Phân loại - Dựa vào nội dung nghiên cứu + Kinh tế học vi mô là môn khoa học nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của 3 thành viên của nền kinh tế là người sảnxuất, người tiêu dù
Trang 1Nguyễn Hồng Quân
Giảng viên khoa Kinh tế Quốc tế
Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội
Email: hongquannguyen@ftu.edu.vn
Tel: 0983 060 987
Trang 21 Kinh tế học vi mô – PGS.TS Cao Thúy Xiêm – ĐH KTQD
2 Câu hỏi và bài tập kinh tế học vi mô cơ bản – TS Nguyễn Thị Tường Anh – ĐH Ngoại thương
3 Kinh tế học vi mô – R Pyndick
4 Kinh tế học vi mô – Mankiw
5 Kinh tế học – David Begg
6 Tài liệu trên internet
Trang 3Vì sao phải nghiên cứu kinh tế học vi mô?
Sự khan hiếm
Trang 4S D
P
S D Thị trường nguồn lực
Chính phủ
Doanh thu bán hàng
Sản phẩm
Chi tiêu Sản phẩm
Chi phí sử dụng nguồn lực
Nguồn lực sản xuất
Chi phí sử dụng nguồn lực
Thuế Sản phẩm
Chi tiêu Sản phẩm
Sản phẩm
Chi phí sử dụng nguồn lực
Nguồn lực sản xuất
Trang 71 Kinh tế học và nền kinh tế
1.2 Kinh tế học
1.2.3 Phân loại
- Dựa vào nội dung nghiên cứu
+ Kinh tế học vi mô là môn khoa học nghiên cứu hành vi và cách
thức ra quyết định của 3 thành viên của nền kinh tế là người sảnxuất, người tiêu dùng và chính phủ
+ Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng thể của
một nền kinh tế như vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp…Kinh tế vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả nền kinh tếhay của cả một quốc gia và tìm cách nâng cao hiệu quả hoạtđộng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 91 Kinh tế học và nền kinh tế
1.2 Kinh tế học
1.2.3 Phân loại
- Dựa vào phương pháp nghiên cứu
+ Kinh tế học thực chứng liên quan đến cách lý giải khoa học,
các vấn đề mang tính nhân quả và thường liên quan đến các câuhỏi như: Đó là gì? Tại sao lại như vậy? Điều gì xảy ra nếu…
+ Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến việc đánh giá chủ quan của
các cá nhân Nó liên quan đến các câu hỏi như: Điều gì nên xảyra? Cần phải như thế nào?
Trang 102 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế
vi mô
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vi mô là hành vi và cách thức ra quyết định của 3 thành viên của nền kinh tế (người sản xuất, hộ gia đình và chính phủ)
Trang 112 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế
vi mô
2.2 Nội dung nghiên cứu
+ Cầu, cung;
+ Hệ số co giãn và ý nghĩa của các loại co giãn đó;
+ Lý thuyết hành vi người tiêu dùng;
+ Lý thuyết hành vi người sản xuất;
+ Thị trường cạnh tranh và độc quyền;
+ Thị trường sức lao động;
+ Sự trục trặc của kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của
Chính phủ
Trang 122 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế
vi mô
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô hình hóa;
- Phương pháp so sánh tĩnh (Ceteris Paribus);
- Phương pháp phân tích cận biên (phương pháp phân tích lợiích – chi phí)
Trang 133 Một số khái niệm cơ bản
- Nguồn lực (resources) là các yếu tố đầu vào được sử dụng để
sản xuất ra hàng hoá phục vụ nhu cầu của con người, bao gồm:Đất đai, Lao động, Vốn, Khả năng kinh doanh của doanhnghiệp
- Hàng hoá là những sản phẩm, phương tiện, công cụ thoả mãn
nhu cầu con người Chúng ta có các loại hàng hóa hữu hình, vôhình
Trang 152 Các cơ chế kinh tế
Cơ chế kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết ba vấn
đề kinh tế cơ bản của nền tế và theo đó tác động trực tiếp đếntrình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Có 3 loại cơ chếkinh tế là:
- Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung (hay còn gọi là cơ chế mệnh lệnh);
- Cơ chế kinh tế thị trường;
- Và cơ chế kinh tế hỗn hợp.
Trang 162 Các cơ chế kinh tế
2.1 Cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung
- Đặc điểm:
+ Đối với câu hỏi “cái gì?”: Nhà nước sẽ quyết định sản xuất cái
gì, sản lượng bao nhiêu và giao chỉ tiêu pháp lệnh cho các doanhnghiệp Nhà nước
+ Đối với câu hỏi “như thế nào?”: Nhà nước sẽ quyết định công
nghệ và phân phối vốn, kỹ thuật máy móc công nghệ cho cácdoanh nghiệp
+ Đối với câu hỏi “cho ai?”: Nhà nước sử dụng chế độ phân phối
bằng hiện vật và tem phiếu theo cơ chế giá bao cấp
Trang 172 Các cơ chế kinh tế
2.1 Cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung
- Ưu điểm:
+ Việc quản lý được thống nhất tập trung;
+ Cho phép tập trung mọi nguồn lực để giải quyết được nhu cầucông cộng của xã hội;
+ Hạn chế được phân hóa giàu - nghèo và bất công xã hội
Trang 18VD: Kế hoạch hóa tập trung tại Liên Xô, thời kỳ bao cấp tại Việt Nam.
Trang 19+ Trong kinh tế thị trường, giá thị trường do quan hệ cung cầuquyết định và có vai trò quyết định trong quá trình lựa chọn và raquyết định sản xuất; lý thuyết “bàn tay vô hình” của Adam Smith
sẽ điều tiết nền kinh tế vì lợi ích của toàn xã hội
Trang 20+ Người tiêu dùng được tự do thỏa mãn tối đa hóa lợi ích của mìnhdựa trên giới hạn nguồn lực của mình.
Trang 212 Các cơ chế kinh tế
2.2 Cơ chế kinh tế thị trường (Market Economy)
- Nhược điểm:
+ Phân phối thu nhập không công bằng;
+ Có thể gây ra khủng hoảng kinh tế;
+ Vì động cơ lợi nhuận nên dẫn đến ô nhiễm môi trường, bất công
xã hội, thất nghiệp
VD: Hồng Kông là thị trường có nền kinh tế thị trường tự do nhất Nhưng đến năm 2005, khi dịch SARS bùng nổ thì chính phủ Hồng Kông đã can thiệp vào nền kinh tế nên không còn nước nào theo
cơ chế kinh tế thị trường thuần túy.
Trang 222 Các cơ chế kinh tế
2.3 Cơ chế kinh tế hỗn hợp (Mixed Economy)
- Đặc điểm: Duy trì cơ chế thị trường kết hợp với sự điều tiết của
Nhà nước
- Ưu điểm: Phát huy được các ưu điểm và khắc phục được các
nhược điểm của hai cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung và cơchế thị trường
Nền kinh tế của Việt Nam là cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trang 231 Bản chất của sự lựa chọn
- Bản chất của sự lựa chọn: là cách thức các thành viên kinh tế sửdụng các nguồn lực như lao động, đất đai và vốn để đạt được hiệuquả cao nhất và tránh được những sự lãng phí hay tổn thất
- Sự lựa chọn kinh tế xuất phát từ một thực tế đó là sự khan hiếmcác nguồn lực Các quốc gia, các doanh nghiệp và các hộ gia đìnhđều có một số nguồn lực nhất định như lao động, đất đai, vốn
- Sự lựa chọn có thể thực hiện được là vì: một nguồn lực khanhiếm có thể sử dụng vào mục đích này hay mục đích khác
Trang 242 Mục tiêu của sự lựa chọn
Mỗi thành viên khi tham gia vào nền kinh tế đều có những mụctiêu khác nhau
- Người tiêu dùng: lựa chọn để tối đa hoá ích lợi (Utility) dựa trên
lượng thu nhập của mình
- Người sản xuất: lựa chọn để tối đa hoá lợi nhuận (Profit) dựa
trên ràng buộc về nguồn lực sản xuất
- Chính phủ: lựa chọn để tối đa hoá phúc lợi xã hội (Social
Welfare) dựa trên lượng ngân sách mà mình có.
Trang 253 Công cụ để lựa chọn
Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) là một khái niệm hữu ích được
sử dụng làm công cụ để lựa chọn Chi phí cơ hội dựa trên nguồnlực khan hiếm nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn
Chi phí cơ hội của một hoạt động kinh tế là giá trị của hoạt động
thay thế tốt nhất bị bỏ lỡ khi có một sự lựa chọn kinh tế được thựchiện
Như vậy cái được chính là giá trị của hoạt động kinh tế mà ta lựachọn mang lại Cái mất chính là giá trị của hoạt động kinh tế tốtnhất bị bỏ lỡ
Trang 263 Công cụ để lựa chọn
- Lưu ý:
+ Khi tính chi phí cơ hội chúng ta chỉ tính giá trị của hoạt độngthay thế tốt nhất bị bỏ lỡ, còn trong thực tế có rất nhiều hoạt độngkinh tế khác bị bỏ lỡ Ta chỉ tính giá trị của hoạt động thay thế tốtnhất bị bỏ lỡ, vì hoạt động này có chi phí cơ hội nhỏ thứ hai sauchi phí cơ hội của hoạt động ta đã chọn, tức là hoạt động này cóchi phí cơ hội gần sát nhất với hoạt động ta đã chọn để thực hiện.+ Mỗi cá nhân khác nhau có quan niệm khác nhau về giá trị củachi phí cơ hội, do đó mà mỗi người khác nhau mới có những sựlựa chọn khác nhau
Trang 274 Phương pháp lựa chọn
Bất cứ sự lựa chọn kinh tế nào cũng liên quan đến hai vấn đề cơbản đó là chi phí lựa chọn và ích lợi của sự lựa chọn Phươngpháp phân tích cận biên sẽ giúp chúng ta hiểu được cách thứclựa chọn của các thành viên kinh tế
Đối với hành vi của người tiêu dùng cần giải phương trình hàmtrừu tượng: f (U) = TU - TC => max
Đối với hành vi của người sản xuất cần giải phương trình hàmtrừu tượng: f (∏) = TR - TC => max
Trang 285 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Ở đây, để không mất tính tổng quát và để đơn giản cho phântích, chúng ta giả sử một nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hànghóa dịch vụ (tạm gọi là X và Y)
Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibilities Frontier - PPF) …
… được hiểu là đường mô tả tất cả các kết hợp hàng hóa dịch vụ
X và Y mà nền kinh tế có thể sản xuất với ràng buộc về cácnguồn lực sản xuất và công nghệ hiện đại
Trang 295 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Các khả năng Lương thực
(triệu tấn)
Máy móc (Triệu chiếc)
Trang 315 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Chi phí cơ hội (để sản xuất ra thêm một đơn vị sản phẩm X) là
số đơn vị sản phẩm Y phải sản xuất bớt đi để sản xuất ra thêm một đơn vị sản phẩm X.
Như vậy, nghịch dấu với độ dốc của đường giới hạn khả năngsản xuất tại một điểm chính là chi phí cơ hội tại điểm đó Do đó,trên sơ đồ trên ta có thể thấy chi phí cơ hội khác nhau giữa hai
điểm A và B của đường giới hạn khả năng sản xuất.
Công thức tính chi phí cơ hội như sau:
Chi phí cơ hội = - dY/dX
= - (độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất)
Trang 325 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Như vậy, việc sản xuất hàng hóa dịch vụ luôn tuân theo quy luậtchi phí cơ hội tăng dần Và đường giới hạn khả năng sản xuất làcong lõm so với gốc tọa độ (độ dốc của các điểm thay đổi theo
xu hướng tăng dần)
Trong trường hợp đặc biệt là khi chi phí cơ hội của việc sản xuấtthêm hàng hóa là không đổi thì chúng ta sẽ có đường PPF là mộtđường thẳng tuyến tính