2.3.Độ xa – gần từ chỗ ngồi vẽ đến mẫu vật- Muốn quan sát được chọn vẹn mẫu vật ta phải ở xa ít nhất 2 lần chiều cao hoặc chiều rộng của mẫu vật - Đứng gần mẫu vật quá ta không quan sát
Trang 1Bài thảo luận
Vẽ mỹ thuật ngành may TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Gvhd: vũ sinh lương
Nhóm 8 đhma9a3hn
Sv: 1, lê thị thảo 6, mai thị thắm
2, phạm thị thảo 7, nguyễn thị thu
3, nguyễn thị phương thảo 8, nguyễn thị hương thùy
4, trần thị thiêm 9, nguyễn thị diệu thùy
5, nguyễn thị thủy 10, lương thị nhật thủy
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HÌNH HỌA CƠ BẢN
1 VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ VẼ
1.1 Giới thiệu các loại vật liệu và dụng cụ
a, Vật liệu đối với chúng ta vật liệu thường dùng là:
- Giấy croky loại giấy vẽ xốp, không dòng kẻ
- Màu có thể là bột màu, thuốc nước, chì màu, sáp màu, bút dạ
b, Dụng cụ vẽ: chì, tẩy, que đo, dây dọi, bảng vẽ, giá vẽ
Trang 4- Tẩy: tẩy dùng để vẽ là tẩy mềm thường dùng tẩy có hình con voi của Tiệp để vẽ tốt Tẩy gọt hình lưỡi đục để khi cần nét nhỏ ta nghiêng tẩy, khi cần tẩy mảng ta để tẩy theo chiều bẹt Tẩy cầm thoải mái trong lòng tay, thường để tẩy nằm trên ngón tay trỏ ngón cái đè lên bàn tay ngửa.
Trang 5c, Que đo: 1 vật có độ dài 25 đến 30cm, đường kính 2mm đến 2.5mm bằng tre vót hay kim loại ( nan hoa xe đạp) dùng
để làm que đo Tay trái cầm que đo, khi đo độ cao của mẫu vật tay giơ thẳng que đo luôn vuông góc với mặt đất, nheo lại
1 mắt, ngắm sao cho đầu que đo trùng với đầu của mẫu vật, ngón tay trái di chuyển trên que đo tới khi thẳng chân của mẫu vật Khi đo
độ rộng ( ngang) của mẫu vật bàn tay úp, que đo ngang với hướng nhìn song song với đường chân trời sao cho đầu que đo chạm phần
xa nhất phía bên phải mẫu vật, ngón tay cái di chuyển trên que đo tới khi chạm phần xa nhất phía trái của mẫu vật Đo các phần nhỏ của mẫu vật cũng thế song chỉ đo tới mức có thể đo được phần quá nhỏ ta ước lượng
Trang 6- Bảng vẽ: thường dùng bảng gỗ dán hay bìa cứng tùy theo yêu cầu mà dung bảng to nhỏ khác nhau, thường ta dùng bảng so với tờ giấy croky: bằng cả tờ, bằng nửa
tờ (40cm*60cm), bằng ¼ tờ giấy (30cm*40cm) Bảng vẽ dùng để đỡ giấy vẽ
- Giá vẽ: với điều kiện cho phép ta dùng giá vẽ ba chân, hai chân phía trước có khoan lỗ để nâng lên cao hay xuống thấp khi vẽ
Trang 72 CHỌN CHỖ HỌC VẼ
2.1 Chiều ánh sáng chiếu vào mẫu vật
a Ánh sáng chiếu từ sau mẫu vật tới ta gọi là ngược sáng Bài vẽ ngược sáng sẽ tạo cho hình trở thành đậm đen và không có khối Bài vẽ ngược sáng sẽ khó đạt tới
mức đẹp.
Trang 8b Ánh sáng chiếu thẳng vào mẫu vật ta còn gọi là xuôi chiều sáng Ở tư thế này cũng khó diễn tả khối của mẫu vật Như vậy so với chiều chiếu sáng cả hai tư thế xuôi sáng và ngược sáng đều không thể có bài vẽ đẹp
Trang 9c Đối với người vẽ trên một mặt phẳng nghiêng nhiều hay ít, vị trí tốt nhất khi ánh sáng chiếu từ phía trên bên trái hay bên phải với độ nghiêng 45 độ
Trang 102.2 Độ cao- thấp của tư thế vẽ so với mẫu vật
Tầm nhìn người vẽ cao hơn mẫu vật; tầm nhìn thấp dưới gầm mẫu vật
Trang 112.3.Độ xa – gần từ chỗ ngồi vẽ đến mẫu vật
- Muốn quan sát được chọn vẹn mẫu vật ta phải ở xa ít nhất 2 lần chiều cao hoặc chiều rộng của mẫu vật
- Đứng gần mẫu vật quá ta không quan sát được tổng thể mẫu vật và như vậy không thể vẽ được
Trang 12- Tư thế vẽ: ta có thể đứng để vẽ trên giá vẽ hay đứng vẽ bằng bảng vẽ trên tay Ta cũng có thể ngồi trên ghế hoặc ngồi bệt dưới đất để vẽ trên giá hoặc bảng vẽ không có giá vẽ
Trang 134 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN BÀI VẼ
4.1 Chọn mẫu vẽ
Một mẫu vẽ thường có 2,3,4 hiện vật được sắp xếp với nhau thành 1 bố cục sao cho trong từng mẫu vẽ phải có: + vật cao – vật thấp
+ vật to – vật nhỏ
+vật màu sáng – vật màu tối
+ vật có các loại hình khối khác nhau
Trang 144.2 Chọn vị trí và quan sát mẫu vẽ
- Không nên chọn các vật cùng loại về hình dáng, kích thước và màu sắc
- Phải đặt các hiện vật ở vị trí xa gần nhau, cao thấp khác nhau
- Khi đặt hiện vật phải chú ý tới nguồn sáng, không để xuôi chiều sáng, ngược chiều sáng và không để nguồn sáng chiếu thẳng từ trên xuống
Trang 154.3 Bố cục bài vẽ
- Bố cục được vị trí to, cao, xa mép
- Lệch quá sang trái
- Mẫu vật cao – ngược sáng và quả bị che khuất
- Mẫu thấp quá – xuôi sáng không nổi khối – mẫu chụm vào nhau quá
Trang 164.6 Kiểm tra và điều chỉnh chi tiết
Sau khi hình vẽ đã được kiểm tra kỹ về hình dáng, tỷ lệ so với mẫu thật, tiếp tục vẽ dựng lại bằng những nét nhẹ, thẳng Lần này, sử dụng dây dọi để kiểm tra
Bắt đầu nhấn đậm ở các nét hình bên tối và các điểm góc giao nhau của vật mẫu, đẩy sâu nét phác cho sát mẫu nhưng vẫn phải mềm mại (tránh khô cứng) Độ đậm nhạt khác nhau của nét vẽ tạo cho hình sự chắc chắn, sinh động hơn và phần nào gợi tả được không gian của mẫu
Trang 185.V hình theo m u hi n v t – v các hình kh i c b n ẽ ẫ ệ ậ ẽ ố ơ ả
Đặ đ ể c i m - c u trúc các kh i c b n: ấ ố ơ ả
- Các kh i c b n bao g m: Kh i nón, kh i c u, kh i tr , kh i h p Trong ó kh i nón, kh i c u, kh i tr thu c ố ơ ả ồ ố ố ầ ố ụ ố ộ đ ố ố ầ ố ụ ộ
d ng kh i tròn xoay nên có tính ch t ạ ố ấ đố ứ i x ng, đồ ng th i n u chúng ta n m ờ ế ắ đượ đườ c ng sinh c a chúng thì s r t ủ ẽ ấ
thu n l i trong vi c miêu t ánh sáng ậ ợ ệ ả
M t s nguyên t c c n úng trong m t bài v : ộ ố ắ ầ đ ộ ẽ
- Độ sâu, độ cao, độ ộ r ng (thông th ườ ng khi v , m t ng ẽ ắ ườ đặ i t cao h n m u): Khi v t càng xa (ta th y cao h n ơ ẫ ậ ở ấ ơ
v t phía tr ậ ướ c) thì độ sâu/ độ ộ r ng càng gi m ả
- Ánh sáng: Khi miêu t ánh sáng c a các kh i trong cùng m t bài v , chúng ta ph i chú ý ph ả ủ ố ộ ẽ ả ươ ng c a chúng ủ
trong không gian.
Trang 195.1 Kh i vuông – kh i c u ố ố ầ
Kh i vuông : ố
Trang 20• Bước 1:
-Canh bố cục nằm giữa giấy vẽ Sử dụng que đo để đo tỉ lệ chiều cao tổng & chiều ngang tổng, so sánh chúng với nhau (ưu tiên lấy tỉ
lệ nhỏ hơn làm chuẩn), rồi chấm ra bốn điểm tượng trưng cho chiều ngang tổng, chiều cao tổng của khối trên giấy Kiểm tra lại thêm một lần nữa, nếu không có gì thay đổi ta phác nét ra
-Quan sát diện bên trái & bên phải, diện nào nhỏ hơn (ưu tiên lấy tỉ lệ nhỏ hơn làm chuẩn), so sánh chúng với nhau để phác ra tiếp cạnh giữa
- Khi đã có điểm cao nhất, điểm thấp nhất, cạnh trái, cạnh phải, cạnh giữa của khối lập phương, ta dễ dàng tìm được tỉ lệ chiều sâu của diện đỉnh bằng cách đo chiều sâu của diện đỉnh so sánh với bất kì diện trái hay phải của khối (ưu tiên so sánh diện đỉnh với diện nào nhỏ hơn)
-Lúc đã có được những tỉ lệ cần thiết nhất, ta vẽ cấu trúc khối lập phương ra rõ ràng để xác định mặt đáy, từ mặt đáy ta có thể phác ra bóng đổ của khối
- Kẻ đường cạnh bàn nhằm phân chia rõ mặt phẳng nền đứng & nền nằm nhằm tạo điều kiện cho việc vẽ nền sau này
Trang 21• Bước 2:
- Sử dụng chì nhạt B để bắt đầu lên đậm nhạt cho khối Ưu tiên lên sắc độ từ diện đậm nhất đến nhạt dần (nền > bóng đổ > đỉnh khối > diện tối > diện mờ > diện sáng)
- Để ý chì luôn chuốt nhọn vừa phải thường xuyên, đan nét theo chiều của vật thể để tạo khối khỏe và mạnh hơn
- Có thể vẽ nền ngay từ đầu trước khi vẽ khối hoặc vẽ khối xong vẽ nền vào sau cũng được Chú ý đánh nét đậm từ trong góc đánh ra
•Bước 3:
- Bắt đầu tăng đậm các diện sáng tối Lưu ý câu "gần rõ - xa mờ" để tăng đậm các diện sao cho đúng quy luật viễn cận
•Bước 4:
- Hoàn thiện khối Ở bước này lưu ý phản quang của mặt tối không nên quá sáng mà chỉ chuyển độ nhè nhẹ Độ đậm của nền & bóng
đổ phải rõ ràng đồng thời tách hẳn ra khỏi mặt tối càng tốt
- Để đảm bảo sắc độ được tăng giảm - điều chỉnh đúng cách, nên tập thói quen để bài ra xa, đặt bài vẽ dưới mẫu nhằm so sánh trực tiếp, như vậy ta sẽ dễ nhìn ra lỗi sai của mình hơn để chỉnh sửa kịp thời
- Sắc độ của mặt nền nằm không nên để quá sáng mà phải hơi trầm xuống, nhằm tách mặt nền ra khỏi mặt sáng của mẫu
Trang 22Khối cầu :
Trang 23•Bước 1:
-Đầu tiên ta canh bố cục trong tờ giấy vẽ cho cân đối, sau đó dựng khung hình vuông ra, trong đó khối cầu nằm vừa vặn trong khung hình ấy Từ đấy ta dựng trục dọc & trục ngang chia khung hình thành bốn phần bằng nhau
- Từ khung hình vuông & trục dọc, trục ngang được xác định đầy đủ, ta vẽ đường cong dựa vào cạnh ngoài của từng ô vuông nhỏ
- Sau khi dựng hình xong hình tròn, ta xác định mặt elip với tâm là giao điểm của trục dọc & trục ngang để tạo độ sâu, hình thành nên khối cầu
- Lúc dựng hình được khối cầu hoàn chỉnh, tiếp tục ta xác định đường cạnh bàn chia không gian ra làm hai phần bao gồm không gian đứng & không gian nằm
•Bước 2:
- Sử dụng chì nhạt B để lên sáng tối cơ bản cho khối, ưu tiên lên sắc độ từ đậm nhất đến nhạt dần (nền > bóng đổ > đỉnh khối > diện tối
> diện mờ > diện sáng)
- Để ý chì luôn chuốt nhọn vừa phải thường xuyên, đan nét theo chiều của vật thể để tạo khối khỏe và mạnh hơn
- Có thể vẽ nền ngay từ đầu trước khi vẽ khối hoặc vẽ khối xong vẽ nền vào sau cũng được Chú ý đánh nét đậm từ trong góc đánh ra
Trang 24•Bước 4:
- Hoàn thiện khối Ở bước này lưu ý phản quang của mặt tối không nên quá sáng mà chỉ chuyển độ nhè nhẹ Độ đậm của nền & bóng
đổ phải rõ ràng đồng thời tách hẳn ra khỏi mặt tối càng tốt Độ đậm của đỉnh khối qua mặt mờ & từ mặt mờ đến mặt sáng nên chuyển
độ càng êm càng tốt, vẫn luôn phải thường xuyên đánh bóng theo chiều của khối nhằm đảm bảo vẫn giữa được độ cong của vật thể
- Để đảm bảo sắc độ được tăng giảm - điều chỉnh đúng cách, nên tập thói quen để bài ra xa, đặt bài vẽ dưới mẫu nhằm so sánh trực tiếp, như vậy ta sẽ dễ nhìn ra lỗi sai của mình hơn để chỉnh sửa kịp thời
•Bước 3:
- Bắt đầu tăng đậm các diện sáng tối Lưu ý câu "gần rõ - xa mờ" để tăng đậm các diện sao cho đúng quy luật viễn cận
Trang 255.2 Khối trụ - Khối chóp Khối trụ:
Trang 26•Bước 1:
-Cách dựng hình khối trụ giống hệt khối lục giác, đầu tiên ta quan sát mẫu xem tỉ lệ của chiều nào nhỏ hơn chiều nào, ta ưu tiên lấy tỉ lệ nhỏ hơn làm chuẩn, sau đó so sánh qua tỉ lệ còn lại, từ đấy chấm ra 4 điểm dựa trên tỉ lệ mà ta vừa so sánh, phác ra khung hình chữ nhật thể hiện kích thước của khối trụ
-Do đang vẽ vật mẫu có tính chất đối xứng nên ta phải lưu ý vẽ trục dọc của khối trụ vào, trục dọc là trục thẳng đứng, vuông góc với mặt đất & chia khối trụ ra làm hai phần bằng nhau
-Sau đó ta lấy chiều sâu của mặt đỉnh so sánh với chiều ngang của khối trụ, phác ra chiều sâu của mặt đỉnh Từ mặt đỉnh ta vẽ ra mặt đáy có kích thước lớn hơn mặt đỉnh một chút
-Có được các tỉ lệ cần thiết, ta phác ra cấu trúc khối trụ, vẽ mặt đỉnh & mặt đáy vào, từ đấy xác định được bóng đổ của khối
- Phác đường cạnh bàn để phân chia không gian đứng & không gian nằm nhằm mục đích vẽ nền sau này
Trang 27•Bước 2:
- Ta phân diện cho khối trụ giống như khối lục giác, nheo mắt lại để phác ra chu vi của các diện sáng - mờ - tối theo vật mẫu
- Sử dụng chì nhạt B để lên sáng tối cơ bản cho khối, ưu tiên lên sắc độ từ đậm nhất đến nhạt dần (nền > bóng đổ > đỉnh khối > diện tối
> diện mờ > diện sáng)
- Có thể vẽ nền ngay từ đầu trước khi vẽ khối hoặc vẽ khối xong vẽ nền vào sau cũng được Chú ý đánh nét đậm từ trong góc đánh ra
•Bước 3:
- Bắt đầu tăng đậm sắc độ các diện sáng tối
- Ở bước này để tạo độ cong cho khối khỏe hơn, nên phân tích & đưa khối về dạng vạt mảng, tức là khối lục giác, để đan nét cho đúng chiều của diện
- Khi khối cong đã bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên nếu vẫn còn hơi cứng, ta chuốt chì nhọn vừa phải, vờn nhẹ vùng đỉnh khối để giảm bớt
độ gắt từ đỉnh khối chuyển dần qua diện mờ
- Sử dụng chì nhạt B để vờn khối tương tự từ diện mờ qua diện sáng
•Bước 4:
- Hoàn thiện khối Ở bước này lưu ý phản quang của mặt tối không nên quá sáng mà chỉ chuyển độ nhè nhẹ Độ đậm của nền & bóng
đổ phải rõ ràng đồng thời tách hẳn ra khỏi mặt tối càng tốt
Trang 281.Khái niệm và quy luật của màu sắc
Trang 291.1 Khái niệm:
1.1.1 Màu sắc:
-Màu sắc là con đẻ của ánh sáng
- Màu sắc mà chúng ta phân biệt từ ánh sáng là những cảm giác
+ Sự phản chiếu của ánh sáng trên những vật thể màu sắc ánh sáng
+ Màu của vật thể mà ta cảm nhận được là sự cộng hưởng của màu ánh sáng với màu của bản thân vật thể đó, màu của các
sự vật lân cận tác động vào, màu của bầu khí quyển đang bao bọc chung quanh đó nữa
- Theo quang học: Khi luồng áng sáng trắng đi qua lăng kính mặt trời thì tách ra 7 sắc gồm: Vàng, cam, đỏ, lục, lam, chàm, tím
- Trong hội hoạ thì màu là những chất liệu cụ thể do những sắc tố được chiết ra từ khoáng chất, hoá chất, thảo mộc
Trang 301.1.2 Ba yếu tố cơ bản của màu sắc:
Sắc ( Ton ):Độ đậm hoặc nhạt của một màu nào đó khi pha trắng hoặc pha đen.
Quang độ (Valuer):Độ sáng hoặc tối của một màu, là tác dụng liên kết giữa các độ đậm nhạt này với độ đậm nhạt kia Ví dụ: trong
vòng thuần sắc, vàng là màu có đỉnh quang độ sáng nhất, tím là màu có đỉnh quang độ tối nhất do Sự đập mắt
Cường độ (Intensity):Là mức độ mạnh hay yếu của một màu nào đó (thị giác cảm nhận được độ tươi thắm) do Sự kích thích thị
giác
Ví dụ: Vàng: Quang độ sáng hơn Cam: Cường độ mạnh hơn do độ tươi thắm của nó
Trang 311.1.3 Vòng thuần sắc:
•Vòng tròn khép kín cho thấy tác dụng của các loại màu sắc
•Một phần là khoa học, một phần là nghệ thuật Vòng thuần sắc là công cụ giúp ta hiểu được màu nào đi với cái gì
•Vòng thuần sắc bao gồm 3 màu chính,mỗi màu có 1 màu bậc nhất và 2 màu bậc 2
Trang 321.2 Quy luật của màu sắc :
1.2.1 Màu bậc nhất : Còn gọi là màu chính, màu cơ bản, màu bậc nhất Từ đó có thể pha ra
các màu khác (trừ đen và trắng – không màu nào pha trộn ra nó) Gồm 3 màu : vàng , đỏ , lam
1.2.2 Màu bậc hai : Còn gọi là màu phụ, màu bậc hai
Trang 331.2.3 Màu tương phản: Màu đối kháng nhau, khi đứng cạnh nhau màu này làm nổi bật màu kia hay ngược lại Màu tương phản
thường dùng trong trang trí khẩu hiệu
Có 3 cặp màu tương phản: Vàng – Tím, Đỏ – Lục, Lam – Cam
Trang 341.2.4 Màu nóng, màu lạnh:
Màu nóng: Gây cảm giác ấm áp, gần, kích thích thị giác –> Màu ngả đỏ: Vàng, cam vàng, cam, cam đỏ, đỏ
Màu lạnh: Gây cảm giác mát mẻ, dễ chịu hoặc lạnh lẽo, xa –> Màu ngả xanh: Lục vàng, lục, lục lam, lam, tím lam, tím, tím đỏ
Trang 351.2.5 Màu trung tính: Màu trung tính do sự kết hợp giữa trắng và đen tạo ra Màu không thuộc nóng, không thuộc lạnh: Màu xám
Có nhiều gốc xám:
+ Xám do đen pha trắng
+ Xám do pha 2 màu tương phản với nhau
+ Xám do pha 3 màu chính với nhau
Trang 361.2.7 Màu tương đồng:
Màu tương đồng là những màu thoạt nhìn qua trông chúng có vẻ giống nhau, nhóm màu đứng cạnh nhau trong vòng thuần sắc Một dãy màu nối tiếp nhau, liên kết nhau chặt chẽ, không phân biệt nóng lạnh (mở rộng cả khi pha với trắng hoặc đen)
1.2.6 Màu trung gian:
- Màu điều giải sự mâu thuẫn đối kháng về sắc độ, cường độ, quang độ, được pha từ hai màu đang có sự tương phản với nhau
Trang 371.2.8 Màu bổ túc xen kẽ:
- Vàng và tím: cặp màu tương phản ( Tím đỏ, tím lam: 2 màu tương đồng với tím, là một cặp bổ sung xen kẽ của vàng)
- Đỏ và Lục: cặp màu tương phản (Lục vàng, lục lam: 2 màu tương đồng với lục, là một cặp bổ sung xen kẽ của đỏ)
- Lam và Cam: cặp màu tương phản. (Cam vàng, Cam đỏ: 2 màu tương đồng với cam, là một cặp bổ sung xen kẽ của lam)
•Bổ túc trực tiếp: Các màu nằm đối diện nhau trong bản màu bổ
sung trực tiếp cho nhau
•Bổ túc kép: Hai màu nằm hai bên bổ sung kép cho màu đối diện
trên bản màu ( Tạo thành hình tam giác cân )
•Bổ túc bộ ba, bổ túc bộ bốn
Trang 382.1 Kỹ thuật sử dụng màu chì:
-Là chất liệu phổ biến, dễ tìm, dễ sử dụng
-Cầm chì trong tư thế thoải mái, đưa nét nhẹ nhàng, từ từ
-Tùy theo độ đậm nhạt mà vẽ 1 hay 2 lần màu nọ chồng lên màu kia
Trang 402.2 Kỹ thuật sử dụng màu sáp:
-Màu rực rỡ, dễ vẽ nhưng khó tẩy bởi thế cần cẩn trọng khi vẽ để có màu đúng đẹp
- Có thể tìm các màu khác bằng cách vẽ chồng 2 màu lên nhau