1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa 8 1

52 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sông ngòi và cảnh quan châu á I- Mục tiêu bài học : 1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần: - Nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nớc và giá trị kinh tế của các sông

Trang 1

Ngày giảng:

Phần I:

Thiên nhiên con ngời ở các châu lục

Châu á.

Tiết1 Bài1 Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

I- Mục tiêu bài học

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Biết đợc đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc và ý nghĩa củaVTĐL của Châu á

- Nắm đợc đặc điểm địa hình, và các loại khoáng sản củachâu lục

2- Kĩ năng:

Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích, so sánhcác đối tợng trên lợc đồ

2- Kiếm tra bài cũ:

Lồng vào nội dung bài học

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài:

Phần thứ nhất của chơng trình ĐLí lớp 8, chúng ta sẽ tìmhiểu về địa lí kinh tế - xã hội của châu lục cuối cùng: Châu á

châu lục.

- Cực Bắc: 77044' B ( Xêliuxkin - Nga )

- Cực Nam: 1016' B ( Mũi Piai - Phía Nambán đảo của Alaxca )Giáp các đại dơng: BBD,TBD, ấn Độ Dơng

Trang 2

H: Chiều dài từ B-N và từ T-Đ nơi mở

rộng nhất là bao nhiêu km?

( B-N: 8.500 Km

T-Đ: 9.200 Km )

GV: cung cấp diện tích của Châu lục:

44,4 triệu km2

HS: So sánh diện tích của Châu á với

diện tích các châu lục khác

Châu Âu: 10.4 triệu km2

Châu Phi: 30,5 triệu km2

Châu Mĩ: 42 triệu km2

Châu Đại Dơng: 8,5 triệu km2

Châu Nam cực: 14 triệu km2

H: Em có nhận xét gì về diện tích của

Châu á?

( lớn nhất thế giới )

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm địa

hình và khoáng sản của Châu á.

HS: - Q sát bản đồ tự nhiên của Châu á

- Tiếp giáp với các châu

lục: Châu Âu, Châu Phi

a- Địa hình:

- Châu á có nhiều hệthống núi cao, caonguyên đồ sộ và các

đồng bằng rộng lớn nhấtthế giới

- Các dãy núi chạy theohai hớng chính: B-Nhoặc gần B-N; Đ-T hoặcgần Đ-T làm cho địahình bị chia cắt phứctạp

- Các núi và sơn nguyêncao tập trung chủ yêu ởvùng trung tâm, trên cácdãy núi cao co băng hàbao phủ quanh năm

b- Khoáng sản:

- Có số lợng các loạikhoáng sản phong phú:

Trang 3

năm nhiệt độ thấp nên băng hà tồn tại

vĩnh viễn )

HS: Q sát H 1.2 và lợc đồ trên bảng

H: Em hãy cho biết cho biết Châu á có

những khoáng sản nào? Nơi phân bố

đốt, kẽm,

- Dầu mỏ: Tập trung chủyếu ở Tây á

4- Củng cố:

HS: Đọc nội dung ghi nhớ

Làm bài tập số 3 ( trang 6)

5-Dặn dũ: - Bài cũ: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

- Bài mới: Khí hậu Châu á

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 2 Bài 2 Khí hậu châu á

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu á mànguyên nhân chính là do vị trí địa lí, kích thớc rộng lớn và địahình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ

- Biết các kiểu khí hậu chính của Châu á

2- Kiểm tra bài cũ:

* Hãy nêu đặc điểm về VTĐL và đặc điểm địa hình Châu

á?

* Xác định trên lợc đồ các dãy núi, đồng bằng và sơn nguyênlớn của Châu á?

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài:

Châu á trải dài từ cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớcrộng và cấu tạo đại hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra

Trang 4

sự phân hóa KH đa dạng và mang tính chất lục đại cao Vậy, KHChâu á có những đặc điểm gì, chúng ta cùng tìm hiểu bàingày hôm nay.

H: nguyên nhân vì sao KH của Châu á lại

phân hóa thành nhiều đới nh vậy?

HS: Liên hệ kiến thức bài trớc đã học ( do

a- Khí hậu châu á

phân hoá thành nhiều đới khác nhau +Các đới KH Châu á:

đạo

b- các đới khí hậu châu á thờng phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

Nguyên nhân: Do lãnhthổ rất rộng, vị trígần hay xa biển, ảnhhởng của địa hình

2- Khí hậu Châu á phổ biến là loại KH gió mùa và kiểu KH lục địa.

a- Kiểu KH gió mùa:

- Phân bố: Nam á,

ĐNá, Đông á

- Đặc điểm:

+ Mùa hạ:nóng ẩm, manhiều

Trang 5

=> Rút ra đặc điểm chung của các kiểu

khí hậu lục địa á, Trung á- Đặc điểm:

+ Mùa đông: Khô lạnh

- Bài cũ: Khí hậu châu á

- Bài mới: Sông ngòi và cảnh quan châu á

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3 Bài3.

sông ngòi và cảnh quan châu á

I- Mục tiêu bài học :

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế

độ nớc và giá trị kinh tế của các sông

- Hiểu đợc sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan tự nhiênmqh giữa KH và cảnh quan

- Hiểu đợc những thuận lợi và khó khăn của ĐKTN của Châu á

đối với việc phát triển kinh tế xã hội

2- Kĩ năng:

- Khai thác bản đồ và lợc đồ

Trang 6

- Nhận biết các cảnh quan tự nhiên qua ảnh chụp.

2- Kiểm tra bài cũ:

* Vì sao khí hậu của Châu á lại có sự phân hóa đa dạng?

* Kiểm tra bài tập số 2 và 3

- Giới thiệu bài:

ở Châu á mạng lới sông ngòi khá phát triển song sự phân bố

không đều chế độ nớc phức tạp Các cảnh quan phân hóa đadạng Nhìn chung, thiên nhiên Châu á có nhiều thuận lợi nhngcũng không ít những khó khăn đối với sự phát triển KT-XH của cácquốc gia ở châu lục này

HĐ1: Tìm hiểu chế độ nớc, sự phân bố sông

ngòi Châu á.

HS: - Hoạt động theo cặp

- Q sát H1.2 và trả lời câu hỏi theo SGK

H: Em có nhận xét gì về sông ngòi của Châu á?

H: Sông Mê Công ( Cửu Long ) chảy vào nớc ta bắt

nguồn từ cao nguyên nào?

( Cao nguyên Tây Tạng )

HS: Phân tích các đặc điểm về KH của các khu

vực từ đó rút ra chế độ lũ của sông nằm trong

khu vực

HĐ2: Tìm hiểu về các cảnh quan tự nhiên.

HS: Đọc thuật ngữ “cảnh quan” sgk rang 154

H: Em hãy kể tên các đới cảnh quan của Châu á từ

B xuống N theo kinh tuyến 800 Đ?

HS: Q sát H 3.1 và xác định theo màu sắc

Đài nguyên => tai ga => rừng hỗn hợp =>Rừng lá

rộng => Thảo nguyên => Hoang mạc và bán

hoang mạc => núi cao => Xa van => Cây bụi

1- Đặc điểm sông ngòi.

-Sông ngòi ởChâu á khá pháttriển, có nhiều hệthống sôn lớn

- Các sông ở

châu á phân

bố không

đều và cóchế độ nớckhá phức tạp:+ Bắc á: Mạng lớisông dày, hớngchảy từ N-B, MĐsông đóng băng,

MH có lũ lớn

+ĐA, ĐNA, NA: cónhiều sông lớn, nớcsông lên xuốngtheo mùa

+ TNA, Trung á: rất

ít sông, nguồncung cấp nớc chủ

Trang 7

HS: Hoạt động theo cặp.

HS1: Q.sát H 2.1

HS2: Q sát H 3.1

Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió

mùa và các cảnh quan ở khu vực lục địa khô hạn?

HS: - Khu vực nhiệt đới gió mùa: Nhiệt đới ẩm va

H: lấy những VD về khó khăn do thiên tai gây ra

cho Châu á trong những năm vừa qua?

( HS liên hệ các kiến thức thực tiễn và nắm bắt

thông tin thời sự: Sóng thần động đất, bão nhiệt

đới… )

yếu do băng tuyếttan

2- Các cảnh quan

tự nhiên

- Cảnh quan thiênnhiên phong phú

và đa dạng

- Sự phân bố:

+ Rừng lá kim:Vùng Xibia

+ Rừng cận nhiệt

và nhiệt đới: ĐNá

và Nam á

3- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á

a- Thuận lợi:

phong phú( KS,rừng…)

b- Khó khăn:

Núi cao, hiểm trởKhí hậu khắcnghiệt

Thiên tai thờngxuyên xảy ra

4- Củng cố:

HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK

5- HDHB: - Bài cũ: Các câu hỏi và bài tập cảnh quan,

sông ngòi Châu á

- Bài mới: Chuẩn bị bài thực hành

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Trang 8

Tiết 4 Bài 4.

Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần hiểu rõ:

- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vựcgió mùa Châu á

- Làm quen với loại lợc đồ phân bố khí áp và gió

2- Kĩ năng:

- Nắm đợc kĩ năng đọc và phân tích sự thay đổi khí áp vàhớng gió trên lợc đồ

- Rèn luyện kĩ năng thực hành bản đồ địa lí cho HS

II – Chuẩn bị.

Lợc đồ Khí hậu Châu á

III- Tiến trình bài dạy.

1-ổn định tổ chức:

2- Kiếm tra bài cũ:

* Em hãy nêu đặc điểm sông ngòi và các cảnh quan tựnhiên Châu á ?

* Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu

á?

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: KH Châu á có sự phân hóa đa dạng và

phức tạp do hoàn lu gió mùa và các yếu tố khác chi phối Bài hômchúng ta sẽ phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á

HĐ1: Phân tích hoàn lu gió về mùa

H: Em hãy xác định hớng gió chính theo

khu vực ( Đông á, ĐNá, Nam á ) về mùa

- Hớng gió:

+ Đông á: Hớng TâyBắc

+ ĐNá: Hớng Bắc và

ĐBắc+ Nam á: Hớng Bắc

2- Bài tập 2: Mùa hạ

- áp thấp: I Ran

- áp cao: Nam Đại Tây

Trang 9

H: Em hãy xác định hớng gió chính theo

khu vực ( Đông á, ĐNá, Nam á ) về mùa hạ?

Nam á: Hớng TâyNam

Mùa Khu vực Hớng gió Từ áp cao… đến áp

Tây BắcBắc và ĐôngBắc

Đông Bắc

Xibia đến Alêut

Xibia đến xích đạo.Xibia đến xích đạo

Đông và ĐôngNam

Nam và TâyNam

* Hãy xác định hớng gió chính vào mùa đông ở châu á

* Hãy cho biết các khu vực khí áp của mùa đông và mùa hạ ởChâu á

5- HDHB:

- Bài cũ: Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á

- Bài mới: Đặc điểm dân c XH ở châu á.

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5 Bài 5.

Đặc điểm dân c - xã hội Châu á.

I - Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: sau khi học song, HS cần:

- Thấy đợc Châu á là châu lục có DS đông nhất TG

- Dân c Châu á thuộc nhiều chủng tộc khác nhau

- Biết đợc Châu á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn

2- Kiểm tra bài cũ:

Em hãy xác định những trung tâm áp cao và áp thấp, các ớng gió chính ở Châu á về mùa đông và mùa hạ?

3- Bài mới:

Giới thiệu bài: Châu á là một trong những nơi có ngời Cổ

đại sinh sống Là một trong những chiếc nôi của những nền vănminh lâu đời nhất thế giới Vậy dân c và XH của Châu á tronggiai đoạn hiện nay ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ1: Phân tích và so sánh số liệu 1- Châu lục đông

Trang 11

- Nguyên nhân: Tập trung nhiều nớc có DS

đông: TQ, ấn Độ điều kiện tự nhiên

thuận lợi, phong tục tập quán,

Giải pháp cho việc giảm bớt sự gia tăng DS?

H: Em hãy cho biết các tôn giáo lớn ra đời ở

Châu á? Các tôn giáo đó ra đời trong thời

gian nào?

( Dựa vào thôn tin SGK

Nhận biết đặc điểm về kiến trúc về

nơi hành lễ của một số tôn giáo lớn trên thế

giới trong SGK và qua ảnh su tầm )

- Tỉ lệ gia tăngDSTN: 1,3%/ năm.( Bằng tỉ lệ tăngDSTN của TG)

- Hiện nay do thựchiện chính sáchdân số nên tỷ lệgia tăng dân số ởChâu á đã giảm

2- Dân c thuộc nhiều chủng tộc.

- Dân c châu áthuộc 3 chủng tộcchính:

+Ơrôpêôit: Trung á,Tây á, Nam á

+ Môngôlôit: Bắc á,

Đông á, ĐNá

+ Ôxtralôit: Nam á

- Các chủng tộcchung sống bình

đẳng trong hoạt

động KT, VH-XH

3- Sự ra đời của các tôn giáo lớn

Ki tô giáo: Đầucông nguyên (Pa-le-xtin)

- Hồi giáo: TK VII sau

Trang 12

- Bài cũ: Hoàn thành nội dung bài tập 2

- Bài mới: Thực hành( Ôn lại sự phân bố dân c và các

h Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng DS đô thị củaChâu á

- Trình bày lại kết quả làm việc

II- Chuẩn bị

Bản đồ phân bố dân c Châu á

III- Tiến trình bài dạy

1-ổn định tổ chức:

Trang 13

2- Kiếm tra bài cũ:

* Em hãy CMR: Châu á là châu lục đông dân nhất trên thếgiới và là châu lục có nhiều chủng tộc

* Trình bày sự phân bố các chủng tộc lớn trên thế giới củaChâu á và các tôn giáo của châu lục?

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Nh SGK

HĐ1: Nhận biết đặc điểm dân c qua

bản đồ dân c Châu á.

HS: Đọc và phân tích lợc đồ H.6.1

H: Em hãy nhận biết các khu vực có mật độ

DS từ thấp đến cao ( theo bảng SGK )

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố

dân c nh vậy?

HS: Thảo luận và điền vào bảng

1-Phân bố dân c châu á

Nam Liên Bang Nga, Mông

Cổ, Phía Tây của ĐNá, Tây

H: Cho biết các thành phố lơn thờng

tập trung ở những khu vực nào?

( Là những nơi có ĐKTN thuận lợi.)

2- Các thành phố lớn ở châu á

Các thành phố lớn ởchâu á tập trung ở vùngven biển, đồng bằng hạ

Trang 14

- Bài mới: Chuẩn bị ôn tập từ Bài 1 đến bài 7 kiểm tra 1

tiết

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7: ôn tập

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Châu á ( Địahình, KH, sông ngòi, khoáng sản và các đặc điểm dân c

XH của Châu á

- Mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và xã hội

2- Kĩ năng:

Trang 15

- Đọc và phân tích thành thạo về lợc đồ, biểu đồ KH củaChâu á.

- Nâng cao một bớc đọc và nhận biết các yếu tố địa lí qua

2- Kiểm tra bài cũ:

Lồng vào nội dung bài học

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Trong những bài trớc, chúng ta đã đợc tìm

hiểu về các đặc điểm TN và XH của Châu á Để tổng hợp lạikiến thức đã học và chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết, chúng tacùng ôn tập bài hôm nay

H: Em hãy nêu đặc điểm nổi bật về

địa hình của Châu á?

Xác định các dãy núi lớn và hớng núi

chính của Châu á?

HS: Xác định qua bản đô tự nhiên các

dạng địa hình chủ yếu của châu lục

H: Với đặc điểm nh vậy, địa hình có

những khó khăn gì cho giao thông vận

tải?

A- Lý thuyết I- Đặc điểm tự nhiên

1- VTĐL,ĐH&khoáng sản.

a- Vị trí:

- Là một bộ phận củalục địa á-Âu

- 3 mặt giáp với 3 đạidơng lớn

=> Thuận lợi cho pháttriển kinh tế và giao lukinh tế

b- Địa hình:

- Châu á có nhiều hệthống núi cao, sơnnguyên đồ sộ và các

đồng bằng rộng lớnvào loại bậc nhất TG

- Hớng địa hình: Đ-T

và B-N

c- Khoáng sản

Trang 16

( Đi lại khó khăn, đòi hỏi cần có nhiều

vốn đầu t để cải tạo và XD hệ thống GT

- Nhắc lại đặc điểm của hệ thống

sông ngòi của Châu á?

các điều kiện tự nhiên.

H: Tại sao dân số Châu á lại phân bố

- Nhiều nhất: Dầu mỏ

và khí đốt ( Tây á )

2- Khí hậu

- Phân hóa đa dạng vàphức tạp

- KH Châu á chủ yếulà: Lục địa và gió mùa

3- Sông ngòi và cảnh quan

II- Đặc điểm dân c 1- Dân c:

- Là Châu lục đôngdân nhất TG

- Dân c thuộc nhiềuchủng tộc

2- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

Trang 17

- BT 2/18

4- Củng cố: Hệ thống lại các nội dung cơ bản đã ôn tập

5- HDHB: Ôn tập toàn bộ nội dung đã học chuẩn bị tiết sau

kiểm tra 1 tiết

Ngày soan:

Ngày giảng:

Tiết 9 Bài 7

đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nớc châu á.

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần nắm đợc:

- Quá trình phát triển của các nớc Châu á

- đặc điểm phát triển và sự phân hóa KT-XH của các nứcChâu á hiện nay

2- Kiểm tra bài cũ:

* Lồng vào nội dung bài học

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Châu á là nơi có nền văn minh cổ xa đã từng cónhiều mặt hàng nổi tiếng TG Ngày nay, trình độ phát triển KTcủa các quốc gia ra sao? Những nguyên nhân nào khiến cho cácquốc gia này còn chiếm tỉ lệ cao? Đó là những kiến thức chúng

ta cùng tìm hiểu trong bài

HĐ2: Phân tích tình hình phát triển KT-XH

của Châu á trong thời gian gần đây,

HS: Khai thác thông tin SGK

H: Cho biết đặc điểm KT-XH các nớc Châu

á sau chiến tranh TG II?

( Kém phát triển, KT khó khăn

Những năm cuối TK XX có sự thay đổi

Các nớc CN mới: NIC ( New Industrial

Contries )

2- Đặc điểm phát triển KT-XH của các nớc Châu á hiện nay

- Sau chiến tranh

TG II, KT các nớcChau á có nhiềuchuyển biến mạnhmẽ

Trang 18

HS: Q.sát Bảng 7.2

H; Nớc có thu nhập bình quân GDP/ngời cao

nhất so với nớc thấp nhất chênh lệch bao

nhiêu lần?

( Nhật Bản gấp 105 lần so với Lào

80,5 lần so với VN )

H: Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ

cấu GDP của các nớc thu nhập cao khác các

nớc thu nhập thấp ở chỗ nào?

HS: - Các nớc thu nhập cao: GDP trong nông

nghiệp thấp

- Các nớc thu nhập thấp: GDP trong nông

nghiệp cao

H: Em hãy đánh giá tình hình phát triển

KT-XH của các vùng lãnh thổ của Châu á?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK

Hoạt động nhóm: 5 nhóm/ thời gian 5

Nhóm nớc đặc điểm phát triển Tên và vùng lãnh thổ

KTếPhát triển cao Nền KT- XH phát triển

Việt Nam, Lào

Trang 19

- Thu nhập bình quân dới: TQ, Thái Lan, Xiri, Irắc, Iran, Tuốcmênixtan, Philippin

- Thu nhập trên: Thổ Nhĩ Kì, Arập Xê út, Ôman, Malayxia,Hàn Quốc

- Thu nhập cao: Nhật Bản, Đài Loan, Cô oet, Tiểu Vơng quốc

Tình hình Phát triển kinh tế xã hội ở các nớc Châu á.

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Hiểu đợc tình hình phát triển của các ngành kinh tế,

đặc biệt là những thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp ở cácnớc và vùng lãnh thổ

- Thấy rõ đợc xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùnglãnh thổ Châu á hiện nay là u tiên phát triển CN, dịch vụ vàkhông ngừng nâng cao đời sống nhân dân

2- Kĩ năng:

- Đọc và phân tích mqh giữa ĐKTN và các hoạt động kinh tế,

đặc biệt là sự phân bố các cây trồng và vật nuôi

- Phân tích bảng số liệu

II- Chuẩn bị:

Trang 20

Bản đồ kinh tế chung Châu á.

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: Tại sáo Nhật Bản sớm trở thành nớc phát

triển sớm nhất Châu á?

H: Cho biết các sản phẩm nông nghiệp chủ

yếu của các quốc gia thuộc khu vực Đông á,

ĐNá là gì? Khu vực này thuộc đới KH nào?

HS: Sản phẩm trồng trọt: Lúa mì, lúa gạo,

ngô, dừa

Chăn nuôi: Lợn, trâu, bò, cừu,

=> Thuộc kiểu KH nhiệt đới gió mùa

H: Khu vực Tây Nam á và các vùng nội địa

có những ssản phẩm nông nghiệp nào? Khu

vực này thuộc đới KH nào?

HS: Dựa vào lợc đồ trả lời

GV: Chuẩn KT

H: tại sao Châu á là nơi ssản xuất nhiều lúa

gạo nhất TG?

H: Cho biết nớc nào sản xuất và xuất khẩu

gạo lớn nhất TG? Tỉ lệ so với TG là bao

H: Tại sao sản lợng lúa của VN và Thái Lan

thấp hơn ấn Độ và TQ nhng xuất khẩu gạo

- Khu vực khí hậulục địa:

( Tây Nam á )+ Trồng trọt: lúamì, bông, chà là.+ Chăn nuôi: Cừu

- Sản lợng:

+ Lúa gạo: Chiếm93% so với TG

+ Lúa mì: 39% sovới TG

- TQ, ÂĐ là những

n-ớc sản xuất nhiềulúa gạo

- TL, VN đứng thứnhất và thứ hai TG

về xuất khẩu gạo

2- Công nghiệp:

- Hầu hết các nớc

đều u tiên pháttriển phát triểnngành công nghiệp,song có sự pháttriển không đồng

đều giữa các nớc

- CN khai khoáng:Than, dầu khí:

Trang 21

nớc )

GV: những nớc nào khai thác dầu mỏ và

than đá nhiều nhất TG?

H: Q.sát và phân tích bảng 8.1

- Than: TQ, ấn Độ, Inđô

- Dầu mỏ: ả Rập xêút, Cô oet, TQ, Inđô

GV; Cho biết tỉ trọng giá trị dịc vụ trong

cơ cấu GDP của Nhật Bản vàhàn Quốc là

bao nhiêu?

Nhật: 66,4% Hàn Quốc: 54,1%

H: Em hãy phân tích mối quan hệ giữa tỉ

trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP/ngời

của các nớc nói trên ntn?

HS: Tỉ lệ thuận

Trung quốc và cácnớc ở Tây á

- Công nghiệpluyện kim, cơ khí,chế tạo điện tửphát triển mạnh:Nhật Bản, HànQuốc

- Công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng:Phát triển hầu hết

ở các nớc

3- Dịch vụ:

- Các nớc: Nhật Bản,Hàn Quốc và một

số nớc khác có hoạt

động dịch vụ cao,

đó cũng là nhữngnớc có thu nhậpbình quân đầungời cao nhất châulục vàlà các nớc cótrình độ phát triểncao

4- Củng cố

Làm bài tập số 3 ( trang 28)

Ngành kinh tế Nhóm nớc Tên nớc và vùng lãnh

thổNông nghiệp Các nớc đô ng dân,

sx đủ lơng thực Trung Quốc, ấn ĐộCác nớc xuất khẩu

nhiều gạo Việt Nam, Thái LanCông nghiệp Cờng quốc công

nghiệp thế giới

Hàn Quốc, Nhật Bản,Trung Quốc

Các nớc và vùng lãnhthổ công nghiệp mới Singgapo,Công, Hàn Quốc,Hồng

Brunây

5- HDHB: Bài cũ: Tình hình phát triển KT-XH ở các nớc Châu á

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 22

Tiết 11 Bài 9.

Khu vực Tây Nam á

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Xác định vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vựctrên lợc đồ khu vực

- Hiểu đợc đặc điểm của khu vực:

+ Địa hình: Chủ yếu là cao nguyên và núi

+ Khí hậu: Nhiệt đới khô

+ Tài nguên khoáng sản dầu mỏ có trữ lợng lớn nhất TG

- Hiều đợc đặc điểm KT của KV: Trớc đây đại bộ phận dân

là hoạt đông nông nghiệp Ngày nay, có ngành công nghiệp,

th-ơng mại phát triển mạnh mẽ, nhất là khai thác dầu khí

- Hiểu đợc vị trí chiến lợc của KV Tây Nam á

2- Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của KV Tây Nam á

- Nhận xét, phân tích vai trò của VTĐL khu vực trong pháttriển KT-XH

- Kĩ năng xác lập mqh giữa VTDL, ĐH và KS với sự phát triểnkinh tế trong khu vực

2- Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra bài tập 3/28

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Trong những bài trớc chúng ta đã tìm hiểu về

đặc điểm TN và dân c KT-XH của Châu á nới chung Từng khuvực của châu lục có những đặc điểm riêng về tự nhiên, KT-XH.Vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay với KV Tây Nam á

+Khu vực: TâyNam á, Nam á

+Châu lục: Châu

Trang 23

HS: Từ 120B đến 430B

H: Từ đó em có thể rút ra KL về ý nghĩa

của VTĐL?

( Là nơi giao lu giữa Đ-T

Con đờng rút ngắn qua kênh đào Xuyê

Nằm ở cửa ngõ 3 châu lục

=> Thuận lợi cho giao lu KT văn hóa xã hội

H: Dựa vào hình 9.1 cho biết TNA có KS

chủ yếu nào? phân bố tập trung ở đâu?

( dầu mỏ )

=> Quyết định và chi phối tơi KT-CTrị của

các quốc gia trong KV

HS: Hoạt động cặp:

HS1: Q.sát H.2.1 => đối chiếu và

nhận biết các HS2: Q.sát H.9.1

đới KH và kiểu KH của KVực?

H: vì sao KV Tây Nam á bao xung quanh là

- Mùa hạ: Là trung tâm hạ áp hút gió ở các

khu vực xung quanh ( Xahara ) nên khô và

nóng )

- CH? Nhắc lại đặc điểm mạng lới sông

ngòi khu vực? Có những sông lớn nào?

Âu, Châu Phi

- Trải dài từ 12o

B-42oB

=> ý nghĩa:

- Nằm ở ngã 3 của

ba châu lục: Châu

á, Châu Âu, ChâuPhi

- Có vị trí quantrọng trong pháttriển kinh tế

2- Đặc điểm tự nhiên.

a- Địa hình:

Là khu vực nhiềunúi và cao nguyên+ ĐB: các dãy núicao bao quanh sơnnguyên TNK và sơnnguyên Iran

+ ở giữa là đồngbằng Lỡng Hà

+ TN: sơn nguyênArap

b- Tài nguyên KS:

Dầu mỏ là nguồntài nguyên quantrọng nhất, trữ lợnglớn, tập trung ởvịnh Péc xích và

+ Cận nhiệt ĐTH

d- Sông ngòi:

Mạng lới sông ngòi

Trang 24

- CH? Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông

ngòi có ảnh hởng tới cảnh quan của khu vực

H:Dân số của KV là bao nhiêu? Hãy kể tên

các quốc gia trong khu vực? Quốc gia nào có

diện tích lớn nhất ? Nhỏ nhất trong khu vực?

Nhóm 2: Dựa trên các ĐKTN, Tây Nam á có

thể phatứ triển nhứngx ngành nào? Vì sao

lại phát triển những ngành đó ? Nó có ảnh

hởng ntn tới tình hình KT-XH của khu vực

và của TG?

(Khai thác dầu mỏ dựa vào nguồn khoáng

sản phong phú của khu vực Việc khai thác

dầu mỏ của KV chi phối nhiều đến nền KT

TG vì là nguồn nhiên liiêụ cần thiết cho mọi

của khu vực này?

HS: Trả lời theo hiểu biết của cá nhân

tha thớt, có hai consông lớn: Ti-grơ và

ơphrat

e- Cảnh quan:

Cảnh quan thảonguyên, hoang mạc,bán hoang mạcchiếm phần lớndiện tích

3- Đặc điểm dân c

-KT chính trị:

a- Dân c:

- Số dân: 286 triệungời

- Phân bố: Không

đề giữa các khuvực

+ Đông ở đồngbằng và ven bển.+ Tha ở các khu vựckhí hạu khắcnghiệt

b- Kinh tế:

- Công nghiệp:

Khai thác và chếbiến dầu mỏ

- Sản lợng: 1 tỉtấn/năm

( Chiếm 1/3 sản ợng dầu TG)

l-c- Chính trị:

- Bất ổn, thờngxuyên xả ra chiếntranh bạo lực và nộichiến

4- Củng cố:

Trang 25

Hệ thống lại nội dung bài học

5- HDHB:

- Bài cũ: Khu vực Tây Nam á

- Bài mới: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 12 Bài10

Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á.

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Nhận biết đợc 3 miền địa hìnhcủa khu vực:

- Bắc ( Miền núi ), Nam (Sơn nguyên ), Giữa ( đồng bằng)

- Nhận biết và giải thích đợc khu vực Nam á có KH nhiệt đớigió mùa điển hình

- nhịp điệu hoạt động gió mùa ảnh hởng lớn đến nhịp điệuxản xuất và sinh hoạt của dân c trong khu vực

- Phân tích ảnh hởng của đại hình đối với KH, nhất là đốivới sự phân bố lợng ma trong khu vực

2- Kĩ năng:

- Khai thác thông tin qua kênh hình:

II- Chuẩn bị:

Lợc đồ tự nhiên khu vực Nam á

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

Trang 26

2- Kiểm tra bài cũ:

*Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vc Tâ Nam á?

* Cho biết các ĐKTN đã ảnh hởng ntn đến tình hình phân

bố dân đăc điểm kinh tế – XH của KV ntn?

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: ĐKTN và TNTN của khu vực Đông á rất phong phú

và đa dạng ở đây có hệ thống núi cao nhất TG, các sơn nguyênrộng lớn và các đồng bằng màu mơ phì nhiêu Cảnh quan nơi

đây chủ yếu là xavan

HĐ1: xác định vị trí địa lí

HS: Quan sát H 10.1 và lợc đồ khu vực

HĐ nhóm theo bàn ( 2 bàn/nhóm / 4 HS )

1- Khu vực Ná bao gồm những quốc gia

nào? Quốc gia nào có diện tích lớn nhất?

Quốc gia nào có DT nhỏ nhất?

2- Nên đặc điểm địa hình của KV?

HS: Dựa vào lợc đồ và kênh chữ để khai

HS: Xác định các dãy núi lớn của KV

GV: Chuẩn KT và mở rộng kiến thức về hai

dãy núi lớn của ấn Độ: Gat Đông và Gat Tây

“Gat” Theo tiếng đại phơng có nghĩa là

bậc thang => Địa hình có dạng bậc thang

ĐB: Giáp Đông áTB: Giáp TNá

Đông: Giáp VịnhBengan

- Tây: Biển Aráp

- Nam: Giáp ấn ĐộDơng

b- Địa hình:

- Phía Bắc: Làmiền núi caoHimalaya

-ở giữa: Đồng bằng

ấn – Hằng

- Phía Nam: Sơnnguyên Đê can với 2dìa: Gát Tây vàGát Đông

2- Khí hậu, sông ngòi và các cảnh quan tự nhiên.

a- Khí hậu:

- Chủ yếu nằmtrong đới KH nhiệt

đới mùa

- Yừu tố địa hình

ảnh hởng đến lợng

ma và sự phân bố

Ngày đăng: 27/09/2017, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w