1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHƯƠNG i CHẤT NGUYÊN tử PHÂN tử

53 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT gồm kí hiệu hóa học của các nguyên tố tạo ra hợp chất kèm theo các chỉ số nguyên tử.. ĐỊNH LUẬT “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất

Trang 1

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -1-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

CHƯƠNG 1:

CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ

Trang 2

1 VẬT THỂ là những vật tồn tại xung quanh chúng ta Người ta chia vật thể thành 2 loại: vật

thể tự nhiên (người, động vật, cây cỏ, sông suối, ) và vật thể nhân tạo ( đồ dùng, quần áo, sách

vở, ô tô, )

2 CHẤT là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất

VD: Nhôm, thủy tinh, gỗ, đều là chất

+ Nhôm dùng để chế tạo máy bay, bình thủy,

+ Thủy tinh dùng để chế tạo ống nghiệm, cốc,

Một vật có thể được tạo thành từ một hay nhiều chất

- Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định

+ Tính chất vật lí cho biết trạng thái (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, nhiệt độ nóng chảy

nhiệt độ sôi,

+ Tính chất hóa học cho biết khả năng biến đổi từ chất này sang chất khác

- Chất tinh khiết là một chất, không lẫn với chất khác

VD: nước cất,

- Hỗn hợp là nhiều chất trộn lẫn với nhau

VD: nước khoáng, nước mưa, nước sông,

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp Các phương

pháp thường dùng là: lọc, cô cạn, chưng cất, chiết, kết tinh

CHẤT

Trang 3

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -3-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

1 NGUYÊN TỬ: là hạt vô cùng nhỏ (vi mô) và trung hòa điện

2 CẤU TẠO: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều

electron mang điện tích âm

Đặc tính hạt

Số proton = Số electron

Nguyên tử trung hòa điện

3 KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ là tổng khối lượng các hạt electron, proton, nơtron:

mNT = me + mp + mn

Do me quá nhỏ so với mp và mn nên có thể bỏ qua:

mNT mp + mn = m hạt nhân

4 LỚP ELECTRON: Trong nguyên tử, các electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt

nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định

Trang 4

1 NGUYÊN TỐ HĨA HỌC: Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong

hạt nhân

 Số proton là đặc trưng của một NTHH

2 KÍ HIỆU HÓA HỌC

- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái (trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa) gọi là kí hiệu hóa học

VD: cacbon (C), canxi (Ca), sắt (Fe),

- Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó

- Nếu biểu diễn 2,3, nguyên tử thì thêm các số vào trước kí hiệu nguyên tố đó

VD: 2 Cl (2 nguyên tử clo), 3 Fe (3 nguyên tử sắt),

- Mỗi nguyên tố có NTK riêng biệt (Bảng 1)

VD: Nguyên tử khối của nguyên tố H bằng 1

Nguyên tử khối của nguyên tố Na bằng 23

Nguyên tử khối của nguyên tố Ca bằng 40

- NTK chỉ là khối lượng tương đối (không phải khối lượng tuyệt đối)

4 CÓ BAO NHIÊU NTHH ?

- Đến nay đã có hơn 110 nguyên tố, trong đó 92 nguyên tố tự nhiên và số còn lại là nguyên tố

nhân tạo

- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ Trái Đất rất không đồng đều

NGUYÊN TỐ HĨA HỌC

Trang 5

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -5-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

Trang 6

I ĐƠN CHẤT

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

- Đơn chất gồm 2 loại: đơn chất kim loại (Fe, Cu, Ag, ) và đơn chất phi kim (C, S, O2, )

- Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2

VD: O3, O2, N2, Cl2,

II HỢP CHẤT

- Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

VD: H2O, H2SO4, CO2,

- Hợp chất gồm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

- Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự

nhất định

VD: H2O (tỉ lệ số nguyên tử H:O là 2:1 và thứ tự H-O-H)

III PHÂN TỬ KHỐI

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ

IV TRẠNG THÁI CỦA CHẤT

- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử

- Tùy điều kiện nhiệt độ và áp suất, một chất có thể ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí (hơi)

+ Trạng thái rắn, các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ

+ Trạng thái lỏng, các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau

+ Trạng thái khí (hơi), các hạt rất xa nhau và chuyển động nhanh, về nhiều phía (hỗn độn)

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ

Trang 7

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -7-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

I CÔNG THỨC HÓA HỌC dùng để biểu diễn chất

II CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên

tố

Công thức tổng quát: Ax

(với A là kí hiệu NTHH, x là chỉ số nguyên tử) + Với kim loại x = 1 (không ghi)

+ Với phi kim có thể x = 1 (P, C, S, ) hoặc x = 2 hay 3 (O2, Cl2, N2, O3, )

III CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT gồm kí hiệu hóa học của các nguyên tố

tạo ra hợp chất kèm theo các chỉ số nguyên tử

Công thức tổng quát: AxBy; AxByCz

(với A, B, C là kí hiệu NTHH; x, y, z là các chỉ số nguyên tử)

VD: + CTHH của khí cacbonic là CO2

+ CTHH của rượu etylic là C2H6O

+ CTHH của canxi cacbonat là CaCO3

IV Ý NGHĨA CỦA CTHH

Theo CTHH của một chất ta cĩ thể biết được những ý nghĩa sau:

+ Nguyên tố nào tạo ra chất

+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố cĩ trong 1 phân tử của chất

+ Phân tử khối của chất

Ví dụ 1: Từ cơng thức hĩa học của khí nitơ O2 biết được:

- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra

- Cĩ 2 nguyên tử oxi trong 1 phân tử

- Phân tử khối bằng: 2 x16 = 32 (đvC)

Ví dụ 2: Từ CTHH của BaCO3 ta biết được:

- Canxi cacbonat do 3 nguyên tố là Ba, C và O tạo nên

- Cĩ 1 nguyên tử Ba, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O trong phân tử

- Phân tử khối bằng: 137 + 12 + 3x16 = 197 (đvC)

MỘT SỐ CHÚ Ý:

+ Viết N2 để chỉ 1 phân tử nitơ khác với 2 N là chỉ 2 nguyên tử nitơ

+ Công thức hóa học CO2 cho biết trong 1 phân tử khí cacbonic có 1 nguyên tử cacbon và 2 nguyên tử oxi

+ 3 H2O, 2H2 cho biết 3 phân tử nước và 2 phân tử khí hiđro

CƠNG THỨC HĨA HỌC

Trang 8

I ĐỊNH NGHĨA

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử

(hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn

vị

II QUY TẮC HÓA TRỊ

“ Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và

hóa trị của nguyên tố kia”

Nếu công thức tổng quát A B  ax by a.x = b.y

( a, b là hóa trị lần lượt của nguyên tố A, B)

Ví dụ: Hợp chất natri oxit Na OI 2 II

Trong đó: natri hóa trị I, oxi hóa trị II

 theo quy tắc hĩa trị I.2 = II.1

III VẬN DỤNG

3.1 Cách xác định hóa trị của một nguyên tố

Ví dụ 1: Tính hĩa trị của Fe trong hợp chất FeCl3, biết hĩa trị của clo là I ?

Hướng dẫn giải

Gọi hĩa trị của Fe là x

Ta cĩ CTHH:

x I 3

Fe Cl Áp dụng quy tắc hĩa trị ta cĩ: x.1 = I.3 → x = III

Ví dụ 2: Xác định hĩa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau: KH, H2S, CH4, FeO, Ag2O, SiO2

Hướng dẫn giải

Nhận xét:

 Trong hợp chất thì H cĩ hĩa trị I và Oxi cĩ hĩa trị II

 Vận dụng quy tắc hĩa trị để tìm hĩa trị của nguyên tố cịn lại

Trang 9

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -9-

3.2 Cách lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

Bước 1: Lập công thức dạng chung A B ax by

Bước 2: Aùp dụng quy tắc hóa trị: x.a = y.b Lập tỉ lệ:

Lấy x = b hay b’ và y = a hay a’ (nếu a’, b’ là những số nguyên tối giản hơn so với a,b)

Bước 3: Viết công thức hợp chất

CHÚ Ý:

Nếu cần lập nhanh công thức hóa học thì áp dụng các cách sau:

+ Nếu hóa trị bằng nhau thì số nguyên tử bằng nhau và bằng 1

+ Cĩ thể dùng quy tắc chéo để lập nhanh 1 CTHH: Trong CTHH, hố trị của nguyên tố này là

chỉ số của nguyên tố kia

+ Quy tắc hóa trị là cơ sở để kiểm tra công thức hóa học đã viết đúng hay sai

Ví dụ 1: Lập công thức của hợp chất tạo bởi cacbon hóa trị IV, oxi hóa trị II

; 1 x 2

1 IV

II y

+ Suy ra CTHH của hợp chất: CO2

Hoặc làm nhanh:

+ Số cacbon II; số oxi là IV

+ Lập tỉ lệ: x II 1

= =

y II 1

Trang 10

Hoặc nhẩm nhanh: Nitơ và oxi có hóa trị bằng nhau → chỉ số mỗi nguyên tố là 1:1

 Suy ra CTHH của hợp chất: NO

Ví dụ 3: Lập công thức của hợp chất tạo bởi nhôm hóa trị III, oxi hóa trị II thì:

+ CTHH dạng:

III II

x y

Al O + Theo quy tắc hóa trị: x.III = y.II

Al O → CTHH của hợp chất: Al2O3

Ví dụ 4: Lập công thức của hợp chất tạo bởi nhôm hóa trị III, nhóm SO4 hóa trị II thì:

+ CTHH dạng:

III II

x 4

Al (SO )y + Theo quy tắc hóa trị: x.III = y.II

+ Lập tỉ lệ: x= II 2

y III 3  Suy ra CTHH của hợp chất: Al2(SO4)3

Cã thĨ dïng quy t¾c chÐo: Từ

III II

Al (SO )y → CTHH của hợp chất: Al2(SO4)3

Bảng hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tố thường gặp

I Na, K, Ag, Hg, Cu, H, Cl, F, Br,

Trang 11

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -11-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

CHƯƠNG 2:

PHẢN ỨNG HĨA HỌC

1 HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

Ví dụ: Nước lỏng (H2O) hóa hơi (cũng là nước H2O), hòa tan muối ăn vào nước,

2 HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác

Ví dụ: sắt bị oxi hóa thành oxit sắt, đốt than,

SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

Trang 12

1 ĐỊNH NGHĨA

+ Phản ứng hóa học là sự biến đổi chất này thành chất khác

+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia), chất mới sinh

ra là sản phẩm (hay chất tạo thành)

+ Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chữ như sau:

Tên chất phản ứng  tên các sản phẩm

Ví dụ 1: Nhôm + axit clohiđric  nhôm clorua + khí hiđro

Đọc là: nhôm tác dụng với axit clohiđric tạo ra nhôm clorua và khí hiđro

Ví dụ 2: Canxi cacbonat  canxi oxit + khí cacbonic

Đọc là: canxi cacbonat phân hủy thành canxi oxit và khí cacbonic

2 DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Xét sơ đồ phản ứng giữa khí H2 với khí O2 tạo thành sản phẩm nước H2O

Nhận xét:

+ Trước phản ứng chỉ có 2 loại liên kết là H với H và O với O Sau phản ứng 2 loại liên kết này bị phá vở để tạo thành liên kết mới H với O

+ Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và O được bảo toàn

KẾT LUẬN: “ Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác” Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác

3 ĐIỀU KIỆN PHẢN ỨNG

Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác,

CHÚ Ý: Chất xúc tác là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và giữ nguyên không biến đổi sau khi phản

ứng kết thúc

4 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT PHẢN ỨNG XẢY RA

- Có chất mới xuất hiện (tạo thành)

- Sự thay đổi màu sắc

- Có chất khí thoát ra (sủi bọt)

- Xuất hiện chất kết tủa

- Có sự tỏa nhiệt (thu nhiệt) hoặc phát sáng

PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Trang 13

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -13-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

1 ĐỊNH LUẬT

“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng

của các chất tham gia phản ứng”

2 GIẢI THÍCH

Trong một phản ứng hóa học, số nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn nên

khối lượng được bảo toàn

3 BIỂU THỨC

Giả sử có PƯHH sau: A + B  C + D

Theo ĐL BTKL: m A + m B = m C + m D

4 VÍ DỤ MINH HỌA

Đốt cháy hết 9 gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 gam hợp chất magie oxit MgO Biết rằng Mg cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí

a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng O2 đã phản ứng

Hướng dẫn giải

Phương trình phản ứng xảy ra:

Mg + O2  MgO a) Theo ĐL BTKL: mMg + moxi = mMgO

b) moxi = mMgO – mMg = 15 – 9 = 6 (g)

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 14

1 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

2 CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Ví dụ: Hãy lập PTHH khi đốt cháy sắt trong bình chứa khí oxi, tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4)

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm

CHÚ Ý: +Khi đề cho phương trình bằng tên gọi thì phải thay bằng công thức hóa học

+ Nếu sản phẩm là chất khí thì đặt sau công thức chất đó dấu ( )

+ Nếu sản phẩm là chất không tan thì đặt sau công thức chất đó dấu ( )

+ Nếu phản ứng có xúc tác hoặc đun nóng thì ghi (xt) hoặc (to) trên mũi tên

+ Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.

3 ÝÙ NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Một phương trình hóa học cho biết:

- Chất tham gia và sản phẩm của phản ứng

- Tỷ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

Ví dụ: xét PTHH 4Al + 3O2 to

 2Al2O3

i) Biết tỷ lệ chung các chất:

Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

Hiểu là: cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3

ii) Quan trọng là tỷ lệ từng cặp chất:

+ Cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2

+ Cứ 4 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 2 phân tử Al2O3

+ Cứ 3 phân tử O2 phản ứng tạo ra 2 phân tử Al2O3

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Trang 15

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -15-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

CHƯƠNG 3:

Trang 16

I MOL LÀ GÌ ?

Mol là lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

Số 6.1023 được gọi là số Avôgađro và được kí hiệu N

Ví dụ: 1 mol Cu chứa 6.1023 nguyên tử Cu

1 mol O2 chứa 6.1023 phân tử O2

1 mol CO2 chứa 6.1023 phân tử CO2

II KHỐI LƯỢNG MOL

+ Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol chất đó (tức

của N nguyên tử hoặc N phân tử chất đó)

+ Khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử có cùng trị số với nguyên tử khối hay phân tử khối

+ Đơn vị của nguyên tử khối (phân tử khối ) là đvC, còn của khối lượng mol là gam

Ví dụ:

- Nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC, khối lượng mol nguyên tử cacbon là 12 g

- Phân tử khối của nước H2O là 18 đvC, khối lượng mol phân tử nước là 18 g

III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

+ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử của chất khí đó

+ Một mol của bất kì chất khí nào trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể

tích bằng nhau

+ Nếu ở điều kiện nhiệt độ 0 o C và áp suất 1atm (điều kiện tiêu chuẩn - viết tắt đktc) thì thể tích

của chất khí bất kì đều chiếm 22,4 lit

Ví dụ: Xét cùng 1 mol các khí H2, N2, CO2 (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

Trường hợp chất khí không phải là điều kiện tiêu chuẩn

 tính số mol dựa theo công thức:

Trang 17

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -17-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

V là thể tích khí (lit)

n là số mol khí

R = 0,082 là hằng số khí

T là nhiệt độ tuyệt đối Kelvin ToK = toC + 273

VÍ DỤ MINH HỌA

Tính số mol của 5,6 lit O2 ở 25oC và 1,5 atm

Trang 18

1 Chuyển đổi giữa số mol và khối lượng chất m(g)

Công thức liên hệ giữa mol và khối lượng của một chất:

m

n = M

m = n*M

m

M =

n

Trong đó: n số mol nguyên tử hoặc phân tử (mol )

m là khối lượng chất (g)

M là khối lượng mol chất (g)

2 Chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí V(lit) ở đktc

22,4

suy ra

3 Chuyển đổi giữa số mol và số nguyên tử (phân tử)

Số nguyên tử/phân tử = nnguyên tử/phân tử x 6.1023

BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1: Hãy tính:

a/ Số mol của: 28g Fe

b/ Thể tích khí (đktc) của 0,175 mol CO2

Hướng dẫn giải

a)  Số mol của 28g Fe:

mol5.056

28M

CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH

VÀ LƯỢNG CHẤT

Trang 19

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -19-

Trong đó: MA, MB là khối lượng mol của khí A và khí B

+ Nếu dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B

+ Nếu dA/B < 1: khí A nhẹ hơn khí B

+ Nếu dA/B = 1: khí A nặng bằngï khí B

2 Tỉ khối của khí A đối với không khí

CHÚ Ý: “Khối lượng mol trung bình của không khí” là 29 (g)

Ví dụ minh họa:

Có những khí sau: N2, SO2

Hãy cho biết:

a/ Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí H2 và nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần ?

b/ Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần ?

→ Suy ra khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần

+ Tỷ khối của khí SO2 (M = 64) đối với H2 (M = 2)

→ Suy ra khí SO2 nặng hơn khí H2 32 lần

b) + Tỷ khối của khí N2 (M = 28) đối với không khí (M = 29)

2 2

→ Suy ra khí SO2 nặng hơn không khí 2,2 lần

TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

Trang 20

1 Biết công thức hóa học của hợp chất, xác định thành phần phần trăm (%) khối lượng các nguyên tố trong hợp chất

- Bước 1: Tính khối lượng mol M của hợp chất

- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Bước 3: Tính khối lượng của từng nguyên tố

- Bước 4: Tính phần trăm khối lượng của từng nguyên tố

CHÚ Ý: Bước 3 và bước 4 có thể kết hợp trong cùng 1 phép tính cho nhanh

VÍ DỤ MINH HỌA:

Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO 3

- Bước 1: Tính khối lượng mol M của hợp chất CaCO3

3

CaCO

M = 40 + 12 + 3.16 = 100 (g)

- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố trong 1mol hợp chất

nCa = 1 (mol) ; nC = 1 (mol) và nO = 3 (mol)

- Bước 3: Tính khối lượng của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất

mCa = 1 40 = 40(g); mC = 1.12 =12(g); mO = 3.16 = 48 (g)

- Bước 4: Tính thành phần phần trăm khối lượng của từng nguyên tố trong hợp chất

% 40 100 100 40 M

100 m Ca

100 m C

%

3

CaCO

% 48 100 100 48 M

100 m O

2 Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần % các nguyên tố

- Bước 1: Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Bước 3: Lập CTHH của hợp chất

VÍ DỤ MINH HỌA:

Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là : 40%Cu; 20%S và 40%O Hãy xác định CTHH

của hợp chất đó Biết hợp chất có khối lượng mol là 160 g

- Bước 1: Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Bước 2: Tính số mol nguyên tử của từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC

Trang 21

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -21-

- Bước 3: Lập CTHH của hợp chất là CuSO4

Trang 22

I CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Viết phương trình hóa học (nhớ cân bằng)

Bước 2: Chuyển đổi các đại lượng chất hoặc thể tích khí thành số mol

Bước 3: Dựa vào tỉ lệ phản ứng của phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc tạo thành Bước 4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích theo yêu cầu bài toán

II VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic:

CaCO3  CaO + COt C o 2 Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50g CaCO3

3

CaCO CaCO

CaCO

m 50

n = = =0,5(mol)

M 100

Bước 3: Theo phương trình hóa học ta có:

1 mol CaCO3 tham gia pư sẽ thu được 1 mol CaO

Vậy: 0,5 mol ……… 0,5 mol CaO

Bước 4: Tìm khối lượng CaO thu được:

Bước 2: Tính số mol của CaO

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Trang 23

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -23-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

CaO CaO

CaO

n = = =0,75(mol)

Bước 3: Theo phương trình hóa học ta có:

1 mol CaCO3 tham gia pư sẽ thu được 1 mol CaO

Vậy: 0,75 mol ……… 0,75 mol CaO

Bước 4: Tìm khối lượng CaO thu được:

O O O

m 4

n = = =0,125(mol)

M 32

Bước 3: Theo phương trình hóa học ta có:

1 mol O2 tham gia pư sẽ sinh ra 1 mol CO2

Vậy: 0,125 mol O2 ……… 0,125 mol CO2

Bước 4: Tìm thể tích CO2 thu được:

m 24

n = = = 2 (mol)

M 12

Bước 3: Theo phương trình hóa học ta có:

1 mol C tham gia pư cần 1 mol O2

Vậy: 2 mol C ……… 2 mol O2

Bước 4: Tìm thể tích O2 thu được:

2

O

V = 22,4*n = 22,4 * 2 = 44,8 (lit)

Trang 24

CHƯƠNG 4:

OXI – KHÔNG KHÍ

Trang 25

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -25-

Website: www.HOAHOC.edu.vn

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí

- Oxi hóa lỏng ở -183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt

2 Tác dụng với kim loại (trừ Au, Ag, Pt)

Cu + O2 t Co CuO (đồng (II) oxit )

“Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản

ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất”

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI

Trang 26

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo

thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

Ví dụ: 4P + 5O2

o

t C

 2P2O5 CaO + H2O  Ca(OH)24NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

III ỨNG DỤNG CỦA OXI

Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong

đời sống sản xuất

SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP-

ỨNG DỤNG CỦA OXI

Ngày đăng: 27/09/2017, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w