1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cao học, quản lý nhà nước về văn hóa, mô hình quản lý văn hóa tổ chức, cơ quan, cách thức quản lý văn hóa trong các mô hình quản lý văn hóa ở việt nam ( từ lý trần đến nay)”

36 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Cao Học, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Mô Hình Quản Lý Văn Hóa Tổ Chức, Cơ Quan, Cách Thức Quản Lý Văn Hóa Trong Các Mô Hình Quản Lý Văn Hóa Ở Việt Nam (Từ Lý - Trần Đến Nay)
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1. Lý do lựa chọn đề tàiTrong quá trình hội nhập, sự giao lưu và tiếp biến về văn hóa sẽ diễn ra như một quy luật vận động của tự nhiên. Ngày nay điều phân biệt giữa quốc gia này với quốc gia khác không chỉ còn là đường biên giới, mà đó chính là nền văn hóa mang đậm tính dân tộc với những sắc ấn riêng biệt. Để bắt nhịp vào quá trình phát triển chung của toàn cầu, để hòa nhập mà không bị hòa tan vào cộng đồng chung đó đòi hỏi những nét văn hóa đặc sắc tiêu biểu của dân tộc Việt Nam phải luôn được giữ gìn và không ngừng phát huy để tạo dấu ấn, bản sắc riêng trong thời đại mới.Lịch sử dân tộc ta đã chứng minh được mạch sống lưu truyền đó. Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là vấn đề vừa có ý nghĩa cấp thiết, vừa mang tính chiến lược lâu dài đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Sản phẩm văn hoá cũng giống như bất kỳ một sản phẩm bình thường nào khác nó cũng có các giá trị sử dụng, trao đổi… song bản thân văn hoá lại mang trong mình rất nhiều các giá trị khác như giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹ, giá trị văn hoá… từ các giá trị này người ta chia văn hoá ra làm hai lĩnh vực đó là văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể với hai đối tượng như vậy thì hậu quả quản lý phải khác nhau để phù hợp với từng loại hình văn hoá.Sản phẩm văn hoá là một hàng hoá công cộng, khuyển dụng do đó khi quản lý nó cần đẩy mạnh phương thức tài trợ cho nó để nó có thể tồn tại và phát huy được hết đặc điểm tốt đẹp của văn hoá.Như vậy qua đặc điểm của văn hoá ta thấy nhà nước ta không chỉ có thể sử dụng các biện pháp hành chính để quản lý văn hoá mà nó còn chịu tác động của quy luật thị trường vì vậy Nhà nước cũng cần có các biện pháp thị trường để điều tiết các hoạt động văn hoá và các sản phẩm văn hoá.Xuất phát từ những lý do trên nên em đã chọn đề tài: “Tổ chức, cơ quan, cách thức quản lý văn hóa trong các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam (từ Lý Trần đến nay)” để làm tiểu luận của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Lý do lựa chọn đề tài 2

2 Tình hình nghiên cứu 3

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: 5

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ VĂN HÓA 5

1.1 Một số khái niệm chung 5

1.2 Đặc điểm của văn hóa và những yếu tố cấu thành mô hình QLVH 5

1.3 Vai trò và các hoạt động của văn hóa 7

CHƯƠNG 2: 9

MÔ HÌNH QUẢN LÝ VĂN HÓA - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 9

2.1 Khái quát về mô hình quản lý văn hóa từ Lý - Trần đến nay 9

2.2 Đặc trưng các mô hình quản lý văn hóa 10

2.3 Các yếu tố tác động đến tư tưởng – văn hóa 18

2.4 Thực trạng của mô hình quản lý văn hóa 19

2.5 Tích cực và hạn chế 22

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO MÔ HÌNH QUẢN LÝ VĂN HÓA 24

3.1 Một số khuyến nghị 24

3.2 Một số giải pháp 25

Trang 2

KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong quá trình hội nhập, sự giao lưu và tiếp biến về văn hóa sẽ diễn ranhư một quy luật vận động của tự nhiên Ngày nay điều phân biệt giữa quốc gianày với quốc gia khác không chỉ còn là đường biên giới, mà đó chính là nền vănhóa mang đậm tính dân tộc với những sắc ấn riêng biệt Để bắt nhịp vào quátrình phát triển chung của toàn cầu, để hòa nhập mà không bị hòa tan vào cộngđồng chung đó đòi hỏi những nét văn hóa đặc sắc tiêu biểu của dân tộc ViệtNam phải luôn được giữ gìn và không ngừng phát huy để tạo dấu ấn, bản sắcriêng trong thời đại mới

Lịch sử dân tộc ta đã chứng minh được mạch sống lưu truyền đó Xâydựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là vấn đề vừa có ýnghĩa cấp thiết, vừa mang tính chiến lược lâu dài đối với sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Sản phẩm văn hoá cũng giống như bất kỳ một sảnphẩm bình thường nào khác nó cũng có các giá trị sử dụng, trao đổi… song bảnthân văn hoá lại mang trong mình rất nhiều các giá trị khác như giá trị đạo đức,giá trị thẩm mỹ, giá trị văn hoá… từ các giá trị này người ta chia văn hoá ra làmhai lĩnh vực đó là văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể với hai đối tượng nhưvậy thì hậu quả quản lý phải khác nhau để phù hợp với từng loại hình văn hoá

Sản phẩm văn hoá là một hàng hoá công cộng, khuyển dụng do đó khiquản lý nó cần đẩy mạnh phương thức tài trợ cho nó để nó có thể tồn tại và pháthuy được hết đặc điểm tốt đẹp của văn hoá

Như vậy qua đặc điểm của văn hoá ta thấy nhà nước ta không chỉ có thể

sử dụng các biện pháp hành chính để quản lý văn hoá mà nó còn chịu tác độngcủa quy luật thị trường vì vậy Nhà nước cũng cần có các biện pháp thị trường đểđiều tiết các hoạt động văn hoá và các sản phẩm văn hoá

Trang 4

Xuất phát từ những lý do trên nên em đã chọn đề tài: “Tổ chức, cơ quan, cách thức quản lý văn hóa trong các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam (từ Lý - Trần đến nay)” để làm tiểu luận của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

Tổ chức, cơ quan, cách thức quản lý văn hóa là một vấn đề quan trọng

trong các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam ta từ thời Lý- Trần đến nay Liênquan đến vấn đề mà đề tài nghiên cứu đã có rất nhiều công trình của các nhàkhoa học công bố Nhiều tác giả, nhiều thế hệ sinh viên trường Học viện báo chí

và tuyên truyền khi nghiên cứu các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam cũng

đã quan tâm nghiên cứu vấn đề này ở nhiều phương diện khoa học khác nhau.Điều đó cho thấy sự quan tâm đặc biệt của giới khoa học đối với vấn đề nghiêncứu Mặc dù vậy em vẫn muốn chọn đề tài này để khai thác sâu hơn các khíacạnh của vấn đề hy vọng sẽ tìm ra được những nét mới về nội dung góp phầnvào việc nâng cao các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam trong thời gian tới

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn tổ chức, cơ quan, cách thứcquản lý văn hóa trong các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam (từ Lý- Trần đếnnay), tiểu luận tập chung vào phân tích nhằm nâng cao các mô hình quản lý vănhóa ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ một số vấn đề lý luận về mô hình quản lý văn hóa

- Đánh giá thực trạng về tổ chức, cơ quan, cách thức quản lý văn hóatrong các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam (từ Lý- Trần đến nay); phân tíchnhững thành tựu, hạn chế

- Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao các mô hình quản lý văn hóa ởViệt Nam trong thời gian tới

Trang 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức, cơ quan, cách thức quản lý văn hóatrong các mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam (từ Lý- Trần đến nay)

- Phạm vi nghiên cứu:

+) Không gian: các mô hình quản lý Văn hóa ở Việt Nam

+) Thời gian: từ Lý- Trần đến nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử Các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phươngpháp phân tích và tổng hợp; phương pháp logic và lịch sử; phương pháp nghiêncứu tài liệu; phương pháp quan sát; phương pháp so sánh; phương pháp khảosát,…

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungtiểu luận được kết cấu thành 3 chương:

 Chương 1: Một số lý luận về mô hình quản lý văn hóa

 Chương 2: Mô hình quản lý văn hóa – thực trạng và những vấn

đề đặt ra

 Chương 3: Giải pháp nâng cao mô hình quản lý văn hóa

Trang 6

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ VĂN HÓA 1.1 Một số khái niệm chung

Khái niệm về văn hóa, mô hình quản lý văn hóa:

Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do conngười sáng tạo ra trong quá trình lịch sử - văn hóa là một hệ thống hữu cơ cácgiá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạtđộng thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xãhội

Văn hóa là sản phẩm của loài người, được tạo ra và phát triển trong quan hệqua lại giữa con người và xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệkhác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa là trình độ phát triển của conngười và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống

và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà docon người tạo ra

Mô hình quản lý văn hóa là hình ảnh rút gọn hiện tượng thông qua đó ta biếtđược các thành tố cấu trúc và mối quan hệ giữ chúng

Mối quan hệ quản lý văn hóa là thuật ngữ chỉ tập hợp các hệ thống cáchthức tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực văn hóa, các hoạtđộng văn hóa của một quốc gia từng thời kì nhất định, thực chất đó là thiết kế,

bộ mặt, hình hài về quản lý văn hóa ở một quốc gia nhất định

1.2 Đặc điểm của văn hóa và những yếu tố cấu thành mô hình QLVH

Đặc điểm của văn hóa:

Việt Nam có một nền văn hoá đặc sắc, lâu đời gắn liền với lịch sử hình

Trang 7

Các nhà sử học thống nhất ý kiến ở một điểm: Việt Nam có một cộngđồng văn hoá khá rộng lớn được hình thành vào khoảng nửa đầu thiên niên kỉthứ nhất trước Công nguyên và phát triển rực rỡ vào giữa thiên niên kỉ này Đó

là cộng đồng văn hoá Đông Sơn Cộng đồng văn hoá ấy phát triển cao so với cácnền văn hoá khác đương thời trong khu vực, có những nét độc đáo riêng nhưngvẫn mang nhiều điểm đặc trưng của văn hoá vùng Đông Nam Á, vì có chungchủng gốc Nam Á và nền văn minh lúa nước Những con đường phát triển khácnhau của văn hoá bản địa tại các khu vực khác nhau (lưu vực sông Hồng, sông

Mã, sông Cả, ) đã hội tụ với nhau, hợp thành văn hoá Đông Sơn Đây cũng làthời kỳ ra đời nhà nước "phôi thai" đầu tiên của Việt Nam dưới hình thức cộngđồng liên làng và siêu làng (để chống giặc và đắp giữ đê trồng lúa), từ đó các bộlạc nguyên thuỷ phát triển thành dân tộc

C.Mác đã từng chỉ rõ, mọi hoạt động văn hóa của loài người trước hếtthuộc về lao động vật chất cảm tính, “tôn giáo, gia đình, nhà nước, luật pháp,đạo đức, khoa học, nghệ thuật, đều là phương thức đặc thù của sản xuất, hơnnữa, còn thực sự chi phối của quy luật phổ biến của sản xuất” Như vậy, laođộng, thực tiễn những hoạt động tự giác có ý thức, có mục đích của loài người

đã xác nhận rõ “sự tồn tại loài” của con người, đó cũng chính là nguồn gốc bảnchất chân thực của con người, cũng là nguồn gốc bản chất của văn hóa

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội lần thứ VII (6-1991) đã xác định nền văn hóa tiên

tiến và đậm đà bản sắc dân tộc là một trong sáu đặc trưng cơ bản của chế độ xãhội chủ nghĩa ở Việt Nam Như vậy, nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc vừa là mục tiêu phấn đấu, vừa là một nhiệm vụ trọng yếu trong thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

Tư tưởng về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc tiếptục được bổ sung, phát triển đầy đủ và phong phú hơn trong các văn kiện của

Trang 8

đã chỉ rõ: "Nền văn hóa mà Đảng ta lãnh đạo toàn dân xây dựng là nền văn hóa

tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc" Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành

Trung ương Đảng khóa VIII đã ra nghị quyết riêng về xây dựng và phát triển

nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ IX của Đảng tiếp tục khẳng định: "Xây dựng nền văn hóa tiên tiến,

đậm đà bản sắc dân tộc vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội".

Những yếu tố cấu thành mô hình quản lý văn hóa:

Điều kiện về chính trị - kinh tế - xã hội của đất nước

Chính sách văn hóa (bao gồm các luật lệ, luật tục, luật phát, văn bản, )

Cách thức tổ chức thực hiện quản lý văn hóa ( cơ quan, tổ chức nào quản lý; phụtrách về văn hóa đối tượng quản lý là gì; nội dung quản lý, phương pháp phươngtiện quản lý; tính hiệu quả của việc quản lý;,,

Hệ thống các thiết chế văn hóa:“ theo từ điển bách khoa Việt Nam”: thiết chế

văn hóa là chỉnh thể văn hóa hội tụ đầy đủ các yếu tố, cơ sở vật chất, bộ máy tổchức nhân sự, quy chế hoạt động, nguồn kinh phí Hệ thống thiết chế văn hóanhư nhà văn hóa thôn bản, trung tâm văn hóa huyện,…

1.3 Vai trò và các hoạt động của văn hóa

Vai trò:

Văn hóa là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, đồng thời là mụctiêu của sự phát triển Vì xét cho cùng, mọi sự phát triển đều do con ngườiquyết định mà văn hóa thể hiện trình độ vun trồng ngày càng cao, càng toàndiện con người và xã hội, làm cho con người và xã hội ngày càng phát triển,tiến bộ; điều đó nghĩa là ngày một xa rời trạng thái nguyên sơ, mông muội để

Trang 9

chất nhân văn, nhân đạo của mỗi cá nhân cũng như của cả cộng đồng được bồidưỡng; phát huy trở thành giá trị cao quý và chuẩn mực tốt đẹp của toàn xãhội Mục tiêu này phù hợp với khát vọng lâu đời của nhân loại và là mục đíchphát triển bền vững, tiến bộ của các quốc gia, dân tộc Đây là một nội dungquan trọng của Chủ nghĩa xã hội mà chúng ta đang xây dựng.

Các hoạt động văn hóa:

Hoạt động văn hóa là toàn bộ những hoạt động tổ chức, cá nhân và xãhội trong quốc tế sáng tạo, quản lý văn hóa hướng đến chân – thiện – mỹ

Các hoạt động văn hóa: hoạt động sáng tạo, hoạt động sản xuất, hoạtđộng phổ biến, hoạt động giao lưu, hoạt động dịch vụ, hoạt động hưởng thụ

Quản lý hoạt động văn hóa là hoạt động sáng tạo văn hóa, sản xuất vănhóa quốc tế lưu thông, phân phối các dịch vụ văn hóa, tiêu thụ thưởng thức cácgiá trị văn hóa

Trang 10

CHƯƠNG 2:

MÔ HÌNH QUẢN LÝ VĂN HÓA - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG

VẤN ĐỀ ĐẶT RA 2.1 Khái quát về mô hình quản lý văn hóa từ Lý - Trần đến nay

 Bối cảnh lịch sử

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 đã đưa đất nước thoátkhỏi ngàn năm Bắc thuộc và chống Bắc thuộc, xây dựng nền độc lập tự chủ Mởđầu là nhà Ngô, Ngô Quyền không xưng là Tiết độ sứ nữa mà xưng là NgôVương Năm 958, Đinh Bộ Lĩnh dẹp tan 12 sứ quân, thu giang sơn về một mới,đặt kinh đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, xây dựng quốc gia, củng cốchính quyền Năm 981, Lê Hoàn kế thừa quốc gia của nhà Đinh lập ra nhà Tiền

Lê Năm 1010, nhà Lý lên ngôi, dời đô về Đại La, đổi tên thành này là thànhThăng Long, năm 1054, đổi tên nước là Đại Việt Năm 1226, nhà Trần thay nhà

Lý Năm 1400, nhà Hồ thay thế nhà Trần tiếp đó lập ra nhà Tiền Lê để rồi đấtnước Đại Việt rơi vào tay quân xâm lược nhà Minh Năm 1428, sau một thờigian dài kháng chiến, Lê Lợi giành lại độc lập cho đất nước, lên ngôi vua, lập ranhà Lê

Nhà Mạc giành ngôi của nhà Lê năm 1527, sau đó là thời kì Nam Bắctriều và xung đột Lê- Mạc Từ 1570 đến 1786, Đàng Trong và Đàng Ngoài xungđột, giữa một bên là nhà Lê - Trịnh và một bên là chúa Nguyễn Năm 1771, anh

em Tây Sơn khởi nghĩa, lập lại nền thống nhất đất nước vào năm 1786 Năm

1802, nhà Nguyễn thắng thế, đặt nền cai trị của mình trên toàn bộ đất nước.Năm 1858, thực dân Pháp nổ tiếng súng xâm lược Việt Nam Như vậy, diễntrình lịch sử của Việt Nam từ năm 938 đến 1858 diễn ra với những đặc điểmsau:

Trang 11

Một là, các vương triều liên tục thay nhau xây dựng một quốc gia tự chủ.

Sự thay thế các vương triều không làm dứt đoạn lịch sử mà vẫn khiến cho lịch

sử là một dòng chảy liên tục

Hai là, đất nước được mở rộng dần về phương Nam, đến giữa thế kỷXVIII, việc khai phá miền Nam Bộ đã cơ bản hoàn thành Sau nhiều năm đấtnước Việt Nam đã có một lãnh thổ thống nhất từ Mục Nam Quan đến mũi CàMau

Mặt khác, thời kỳ này cũng có khá nhiều biến đổi từ ngoại cảnh, chủ yếu

là các cuộc xâm lược liên tiếp của phong kiến phương Bắc và những cuộc chiếntranh bảo vệ đất nước của cư dân Việt

Sau những lần chống giặc ngoại xâm thắng lợi, và thành lập những triềuđại phong kiến mới: Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Lê Sơ, Nguyễn, như thếliên tục chống xâm lược là một nét đặc biệt của lịch sử Việt Nam thời tự chủ.Người dân cũng như các vương triều đều phải tiến hành cuộc chiến đấu tự bảo

vệ mình và cộng đồng Đó là thời kì lịch sử biến động dữ dội, đầu bão táp bọnxâm lược, dù dưới màu áo của vương triều nào, dù đến từ chân trời nào đều cóchung một ý tưởng, hủy hoại nền văn hóa của chúng khi bị chúng xâm lược Thếnhưng, người dân Việt mỗi lần bị xâm lăng là một lần trỗi dậy, chứng tỏ lòngyêu nước bất khuất của mình Văn hóa việt lại trỗi dậy, vươn lên, đạt đến nhữngđỉnh cao

2.2 Đặc trưng các mô hình quản lý văn hóa

 Mô hình quản lý thời Lý- Trần:

Cũng như những quân vương ở triều đại khác, các Hoàng đế Lý – Trần là

vị trí độc tôn trong xã hội, là người nắm trọn vương quyền và thần quyền, nhưngviệc thực hiện quyền lực đó còn gọi là quân chủ chuyên chế

Trang 12

Trong thời kì này vẫn chưa có chính sách riêng về QLVH: thường lồngghép, thể hiện qua các luật, lệ (ví dụ: bộ Hình thư (1042) và một số tục lệ củanhà Lý hay trong Quốc triều hình luật (1230) tức bộ Hình luật) và một số tục lệcủa nhà Trần.

Có chính sách trọng dụng người hiền tài, dựng Văn Miếu (1070); lậpQuốc Tử Giám (1076) ở bên cạnh Văn Miếu – được coi là trường đại học đầutiên ở Việt Nam

Xây dựng nhiều chùa, bảo vệ di sản văn hóa Phật giáo (chùa Thầy, chùaTrùng Quang, chùa Diên Hựu – chùa Một Cột) Vua Lý Nhân Tông “Định cácchùa trong nước làm ba hạng đại, trung và tiểu danh lam” – đặt cơ sở cho việcphân loại, xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở nước ta

Nói chung thời Lý – Trần về mô hình quản lý văn hóa vẫn chưa có chínhsách riêng Chính sách nhất quán xuyên suốt từ thời Lý tới thời Trần là tiếp tục

kế thừa và vận hành Nổi bật thời kì Lý – Trần là quan tâm đến văn hóa, giáodục, chú trọng đào tạo nhân tài ở “ Văn Miếu”, xây dựng nhiều chùa, bảo vệ disản văn hóa Phật giáo Tạo điều kiện tổ chức lễ hội dân gian quan tâm đến trangphục quan lại, khuyến khích tiêu dùng Thời Lý – Trần vẫn còn hạn chế và chưa

có cơ quan và người chuyên trách về văn hóa nên việc quản lý văn hóa thườngđược lồng ghép

 Mô hình quản lý thời Lê Sơ (1428-1527):

Mô hình chính sách văn hóa có nhiều điểm khác biệt với thời Lý - Trần,lấy Nho giáo làm quốc giáo nên Phật giáo bị hạn chế; văn hóa dân gian có phần

bị xem nhẹ, tư tưởng “trọng văn khinh nghệ” Can thiếp vào phong tục tập quán

ở làng, xã,…; Có chính sách ngoại giao văn hóa khôn khéo giữ thể diện dân tộc,bảo vệ độc lập dân tộc, tiếp thu văn hóa không máy móc, giáo điều; phương

Trang 13

châm xử thế: yếu thắng mạnh, ít địch nhiều Về quản lý văn hóa: bước đầu thànhlập cơ quan phụ trách văn hóa, đưa ra một số điểu luật quản lý văn hóa.

Có nhiều điểm khác biệt với lý- trần, cụ thể như sau:

Lấy Nho giáo làm quốc giáo nên Phật giáo bị hạn chế; văn hóa dân gian

có phần bị xem nhẹ, tư tưởng “trọng văn khinh nghệ” Ban hành chính sáchkhuyến học, người đỗ tiến sĩ được khắc tên vào bia đá ở Văn miếu Quốc TửGiám ( mở đầu việc khắc tên và dựng bia tiến sĩ) Quan tâm giữ gìn văn hóa dântộc quyết định mặc quần áo Việt, cắt tóc ngắn, sản xuất nhạc khí, dạy múa…Tôn vinh, khen thưởng người có đạo đức, phụ nữ giữ tiết hạnh, góa phụ ở vậynuôi con thờ chồng Có chính sách ngoại giao văn hóa Quan tâm đến sưu tầm,bảo tồn di sản văn hóa: Năm 1467, vua Lê Thánh Tông ra đạo dụ tìm tập di thơ

và văn của Nguyễn Trãi

Về cách thức quản lý văn hóa: bước đầu thiết lập cơ quan phụ trách vănhóa, đưa ra một số bộ Luật quản lý văn hóa đó là: Quốc triều hình luật năm 1427( Bộ luật Hồng Đức) có quyết định bảo vệ các di tích, xử lý bằng vi phạm trộmcắp đồ vật ở nơi thờ tự, xử lý người bất hiếu, xử lý quan chức thiếu trách nhiệmvới dân, chế độ hôn nhân, kiện tụng, yêu cầu không bỏ rơi người hoạn nạn,người không nơi nưng tựa,… Thiết lập viện hàn lâm, Quốc sử viện, Nhà tháihọc năm 1470, vua Lê Thánh Tông đặt bộ Đồng văn và Bộ Nhã nhạc trông coi

và nghiên cứu về âm nhạc ở cung đình Nhà nước can thiệp vào giám sát thựcthi phong tục, tập quán ở làng xã Hương ước, quy ước là một công cụ quantrọng góp phần quản lý xã hội; trong đó có quản lý văn hóa ở phạm vi nôngthôn

Từ đó, ta thấy mô hình quản lý văn hóa thời Lê Sơ có một số nét như sau:Chủ thể là vua Lê Thánh Tông đứng đầu Nhà nước, chưa có cơ quan chuyêntrách về văn hóa thống nhất, rõ ràng Chưa có chính sách văn hóa rõ ràng; xác

Trang 14

định được một số đối tượng, nội dung quản lý; chưa chú ý đầu tư kinh phí pháttriển văn hóa Tính hiệu quả kém.

 Mô hình quản lý văn hóa thời Nguyễn(1802 – 1858):

Về đặc điểm lịch sử, kinh tế, xã hội: Đây là thời kỳ phong kiến độc lập tựchủ, nhưng phải đối phó quyết liệt với sự xâm nhập của phương Tây Tiếp tụcđộc tôn Nho giáo, có sự xâm nhập của Công giáo Kinh tế nông nghiệp chậmphát triển, khởi nghĩa nông dân diễn ra

Về chính sách văn hóa: Từ thời chúa Nguyễn trở đi có nơi lỏng quản lývăn hóa ở làng, xã; văn hóa dân gian có điều kiện phát triển ( chúa nguyễn ưuđãi nghệ thuật Tuồng), có giao lưu văn hóa thương mại ( Hội An ở miền Nam,phố Hiến ngoài Bắc), tiếp nhận người hán thiên đi sang Việt Nam Ngăn chặn sựảnh hưởng của Công giáo; thời vua Tự Đức ban hành nhiều chỉ dụ “cấm Cônggiáo” Tôn trọng sinh hoạt văn hóa, dân gian, xây dựng nhiều đình làng, tổ chứccác lễ hội Coi trọng việc biên soạn lịch sử nước nhà

Về phương thức mô hình quản lý văn hóa: Đưa một số điều khỏan quản lývăn hóa vào Luật Năm 1812, nhà Nguyễn ban hành Hoàng Việt luật lệ ( bộ luậtGia Long, Hoàng triều luật lệ) Trong đó, một số điều khoản quy định việc bảo

vệ di sản văn hóa ( thời Nguyễn để lại rất nhiều di sản văn hóa, đặc biệt là kinhthành Huế, năm 1993 được UNESCO công nhận là di sản sản hóa thế giới).,phạt nặng kẻ trộm cắp sắc phong Một số cơ quan có nhiệm vụ phụ trách lĩnhvực văn hóa Trong đó có 2 bộ:

Bộ lễ: quản lý việc giáo dục, thi cử; lễ nghi, tế tự trong triều và của quanlại; lễ tân ngoại giao, đúc ấn tín; quản lý đền, chùa, miếu mạc; đôn đốc côngviệc của thiên giáo, Thái Y Viên Hoàng tộc: dòng tộc nhà vua ( họ là Tôn nữ,tôn thất)

Trang 15

Bộ Công: giúp vua quản lý việc sửa chữa, xây dựng cung điện, thành trì,đường xá, cầu cống,… Quản lý các công xưởng và thợ thuyền của Nhà nước.Nhà nước tổ chức biên soạn nhiều tác phẩm sử học, văn học, y học, địa chí,…

Nói chung ta thấy mô hình quản lý thời Nguyễn, vẫn chưa có chính sách

về văn hóa rõ ràng, quản lý về văn hóa còn lồng ghép nhiều, nên hiệu quả vẫncòn yếu kém

 Mô hình quản lý văn hóa Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc đấu tranh chống

Pháp thuộc (1858 – 1945):

Trước hết về đặc điểm lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa: Năm 1858,Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam bằng bạo lực, sau thời gian bình định, thiếplập bộ máy thống trị, tiến hành khai thác thuộc địa Đất nước mất quyền làmchủ, chia thành 3 kỳ, nước Việt Nam bị mất tên, trở thành Liên bang ĐôngDương Xã hội thuộc địa nửa phong kiến, giai cấp cũ bị phân hóa, giai cấp mớixuất hiện Nền kinh tế mới xuất hiện, công nghiệp, nhà máy, khai thác hầm mỏ

Về chính sách văn hóa, nhìn chung Thực dân Pháp thực hiện chính sách

nô dịch về văn hóa đối với nước ta Chính sách chia rẽ dân tộc, vùng miền,chính sách ngu dân, đầu độc văn hóa, xây dựng nhà tù hơn trường học Hạn chếnho học, khuyến khích Tây học, mị dân, “khai hóa văn minh” Bảo hộ và tíchcực truyền đạo Công giáo vào Việt Nam; giai đoạn đầu hủy hoại di sản văn hóavật thể Việt Nam, xây dựng các khu kiến trúc Pháp Thay đổi chữ viết, chữ Hánsang chữ Quốc ngữ trong tường học, sách bán trong các kỳ thi Du nhập văn hóaphương Tây vào Việt Nam làm thay đổi cách ăn mặc áo tân thời, quần âu, nghệthuật mới ra đời như: Kịch nói, phim, nhiếp ảnh, phát triển sách, báo tuyêntruyền văn hóa thực dân, thơ mới

Phương thức quản lý văn hóa: Hủy hoại di sản văn hóa dân tộc, xây dựng

Trang 16

theo mục đích thực dân Thành lập một số cơ quan phụ trách về giáo dục, vănhóa như: Nho học chính Đông Dương, Văn phòng toàn quyền Đông Dương Mởtrường học đào tạo người theo “khuôn của Pháp” để phục vụ cho Pháp Xuấthiện một số tổ chức cơ sở văn hóa tư nhân của người Việt: trường học Đôngkinh nghĩa thục (1907), ra đời một số nhà xuất bản tư nhân.

 Mô hình quản lý văn hóa thời kỳ 1945 – 1954:

Bối cảnh lúc đó Cách mạng tháng Tám thành công và Việt Nam dân chủcộng hoà ra đời Nhiệm vụ lúc đó là củng cố chính quyền mà nhân dân vừagiành được Văn hoá Việt Nam thời đó phát triển trong chiến tranh chống Pháp,

hệ tư tưởng MácLenin đã xuất hiện trong đời sống văn hoá

Chính sách văn hoá thời kì này là công tác tuyên truyền cổ động cho cácnhiệm vụ kháng chiến, giá trị yêu nước, nhiệm vụ cứu nước được đặt lên hàngđầu Con người- chiến sĩ trở thành cảm hứng sáng tác chủ đạo cho mọi mặt sángtác Năm 1948: đồng chí Trường Chinh đã đọc báo cáo “ Chủ nghĩa Mác và vănhoá VN” được coi như là bản cương lĩnh văn hoá mở rộng Năm 1951: Chủ tịch

Hồ Chí Minh “ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em văn nghệ sĩ

là chiến sĩ trên mặt trận ấy.” Nét chủ đạo của văn hoá kháng chiến là phong tràovăn nghệ của quần chúng

Mô hình chính sách thời kì này chủ yếu là dấy lên không khí phấn khởivui tươi trong nhân dân, nguồn cổ vũ thi đua yêu nước, giết giặc lập công, tănggia sản xuất phục vụ tiền tuyến, góp phần xứng đáng vào thắng lợi của dân tộc

 Mô hình quản lý văn hóa thời kỳ 1954 -1975:

Thời kì này nước ta một chiến thắng oanh liệt đó là chiến thắng Điện BiênPhủ đánh một dấu chấm hết vào chế độ thực dân cũ của Pháp trên đất nước ta.Sau khi hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng, hoạt động văn hoá từ vùngkháng chiến tỏa về các thành thị mới được tiếp quản

Trang 17

Năm 1955, Bộ Văn hoá được thành lập, trên cơ sở chuyển từ Nha Thông tintuyên truyền, tổ chức này đã có mặt từ sau Cách mạng tháng Tám.

Một số cơ sở văn hoá của chế độ cũ ở Thủ đô Hà Nội, như: Nhà Hát lớn, bảotàng, thư viện quốc gia,các tòa báo, được cách mạng tiếp thu, rồi cải tạo thànhcác thiết chế văn hoá của chế độ mới

Tiếp đó, các trường văn hoá, nghệ thuật (mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu ) lầnlượt ra đời, trực tiếp đào tạo cán bộ văn hoá, nghệ thuật cho cả nước

Các Đại hội Văn nghệ toàn quốc (Đại hội II vào 2-1957, Đại hội III:

11-1962, Đại hội IV; 1-1968) được tổ chức, đánh dấu những mốc quan trọng cho sựphát triển của giới văn nghệ trong cả nước Các hội văn nghệ ở TW như HộiKiến trúc sư (1948), Hội Nhà văn (1957),… đã được thành lập trong thời giannày

Nhưng từ năm 1965, khi đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoạimiền Bắc bằng không quân, thì cả nước tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹcứu nước, văn hoá miền Bắc tập trung vào nhiệm vụ cao nhất là cả để chiếnthắng với tinh thần “cách mạng tiến công” nhằm thẳng quân thù mà bắn Chủnghĩa anh hùng cách mạng và chủ nghĩa tập thể được đặt lên vị trí hàng đầu.Con người - chiến sĩ một lần nữa lại chiếm vị trí trung tâm trong mọi sáng tácvăn hoá nghệ thuật Hoạt động văn nghệ quần chúng cỏ đóng góp quan trọng:phong trào ""tiếng hát át tiếng bom''ở miền Bắc cùng như phong trào '"Hát chođồng bào tôi nghe” của thanh niên đô thị tạm chiếm miền Nam có vai trò tuyêntruyền kêu gọi tinh thần yêu nước và đấu tranh giải phóng dân tộc

Mô hình chính sách văn hóa thời kì này nổi bật nhất đó chính là văn kiện Đạihội Đảng lần thứ IV có nhận định: “Thắng lợi vĩ đại của dân tộc ta trong cuộckháng chiến chống Mỹ cím nước không chỉ là thắng lợi của đường lồi chỉnh trị,đường lối quân sự đúng đắn, mà còn là thắng lợi của chinh sách văn hoá củaĐảng”

Trang 18

 Mô hình văn hóa thời kì 1975 – 1985:

Năm 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của dân tộc VN dưới sự lãnhđạo của ĐCS VN kết thúc thắng lợi, miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhấtđất nước, cả nước tiến vào thời kỳ cách mạng XHCN

Năm 1976, Đại hội Đảng lần thứ IV đã định ra đường lối cho cách mạngXHCN ở nước ta nói chung và đường lối về văn hóa nói riêng, gọi đầy đủ là:

“đường lối cách mạng tư tưởng và văn hóa” Về chủ trương này, đồng chíTrường Chinh cho rằng cách mạng tư tưởng và văn hóa là một bộ phận hữu cơcủa toàn bộ sự nghiệp cách mạng XHCN ở nước ta

Trong quá trình lãnh đạo lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, Đảng thường xuyênquan tâm đến hoạt động lý luận, thông qua đó là chỉ đạo công tác thực tiễn.Toàn bộ những luận điểm xây dựng văn hóa thể hiện tập trung trong văn kiệnĐại biểu toàn quốc lần thứ IV và V của Đảng Đó là:

Văn hóa - văn nghệ là bộ phận của sự nghiệp cách mạng do Đảng lãnh đạo;quan điểm dân tộc trong xây dựng văn hóa - văn nghệ; quan điểm nhân dân(quần chúng) trong xây dựng văn hóa, văn nghệ; tính giai cấp và tính đảng cộngsản trong văn hóa, văn nghệ; văn nghệ cần gắn bó với cuộc sống, tính hiện thứccủa văn nghệ XHCN; quan điểm về vị trí, vai trò, chức năng của văn hóa - vănnghệ; quan điểm về tự do sáng tạo của văn nghệ sĩ; quan điểm về tổ chức xâydựng đời sống văn hóa ở cơ sở

Thời kì này còn phát triển xây dựng hệ thống tổ chức và mạng lưới thiết chếvăn hóa do Bộ văn hóa thể thao và các lực lượng vũ trang quản lý Xây dựngvăn hóa mới, con người được đặt ra trong khuôn khổ của “ cách mạng tư tưởngvăn hóa”, gắn liền với “ cách mạng về quản hệ sản xuất” và “cách mạng khoahọc kỹ thuật” Giai đoạn này con người – chiến sĩ vẫn được đề cao, với giá trịmới là “làm chủ tập thể”

Ngày đăng: 05/04/2023, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w