Dạng toán 2: Chứng minh một đẳng thức vectơ Phơng pháp áp dụng Ta lựa chọn một trong các hớng biến đổi sau: Hớng 1: Biến đổi một vế thành vế còn lại VT ⇒ VP hoặc VP ⇒ VT.. Hớng 2: Biến đ
Trang 1O
A B
Phơng pháp giải các dạng toán liên quan
Đ1 V ectơ
Dạng toán 1: Mở đầu về vectơ
Thí dụ 1 Cho ∆OAB vuông cân với OA = OB = a Hãy dựng các vectơ sau đây
và tính độ dài của chúng:
OAuuur
+ OB
uuur
, OA
uuur
− OB
uuur
, 3OA
uuur
+ 4OB
uuur
21
4 OAuuur
+ 2.5OB
uuur
,
14
4 OAuuur
−
3
7 OBuuur
Giải
a Với C là đỉnh thứ t của hình vuông OACD, ta có ngay:
OA
uuur
+ OB
uuur
= OC
uuur
, theo quy tắc hình bình hành
Từ đó, suy ra:
OA
uuur
+ OB
uuur
= OC
uuur
= OC = a 2
b Ta có ngay:
OA
uuur
− OB
uuur
= BA
uuur
, quy tắc hiệu hai vectơ cùng gốc
⇒ OA
uuur
− OB
uuur
= BA
uuur
= BA = a 2
c Để dựng vectơ 3OA
uuur
+ 4OB
uuur
ta lần lợt thực hiện:
Trên tia OA lấy điểm A1 sao cho OA1 = 3OA
Trên tia OB lấy điểm B1 sao cho OB1 = 4OB
Dựng hình chữ nhật OA1C1B1
Từ đó, ta có:
3OA
uuur
+ 4OB
uuur
= 1
OA uuuur
+ 1
OB uuuur
= 1
OCuuuur
⇒ 3OA
uuur
+ 4OB
uuur
= OC1
uuuur
= OC1 =
1 1 1
= 5a
d Thực hiện tơng tự câu c), ta dựng đợc vectơ
21
4 OAuuur
+ 2.5OB
uuur
và
21
4 OAuuur
+ 2.5OB
uuur
=
a 541 4
e Thực hiện tơng tự câu c), ta dựng đợc vectơ
14
4 OAuuur
−
3
7 OBuuur
và
Trang 2A C
M
B
A1
14
4 OAuuur
−
3
7 OBuuur
=
a 6073 28
Thí dụ 2 Cho ∆ABC đều có cạnh bằng a Tính độ dài vectơ tổng AB
uuur
+ AC
uuur
Giải
Gọi M là trung điểm BC, lấy điểm A1 đối xứng với A qua M,
ta có ngay ABA1C là hình bình hành, suy ra:
AB
uuur
+ AC
uuur
= AA1
uuuur
⇒ AB
uuur
+ AC
uuur
= AA1
uuuur
= 2AM = 2
a 3 2
= a 3
Chú ý: Với các em học sinh cha nắm vững kiến thức về tổng của hai vectơ thì
thờng kết luận ngay rằng:
AB
uuur
+ AC
uuur
= AB
uuur
+ AC
uuur
= a + a = 2a
Dạng toán 2: Chứng minh một đẳng thức vectơ
Phơng pháp áp dụng
Ta lựa chọn một trong các hớng biến đổi sau:
Hớng 1: Biến đổi một vế thành vế còn lại (VT ⇒ VP hoặc VP ⇒ VT) Khi đó:
Nếu xuất phát từ vế phức tạp ta cần thực hiện việc đơn giản biểu thức
Nếu xuất phát từ vế đơn giản ta cần thực hiện việc phân tích vectơ
Hớng 2: Biến đổi đẳng thức cần chứng minh về một đẳng thức đã biết là
luôn đúng
Hớng 3: Biến đổi một đẳng thức vectơ đã biết là luôn đúng thành đẳng
thức cần chứng minh
Hớng 4: Tạo dựng các hình phụ
Khi thực hiện các phép biến đổi ta sử dụng:
Quy tắc ba điểm:
AB
uuur
= AC
uuur
+ CB
uuur
Quy tắc hình bình hành: Với hình bình hành ABCD luôn có:
AC
uuur
= AB
uuur
+ AD
uuur
Hiệu hai vectơ cùng gốc
AB
uuur
− AC
uuur
= CB
uuur
Trang 3
Tính chất trung điểm: Với điểm M tuỳ ý và I là trung điểm của AB luôn có:
MI
uuur
=
1 2
(MA
uuuur
+ MB
uuur
)
Tính chất trọng tâm tam giác: Với ∆ABC có trọng tâm G ta có:
GAuuur
+ GB
uuur
+ GC
uuur
= 0
r
MA
uuuur
+ MB
uuur
+ MC
uuuur
= 3MG
uuuur
, với M tuỳ ý
Các tính chất của phép cộng, trừ vectơ và phép nhân một số với một vectơ
Thí dụ 1 Cho bốn điểm A, B, C, D Chứng minh rằng AB
uuur
+ CD
uuur
+ BC
uuur
= AD
uuur
Giải
Ta có thể trình bày theo ba cách sau:
Cách 1: Sử dụng quy tắc ba điểm, ta có:
VT = (AB
uuur
+ BC
uuur
) + CD
uuur
= AC
uuur
+ CD
uuur
= AD
uuur
, đpcm
Cách 2: Sử dụng quy tắc ba điểm, ta có:
VT = AB
uuur
+ (BC
uuur
+ CD
uuur
) = AB
uuur
+ BD
uuur
= AD
uuur
, đpcm
Cách 3: Sử dụng quy tắc ba điểm, ta có:
AD
uuur
= AC
uuur
+ CD
uuur
= AB
uuur
+ BC
uuur
+ CD
uuur
, đpcm
Cách 4: Sử dụng quy tắc ba điểm, ta có:
AD
uuur
= AB
uuur
+ BD
uuur
= AB
uuur
+ BC
uuur
+ CD
uuur
, đpcm
Nhận xét: Việc trình bày thí dụ trên theo bốn cách chỉ mang tính chất minh
hoạ cho những ý tởng sau:
1 Với cách 1 và cách 2, chúng ta gom hai vectơ có "điểm cuối của vectơ thứ nhất trùng với điểm đầu của vectơ thứ hai" từ đó sử
dụng chiều thuận của quy tắc ba điểm
2 Với cách 3 và cách 4, chúng ta sử dụng chiều ngợc lại của quy tắc ba
điểm, cụ thể "với một vectơ AB
uuur
bất kì chúng ta đều có thể xen thêm vào giữa một điểm tuỳ ý để từ đó phân tích đợc vectơ AB
uuur
thành tổng của hai vectơ".
Trang 4B
C
M
Thí dụ 2 Cho 4 điểm A, B, C, D Chứng minh rằng AB
uuur
+ CD
uuur
= AD
uuur
+ CB
uuur
Giải
Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Ta có:
VT = (AD
uuur
+ DB
uuur
) + CD
uuur
= AD
uuur
+ CD
uuur
+ DB
uuur
= AD
uuur
+ CB
uuur
= VP
Cách 2: Ta có:
VT = (AC
uuur
+ CB
uuur
) + CD
uuur
= AC
uuur
+ CD
uuur
+ CB
uuur
= AD
uuur
+ CB
uuur
= VP
Cách 3: Biến đổi tơng đơng biểu thức về dạng:
AB
uuur
− AD
uuur
= CB
uuur
− CD
uuur
DB DB
⇔ uuur uuur=
, đúng ⇒ Điều phải chứng minh
Cách 4: Biến đổi tơng đơng đẳng thức về dạng:
AB
uuur
− CB
uuur
= AD
uuur
− CD
uuur
⇔ AB
uuur
+ BC
uuur
= AD
uuur
+ DC
uuur
⇔ AC
uuur
= AC
uuur
, luôn đúng
Nhận xét: 1 Để thực hiện chứng minh đẳng thức vectơ đã cho chúng ta lựa
chọn hớng biến đổi VT thành VP và hai cách giải trên đều có chung một ý tởng, cụ thể bằng việc lựa chọn vectơ xuất phát là
AB
ta có:
Trong cách 1, ta ý thức đợc rằng cần tạo ra sự xuất hiện của vectơ AD do đó ta xen vào điểm D
Trong cách 2, ta ý thức đợc rằng cần tạo ra sự xuất hiện của
vectơ CB do đó ta xen vào điểm C
2 Từ nhận xét trên hẳn các em học sinh thấy đợc thêm rằng còn có
4 cách khác để giải bài toán, cụ thể:
Hai cách với việc lựa chọn vectơ xuất phát là CD
Hai cách theo hớng biến đổi VP thành VT
Thí dụ 3 Cho M và N lần lợt là trung điểm các đoạn thẳng AB và CD Chứng
minh rằng:
2MN
uuuur
= AC
uuur
+ BD
uuur
= AD
uuur
+ BC
uuur
Giải
a Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Ta có phân tích:
AC
uuur
= AM
uuuur
+ MN
uuuur
+ NC
uuur
Trang 5uuur
= BM
uuuur
+ MN
uuuur
+ ND
uuur
Cộng theo vế (1) và (2) với lu ý AM
uuuur
+ BM
uuuur
= 0
r
và NC
uuur
+ ND
uuur
= 0
r
(vì M và N lần lợt
là trung điểm các đoạn thẳng AB và CD), ta đợc:
AC
uuur
+ BD
uuur
= 2MN
uuuur
Cách 2: Ta có phân tích:
uuuur uuuur uuur uuur
uuuur uuur uuur uuur
Cộng theo vế (3) và (4) với lu ý MA MB 0uuuur uuur r+ =
và NC ND 0uuur uuur r+ =
(vì M và N lần lợt là trung điểm các đoạn thẳng AB và CD), ta đợc:
2MN
uuuur
= AC
uuur
+ BD
uuur
, đpcm
b Ta có:
AC
uuur
+ BD
uuur
= AD
uuur
+ DC
uuur
+ BC
uuur
+ CD
uuur
= AD
uuur
+ BC
uuur
, đpcm (**)
Từ (*) và (**) ta đợc đẳng thức cần chứng minh
Thí dụ 4 Cho O là tâm của hình bình hành ABCD Chứng minh rằng với
điểm M bất kì, ta có:
MO
uuuur
=
1 4
(MA
uuuur
+ MB
uuur
+ MC
uuuur
+ MD
uuuur
)
Giải
Ta có:
MA
uuuur
+ MB
uuur
+ MC
uuuur
+ MD
uuuur
= MO
uuuur
+ OA
uuur
+ MO
uuuur
+ OB
uuur
+ MO
uuuur
+ OC
uuur
+ MO
uuuur
+ OD
uuur
= 4MO
uuuur
+ (OA
uuur
+ OC
uuur
) + (OB
uuur
+ OD
uuur
) = 4MO
uuuur
⇔
1
4
(MA
uuuur
+ MB
uuur
+ MC
uuuur
+ MD
uuuur
) = MO
uuuur
, đpcm
Chú ý: Các em học sinh hãy trình bày thêm cách biến đổi VT thành VP.
Thí dụ 5 Cho ∆ABC Gọi M, N, P lần lợt là trung điểm của BC, CA, AB Chứng
minh rằng:
AM
uuuur
+ BN
uuur
+ CP
uuur
= 0
r
Trang 6
Giải
Sử dụng quy tắc trung điểm ta biến đổi:
VT =
1
2 (AB AC)uuur uuur+
+
1
2 (BA BC)uuur uuur+
+
1
2 (CA CB)uuur uuur+
=
1
2 (AB BA AC CA BC CB)uuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + + + +
, đpcm
Thí dụ 6 Cho ∆A1B1C1 và ∆A2B2C2 lần lợt có trọng tâm là G1, G2 Chứng minh rằng:
1 2
A A uuuuur
+ B B1 2
uuuuur
+ C C1 2
uuuuur
= 3G G1 2
uuuuur
Giải
Với G1, G2 là trong tâm các ∆A1B1C1 và ∆A2B2C2, ta có:
1 1
G Auuuuur
+ 1 1
G Buuuuur
+ 1 1
G C uuuuur
= 0
r
2 2
G A
uuuuuur
+ 2 2
G Buuuuur
+ 2 2
G Cuuuuur
= 0
r
Mặt khác, ta có:
1 2
A A
uuuuur
= A G1 1
uuuuur
+ G G1 2
uuuuur
+ G A2 2
uuuuuur
1 2
B B
uuuuur
= 1 1
B Guuuuur
+ 1 2
G G uuuuur
+ 2 2
G Buuuuur
1 2
C C
uuuuur
= 1 1
C Guuuuur
+ 1 2
G G uuuuur
+ 2 2
G Cuuuuur
Cộng theo vế (3), (4), (5) và sử dụng các kết quả trong (1) và (2), ta đợc:
1 2
A A
uuuuur
+ B B1 2
uuuuur
+ C C1 2
uuuuur
= 3G G1 2
uuuuur
, đpcm
Thí dụ 7 Cho ∆ABC Gọi M là trung điểm của AB và N là một điểm trên cạnh
AC, sao cho NC = 2NA Gọi K là trung điểm của MN.
a Chứng minh rằng AK
uuur
=
1
4 ABuuur
+
1
6 ACuuur
b Gọi D là trung điểm của BC Chứng minh rằng KD =
1
4 ABuuur
+
1
3 ACuuur
Giải
a Từ giả thiết ta nhận thấy:
AB 2AM
=
↑↑
uuur uuuur
⇔ AB
uuur
= 2AM
uuuur
;
AC 3AN
=
↑↑
uuur uuur
⇔ AC
uuur
= 3AN
uuur
Trang 7
B C
M
O
A
C1
A M
Vì K là trung điểm MN nên:
AK
uuur
=
1 2
(AM
uuuur
+ AN
uuur
) =
1 2
(
1
2 ABuuur
+
1
3 ACuuur
) =
1
4 ABuuur
+
1
6 ACuuur
, đpcm
b Vì D là trung điểm BC nên:
AD
uuur
=
1 2
(AB
uuur
+ AC
uuur
)
từ đó, suy ra:
KD
= AD
uuur
− AK
uuur
=
1 2
(AB
uuur
+ AC
uuur
) − (
1
4 ABuuur
+
1
6 ACuuur
) =
1
4 ABuuur
+
1
3 ACuuur
, đpcm
Dạng toán 3: Xác định điểm M thoả một đẳng thức vectơ cho trớc
Phơng pháp áp dụng
Ta biến đổi đẳng thức vectơ cho trớc về dạng:
OMuuuur
= v
r
, trong đó điểm O cố định và vectơ v
r
đã biết
Thí dụ 1 Cho ∆ABC đều nội tiếp đờng tròn tâm O.
a Chứng minh rằng OA OB OC 0uuur uuur uuur r+ + =
b Hãy xác định các điểm M, N, P sao cho:
OMuuuur
= OA OBuuur uuur+
; ON
uuur
= OB OCuuur uuur+
; OP
uuur
= OC OAuuur uuur+
Giải
a Vì ∆ABC đều nên O chính là trọng tâm ∆ABC, do đó ta có ngay:
OA OB OC 0uuur uuur uuur r+ + =
.
b Gọi A1, B1, C1 theo thứ tự là trung điểm của BC, AC, AB
Dựng hình bình hành AOBM bằng việc lấy điểm M đối
xứng với O qua C1, ta có đợc OM
uuuur
= OA OBuuur uuur+
Các điểm N, P đợc xác định tơng tự
Thí dụ 2 Cho ∆ABC Hãy xác định điểm M thoả mãn điều kiện:
MA
uuuur
− MB
uuur
+ MC
uuuur
= 0
r
Giải
Biến đổi (*) về dạng:
Trang 8B
M
N
P
BA
uuur
+ MC
uuuur
= 0
r
⇔ MC
uuuur
= AB
uuur
⇔ ABCM là hình bình hành
Từ đó, để xác định điểm M ta thực hiện:
Kẻ Ax // BC
Kẻ Cy // AB
Giao của Ax và Cy chính là điểm M cần tìm
Thí dụ 3 Cho ∆ABC đều, nội tiếp đờng tròn tâm O
a Hãy xác định các điểm M, N, P sao cho:
OMuuuur
= OA
uuur
+ OB
uuur
, ON
uuur
= OB
uuur
+ OC
uuur
, OP
uuur
= OC
uuur
+ OA
uuur
b Chứng minh rằng OA
uuur
+ OB
uuur
+ OC
uuur
= 0
r
Giải
a Dựa theo quy tắc hình bình hành, ta lần lợt có:
Với điểm M thoả mãn:
OMuuuur
= OA
uuur
+ OB
uuur
⇒ M là đỉnh thứ t của hình bình hành AOBM
⇒ CM là đờng kính của (O), vì ∆ABC đều
Với điểm N thoả mãn:
ON
uuur
= OB
uuur
+ OC
uuur
⇒ N là đỉnh thứ t của hình bình hành BOCN
⇒ AN là đờng kính của (O), vì ∆ABC đều
Với điểm P thoả mãn:
OP
uuur
= OC
uuur
+ OA
uuur
⇒ P là đỉnh thứ t của hình bình hành AOCP
⇒ BP là đờng kính của (O), vì ∆ABC đều
Vậy, các điểm M, N, P nằm trên đờng tròn (O) sao cho CM, AN, BP là các đờng kính của đờng tròn (O)
b Dựa vào kết quả câu a) và OC
uuur
= MO
uuuur
, ta có ngay:
OA
uuur
+ OB
uuur
+ OC
uuur
= OM
uuuur
+ MO
uuuur
= MO
uuuur
+ OM
uuuur
= MM
uuuur
= 0
r
Thí dụ 4 Cho ∆ABC
a Tìm điểm I sao cho IA
uur
+ 2IB
uur
= 0
r
b Tìm điểm K sao cho KA
uuur
+ 2KB
uuur
= CB
uuur
Trang 9
c Tìm điểm M sao cho MA
uuuur
+ MB
uuur
+ 2MC
uuuur
= 0
r
Giải
a Ta biến đổi:
0
r
= IA
uur
+ 2(IA AB)uur uuur+
= 3IA
uur
+ 2AB
uuur
⇔ IA
uur
= −
2 AB 3
uuur
, suy ra điểm I đợc hoàn toàn xác định
b Ta biến đổi:
0
r
= KA
uuur
+ KB
uuur
+ (KB
uuur
+ BC
uuur
) = KA
uuur
+ KB
uuur
+ KC
uuur
⇔ K là trọng tâm ∆ABC
c Gọi E, F, N là trung điểm AB, BC, EF, ta có:
0
r
= (MA
uuuur
+ MC
uuuur
) + (MB
uuur
+ MC
uuuur
) = 2ME
uuur
+ 2MF
uuur
= 4MN
uuuur
⇔ M ≡ N
Thí dụ 5 Cho trớc hai điểm A, B và hai số thực α, β thoả mãn α + β≠ 0
a Chứng minh rằng tồn tại duy nhất điểm I thoả mãn αIA
uur
+ βIB
uur
= 0
r
b Từ đó, suy ra với điểm bất kỳ M, ta luôn có:
αMA
uuuur
+ βMB
uuur
= (α + β)MI
uuur
Giải
a Ta có:
αIA
uur
+ βIB
uur
= 0
r
⇔αIA
uur
+ β(IA
uur
+ AB
uuur
) = 0
r
⇔ (α + β)IA
uur
+ βAB
uuur
= 0
r
⇔ (α + β)AI
uur
= βAB
uuur
⇔AI
uur
=
β
α + β ABuuur
Vì A, B cố định nên vectơ
β
α + β ABuuur
không đổi, do đó tồn tại duy nhất điểm I thoả mãn điều kiện đầu bài
b Ta có:
αMA
uuuur
+ βMB
uuur
= α(MI
uuur
+ IA
uur
) + β(MI
uuur
+ IB
uur
) = (α + β)MI
uuur
+ (αIA
uur
+ βIB
uur
) = (α + β)MI
uuur
, đpcm
Nhận xét quan trọng:
1 Nếu α = β = 1 thì điểm I chính là trung điểm của AB
Trang 102 Bài toán trên đợc mở rộng tự nhiên cho ba điểm A, B, C và bộ ba số thực α, β, γ cho trớc thoả mãn α + β + γ ≠ 0, tức là:
a Tồn tại duy nhất điểm I thoả mãn:
αIA
uur
+ βIB
uur
+ γIC
uur
= 0
r
b Từ đó suy ra với điểm bất kỳ M, ta luôn có
αMA
uuuur
+ βMB
uuur
+ γIC
uur
= (α + β + γ)MI
uuur
và khi α = β = γ = 1 thì I là trọng tâm ∆ABC
3 Việc mở rộng cho n điểm Ai, i = 1,n và bộ n số thực αi, i = 1,n thoả mãn
n i
i 1 = α
∑
≠ 0, xin dành cho bạn đọc
4 Kết quả trên đợc sử dụng để giải bài toán:
“ Cho n điểm A i , i = 1,n và bộ n số thực α i , 1,n thoả mãn
n i
i 1 = α
∑
≠ 0 Tìm số thực k
và điểm cố định I sao cho đẳng thức vectơ
n
i i
i 1
MA
= α
= kMI
uuur
thoả mãn với mọi điểm M ”
Phơng pháp giải
Vì (1) thoả mãn với mọi điểm M, do đó đúng với M ≡ I, khi đó:
n
i i
i 1
IA
=
α
∑ uuur
= kII
ur
= 0
r
Xác định đợc điểm I từ (2)
Từ (2), suy ra
n
i i
i 1
MA
=
α
=
n i
i 1 = α
∑ MIuuur
Từ (1) và (3), suy ra:
n
i
i 1 =
α
∑
MI
uuur
= kMI
uuur
⇔ k =
n i
i 1 = α
∑
Thí dụ 6 Cho tứ giác ABCD, M là điểm tuỳ ý Trong mỗi trờng hợp hãy tìm số k
và điểm cố định I, J, K sao cho các đẳng thức vectơ sau thoả mãn với mọi điểm M.
a 2MA
uuuur
+ MB
uuur
= kMI
uuur
b MA
uuuur
+ MB
uuur
+ 2MC
uuuur
= kMJ
uuur
Trang 11
c MA
uuuur
+ MB
uuur
+ MC
uuuur
+ 3MD
uuuur
= kMK
uuuur
Giải
a Vì (1) thoả mãn với mọi điểm M, do đó đúng với M ≡ I, khi đó:
2IA
uur
+ IB
uur
= kII
ur
= 0
r
Từ (1.1), ta đợc:
2IA
uur
+ (IA
uur
+ AB
uuur
) = 0
r
⇔ IA
uur
= −
1
3 ABuuur
⇒ xác định đợc điểm I
Từ (1.1), ta đợc:
2MA
uuuur
+ MB
uuur
= (2 + 1)MI
uuur
= 3MI
uuur
Từ (1) và (1.2), suy ra:
3MI
uuur
= kMI
uuur
⇔ k = 3
b Vì (2) thoả mãn với mọi điểm M, do đó đúng với M ≡ J, khi đó:
JA
uur
+ JB
uur
+ 2JC
uur
= kJJ
uur
= 0
r
Gọi E là trung điểm AB, từ (2.1), ta đợc:
2JE
uur
+ 2JC
uur
= 0
r
⇔ J là trung điểm của CE
Từ (2.1), ta đợc:
MA
uuuur
+ MB
uuur
+ 2MC
uuuur
= (1 + 1 + 2)MJ
uuur
= 4MJ
uuur
Từ (2) và (2.2), suy ra:
4MJ
uuur
= kMJ
uuur
⇔ k = 4
c Vì (3) thoả mãn với mọi điểm M, do đó đúng với M ≡ K, khi đó:
KA
uuur
+ KB
uuur
+ KC
uuur
+ 3KD
uuur
= kKK
uuur
= 0
r
Gọi G là trọng tâm ∆ABC, từ (3.1), ta đợc:
3KG
uuur
+ 3KD
uuur
= 0
r
⇔ K là trung điểm của GD
Từ (3.1), ta đợc:
MA
uuuur
+ MB
uuur
+ MC
uuuur
+ 3MD
uuuur
= 6MK
uuuur
Từ (3) và (3.2), suy ra:
6MK
uuuur
= kMK
uuuur
⇔ k = 6
Trang 12Chú ý: Bài toán tìm điểm có thể đợc mở rộng thành bài toán tìm tập hợp
điểm (quĩ tích) Với các bài toán quĩ tích ta cần nhớ rằng:
1 Nếu |MA
uuuur
| = |MB
uuur
|, với A, B cho trớc thì M thuộc đờng trung trực của
đoạn AB
2 |MC
uuuur
| = k|AB
uuur
|, với A, B, C cho trớc thì M thuộc đờng tròn tâm C, bán kính bằng k.AB
3 Nếu MA
uuuur
= kBC
uuur
, với A, B, C cho trớc thì
a Với k ∈ Ă điểm M thuộc đờng thẳng qua A song song với BC
b Với k ∈ Ă + điểm M thuộc nửa đờng thẳng qua A song song với BC theo hớng BC
uuur
c Với k ∈ Ă −điểm M thuộc nửa đờng thẳng qua A song song với BC ngợc hớng BC
uuur
Thí dụ 7 Cho ∆ABC, tìm tập hợp những điểm M thoả mãn:
a MA
uuuur
+ kMB
uuur
− kMC
uuuur
= 0
r
b (1 − k)MA
uuuur
+ MB
uuur
− kMC
uuuur
= 0
r
Giải
a Ta biến đổi (1) về dạng:
MA
uuuur
= k(MC
uuuur
− MB
uuur
) ⇔ MA
uuuur
= kBC
uuur
⇔ M thuộc đờng thẳng qua A song song với BC
b Ta biến đổi (2) về dạng:
MA
uuuur
+ MB
uuur
− k(MA
uuuur
+ MC
uuuur
) = 0
r
Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB và AC, ta đợc:
(3) ⇔ 2ME
uuur
− 2kMF
uuur
= 0
r
⇔ ME
uuur
= kMF
uuur
⇔ M thuộc đờng trung bình EF của ∆ABC
Dạng toán 4: Biểu diễn một vectơ thành tổ hợp vectơ
Phơng pháp áp dụng
Ta lựa chọn một trong hai hớng: