1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ÔN tập hóa lớp 9

33 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tính : a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế Hướng dẫn giải .... HIỆU SUẤT a/ Khỏi niệm Hiệu suất phản ứng cho biết mức độ của phản ứng

Trang 1

VẤN ĐỀ 0

1 Chuyển đổi giữa số mol và khối lượng chất m(g)

Cơng thức liên hệ giữa mol và khối lượng của một chất:

m

n = M

m = n*M

m

M =

n Trong đĩ: n số mol nguyên tử hoặc phân tử (mol )

m là khối lượng chất (g)

M là khối lượng mol nguyên tử hay phân tử (g)

2 Chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí V(lit) ở đktc

/ A

M

M

Trong đĩ: MA, MB là phân tử lượng của khí A và khí B

 Nếu dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B dA/B lần

 Nếu dA/B < 1: khí A nhẹ hơn khí B dA/B lần

 Nếu dA/B = 1: khí A bằngï khí B

b/ Tỉ khối của khí A đối với khơng khí

A A/kk

Trang 2

Trong đó :

dd dm ct

m là khối lượng của dung dịch

m là khối lượng của dung môi

m là khối lượng của chất tan

m là khối lượng của dung dịch

m là khối lượng của chất tan

c/ Nồng độ mol của dung dịch

Nồng độ mol (kớ hiệu CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch

M

n C

V

M

n V C

n = CM.V

trong đó

M

C là nồng độ mol của dung dịch

n là số mol của chất tan

V là thể tích của dung dịch (lit)

m = d.V

m

V =

d d: laứ khoỏi lửụùng rieõng moọt chaỏt hay moọt dung dũch(g/ml hoaởc kg/l) Trong ủoự: m laứ khoỏi lửụùng moọt chaỏt hoaởc dung dũch (gam hoaởc kg)

V laứ theồ tớch moọt chaỏt hoaởc moọt dung dũch(ml hoaởc lit)

Trang 3

BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1 : Hòa tan 15g NaCl vào 45g nước Tính nồng độ phần trăm của dung dịch ?

Hướng dẫn giải

Bài 2 : Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14% Tính khối lượng H2SO4 có trong 150 g dung dịch ? Hướng dẫn giải

Bài 3 : Hòa tan 50g đường vào nước được dung dịch đường có nồng độ 25% Hãy tính : a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế Hướng dẫn giải

Bài 4 : Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 16g CuSO4 Tính nồng độ mol của dung dịch ? Hướng dẫn giải

Bài 5 : Trộn 2 lit dung dịch đường 0,5M với 3 lit dung dịch đường 1M Tính nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn Hướng dẫn giải

Trang 4

Bài 6: Tớnh nồng độ mol của 800ml dung dịch cú hũa tan 20,2g KNO3 Hướng dẫn giải

Bài 7 : Hóy tớnh số mol và số gam chất tan trong mỗi dung dịch sau : a/ 1 lit dung dịch NaCl 0,5M b/ 500ml dung dịch KNO3 2M c/ 250ml dung dịch CaCl2 0,1 M d/ 2 lit dung dịch Na2SO4 0,3 M Hướng dẫn giải

Bài 8: Tớnh số gam chất tan cần dựng để pha chế mỗi dung dịch sau: a/ 2,5 lit dung dịch NaCl 0,9M b/ 50g dung dịch MgCl2 4% c/ 250ml dung dịch MgSO4 0,1M Hướng dẫn giải

5 HIỆU SUẤT a/ Khỏi niệm Hiệu suất phản ứng cho biết mức độ của phản ứng xảy ra ở điều kiện thực tế - Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thỡ cú nghĩa là H = 100% - Nếu phản ứng xảy ra khụng hoàn toàn cú nghĩa H < 100% b/ Cỏc cụng thức tớnh hiệu suất + Tớnh hiệu suất phản ứng * Dựa vào lưỵng chất tham gia phản ứng Lượng chất tham gia đã phản ứng H% = 100% Lượng chất tham gia đã lấy (1)

* Dựa vào lưỵng sản phẩm phản ứng

Trang 5

L ư ợng sản phẩm thu được thực tế

Chỳ ý: Lượng sản phẩm theo lớ thuyết chớnh là lượng sản phẩm tớnh theo phương trỡnh húa học

b/ Tớnh lượng chất khi biết hiệu suất

a/ Tớnh lượng chất tham gia phản ứng:

Lửụùng chaỏt tham gia lớ thuyeỏt

b/ Tớnh lượng chất sản phẩm tạo thành:

Lửụùng chaỏt taùo thaứnh lớ thuyeỏt

100 (4)

III/ BÀI TẬP MINH HỌA

Dạng 1: Tớnh hiệu suất phản ứng

Bước 1: Viết phương trỡnh phản ứng (cõn bằng)

Bước 2: Dựa vào phương trỡnh tớnh khối lượng cỏc chất(theo lớ thuyết)

Bước 3: Dựa vào cụng thức H = Thửùc teỏ

Bước 2: Dựa vào phương trỡnh tớnh khối lượng cỏc chất(theo lớ thuyết)

* Tớnh H theo chất tham gia CaCO 3 :

Bước 3: Dựa vào cụng thức (1)

Lượng chất tham gia đã phản ứng

Trang 6

H2 + Cl2 → 2HCl Lập tỉ lệ: 0,5 0, 45

1  1 → H2 dư nên tính HCl dựa và Cl2

Theo phương trình: nHCl(lt) = 2nCl2 = 2*0,45 = 0,9 (mol)

Các em HS nên làm thật kĩ dạng này, vì đây là cơ sở để học tốt môn Hóa học Để làm tốt các

em tiến hành theo những bước sau:

Bước 1: Viết phương trình hóa học( nhớ cân bằng)

Bước 2: Chuyển đổi các đại lượng chất hoặc thể tích khí thành số mol

Bước 3: Dựa vào tỉ lệ phản ứng của phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc tạo

thành

Bước 4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích theo yêu cầu bài toán

Ví dụ 1: Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic:

CaCO3 t C o CaO + CO2 Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50g CaCO3

3

CaCO CaCO

CaCO

m 50

n = = =0,5(mol)

M 100

Bước 3: Theo phương trình hóa học ta có:

1 mol CaCO3 tham gia pư sẽ thu được 1 mol CaO

Vậy: 0,5 mol ………0,5 mol CaO

Bước 4: Tìm khối lượng CaO thu được:

Chú ý: Khi HS làm quen những bài tập cơ bản này thì ta làm nhanh như sau:

Ta thấy hế số của CaCO3, CaO và CO2 đều là 1:1:1 có nghĩa là số mol của 3 chất đó tham gia

pư là bằng nhau nên:

3 3

3

CaCO CaO CaCO

CaCO

Suy ra: mCaO = n x MCaO = 0,5 * 56 = 28 (g)

Ví dụ 3: Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic:

C + O2 t C o CO2 Hãy tính thể tích khí cacbonic CO2(đktc) sinh ra, nếu có 4g khí oxi tham gia phản ứng

Trang 7

Bước 2: Tính số mol củakhí O2 tham gia pư:

2 2

2

O O

O

Bước 3: Theo phương trình hóa học ta có:

1 mol O2 tham gia pư sẽ sinh ra 1 mol CO2

Vậy: 0,125 mol O2 ………0,125 mol CO2

Bước 4: Tìmthể tích CO2 thu được:

2 CO

Trong phản ứng hóa học, nếu cả hai chất tham gia phản ứng đều đã được cho biết số mol thì số

mol của sản phẩm tạo thành tính theo số mol chất phản ứng hết Để biết chất nào phản ứng hết

và chất còn dư sau phản ứng ta làm như sau:

Xét phương trình phản ứng (PTPƯ) tổng quát:

a/ Tính khối lượng muối thu được

b/ Tính thể tích khí (đktc)

Hướng dẫn giải

BÀI TOÁN BIỆN LUẬN CHẤT DƯ

Trang 8

a/ Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol chất còn dư là bao nhiêu ?

b/ Chất nào tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu ?

4  5 Vậy trong phản ứng trên oxi dư (P phản ứng hết)

Số mol oxi tham gia phản ứng (tính theo số mol chất phản ứng hết photpho):

O2 P

n = n = * 0,4 0,5( )

Trang 9

Số mol oxi dư:  0.53125 0,5 0, 03125(   mol )

b/ Khối lượng oxi dư: mO2 = 0,03125 32 = 1g

b) Sản phẩm tạo thành làP2O5

Số mol photpho oxit tạo thành (tính theo số mol photpho):

mol 2 , 0 4

2 4 , 0 O

P

n

5

Khối lượng P2O5 tạo thành: mP O2 5 = = 0,2 142 = 28,4g

Bài 4: Cho 11,2 lit hiđro tác dụng với 5,6 lit khí oxi tạo ra bao nhiêu gam nước Biết các khí đo

2  1 Vậy trong phản ứng trên H2 và O2 phản ứng vừa hết nên ta tính H2O dựa vào H2 hoặc O2 cũng được

Số mol oxi H2O tạo thành:

em phải rèn luyện thuần thục nếu muốn học tốt hóa học về sau

Để làm tốt dạng này cần làm theo các bước sau:

Bước 1: Viết các phương trình(cân bằng) xảy ra

Bước 2: Gọi x, y là số mol các chất cần tìm

Bước 3: Dựa vào dữ kiện bài toán ta lập 2 phương trình

Bước 4: Giải hệ phương trình rồi trả lời yêu cầu bài toán

Chú ý: Khi các em làm quen dạng bài tập này rồi thì ta có thể làm nhanh mà không cần nhất

thiết theo từng bước trên

Bài 1: Cho 10,1 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl Sau khi phản ứng

xảy ra thu được 5,6 lit khí(đktc) Hãy tính:

a/ Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 10

b/ Phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại

c/ Khối lượng các muối sinh ra

Gọi y là số mol của Mg

Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại: 65x + 24y = 10,1

Số mol H2 sinh ra: x + y = 0,25

6,5

%Zn = *100 = 64,36%

10,1 3,6

a/ Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b/ Phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại

c/ Khối lượng các muối sinh ra

Gọi y là số mol của Cu

Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại : 56x + 64y = 4,32

Trang 11

Số mol Cl2 phản ứng : 1,5x + y = 0,08

Ta có hệ phương trình:

56 + 64y = 4,32 x = 0,02 1,5x + y = 0,08 y = 0,05

1,12

%Fe = *100 = 25,93%

4,32 3,2

Trang 12

Dựa và quy tắc hóa trị ứng với hợp chất có công thức tổng quát AxOy

ta luôn có: II.y = a.x

Trong đó:

- a: hóa trị của nguyên tố A

- II: hóa trị của nguyên tố O

3 PHÂN LOẠI OXIT

 Oxit axit: oxit của phi kim tác dụng với H2O tạo axit tương ứng

Ví dụ:

CO2 là oxit tương ứng với axit H2CO3

SO2 là oxit tương ứng với axit H2SO3

SO3 là oxit tương ứng với axit H2SO4

N2O5 là oxit tương ứng với axit HNO3

P2O5 là oxit tương ứng với axit H3PO4

 Oxit bazơ: oxit của kim loại tương ứng với bazơ

Ví dụ:

BaO tương ứng với bazơ Ba(OH)2

Na2O tương ứng với bazơ NaOH

CuO tương ứng với bazơ Cu(OH)2

 Oxit trung tính: là những oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng với axit, bazơ,

nước

Ví dụ: CO, NO…

 Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit

tạo muối và nước

Ví dụ: ZnO, Al2O3,PbO, Cr2O3…

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O ZnO + NaOH → Na2ZnO2 + H2O

4 TÊN GỌI OXIT

TÊN OXIT = TÊN NGUYÊN TỐ + OXIT

Ví dụ: BaO: bari oxit

Na2O: natri oxit

 Nếu oxit bazơ của kim loại có nhiều hóa trị thì:

TÊN OXIT = TÊN KIM LOẠI (KÈM THEO HÓA TRỊ) + OXIT

Ví dụ: Cu2O: đồng (I) oxit

OXIT

Trang 13

FeO: sắt (II) oxit

Fe2O3: sắt (III) oxit

 Nếu oxit axit của phi kim có nhiều hóa trị thì:

TÊN OXIT = TÊN PHI KIM + OXIT

(kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử) (kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử)

* Tiền tố chỉ số nguyên tử: mono là 1; đi là 2; tri là 3; tetra là 4; penta là 5 )

Ví dụ: P2O5: điphotpho pentaoxit

CO: Cacbon mono oxit hoặc cacbon oxit

CO2: Cacbon đioxit(khí cacbonic)

SO3: lưu huỳnh trioxit

SO2: lưu huỳnh đioxit (khí sunfurua)

P2O3: điphotpho trioxit

BÀI TẬP MINH HỌA Câu 1: Cho các chất sau: CuO, CuCl2, NaCl, CaO, H2O, Na2CO3, Fe3O4, Mg(NO3)2, ZnO, Ca(OH)2, CO2

Hãy tìm ra những chất nào là oxit

Hướng dẫn giải

Câu 2: Cho các oxit có CTHH như sau: SO3, N2O5, CO2, Fe2O3, CuO, CaO, Na2O, BaO, P2O5, MgO, SO2, FeO

Những chất nào thuộc loại oxit bazơ, những chất nào thuộc loại oxit axit

Hướng dẫn giải

Oxit bazơ:

 Oxit axit:

Câu 3: Một số cơng thức hóa học được viết như sau:

Na2O, NaO, CaCO3, Ca(OH)2, HCl, CaO, Ca2O, FeO, NaHSO4, Al3(SO4)2, Na2HPO4

Hãy chỉ ra những cơng thức hóa học viết sai

Hướng dẫn giải

Câu 4: Trong các oxit sau đây: SO3, CuO, Na2O, CaO,MgO, Fe2O3, CO2, Al2O3, BaO Oxit nào tác dụng được với nước ? Viết phương trình phản ứng

Hướng dẫn giải

Chú ý:

Trang 14

 Oxit bazơ Na2O, K2O, BaO, CaO tác dụng được với nước → bazơ tan

 Oxit axit tác dụng được với nước → axit

Áp dụng:

SO3 + H2O → H2SO4

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

CO2 + H2O → H2CO3

BaO + H2O → Ba(OH)2

Câu 5: Oxit X của một nguyên tố hóa trị V chứa 43,66% về khối lượng của nguyên tố đó Tìm

CTHH của oxit đó

Hướng dẫn giải

Câu 6: Oxit Y của một nguyên tố hóa trị III chứa 47,06% về khối lượng của nguyên tố oxi Tìm CTHH của oxit đó Hướng dẫn giải

Trang 15

3/ Tác dụng với oxit axit

MỘT SỐ OXIT BAZƠ + OXIT AXIT → MUỐI

2/ Tác dụng với dung dịch bazơ(kiềm)

OXIT AXIT + DUNG DỊCH BAZƠ → MUỐI + H 2 O

Ví dụ:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O

SO3 + KOH → K2SO4 + H2O

3/ Tác dụng với oxit bazơ

MỘT SỐ OXIT AXIT + OXIT BAZƠ → MUỐI

Ví dụ:

CO + CaO → CaCO

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

Trang 16

SO2 + BaO → BaSO3

CO2 + Na2O → Na2CO3

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Có những oxit sau: CaO, Fe2O3,Al2O3, SO3, CuO, CO2, Fe3O4 Oxit nào có thể tác dụng được với:

a/ H2O b/ HCl c/ NaOH

Viết phương trình hóa học

Hướng dẫn giải

a/ Tác dụng với H 2 O

b/ Tác dụng với HCl

c/ Tác dụng với NaOH

Bài 2: Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2 Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng với nhau Viết phương trình hóa học Hướng dẫn giải

Bài 3: Cho những oxit sau: CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng được với: a/ nước tạo thành dung dịch axit b/ nước tạo thành dung dịch bazơ c/ dung dịch axit tạo thành muối và nước d/ dung dịch bazơ tạo thành muối và nước Viết các phương trình hóa học Hướng dẫn giải

Trang 17

Bài 4: Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch H2SO4 20% a/ Viết phương trình hóa học b/ Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc Hướng dẫn giải

Trang 18

VẤN ĐỀ 3

I/ KHÁI NIỆM

Phân tử axit gồm cĩ một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit

Ví dụ: HCl; H2SO4; H3PO4;…

II/ PHÂN LOẠI

Dựa vào thành phần phân tử ta chia xit thành 2 loại:

 Axit khơng cĩ oxi: HCl, H2S, HBr,…

 Axit cĩ oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4,…

III/ TÊN GỌI

1/ Axit khơng cĩ oxi:

TÊN AXIT = AXIT + TÊN PHI KIM + HIĐRIC

a/ Axit cĩ nhiều nguyên tử oxi:

TÊN AXIT = AXIT + TÊN CỦA PHI KIM + IC

Ví dụ:

HNO3: axit nitric; H2SO4: axit sunfuric; H3PO4: axit photphoric

-NO3: nitrat ; =SO4: sunfat ; PO4: photphat

b/ Axit ít nguyên tử oxi:

TÊN AXIT = AXIT + TÊN CỦA PHI KIM + Ơ

Ví dụ:

H2SO3: axit sunfurơ; HNO2: axit nitrơ

=SO3: sunfit ; -NO2: nitrit

IV/ AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

Dựa vào tính chất hĩa học, axit được phân ra thành 2 loại:

 Axit mạnh: HCl, HNO3, HBr, H2SO4,…

Axit yếu: H2S, H2CO3, H2SO3,…

AXIT – BAZƠ - MUỐI

Trang 19

MỐI QUAN HỆ GIỮA OXIT AXIT VỚI AXIT TƯƠNG ỨNG

BAZƠ I/ KHÁI NIỆM

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH

Ví dụ: NaOH, Cu(OH)2, Al(OH)3

II/ TÊN GỌI

Tên bazơ = Tên kim loại + Hiđroxit

(kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)

Ví dụ:

NaOH: Natri hiđroxit

Cu(OH)2: Đồng(II) hiđroxit

Fe(OH)2: Sắt(II) hiđroxit

Fe(OH)3: Sắt(III) hiđroxit

III/ PHÂN LOẠI

Dựa vào tính tan của bazơ ta chia thành 2 loại:

1/ Bazơ tan được trong nước gọi là kiềm

Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

2/ Bazơ khơng tan trong nước(ngoài 4 bazơ trên)

Ví dụ: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3

3 N2O5 §i nit¬ pentaoxit HNO3 Axit nitric - NO3 Nitrat

§i hidro Phot phat

5 CO2 Cacbon oxit H2CO3 Axit cacbonic = CO3

- HCO3

Cacbonat Hidro cacbonat

6 SiO2 Silic ®i oxit H2SiO3 Axit silicic = SiO3 Silicat

7 Mn2O

7

Mangan (VII) oxit HMnO4 Axit manganic - MnO4 Manganat

8 CrO3 Crom(VI)oxit H2CrO4

H2Cr2O7

Axit cromic Axit ®i cromic

= CrO4

= Cr2O7

Cromat

§i cromat

Trang 20

MỘT SỐ OXIT BAZƠ VÀ BAZƠ TƯƠNG ỨNG

4 FeO S¾t (II)oxit Fe(OH)2 S¾t (II) hidroxit

5 Fe2O3 S¾t (III)oxit Fe(OH)3 S¾t (III) hidroxit

7 CuO §ång (II)oxit Cu(OH)2 §ång (II) hidroxit

MUỐI

I/ KHÁI NIỆM

Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

Có nghĩa là: Muối bao gồm 2 thành phần là kim loại và gốc axit

Ví dụ: NaCl, CuSO4, Al2(SO4)3,…

II/ TÊN GỌI

Tên muối = Tên kim loại + Tên gốc axit

(kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)

Ví dụ:

Na2SO4: Natri sunfat

Na2SO3: Natri sunfit

ZnCl2: Kẽm clorua

Fe(NO3)3: Sắt(III) nitrat

KHCO3: Kali hiđrocacbonat

III/ PHÂN LOẠI

Theo thành phần muối, ta chia thành 2 loại:

1/ Muối trung hòa: Là muối mà trong gốc axit khơng có nguyên tử H có thể phân li ra H+

Ví dụ: Na2SO4, Na2CO3, CaCl2

2/ Muối axit: Là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử H có thể phân li ra H+

Ví dụ: NaHSO4, NaHCO3, Na2HPO4,

li ra H+

Ngày đăng: 27/09/2017, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w