Cùng với sự hội nhập và phát triển nhanh chóng của đất nước thì nhu cầu về vốn cũng ngày một tăng. Tổ chức tín dụng là một trong những trung gian tài chính ngày càng cho thấy vai trò của mình. Và để có được nguồn vốn phục vụ kinh doanh thì các tổ chức tín dụng chủ yếu lấy từ nguồn vốn huy động. Cho nên, nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng của tổ chức tín dung. Pháp luật quy định có bốn hình thức huy động vốn cho tổ chức tín dụng. Trong đó, huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá là hình thức mang lại hiểu quả cao, và rất cần thiết cho các tổ chức tín dụng. Để tìm hiểu rõ vấn đề này em xin chọn đề bài số 07: “ Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng năm 2017 và những nhận xét, đánh giá của tác giả về vấn đề nêu trên”.
Trang 1MỞ ĐẦU
Cùng với sự hội nhập và phát triển nhanh chóng của đất nước thì nhu cầu về vốn cũng ngày một tăng Tổ chức tín dụng là một trong những trung gian tài chính ngày càng cho thấy vai trò của mình Và để có được nguồn vốn phục vụ kinh doanh thì các tổ chức tín dụng chủ yếu lấy từ nguồn vốn huy động Cho nên, nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng của tổ chức tín dung Pháp luật quy định có bốn hình thức huy động vốn cho tổ chức tín dụng Trong đó, huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá là hình thức mang lại hiểu quả cao, và rất cần thiết cho các tổ chức tín dụng Để tìm hiểu rõ vấn đề này em xin
chọn đề bài số 07: “ Tìm hiểu pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng năm 2017 và những nhận xét, đánh giá của tác giả về vấn đề nêu trên”.
NỘI DUNG
I Khái quát chung về huy động vốn thông qua hoạt động phát hành
giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng
1 Khái niệm
1.1 Huy động vốn
Huy động vốn là việc các tổ chức tín dụng sử dụng các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có gái, thanh toán và các nghiệp vụ ngân hàng khác để huy động những nguồn vốn tạm thời, nhàn rỗi trong nền kinh tế
Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổ chức tín dụng Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, tổ chức tín dụng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến kì hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn
Trang 21.2 Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng
Theo Điều 2 Thông tư 34/2013 TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 quy định về phát hành kì phiếu, tín thiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái thiếu trong nước của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hành nước ngoài quy định như sau: Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu (sau đây gọi là giấy tờ có giá) là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác
Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành gồm:
- Kỳ phiếu: là giấy tờ có giá ngắn hạn thể hiện cam kết trả tiền vô điều kiện cho người lập phiếu phát ra trong đó xác nhận trả một số tiền nhất định cho người thủ hưởng quy định trên kì phiếu hoặc theo lệch của người này trả cho người khác
- Tín phiếu: là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng (ngoài ra có Ngân hàng nhà nước, Kho bạc nhà nước, Doanh nghiệp) phát hành nhằm mục đích huy động vốn ngắn hạn
- Chứng chỉ tiền gửi: Giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành chứng nhận người
sở hữu văn bản đã gửi tiền vào ngân hàng để huy động vốn các tổ chức và cá nhân khác
- Trái phiếu: giấy tờ có giá quy định nghĩa vụ của ngân hàng phải trả cho người nắm giữ (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường trong những khoảng thời
cụ thể và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi đáo hạn
2 Đặc điểm
- Tổ chức tín dụng huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá phải có trách nhiệm công bố công khai về việc phát hành giấy tờ có giá theo quy định, phải thanh toán tiền gốc và lại đúng hạn và đầy đủ cho người sở hữu giấy tờ có giá và phải
Trang 3thực hiện chế độ báo cáo kết quả phát hành cho Ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật
- Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới các hình thức theo quy định của pháp luật dân sự như mua, bán, cho, trao đổi, thừa kế, cầm cố, thế chấp,…
- Mệnh giá của giấy tờ có giá tối thiểu là một trăm nghìn (100.000) đồng Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu Đối với
kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi thì phải phát hành theo hình thức chứng chỉ được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng phát hành với người mua Còn đối với mệnh giá của trái phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ được in sẵn trên trái phiếu Mệnh giá của giấy tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ do
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thỏa thuận với người mua
3 Phân loại
- Theo thời gian:
Bao gồm giấy tờ có giá ngắn hạn như kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn với thời hạn dưới 1 năm Giấy tờ có giá dài hạn như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn với thời hạn từ 1 năm trở lên
- Theo quyền sở hữu:
Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành có thể thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ, có thể là loại giấy tờ có ghi danh hoặc vô danh Giấy tờ có giá ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu và chủ sở hữu phải cung cấp giấy tờ thể hiện quyền sở hữu của mình Giấy tờ có giá vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ
Trang 4không ghi tên người sở hữu Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ giấy tờ có giá nên có thể linh hoạt khi chuyển nhượng
II Pháp luật huy động vốn thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có
giá do tổ chức tín dụng phát hành
1 Khái niệm hoạt động phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng
1.1 Khái niệm
Phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng là hoạt động phát hành các loại giấy tờ có giá theo quy định, trong đó, tổ chức tín dụng cam kết tả gốc, lãi cho người mua sau thời gian nhất định nhằm mục đích huy động vốn
1.2 Đặc điểm
Về bản chất pháp lí: việc phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thực
chất là một hành vi tổ chức tín dụng vay tiền của khách hàng thông qua hành vi gián tiếp là bán giấy tờ có giá cho khách hàng Cụ thể, trong quan hệ giao dịch này,
tổ chức tín dụng không có quyền sở hữu đối với giấy tờ có giá như giao dịch mua-bán trong dân sự Trước khi giấy tờ có giá được tổ chức tín dụng chuyển giao cho khách hàng sở hữu như một chúng thư xác nhận quyền chủ nợ và tổ chức tín dụng cũng chưa nhận được khoản tiền do khác hàng chuyển giao thì các chứng từ này chưa có giá trị thực tế Chỉ khi khách hàng chấp nhận trao đổi chứng thư đó với tổ chức tín dụng bằng khoản tiền tương ứng thì khi đó chứng thư này mới trở thành
“giấy tờ có giá”
Về đối tượng của giao dịch phát hành giấy tờ có giá: Đối tượng của giao
dịch này thực chất là khoản tiền mà khác hàng đồng ý chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng với điều kiện tổ chức tín dụng phải hoản trả cho khách hàng sau một thời gian nhất định và có kèm theo khoản lãi do các bên thỏa thuận Chứng thư là hình thức của giao dịch để chứng minh quyền và nghĩa vụ pháp lí của các bên trong quan hệ giao dịch
Trang 5Về tư cách pháp lí: trong giao dịch phát hành giấy tờ có giá thì tổ chức tín
dụng có tư cách là người vay, còn khách hàng có tư cách là người cho vay hay chủ
nợ của tổ chức tín dụng Mặc dù có tư cách là người cho vay nhưng giao dịch này được ngân hàng và khách hàng xác lập thông qua hợp đồng có thời hạn xác định nên theo nguyên tắc thì người cho vay không có quyền rút vốn trước kì hạn như khi gửi lãi ngân hàng
Từ những đặc điểm trên cho thấy, nguồn vốn huy động thông qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá giữ vị trí quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh của tổ chức tín dụng Đây là nguồn vốn có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu hướng tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của tổ chức tín dụng
2 Đối tượng được phát hành giấy tờ có giá
Theo Điều 4 Thông tư 34/2013 TT-NHNN thì đối tượng được phát hành giấy tờ
có giá bao gồm:
- Ngân hàng thương mại
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
- Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn từ tổ chức
- Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam phát hành giấy tờ có giá theo quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động
3 Nguyên tắc phát hành giấy tờ có giá
3.1 Đối với kỳ phiếu tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành với điều kiện tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm
an toàn và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Điều 19 Thông tư 34/2013 TT-NHNN)
Trang 6Các tỷ lệ bảo đảm an toàn mà TCTD, chi nhành ngân hàng nước ngoài phải duy trì bao gồm: Tỷ lệ khả năng cho tra; Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Ngân hàng nhà nước trong từng thời kì ; Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; Trạng thái ngoại tệ, vàng tố đa so với vốn tự có; Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; Các
tỷ lệ gửi trung, dài hạn so với tổng dự nợ cho vay trung hạn, dài hạn (Khoản 1 Điều
130 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
3.2 Đối với trái phiếu
3.2.1 Chào bán trái phiếu ra công chúng
Việc chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ các điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp có mức vón điều lệ đã góp tại thời điểm đăng kí chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng kí chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng kí chào bán, không có các khoản
nợ phải trả quá hạn trên một năm
- Có phương án thanh toán, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công
ty thông qua
- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
và các điều kiện khác
Việc chào bán trái phiếu ra công chúng của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn phải được ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu một lần trong một năm tài chính
Trang 73.2.2 Phát hành trái phiếu riêng lẻ
Đối với trái phiếu không chuyển đối
- Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cóa kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 04 hàng năm chưa có báo cáo tài chính của năm liền kề được kiểm toán thì phải có: Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi; Báo cáo tài chính quý gần nhất với két quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán(nếu có); Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty
- Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành
- Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
và chấp thuân: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản tri, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn
cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ
Trang 8Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền: Doanh
nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện như trái phiếu không chuyển đổi còn cần các điều kiện sau đây:
- Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền
- Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành
- Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng
- Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền
Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của TCTD do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ phải được ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu một lần trông một năm tài chính
4 Phương thức phát hành giấy tờ có giá
Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể thực hiện phát hành giấy tờ có giá theo các phương thức: trực tiếp phát hành, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành, đấu thầu (Khoản 1 Điều 13 Thông tư 34/2014 TT- NHNN)
4.1 Trực tiếp phát hành
TCTD trực tiếp tổ chức thực hiện phát hành giấy tờ có giá cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện của TCTD
4.2 Bão lãnh phát hành
Chủ thể thực hiện: các công ty chứng khoán và các tổ chức khác (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty con của tổ chức tín dụng) được phép cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành theo quy định của pháp luật
Trang 9Phương thức thực hiện:
- Việc bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá do một hoặc một số tổ chức đồng thời thực hiện
- Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh thì thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh
- Tổ chức bão lãnh phát hành thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh với tổ chức tín dụng
- Phí bảo lãnh do TCTD phát hành thỏa thuận với tổ chức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá
4.3 Đại lý phát hành
Chủ thể thực hiện: gồm các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng (trừ công ty cho thuê tài chính), chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được phép cung cấp dịch vụ đại lý phát hành theo quy định của pháp luật
Phương thức thực hiện:
- TCTD phát hành giấy tờ có giá có thể ủy quyền cho một hoặc một số tổ chức cùng làm nhiềm vụ đại lý phát hành giấy tờ có giá
- Tổ chức đại lý phát hành thực hiện bán giấy tờ có giá cho người mua giấy tờ
có giá theo đúng cam kết với TCTD phát hành Trường hợp không bán hết, đại lý phát hành được tar lại cho TCTD phát hành số giấy tờ có giá còn lại
- Phí đại lý phát hành giấy tờ có giá do TCTD phát hành thỏa thuận với tổ chức đại lý phát hành giấy tờ có giá
4.4 Đấu thầu
Chủ thể thực hiện: gồm các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng (trừ công ty cho thuê tài chính), chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được phép cung cấp dịch vụ đấu thầu theo quy định của pháp luật
Trang 10Phương thức thực hiện:
- TCTD phát hành giấy tờ có giá được lựa chọn các hình thức phát hành sau: + Đấu thầu trực tiếp tại TCTD phát hành giấy tờ có giá
+ Đấu thầu thông qua các tổ chức tài chính trung gian
+ Đấu thầu thông qua Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán
- TCTD tự quyết định hình thức đấu thầu giấy tờ có giá và xây dựng quy trình đấu thầu cụ thể cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình
- Việc tổ chức đấu thầu phải đảm bảo nguyên tắc bí mật về thông tin của các
tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu và bảo đảm bình đẳng giữa các tổ chức, các nhân tham gia đấu thầu
- Phí đấu thầu giấy tờ có gái do TCTD phát hành thỏa thuận với tôt chức được
ủy quyền tổ chức đấu thầu
III Đánh giá ,nhận xét pháp luật về hoạt động huy động vốn thông qua
hoạt động phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng
1 Đánh giá, nhận xét về hoạt động huy động vốn thông qua hình thức phát hành giấy tờ có giá của một số tổ chức tín dụng quý II năm 2017
Các số liệu dưới đây được lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng BIDV, Vietcom Bank, Vietin Bank, VP Bank và MB Bank được công bố trên website chính thức của các ngân hàng
Bảng 1: Thống kê số nợ phải trả thông qua hoạt động nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá quý IV năm 2016 (31/12/2016)
Ngân hàng Nhận tiền gửi(triệu đồng) Phát hành giấy tờ có