Song dự báo, bức tranh thị trường lao động năm 2017 có nhiều khởi sắc Thông tin từ Bộ LĐTBXH cho thấy, so với những tháng đầu năm 2016, thất nghiệp đang gia tăng cả số lượng và tỷ lệ, n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM ( Môn: PSD101- Phát triển cá nhân)
Đề tài: Tổ chức họp nhóm để “ ”
Lớp: 164232.CD9C
Thành viên thực hiện:
1 Phạm Trường Thành - Nhóm trưởng
2 Đoàn Thế Hùng - Thành viên
3 Nguyễn Hữu Thỏa - Thành viên
4 Nguyễn Thị Lê Hoa - Thành viên
5 Võ Thị Thu Nghiệp - Thành viên
7 Trần Trung Hiếu - Thành viên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM ( Môn: QT102- Kinh tế vỹ mô) Chủ đề 4: Thất nghiệp là gì? Bản chất của thất nghiệp? Nguyên nhân và
lý do của thất nghiệp? Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế? Hãy nêu và phân tích được một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Lớp:CD9C-Nhóm 4
Trưởng nhóm: Nguyễn Hữu Thỏa
Email: thoanh43174@student-topica.edu.vn
Sđt: 0911340668
Thành viên thực hiện:
1 Nguyễn Hữu Thỏa
2 Đoàn Thế Hùng
3 Huỳnh Công Lợi
4 Nguyễn Thị Lê Hoa
5 Lê Đức Sơn
6 Tôn Thất Tùng
7 Võ Thị Ái Vân
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (Sử dụng cả kết quả điều tra sơ bộ)
Chỉ rõ thực trạng chung
Thực trạng của doanh nghiệp
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Nêu rõ các câu hỏi nghiên cứu
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6 NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP (Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản của
chủ đề nghiên cứu)
1.1 Phân tích Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.2 Phân tích Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
1.3 Phân tích kinh nghiệm của một số nước về vấn đề nghiên cứu
Phần 2: Đánh giá, phân tích thực trạng về thất nghiệp giai đoạn nào nghiên cứu? (Phương
pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu)
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình của vấn đề nghiên cứu thất nghiệp từ 2008 năm nào đến năm nay?
- Nên có các bảng biểu, đồ thị về thất nghiệp được sinh động và logic hơn
2.2 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu, chỉ rõ các phần:
- Ưu và nhược điểm, khó khăn/hạn chế, nguyên nhân, các phát hiện của vấn đề nghiên cứu
Phần 3: Phương hướng và các giải pháp về… (Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu)
3.1 Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu và quan điểm giải quyết (thực hiện) vấn
đề nghiên cứu
3.2 Giải pháp…
3.3 Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu
- Đối với chính phủ
- Đối với các hiệp hội
KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 31 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (Sử dụng cả kết quả điều tra sơ bộ)
Thực trạng chung
Những tháng cuối năm 2016, thị trường lao động có những chuyển biến tích cực như tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tăng; tỷ lệ việc làm trong ngành nông lâm thủy sản giảm, thu nhập của lao động làm công ăn lương tăng lên
Quan sát quý III cho thấy, tăng trưởng kinh tế không tạo thêm nhiều việc làm, tỷ lệ lao động làm công hưởng lương giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên Song dự báo, bức tranh thị trường lao động năm 2017 có nhiều khởi sắc
Thông tin từ Bộ LĐTBXH cho thấy, so với những tháng đầu năm 2016, thất nghiệp đang gia tăng cả số lượng và tỷ lệ, nhất là ở nhóm thanh niên; người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp, đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất Thống kê quý III/2016 cho thấy, cả nước có gần 1,2 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp, tăng 29.000 người so với quý II/2016 Trong số những người thất nghiệp, 456.000 người có chuyên môn kỹ thuật; nhiều nhất ở các nhóm “trình độ đại học trở lên” (202.300 người), “cao đẳng chuyên nghiệp” (122.400 người) và
“trung cấp chuyên nghiệp” (73.800 người) Số người thất nghiệp dài hạn (trên 12 tháng) chiếm 22,6% tổng số người thất nghiệp (trích dẫn báo vov.vn- thị trường lao động 2017 sẽ như thế nào)
Thực trạng của doanh nghiệp
Thông tin từ Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, tính đến ngày 20/12/2016, số doanh nghiệp thành lập mới trên toàn quốc là 110.100, tăng 16,2% so với năm 2015 Các doanh nghiệp ra đời rất nhiều, kéo theo thị trường việc làm cũng tăng lên, nhưng
đó chỉ là bề nổi về mặt lý thuyết Thực chất việc cần người rất nhiều, nhưng trình độ chuyên môn không đáp ứng được trong công việc và số người này rất ít Các công ty nước ngoài và các tập đoàn lớn trong nước sẵn sàng trả lương từ 1.000 USD- 5.000 USD nhưng vẫn không tìm ra người phù hợp cho công việc đó Vậy vấn đề đào tạo chất lượng, còn có một câu hỏi khác là các trường phổ thông, Đại học đã trang bị đầy đủ những ‘kỹ năng’ cho học sinh, sinh viên để khi ra trường các em có thể sử dụng những ‘kỹ năng’ đó để phát huy kỹ năng đã được học Các kỹ năng đó là: ngoại ngữ, kiến thức tin học, kỹ năng đánh máy, phần mềm thiết kế…Phần lớn các sinh viên khi
ra trường đi xin việc thiếu một trong những kỹ năng trên, hoặc nếu có thì chỉ được học qua loa không thực tế, dấn đến tình trạng thất nghiệp ở những đối tượng này
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Giải quyết việc làm cho người lao động là mối quan tâm hàng đầu của nước ta hiện nay
Vì việc làm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội Không có việc làm kéo theo rất nhiều những hệ lụy, và tệ nạn xã hội Một trong những vấn đề đó là: gia đình không hạnh phúc -> bố mẹ chia tay-> con cái không được giáo dục tốt -> tệ nạn xã hội -> không có tiền sinh
ra trộm cướp, giết người -> gánh nặng cho xã hội Nhà nước thất thu từ thuế thu nhập cá nhân của người có việc làm nay lại phải chi ra để giải quyết những vấn đề về tệ nạn xã hội
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chúng ta sẽ xem Tổng quan các nghiên cứu đường cong Philips và Định luật Okun:
* Định luật Okun ra đời nhằm khỏa sát sự biến động của chu kỳ kinh tế, sự dao động của mức
sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng, và mối quan hệ giữa chúng, trên cơ sở đó dự báo mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự rang buộc với 2 biến số nêu trên
Trang 4- Định luật Okun1: Khi sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yp) 2% thì thất
nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự nhiên (UN)
Ut = Un + 50/frac (YP – Y) (Yp)
- Định luật Okun2: Khi tốc độ của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ của sản lượng tăng tiềm
năng 2.5% thì thất nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với kỳ trước đó.
Ut = UO – 0,4(g-p) Trong đó:
- Ut: là tỷ lệ thất nghiệp thực tế đang tính
-UO là tỷ lệ thất nghiệp thực tế của kỳ trước
-g: tốc độ tăng trưởng của sản lượng Y
-p: tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năng Yp
*Đường cong Philips:
Đường cong Philips biểu thị quan
hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát
(đường cong Philips phiên bản lạm phát)
hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tăng
trưởng GDP (đường cong Philips phiên
bản GDP) Đường này được đặt tên Alban
Wiliam Philips, người mà vào năm 1958
đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm dựa
trên dữ liệu của nước Anh từ năm 1861
đến năm 1957 và phát hiện ra tương quan
giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng tiền
lương danh nghĩa
Trong ngắn hạn và trung hạn, nền
kinh tế vận động theo các đường PC có sự
đánh đổi tạm thời giữa lạm phát và thất
nghiệp trong thời gian nền kinh tế đang tự
điều chỉnh bởi các cơn sốc về phía cầu,
nhưng không có sự đánh đổi về lạm phát và
thất nghiệp bởi cơn sốc về phía cung Còn
trong dài hạn, về cơ bản không tồn tại mối
quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
Hình 1 Đường cong Philips
Hình 2: Đường cong Philips ngắn hạn và đường cong Philips dài hạn
Trang 53 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Thất nghiệp là gì?
- Bản chất của thất nghiệp?
- Nguyên nhân và lý do của thất nghiệp?
- Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
- Một số giải pháp cơ bản
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra những thực trạng của thất nghiệp, nghiên cứu kỹ hơn và đưa ra những giải pháp thực tế để khắc phục tình trạng thất nghiệp hiện nay Khắc phục được tình trạng thất nghiệp, chúng ta sẽ khắc phục được tình trạng nóng hổi khác mà theo chúng tôi, trọng điểm là mối quan tâm hàng đầu mà nước ta đang mắc phải:
- Lạm phát, khủng hoảng kinh tế
- Tệ nạn xã hội: cờ bạc, ma túy, trộm cắp, giết người…nhất là tình trạng giết người hiện nay ngày càng gia tăng, dẫn đến một đất nước bị tha hóa đạo đức, và không còn bình yên như trước nữa
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu về chủ đề thất nghiệp và những vấn đề xung quanh, do hạn chế về kiến thức, thời gian không cho phép nên nghiên cứu chỉ nằm trong các câu hỏi đã được nêu ra Và phạm vi phân tích, những giải pháp cũng chỉ giới hạn ở một số điều cơ bản và những vấn đề xảy
ra trong xã hội
6 NGUỒN DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU:
Nguồn nghiên cứu từ báo chí và mạng Internet
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với tư duy logic dựa trên số liệu đã thu thập được
Trang 6Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP (Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản của
chủ đề nghiên cứu)
1.1 Phân tích Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Đầu tiên ta tìm hiểu thất nghiệp là gì?
Thất nghiệp trong kinh tế học, đó là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà
không tìm được việc làm
Định nghĩa thấp nghiệp ở Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm”
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), “Đây là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương thịnh hành”
Bản chất của thất nghiệp: Từ các khái niệm trên ta thấy thất nghiệp phải đáp ứng đủ ba
điều kiện là: Không có việc làm, sẵn sàng làm việc và đang tìm việc
Để hiểu rõ bản chất của thất nghiệp ta phải nắm các khái niệm sau:
Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi
lao động được quy định trong hiến pháp
Những người ngoài lực lượng lao động bao gồm những người đang đi học, người nội
trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật và cả một bộ phận không muốn tìm việc làm với những lý do khác nhau
Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao
động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm
Người có việc làm là những người làm một việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận
hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật
Lao động thiếu việc làm là những người mà trong tuần nghiên cứu được xác định là có
việc làm nhưng có thời gian làm việc thực tế dưới 35 giờ, có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm giờ
Tỷ lệ thiếu việc làm là tỷ lệ phần trăm lao động thiếu việc làm trong tổng số lao động có
việc làm
Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang tìm
việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực
lượng lao động xã hội
Tỷ lệ thất nghiệp = 100%×Số người không có việc làm/Tổng số lao động xã hội
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trường lao động khác biệt ở trạng thái
cân bằng, ở một số thị trường thì cầu quá mức (hoặc nhiều việc không có người làm) trong khi đó
ở những thị trường khác thì cung quá mức (hay thất nghiệp) Gộp lại, tất cả các nhân tố hoạt động
để sức ép đối với tiền lương và giá cả trên tất cả các thị trường đều cân bằng
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên luôn phải lớn hơn số 0 Vì trong một nước rộng lớn, mức độ cơ động cao, thị hiếu và tài năng đa dạng, mức cung cầu về số loại hàng hoá dịch vụ thường xuyên thay đổi, tất yếu có thất nghiệp tạm thời và cơ cấu Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có liên quan chặt chễ với lạm phát và ngày càng có xu hướng tăng Để giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, cần cải thiện dịch vụ thị trường lao động, mở các lớp đào tạo, loại bỏ những trở ngại về chính sách của chính phủ; tạo việc làm công cộng
Nguyên nhân và lý do thất nghiệp
- Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề, hợp vùng,.v.v
- Mất việc: Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh,.v.v
- Mới vào: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm (thanh niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác,.v.v.)
Trang 7- Quay lại: Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm
Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn Có những người (bỏ việc, mất việc,.v.v.) sau một thời gian nào đó sẽ được gọi trở lại làm việc, nhưng cũng có một số người không có khả năng đó và họ phải ra khỏi lực lượng lao động do không có điều kiện bản thân phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hoặc do mất hẳn sự hứng thú làm việc hay có thể còn vì một nguyên nhân khác
Các tác động do thấp nghiệp ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ Thất nghiệp có nghĩa là sản xuất ít hơn, giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô
Đối với xã hội:
- Có thể đương đầu với các tệ nạn xã hội do người thất nghiệp gây ra
- Chi nhiều tiền hơn để giải quyết hậu quả từ phía thất nghiệp như y tế, trật tự an ninh trong xã hội,.v.v
- Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn
1.2 Phân tích Một số lý thuyết của vấn đề thất nghiệp
I Trường phái cổ điển và trường phái Keynes:
1 Thất nghiệp theo lý thuyết của trường phái cổ
điển:
Quan điểm của trường phái cổ điển cho rằng giá cả
và tiền công linh hoạt, thị trường lao động luôn đạt trạng
thái cân bằng, còn có thất nghiệp là do ấn định mức tiền
công cao hơn mức tiền công cân bằng
Nhìn vào đồ thị hình 7.2 trên đây ta thấy, thị trường
lao động đạt trạng thái cân bằng tại E với mức tiền công
cân bằng là W0 Một bộ phận lớn lao động đạt mức tiền công W1 cao hơn mức tiền công cân bằng W0 trên thị trường lao động
Tại mức tiền công W1 cầu lao động là L1, cung lao
động là L2 Vì L1 > L2 cho nên xảy ra hiện tượng dư
thừa lao động là đoạn AB , hay xảy ra thất nghiệp Áp
lực để giảm tiền công xuống trạng thái cân bằng là rất
khó
2 Thất nghiệp theo lý thuyết của Keynes:
Quan điểm của trường phái Keynes cho rằng giá cả
và tiền công thường cứng nhắc, không linh hoạt, do đó
dẫn đến hiện tượng thất nghiệp
Hình 3: Mức tiền công tối thiểu cao hơn
Hình 4 Thất nghiệp do thiếu cầu
Trang 8Giả sử trong nền kinh tế tổng cầu AD suy giảm, cầu lao động giảm từ DL đến DL’, do giá cả
và tiền công không linh hoạt nên tại mức tiền công W1 ta có cầu lao động là L1 cung lao động là L2, nhìn vào đồ thị ta thấy L1 < L2, dẫn đến tình trạng thất nghiệp
Lượng người thất nghiệp là: E2E0 = L2- L1 Thất nghiệp loại này còn gọi là thất nghiệp do thiếu cầu Nguồn gốc chính là do ở sự suy giảm tổng cầu Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề
1.3 Phân tích kinh nghiệm của một số nước về vấn đề nghiên cứu
Chính phủ ở một số quốc gia đang nỗ lực đưa ra các giải pháp tạo việc làm
Để đạt mục tiêu 75% số người trong độ tuổi lao động có việc làm vào năm 2020, các nhà lãnh đạo EU ban hành Chương trình bảo đảm việc làm cho thanh niên, áp dụng đối với thanh niên thất nghiệp từ 4 tháng trở lên;
Thành lập Liên minh học nghề châu Âu và những cách thức chống lại việc suy giảm động
cơ phấn đấu của thanh niên
Chính phủ Anh đã khởi động chương trình “Việc làm cho thanh niên” từ tháng 4-2012, tạo cơ hội có việc làm cho khoảng 500 nghìn thanh niên dưới 24 tuổi, chủ yếu thông qua dạy nghề Chính phủ Pháp chú trọng đào tạo nghề và cải cách thị trường lao động, với hai gói giải pháp về việc làm cho thanh niên và đặt mục tiêu tạo ra được 150 nghìn việc làm lao động phổ thông
Hy Lạp và Tây Ban Nha áp dụng các biện pháp “sốc” để giảm tỷ lệ thất nghiệp đang ở mức cao nhất ở châu Âu Tây Ban Nha chi 3,48 tỷ ơ-rô trong 4 năm nhằm duy trì trợ cấp thất nghiệp, trong đó 32% là do EU tài trợ Khoảng 35 nghìn thanh niên Hy Lạp ở độ tuổi dưới 30 đã tốt nghiệp phổ thông được trợ giúp thực tập nghề trong vài tháng với mức 5 ơ-rô/giờ và được hưởng bảo hiểm y tế
Trong khi đó, thanh niên Đức từ 16 tuổi trở lên có thể đăng ký học nghề trong 3 năm với danh sách khoảng 344 nghề để lựa chọn Khoảng 40% số thanh niên Áo từ 15 tuổi được hướng nghiệp và học một nghề cơ bản trong 3 năm, trong đó 80% thời gian được thực hành tại các doanh nghiệp
Tại Mỹ, từ tháng 2-2009, Mỹ đã ký ban hành Luật Tái đầu tư và khôi phục, với trị giá 787
tỷ USD Gói kích thích này giúp tạo thêm và bảo vệ 3,5 triệu việc làm, với 90% việc làm thuộc khu vực tư nhân Các kế hoạch thúc đẩy kinh tế được công bố bao gồm: 200 hệ thống đường ống nước sinh hoạt và nước thải mới ở các khu vực nông thôn (tạo ra 125 nghìn việc làm), cùng với các dự án bảo dưỡng và xây dựng 98 sân bay, hơn 1.500 đường cao tốc, 107 công viên quốc gia Ngoài ra, còn phải kể đến các dự án lớn khác như: mở rộng dịch vụ y tế đối với 300 nghìn bệnh nhân trên khắp nước Mỹ; tài trợ cho 135 nghìn việc làm trong ngành giáo dục; nâng cấp 90 trung tâm y tế; duy trì 5 nghìn việc làm trong lĩnh vực thực thi pháp luật; 1.300 dự án tái định cư và xây dựng tại 359 địa điểm quân sự… Tính đến tháng 1-2016, tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ đã giảm xuống mức thấp nhất là 4,9% so với con số 7,2% trong 8 năm qua (năm 2008)(6)
Thất nghiệp đang là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng bất ổn về xã hội, nhất là hoạt động biểu tình, đình công ở nhiều địa phương của Trung Quốc Thủ tướng Trung
Trang 9Quốc Lý Khắc Cường đã nhấn mạnh tính cấp thiết của việc giải quyết tình trạng thất nghiệp với các biện pháp như:
Yêu cầu các bộ ngành và địa phương cần chú trọng tạo môi trường việc làm thuận lợi; tập
trung thúc đẩy các chiến lược và lĩnh vực thu hút nhiều lao động như chiến lược “người người
sáng tạo, nhà nhà lập nghiệp”;
Tăng cường hỗ trợ lĩnh vực dịch vụ, khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ;
ưu tiên hỗ trợ giải quyết việc làm cho sinh viên tốt nghiệp và lao động nông thôn ra thành phố kiếm việc làm, trong đó cần tăng cường hỗ trợ lao động nông thôn tự lập nghiệp ở nông thôn
Lập một Quỹ đặc biệt trị giá 100 tỉ NDT (15,48 tỉ USD) để hỗ trợ lao động bị mất việc trong quá trình thực hiện cải cách doanh nghiệp Nhà nước, đặc biệt là trong ngành thép và ngành than
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng số lao động chưa kiếm được việc làm và hoàn thiện hệ thống thông tin việc làm
Tiếp tục triển khai kế hoạch trước đó của Chính phủ về trợ giúp khoảng 800.000 sinh viên
tự lập nghiệp bằng các hình thức hỗ trợ về tín dụng, thuế và các hỗ trợ khác từ 2014 – 2017
Về chính sách ưu đãi thuế, Chính phủ Trung Quốc có nhiều ưu đãi về thuế để hỗ trợ sinh viên tự lập nghiệp, hỗ trợ các công ty tiếp nhận lao động thất nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp vừa
và nhỏ, nơi tiếp nhận nhiều lao động, cụ thể:
Nếu tiếp nhận sinh viên đã đăng ký thất nghiệp từ một năm trở lên, các công ty sẽ được giảm thuế 4.000 NDT/sinh viên
Các sinh viên tự lập nghiệp với tư cách là hộ kinh doanh cá thể sẽ được giảm thuế 8.000 NDT/năm, số năm được giảm thuế do chính quyền địa phương quyết định
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nhiều lao động nộp thuế thu nhập dưới 300.000 NDT/năm (4.500 USD) sẽ được giảm 50% Ngoài ra, từ 1/5, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ sẽ được giảm khoảng 40% gánh nặng thuế nhờ áp dụng mức thuế VAT 3% thay
vì thuế kinh doanh 5% như trước đây Ngoài ra, Chính phủ còn cho phép chính quyền các địa phương ban hành thêm các chính sách hỗ trợ khác ngoài các chính sách của Trung ương
Về chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động, Trung Quốc hiện dành 02 loại vay ưu đãi cho nước ngoài để hỗ trợ doanh nghiệp Trung Quốc xuất khẩu trang thiết bị, sản phẩn cũng như chuyển lao động ra nước ngoài làm việc, gồm cho vay ưu đãi giữa Chính phủ với Chính phủ và cho vay ưu đãi xuất khẩu (vay giữa doanh nghiệp nước ngoài với Ngân hàng Trung ương có Chính phủ bảo lãnh hoặc không) Cả hai khoản vay này đều đi kèm điều kiện là phải để doanh nghiệp Trung Quốc nhận thầu, sử dụng thiết bị, công nghệ, sản phẩm và đặc biệt là cả công nhân Trung Quốc Các doanh nghiệp Trung Quốc nếu đưa được lao động trong nước ra nước ngoài làm việc trong các dự án mà phía Trung Quốc nhận thầu hoặc là chủ đầu tư cũng thuộc diện được Ngân hàng phát triển Trung Quôc cấp vốn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi./
Tạo việc làm mới cho thanh niên cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu của Hàn Quốc Tháng 8-2015, Bộ Kế hoạch - Tài chính Hàn Quốc đã đưa ra “Đối sách tổng hợp về tuyển dụng thanh niên” Theo đó, tại các cơ quan, công ty nhà nước sẽ tuyển thêm nhiều giáo viên và công chức hơn bằng việc mở rộng áp dụng chế độ nghỉ hưu sớm (chưa đủ tuổi về hưu theo quy định nhưng có số năm làm việc đạt tiêu chuẩn) cho các giáo viên, đơn giản hóa thủ tục tuyển dụng công chức được lựa chọn làm việc theo giờ Ngoài ra, Chính phủ Hàn Quốc cũng sẽ giảm thuế hoặc hỗ trợ cho các doanh nghiệp tăng tuyển dụng lao động thanh niên Doanh nghiệp tuyển nhân viên chính thức là thanh niên trong năm hiện tại nhiều hơn so với năm trước sẽ được hưởng
ưu đãi khấu trừ thuế; hoặc áp dụng quy định kéo dài độ tuổi về hưu, giảm dần lương theo giai đoạn và tăng thêm việc làm sẽ được chính phủ nước này hỗ trợ 9.250USD/người trong vòng 2 năm
Trang 10Phần 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình của vấn đề nghiên cứu thất nghiệp từ năm 2009 đến năm nay?
Việt Nam là một trong những nước kinh tế đang phát triển, quy mô dân số và mật độ dân
cư tương đối lớn so với các nước trên thế giới Đặc biệt là sau khi gia nhập WTO góp phần thúc đẩy mở rộng và phát triển kinh tế… nhưng lại phải đối mặt với vấn đề giải quyết việc làm gặp nhiều khó khăn Do lao động Việt Nam vẫn chưa có trình độ tay nghề cao: đa số lao động chưa đáp ứng được yêu cầu mới, tính chuyên nghiệp chưa cao Việc kỹ năng không đáp ứng yêu cầu
và sự thiếu phối hợp giữa hệ thống đào tạo và giáo dục: tỷ lệ lao động được đào tạo nghề rất thấp, chỉ khoảng 26% Lao động của chúng ta đúng là dồi dào thật nhưng vẫn không tìm được việc làm, hoặc có việc làm nhưng không ổn định một phần do trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu Do
đó, lao động vẫn trong tình trạng bán chuyên nghiệp, công việc chắp vá, không ổn định…làm cho chênh lệch giữa cung và cầu về lao động rất lớn làm cho tỷ lệ thất nghiệp gia tăng gây ra sức ép
về vấn đề giải quyết việc làm trên toàn quốc
Dưới đây là biểu đồ thể hiện thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2009-2016:
Bảng Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động, 2009-2016
Qua nguồn số liệu thống kê ta thấy rằng:
- Trong năm 2009, dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
toàn cầu, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ giảm sút, tiêu thụ sản phẩm chậm, hàng hóa ứ đọng… gây
ra tình trạng thất nghiệp với tỷ lệ rất cao 2,9%
- Trong năm 2010, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang trong giai đoạn phục hồi Ở Việt Nam biểu hiện là các khu công nghiệp, các nhà máy mọc lên nhiều nên người lao động đã có nhiều cơ hội để lựa chọn sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm cho tỷ lện thất nghiệp năm 2010 có xu hướng giảm xuống còn 2,88% mặc dù lực lượng lao động tăng khá nhanh lên tới 46,2 triệu người Đây là một tín hiệu tốt cho nền kinh tế