Khái niệm quản lý - Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đặt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường - Hệ quản lý gồm 2 phân
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN KINH TẾ DƯỢC
BÀI SERMINA 1-NHÓM 2-TỔ 5-A3K74
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2Mục lục
Phần I: Quan điểm về quản lý và quản trị 3
I Quản lý 3
1 Khái niệm quản lý 3
2 Vai trò của quản lý 3
3.Đặc điểm của quản lý 4
II Quản trị 5
1 Quản trị là gì? 5
2 Bản chất của quản trị 7
III Phân biệt quả lý và quản trị 7
Phần II: Chức năng quản lý và nhà quản lý (Trường ĐH Dược Hà Nội) 11
I Tổng quan về trường đại học dược Hà Nội 11
1.Giới thiệu 11
2.Nhiệm vụ 12
3.Quyền hạn và trách nhiệm 13
4 Sứ mạng 15
5.Cơ cấu tổ chức của trường 16
II) Chức năng của các cấp nhà quản lý 18
1.Nhà quản lý cấp cao 18
2 Quản lý cấp trung 21
3 Quản lý cấp cơ sở 22
Trang 3Phần I: Quan điểm về quản lý và quản trị
I Quản lý
1 Khái niệm quản lý
- Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đặt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường
- Hệ quản lý gồm 2 phân hệ:
+ Chủ thể quản lý: tạo ra tác động quản lý (trong 1 tổ chức có 1 hoặc nhiều người
là chủ thể quản lý, được chia ra làm các cấp độ khác nhau)
+ Đối tượng quản lý (nguồn lực trong TC-con người): nhà quản lý sẽ tác động trực tiếp lên nhân lực
Khách thể quản lý: Là những yếu tố nằm ngoài đối tượng quản lý nhưng có liên quan đến đội ngũ quản lý Chủ thể QL ảnh hưởng đến cả hai yếu tố này
- KN Quản lý: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức vớikết quả và hiệu quả cao trong một môi trường luôn biến động
2 Vai trò của quản lý
+ Muốn tồn tại và phát triển, con người cần liên kết, phối hợp hoạt động trong các
tổ chức
+ Trong tổ chức, để đạt được các mục tiêu với hiệu quả cao cần có sự chuyên môn hoá và hiệp tác lao động
—>dạng lao động đặc biệt - lao động quản lý
- Mục đích của quản lý là đạt được giá trị gia tăng cho tổ chức
- Như vậy, quản lý một tất yếu khách quan của mọi quá trình lao động xã hội, bất
kể hình thái KT-XH nào
Trang 4- Quản lý chính là yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển của quốc gia và các tổ chức.
Những yếu tố sau đây làm tăng tính phức tạp của quản lý, đòi hỏi quản lý phải thích ứng
(1) Sự phát triển không ngừng của nền KT, XH cả về quy mô, cơ cấu và trình độ KHCN làm tăng tính phức tạp của QL, đòi hỏi trình độ QL phải được nâng cao tương ứng với sự phát triển kinh tế
(2) Cách mạng KHCN đang diễn ra với tốc độ cao và quy mô lớn trên phạm vi toàn cầu khiến cho QL có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự phát triển và đưa KHCN vào trong SX và đời sống XH
(3) Trình độ xã hội ngày càng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng để phù hợp: trình
độ học vấn, văn hoá
(4) Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang diễn ra nhanh chóng
—>Người lãnh đạo, quản lý kinh tế cần phải thay đổi bản thân và DN của mình thành nơi sản xuất ra những SP chất lượng cao nhằm đáp ứng với thời đại mới
3 Đặc điểm của quản lý
- QL là hoạt động dựa vào quyền uy của chủ thể QL bao gồm:
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ phản hồi
- Quản lý là một khoa học
Hoạt động QL phải XD dựa trên cơ sở những tri thức khách quan chứ không phải ýmuốn chủ quan
Trang 5Những nguyên tắc, quyết định QL không đơn thuần theo kinh nghiệm mà phải tuântheo QL khách quan của đời sống XH.
KHQL là những lý luận quản lý đã được hệ thống hoá
Để quản lý có hiệu quả nhà quản lý phải không ngừng học tập để nâng cao trình
Các nhà QL phải có tri thức quản lý, kinh nghiệm
Cần phải quá trình đào tạo, có tích luỹ kinh nghiệm
Đòi hỏi có năng khiếu, say mê
Có đối tượng cụ thể: con người và tổ chức
Sản phẩm của hoạt động QL là các quyết định, ảnh hưởng và tác động tới quá trìnhphát triển xã hội
Nhà QL phải có bản lĩnh, niềm tin và lương tâm
II Quản trị
1 Quản trị là gì?
Trang 6- Quản trị là gì? Thuật ngữ này được giải thích bằng nhiều cách khác nhau và chưa được thống nhất Người ta thường nghe nhiều tới quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh, quản trị khách sạn… Mỗi một tác giả khi nhắc tới quản trị đều có một định nghĩa riêng cho mình Cùng tham khảo một số định nghĩa phổ biến về khái niệm quản trị nhé!
- Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell:
“Quản trị là thiết lập và duy trì một môi trường mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả.”
- Theo Robert Albanese:
“Quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tớihoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức.”
- Theo James Stoner và Stephen Robbins:
“Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”
- Sau khi tham khảo qua một số định nghĩa về quản trị, ta có thể rút ra một số định nghĩa riêng:
Quản trị là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
Quản trị là phối hợp hiệu quả các hoạt động của người cùng chung trong tổ chức
Trang 7Đây là quá trình nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra bằng việc phối hợp nguồn lực của tổ chức.
Quản trị còn là quá trình các nhà quản trị hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
+Phải có chủ thể quản trị Đó là các nhân tố tạo ra các tác động quản trị, đối tượng quản trị tiếp Đối tượng bị quản trị phải chịu tiếp nhận sự tác động đó Tác động có thể diễn ra một hoặc nhiều lần liên tục
+ Phải có mục tiêu đặt ra cho chủ thể quản trị và đối tượng Đây là căn cứ để chủ thể tạo ra các nhân tố tác động Chủ thể quản trị gồm một hoặc nhiều người Đối tượng là một tổ chức, một tập thể hoặc thiết bị, máy móc
+ Phải có một nguồn lực Nguồn lực giúp chủ thể quản trị khai thác trong quá trình quản trị
III Phân biệt quản lý và quản trị
Trang 8- Quản trị và quản lý là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn hiện nay Quản trị và quản lý đều nói về công việc của người lãnh đạo khi vận hành một cơ cấu tổ chức nào đó.
- Ở nhiều nơi, hai thuật ngữ này được tráo đổi và dùng với ý nghĩa giống nhau Quản trị (Administration) là toàn bộ quá trình đưa ra các quyết định vềchính sách, quy tắc, mục tiêu Đây là các hoạt động cấp cao Quản lý
(management) là tiếp nhận, kết nối, thi hành điều phối để hướng tới mục tiêucủa quản trị
- QT là xác định tổng thể các cơ sở , thiết lập các mục tiêu, xác định các mục đích chung và thiết lập các công trình và dự án lớn (Haimann)
- QL là điều phối, điều hành, tích hợp các thành phần đa dạng của tổ chức trong khi duy trì khả năng tồn tại của tổ chức đối với một số mục tiêu đã xácđịnh trước
- Sự khác biệt giữa QL và QT dưới 2 góc độ:
+ Chức năng
+ Sử dụng/Khả năng áp dụng
- Thực tế, sự khác biệt giữa quản lý và quản trị chỉ mang tính chất tương đối.Các nhà QL đều quan tâm đến cả hai - chức năng quản lý hành chính (QT) và chứcnăng quản lý tác nghiệp (QL)
• Các nhà quản lý cấp cao hơn trong hệ thống phân cấp dành nhiều thời gian hơn cho chức năng quản trị
Các nhà QL cấp thấp hơn dành nhiều thời gian hơn cho việc chỉ đạo và KS hoạt động của nhân viên, tức là QL
Trang 9Cơ sở Quản trị Quản lý
Áp
dụng Nó có thể áp dụng cho các tổ chức phi kinh doanh, tức là câu lạc bộ,
trường học, bệnh viện
Nó có thể áp dụng cho các tổ chức kinh doanh, tức là tổ chức tạo ra lợi nhuận
Ảnh
hưởng Các quyết định quản trị chịu ảnh hưởng của dư luận, chính phủ chính
sách, tổ chức tôn giáo, phong tục v.v
Các quyết định quản lý chịu ảnh hưởng của các giá trị, ý kiến, niềm tin và quyết định của ngườiquản lý
Trang 10Vị trí Quản trị đại diện cho chủ sở hữu của
tổ chức kiếm được lợi nhuận từ vốn
đầu tư và lợi nhuận của họ dưới hình
thức cổ tức
Quản lý là những người lao động của tổ chức được trả thù lao (dưới dạng tiền lương và tiềncông)
trình QT quyết định những gì sẽ được thực hiện và thực hiện
vào khi nào
QL quyết định ai nên làm, làm như thế nào
năng Kỹ năng nhận thức và con người Kỹ năng kỹ thuật và con người
Cấp độ Chức năng cấp cao nhất Chức năng cấp trung và cấp thấp hơn
Trang 11- Chức năng của QL là điều hành và chấp hành thực hiện
- Chức năng điều hành và kiểm soát là yếu
tố quan trọng
- Yếu tố quan trọng với nhà QL là k/n xử
lý mối quan hệ con người
Phần II: Chức năng quản lý và nhà quản lý (Trường ĐH Dược Hà Nội)
I Tổng quan về trường đại học dược Hà Nội
Trang 12- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dược học, hoá học, sinh học và y học theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục
và các quy định khác của pháp luật
- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên đủ về số lượng, đạt tiêu chuẩn về chất lượng theo quy định chung của Nhà nước, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của giảng viên, cán bộ, nhân viên
- Tuyển sinh và quản lý người học theo các quy định hiện hành
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
-Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường
Trang 13-Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động
xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội
-Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các chương trình, dự án về nghiên cứu, sản xuất thuốc và các vấn đề liên quan đến công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo sự phân công của Bộ Y tế hoặc các bộ, ngành khác ở Trung ương và theo quy định của pháp luật
- Thành lập và phát triển các cơ sở đào tạo, thực hành, dịch vụ khoa học công nghệdược phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo và triển khai ứng dụng theo phân cấp và theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ Y tế giao hoặc theo quy định của pháp luật
Trang 14- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
- Đề xuất, đăng ký tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; ký kết, thực hiện các hợp đồng khoa học công nghệ góp phần xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước
- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Trường
- Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh; sử dụng nguồn thu từ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa
Trang 15học để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi cho hoạt động giáo dục và bổ sung nguồn tài chính của Trường.
- Trường được mời các giáo sư, các chuyên gia, các nhà khoa học và giảng viên của các trường, các viện nghiên cứu trong và ngoài nước đến giảng dạy và nghiên cứu khoa học theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Được Nhà nước giao đất, được thuê đất, vay vốn; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
- Xây dựng tổ chức bộ máy Trường; thành lập, sát nhập hoặc giải thể các tổ chức, các đơn vị thuộc Trường theo phân cấp và theo quy định của pháp luật
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm
vụ đào tạo, khoa học công nghệ, công tác tổ chức cán bộ và hoạt động tài chính củađơn vị
- Thực hiện chế độ báo cáo cơ quan chủ quản và cơ quan cấp trên về các hoạt độngcủa Trường theo quy định hiện hành
- Là trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực Dược, nuôi dưỡng, hỗ trợ khởi nghiệp theo hướng hội nhập quốc tế, trên cơ sở phát huy bản sắc văn hóa, tài
nguyên, trí tuệ Việt Nam
5.Cơ cấu tổ chức của trường
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 168 Bộ môn Giáo dục quốc phòng
TRUNG TÂM, VIỆN (3)
1 Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc
2 Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia
3 Tạp chí Nghiên cứu dược
và thông tin thuốc
Trang 179 Bộ môn Hóa dược
10 Bộ môn Hóa đại cương- Vô cơ
11 Bộ môn Hóa hữu cơ
12 Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất
13 Bộ môn Hóa sinh
14 Bộ môn Mác- Lênin
20 Bộ môn Vi sinh và Sinh học
21 Bộ môn Y học cơ sở
Các cấp quản lý: cơ sở, trung cấp, cấp cao
- Cấp cơ sở: các thầy cô tại các bộ môn, các thầy cô cố vấn học tập
- Cấp trung: các phòng ban (trưởng phòng), Các bộ môn (giáo vụ bộ môn, trưởng bộ môn, ), các viện, trung tâm (trưởng thư viện, )
- Cấp cao: Đảng ủy (bí thư Đảng, phó bí thư Đảng ủy, ), Hội đồng nhà trường (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy cô đại diện tổ chức Công đoàn trường, ĐTNCSHCM, ), ban giám hiệu (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng)
Trang 18II) Chức năng của các cấp nhà quản lý
Chức năng của nhà quản lý cấp cao
a) Xác định mục tiêu chiến lược cho tổ chức
Mục tiêu chung: xây dựng Trường Đại học Dược Hà Nội thành
trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực (trong lĩnh vực dược) theo định hướng đại học nghiên cứu kết hợp thực hành nghề nghiệp (2025 - 2030), thành một trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu về dược của
cả nước; định hướng đại học đổi mới sáng tạo (2030), và trở thành đại học đổi mới sáng tạo vào 2045.
Mục tiêu cụ thể:
Đào tạo:
- Quy mô các bậc đào tạo hợp lý, phù hợp với tiêu chí đại học nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, đặc biệt là các tiêu chí về tỷ lệ quy mô đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo (đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ ngành Dược,đào tạo theo nhu cầu xã hội), ngành nghề đào tạo, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học góp phần xây dựng và phát triển ngành Dược theo hướng công
Trang 19nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (trao đổi sinh viên và giảng viên với các trường đại học trên thế giới)
- Có chương trình đào tạo được kiểm định chất lượng quốc gia và quốc tế
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc hoặc tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bất
cứ nơi nào trong nước và quốc tế
- Dẫn đầu cả nước về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài trong lĩnh vực dược
Đón nhận cờ thi đua của thủ tướng chính phủ trao tặng cho Nhà trường
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Nghiên cứu cơ bản gắn với các định hướng ứng dụng, giải quyết được những vấn đề trọng yếu trước mắt và lâu dài của ngành, đạt trình độ của khu vực và thế giới; tạo ra được các tri thức và luận cứ khoa học, góp phần giải quyết cácvấn đề của ngành, phục vụ phát triển ngành và kinh tế đất nước
Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai có nhiều phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, chuyển giao công nghệ đến doanh nghiệp; có nhiều công nghệ lõi, đủ năng lực phát triển một số sản phẩm cấp quốc gia
Trang 20 Mục tiêu tài chính (Thu, chi theo giai đoạn)
+ Từng bước tự chủ tài chính, tiến đến sẵn sàng tự chủ theo yêu cầu của Nhà nước vào năm 2030, trong đó nguồn thu từ KHCN không dưới 25% vào 2030 và 30% vào 2045
+ Cơ cấu chi hợp lý, trong đó giành tỷ lệ thích đáng cho tái đầu tư và nâng cao trang thiết bị tiên tiến
Mục tiêu đầu vào (để tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung ứng
dịch vụ, gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, )
+ Tự chủ về tài chính theo quy định của nhà nước, đảm bảo tốt cho các hoạtđộng của Trường, cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và đời sống của cán bộ viên chức
+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị để từng bước đạt chuẩnquốc gia, khu vực và quốc tế
Mục tiêu liên kết chiến lược
Tăng cường quan hệ, hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp, địa phương trong nước, quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ
Mục tiêu nhân lực
Xây dựng đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức, có trình
độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và phục vụ chuyên nghiệp
b) Tổ chức
Hoàn thiện bộ máy tổ chức của nhà trường Thiết lập cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạtđộng phù hợp với các chiến lược đã đặt ra