1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý sự thay đổi

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ giáo viên• Giữ lại các giáo viên cũ, nhưng tổ chức cho tham dự các lớp học chính trị, nghiệp vụ để hiểu rõ tình hình, nhận thức được về tính chất của nền giáo dục mới, nghiên cứu

Trang 1

QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI

Nhóm 4

Sự thay đổi của giáo dục THPT từ 1975 đến nay

Trang 3

I Sự thay đổi giáo dục THPT

từ 1975 đến 2000

1 Tình hình chung

• Trước khi bị Pháp đô hộ, giáo dục ở Việt Nam là nền giáo dục cũ truyền thống chịu ảnh hưởng nặng nề của Trung Quốc, với nội dung giảng dạy và học tập chủ yếu dựa theo quan điểm của Nho gia.

• Chiến thắng lịch sử mùa xuân năm 1975 mở ra một kỉ nguyên mới, giáo dục Việt Nam có nhiều bước chuyến mới, trong đó có GDPT

Trang 4

Năm 1981 áp dụng hệ 11 năm cho miền Bắc

Năm 1992-1993, miền Bắc được thay đổi từ hệ 11 năm sang 12 năm Từ đó đến nay toàn bộ hệ thống

là 12 năm thống nhất cả nước

Năm 1992-1993, miền Bắc được thay đổi từ hệ 11 năm sang 12 năm Từ đó đến nay toàn bộ hệ thống

là 12 năm thống nhất cả nước

Trang 5

b Đội ngũ giáo viên

• Giữ lại các giáo viên

cũ, nhưng tổ chức cho tham dự các lớp học chính trị, nghiệp vụ để hiểu rõ tình hình, nhận thức được về tính chất của nền giáo dục mới, nghiên cứu về chương trình, nội dung giảng dạy mới

Trang 6

c Hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất

• Trường lớp phân bố đều hơn giữa các vùng đông

dân cư, vùng nông thôn, vùng dân tộc ít người, vùng kinh tế mới…

• Phần nào đã được cải thiện sau những tàn dư của

chiến tranh để lại, song vẫn còn thiếu thốn

d Chính sách giáo dục

• Mọi tầng lớp trong xã hội đều được tham gia

đến trường (bao gồm cả gia đình cách mạng, gia đình liệt sĩ, con em nông dân)

Trang 7

- Tiến hành cải cách sách giáo khoa.

- Mô hình giáo dục: được phân rõ theo các từng cấp lớp học

Trang 8

b Đội ngũ giáo viên

•Đã tiến hành cải cách nguồn nhân lực (các giáo viên cũ có thể nghỉ hưu, tuyển thêm một số giáo viên trẻ).

c Hệ thống trường lớp

•Xây dựng thêm một số lớp học mới

để phục vụ cho việc dạy và học.

d Cơ sở vật chất:

•Ngày càng được đầu tư hơn (trang

bị thêm một số bàn học, bảng, đèn,

…)

Trang 10

 Như vậy, giáo dục Phổ thông của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1975 - 2000 đã có những thay đổi mới, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, do đó cần phải biết xóa bỏ hạn chế và phát huy những điểm mạnh để góp phần vào sự phát triển của nền giáo dục nước nhà.

 Như vậy, giáo dục Phổ thông của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1975 - 2000 đã có những thay đổi mới, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, do đó cần phải biết xóa bỏ hạn chế và phát huy những điểm mạnh để góp phần vào sự phát triển của nền giáo dục nước nhà

Trang 11

II Những thay đổi của giáo

dục THPT từ năm 2000 đến

nay

• Nhìn lại lịch sử phát triển giáo dục ở nước ta, không thể phủ nhận được thành tựu to lớn mà ngành giáo dục

đã đạt được trong hơn 70 năm qua

• Năm 1945 có 95% người dân mù chữ, đến năm 2010

cả nước đã có 97,3% người dân biết chữ.

• Hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay bao gồm: GDPT, giáo dục CĐ&ĐH

• Trước năm 1975, GDPT ở miền Bắc là hệ 10 năm (4+4+3)

• Năm 1982 hệ thống giáo dục của Việt Nam chuyển từ

hệ 10 năm  hệ 12 năm (thế hệ sinh năm 1976 bắt đầu bước vào chương trình giáo dục 12 năm, khởi đầu là lớp 1).

1 Tình hình chung

Trang 12

2 Những thay đổi của giáo dục phổ thông từ

năm 2000 đến nay

a Nội dung, cấu trúc giáo dục

• Từ năm 2000 thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội với chủ trương một chương trình, một bộ sách giáo khoa  sách giáo khoa được chỉnh lý, hợp nhất

Trang 13

• Năm học 2000 - 2001, ngành GD - ĐT tiến hành cuộc đổi mới chương trình - sách giáo khoa phổ thông

• Năm 2002, chương trình - sách giáo khoa này được triển khai đại trà trên toàn quốc và kéo dài đến nay

• Năm 2006, Bộ Giáo

dục & Đào tạo bắt

đầu triển khai việc

phân ban trong khối

trung học phổ thông

Trang 14

• Việc phân ban bao gồm:

- Khoa học tự nhiên: Ban A, học nâng cao các môn Toán, Lý, Hoá, Sinh

- Ban khoa học xã hội - nhân văn: Ban C, học nâng cao Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ

• Lần điều chỉnh cuối cùng là thêm ban cơ bản, ban B - một ban được xem là “ban không phân ban”

Trang 15

• Học sinh lớp 12 học hai chương trình với hai bộ SGK khác nhau

• Năm 2009 là năm đầu tiên học sinh lớp 12 cả nước tốt nghiệp và thi tuyển sinh ĐH&CĐ theo chương trình phân ban đại trà

• Năm 2014, do nhiều bất cập nên chương trình phân ban đã hoàn toàn chấm dứt

Trang 16

• Năm 2015, Bộ GD&ĐT quyết định gộp chung

2 kì thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ

Trang 17

Công cuộc đổi mới giáo dục phát triển

từ năm 2000: Thay vì cần có một cuộc cải cách giáo dục triệt để, tích cực, ngành Giáo dục và Đào tạo lại triển khai những giải pháp mang tính chắp

vá, đơn lẻ Đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết cần giải quyết.

Công cuộc đổi mới giáo dục phát triển

từ năm 2000: Thay vì cần có một cuộc cải cách giáo dục triệt để, tích cực, ngành Giáo dục và Đào tạo lại triển khai những giải pháp mang tính chắp

vá, đơn lẻ Đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết cần giải quyết.

Trang 18

b Về cơ sở vật chất

• Giáo dục THPT đã được Nhà nước quan tâm đầu

tư nhiều hơn, xây mới và nâng cấp, sang sửa cơ

sở hạ tầng để đảm bảo phục vụ tốt cho công tác dạy học

• Ở mỗi huyện đều có trường THPT để phục vụ việc học tập của học sinh

Trang 19

• Các trang thiết bị dạy học ngày càng được hiện đại hóa, công nghê thông tin được áp dụng rộng rãi hơn đáp ứng nhu cầu phát triển chất lượng giáo dục như: máy chiếu, loa, mic…

Trang 20

c Về đội ngũ giáo viên

• Người GV bên cạnh viên

tự trao dồi phẩm chất, đạo đức của 1 GV còn phải tự học tập, nghiên cứu các thành tựu của

XH để làm phong phú thêm năng lực nghề nghiệp, tạo ra lứa HS có

đủ đức và tài, có khả năng hòa nhập tốt vào XH.

Trang 21

d Về PP dạy học

• Các phương pháp GD phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; bồi dưỡng cho

HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS

Ngày đăng: 28/09/2017, 09:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w