1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 62. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

28 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 906 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giai đoạn đầu của hô hấp kỵ khí là đường phân phân huỷ glucose thành axit pyruvic và NADH2.. + Giai đoạn hai của hô hấp kỵ khí là biến đổi axit pyruvic thành các sản phẩm như etanol, a

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

KHOA SINH - KTNN

Chuyên đề 9 LÊN MEN VÀ HÔ HẤP YẾM KHÍ

GV hướng dẫn: TS VÕ VĂN TOÀN Nhóm thực hiện: Nhóm 3 – K30 A2

Quy nhơn, ngày 17/ 04/ 2011

Trang 2

NỘI DUNG

I GIỚI THIỆU CHUNG

II HÔ HẤP YẾM KHÍ:

1 Đường phân

2 Lên men

Trang 4

Hô hấp  kỵ khí là quá trình phân huỷ glucose trong điều kiện

không có O2  tham gia

+ Giai đoạn đầu của hô hấp kỵ khí là đường phân (phân huỷ

glucose thành axit pyruvic và NADH2

+ Giai đoạn hai của hô hấp kỵ khí là biến đổi axit pyruvic thành các sản phẩm như etanol, axit lactic, Đây là quá trình lên

men Tuỳ theo sản phẩm của quá trình mà có các quá trình lên men khác nhau như lên men rượu, lên men lactic

Trang 5

 

+ Đường  phân: là  giai  đoạn  thứ nhất trong sự phân

giải phân  tử  glucose  tạo  ra axitpyruvic và  NADH2. 

+ Điểm  đặc  biệt  của  quá  trình đường phân  là  không phải phân tử đường tự do phân giải mà phân tử đường

đã được hoạt hoá nhờ quá trình photphoryl hoá tạo dạng đường – photphat. Ở dạng đường photphat phân tử trở nên hoạt động hơn dễ bị biến đổi hơn

Đường phân tiến hành trong tế bào chất.

Trang 6

Đường phân được chia làm 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn xảy ra nhiều phản ứng phức tạp:

- Giai đoạn đầu tiên (pha 1): phân cắt đường glucose thành 2 phân tử đường 3C: AlPG và PDA.

- Giai đoạn hai (pha 2): biến đổi các đường 3C thành Axit pyruvic.

Kết quả của đường phân có thể tóm tắt như sau:

C6H12O6  + 2 NAD + 2ADP + 2H3PO4 => 

2CH3COCOOH + 2NADH2  + 2ATP

Trang 8

Lấy 1 ATP

Glucose nhận gốc phosphat từ ATP tạo thành Glucose 6(P)

Trang 9

Chuyển hoá đồng phân

Trang 10

Lấy 1 ATP

Fructose 6(P) nhận gốc phosphat từ ATP tạo thành

Fructose – 1, 6 (dP)

Trang 11

Phân cắt Fructose 1, 6 (dP) tạo thành DOAP và AlPG

Trang 12

Chuyển hoá đồng phân DOAP AlPG

Trang 13

Kết luận:

mượn 2 ATP

Trang 15

Tạo ra 2NADH + 2 H+

Trang 16

Tạo ra 2 ATP

Trang 18

Tạo ra 2 H2O

Trang 19

Tạo 2 ATP

Trang 20

CH12O6  + 2 NAD + 2ADP + 2HPO4 => 

2CH3COCOOH + 2NADH2  + 2ATP

Trang 21

Lên men

gồm:

+ Lên men

đồng hình cho sản phẩm là axit lactic

+ Lên men dị hình cho sản phẩm là: axit lactic, etanol, axit acetic,

CO2

Trang 22

- Lên men là một trường hợp biến đổi của quá trình đường phân trong điều kiện thiếu oxy (kị

khí).

- Trong điều kiện không có oxy, pyruvat không đi vào quá trrình oxy – phosphorin hoá mà sẽ biến đổi thành các sản phẩm cuối cùng khác nhau

như: ancol (sự lên men rượu) hoặc axit lactic (sự lên men axit láctic).

Trang 23

Các quá trình lên men:

1 Lên men lactic:

1.1 Vi khuẩn lactic.

- Nhóm vi khuẩn lactic rất đa dạng gồm nhiều giống rất khác nhau, tế bào của chúng có thề là hình cầu, hình que, phân biệt chúng về khả năng lên men

đồng hình hay dị hình

- Tất cả vi khuẩn lactic đều có đặc điểm chung là:

+ Đó là những vi khuẩn Gram dương, nói chung là bất động, không sinh bào tử

+ Khả năng tổng hợp nhiều hợp chất cần cho

sự sống của những vi khuẩn này rất yếu

Trang 24

Phương trình tóm tắt của quá trình lên men lactic:

C6H12O6 -> 2C3H6O3+136 Kj (32,4 Kcal)

Lên men gồm:

+ Lên men đồng hình thực tế chỉ xuất hiện axit lactic

+ Lên men dị hình các sản phẩm cuối cùng khá đa

dạng axit lactic, etanol, axit acetic, CO2

Trang 25

Giai đoạn lên men rượu xảy ra 2 phản ứng:

2CH3COCOOH  => CH3CHO + CO2

CH3CHO +  NADH2  => CH3CH2OH + NAD

Như vậy kết quả chung của toàn bộ quá trình lên men rượu là:

C6H12O6   + 2NAD   =>   2CH3COCOOH +  2NADH2

2CH3COCOOH    =>  2CH3CHO + 2CO2

2CH3CHO +  2NADH2  =>  2CH3CH2OH + 2NAD

-

C6H12O6     =>  2CH3COCOOH +  2CO2

2 Lên men rượu.

Trang 26

Ngoài quá trình lên men rượu thông thường còn có các dạng lên men phụ khác nữa:

+ Lên men butyric: phân giải đường do vi khuẩn butyric trong môi trường kiềm.

+ Lên men propionic: phân giải đường, axit lactic tới axit propionic, CO2, H2O.

+ Lên men axeto – butanol: nhằm sản xuất axeton và butanol.

Trang 27

Chu trình Cori

Chu trình Cori, được đặt theo tên của người khám phá ra nó

chuyển hóa năng lượng diễn ra trong cơ thể sinh vật Trong

qáu trình này axit lactic được sản sinh ra từ quá trình đường

phân kỵ khí diễn ra tại cơ, số axit này sẽ được chuyên chở tới gan và lại được tái chuyển đổi thành glucose, số glucose này

được chuyển trở lại về cơ và tiếp tục đường phân thành axit

lactic

Nhờ có chu trình Cori, axit lactic - sản phẩm của quá trình đường phân kỵ khí ở cơ - đã được loại bỏ ra khỏi cơ và chuyển đến gan trước khi cơ chịu những tác hại của sự nhiễm axit lactic Chu trình Cori cũng đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh năng lượng dưới dạng ATP dùng cho hoạt động của cơ Nó hoạt động hiệu quả nhất khi các hoạt động của cơ đã tạm dừng lại, nhờ đó phần ôxi bị thiếu hụt có thể được bù trừ bởi chu trình Kreb và chuỗi chuyển điện tử có thể sản sinh nặng lượng với hiệu suất cao nhất

Trang 28

Chu trình Cori

Ngày đăng: 19/09/2017, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w