so sánh Bình Trị Thiên với Thanh Nghệ Tĩnh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất c...
Trang 2Đặc điểm chung
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là khu vực được hình thành
do tác động tương hỗ của xứ địa tào Đông Dương với đới rừng gió mùa chí tuyến.
- Là miền đồi núi cao nhất nước ta, với cấu trúc dài rất điển hình, chạy thẳng tắp theo hướng TB- ĐN Trong Tân kiến tạo được nâng mạnh, tạo nên những sơn mạch vừa cao vừa đồ sộ ăn lan ra sát biển.
- Về khí hậu gió mùa Đông Bắc đã suy yếu so với các vùng khác ở cùng vĩ độ và tác động mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam khô nóng trong mùa hè tạo nên một vùng mưa muộn hơn các vùng khác.
- Đồi núi cao nhưng rừng không còn nhiều, trong rừng xuất hiện nhiều loài có nguồn gốc Ấn Độ- Mianma và phương Nam.
- Địa hình phân hoá phức tạp nên cả miền phân hoá thành 4 khu: khu Tây Bắc, khu Bắc Trường Sơn, khu Thanh- Nghệ- Tĩnh và Bình- Trị- Thiên
- Khu Thanh- Nghệ- Tĩnh và Bình- Trị- Thiên là hai khu đồng bằng của miền.
Trang 3ĐỊA CHẤT
Trang 4Cấu trúc Dạng dải mở rộng về phía bắc,thu
hẹp về phía nam, Dạng dải nhưng nổi lên chia cắt đồng bằng thành nhiều ngăn
Trang 5ĐỊA HÌNH
Trang 6Đồng bằng
Thanh- Nghệ-
Tĩnh
Đồng bằng bình- Trị- Thiên
Trang 7Nguồn
gốc châu và mài mòn – bồi -ĐB bồi tụ tam giác
tụ xen kẽ ĐB được phát triển trên phần rìa của các đới nham tướng Thanh Hóa, Sầm Nưa, Trường Sơn và sau đó được bồi tụ phù
sa Đệ Tứ Nền cứng bên dưới nằm không sâu khiến cho lớp phù
sa mỏng và nhiều đồi núi nổi lên phân cắt các
ĐB
- Hình thành trên nền gốc có cấu tạo nham thạch khác nhau, nông sâu khác nhau nên bề mặt ĐB rất không đồng
đều
Trang 8Độ cao - Dao động độ
nghiêng của ĐB từ 0 – 15m, khu vực ĐB xen đồi cao tới 100m Các đồi núi sót có độ cao từ 100m đến 300 – 400m, có đỉnh cao tới 676m ( Hồng
Lĩnh )
- Không đều: khu vực cồn cát cao nhất là từ Đồng Hới – Vĩnh Linh cao TB
20 – 30m, tối đa 50 – 60m, rộng tới 2
-3km
Trang 9- Địa hình ĐB rất
không bằng phẳng và
nhỏ hẹp, bị cắt xẻ mạnh Các đồi núi sót,
có những nhánh nổi lên và chia cắt ĐB thành từng ngăn hẹp (ĐB Bến Hải, ĐB Phú
Vang…).
Trang 10+ Dải đất trũng ở giữa cao
1 – 2m, rộng phía bắc, hẹp phía nam, bề mặt không bằng phẳng, có những sống đất cao và những
lòng sông cổ
+ Dải cồn cát ven biển ở ngoài cùng cao 3 – 4m, ngăn chặn các dãy đất trũng bên trong, tiếp đến
là dải đất trũng ngập nước
-ĐB bao gồm các bậc thềm:
+ Chân núi là các đồi thấp xen với đồi BBN phù sa
cổ
+ Giữa là các vùng trũng thấp (đầm phá:phá Tam Giang, phá Cầu Hai)
+ Sát biển là các đụn cát, cồn cát di động cao trung bình 20 – 30m, max là 50
– 60
Trang 11KHÍ HẬU
Trang 12Khí
hậu Kiểu khí h ậu Kiểu á đới chí tuyến gió mùa có mùa đông lạnh
Kiểu á đới chí tuyến gió mùa không có mùa đông lạnh rõ rệt
* Thời kì lạnh nhất là tháng 1, t0tb >170C
* T0
min tuyệt đối chưa bao giờ < 00C
-Mang tính chất chuyển tiếp
+ Mùa đông: Gió mùa
cực đới bị suy yếu và biến tính mạnh
* Tháng lạnh nhất là tháng 1 >190C,
* T0
min tuyệt đối > 50C nhưng vẫn là kiểu thời tiết lạnh (< 100C) Mùa đông ấm, đến chậm và kết thúc sớm
Trang 131 2 + Mùa hè: Kéo dài 7
tháng ( tháng 4- tháng 10), trong đó 5 tháng nhiệt độ TB > 250C (tháng 5- tháng 9), nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ
TB >28,50C, có nơi gần
300C
* Thời kì này chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô nóng
+ Mùa hè: Kéo dài từ
tháng 4- tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô nóng, nhiệt độ
TB > 250C, nóng nhất vào các tháng 6,7,8 đạt 300C,
* So với ĐB Thanh Nghệ Tĩnh thì mức độ ảnh hưởng của gió phơn tây nam yếu hơn Nhiệt độ
từ 35-370C, độ ẩm < 70% xấp xỉ 30ngày/năm, mưa nhiều nên không có tháng khô
Trang 141 2 -Các mùa chuyển tiếp
ngắn:+ mùa xuân (khoảng
1 tháng trong tháng 3):
mưa phùn.+ mùa thu
( khoảng 1 tháng, tháng 11).Nhiệt độ 2 tháng chuyển tiếp đều từ 20 – 210C
t > 110C, càng về phía nam cảng giảm dần
-các mùa chuyển tiếp
không rõ ràng
t > 100C, biên độ nhiệt thấp hơn ĐB Thanh – Nghệ - Tĩnh
và càng xuống phía nam biên độ càng giảm
Trang 151 2
Có mùa đông ngắn, số ngày lạnh khoảng 50 ngày ( về phía nam chỉ còn 40 ngày), không lạnh lắm, mùa hè kéo dài, số ngày nóng 120 – 160 ngày
Thời tiết khắc nghiệt, từ
10 – 30 – 50 ngày khô nóng
Khí hậu mang tính chất chuyển tiếp, chưa hẳn nhiệt đới điển hình Gió mùa tây nam
ít và kém gay gắt hơn
ĐB Thanh – Nghệ - Tĩnh t0tb năm= 24 -
250C
Trang 161 Chế độ
mưa
- Mùa mưa đến muộn, thời
kì kết thúc mùa mưa có sự chậm dần về phía nam
cùng với sự tăng dần của lượng mưa.- Có sự phân hóa CĐ mưa trong khu:
PB mưa hè, PN mưa vào thu đông
-Có sự phân bố không đều trong năm- Mùa mưa nhiều và muộn hơn Mưa vào thu đông, không có tháng khô
Trang 17- Mùa mưa hầu như trùng với thời kì nóng nhất, làm cho t0tb của mặt đất chỉ cao hơn t0tb của các tháng tương ứng 20C hoặc 40C.
-XTb >2000mm (Đồng Hới 2159mm, Quảng Trị 2564mm, Huế 2868mm)
- Mùa mưa lệch sang Thu- Đông Lượng bốc hơi cao từ 1100- 1300mm/năm, nhất là vào các tháng có gió mùa tây nam hoạt động
Trang 184 Thủy văn
Trang 19Khu ĐB Thanh – Nghệ - Tĩnh Khu ĐB Bình – Trị - Thiên
Nơi bắt
nguồn - Bắt nguồn từ các dãy núi phía Tây Bắc Việt Nam và các cao
nguyên phía Đông Bắc Lào
- Bắt nguồn từ dãy trường Sơn
17600 km 2
- Sông nhỏ, ngắn và dốc nước chảy xiết.
+ Sông Gianh độ dốc 19.2 cm/km, độ dài 160 km, diện tích lưu vực 4680 km 2
Mật độ - Mật độ sông ngòi trung bình 0,66
km/km 2
- Mật độ sông ngòi từ 0.6 – 1.85 km/km2 và giảm dần từ Tây sang Đông, sang vùng biển mật độ chỉ còn 0.45 – 0.5 km/km 2.
Trang 20Thủy chế
- Chịu ảnh hưởng của mưa bão va gió mùa Tây Nam khô nóng.
+ Mùa lũ: chậm dần từ B vào
N Thanh Hóa mùa lũ từ t6 – t10, Nghệ An từ t8 – t11, Hà Tĩnh từ t8 - t12 mùa lũ kéo dài từ 3 – 4 tháng, lũ lên đột ngột và rút nhanh Ngoài ra còn có lũ tiểu nãm vào tháng 5.
+ Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 5 cạn nhất vào tháng
3 Tuy nhiên vào tháng 5 có
lũ tiểu mãn làm cho mùa cạn đỡ khắc nghiệt hơn.
- Chế độ nước phụ thuộc vào chế độ mưa, lũ và phân hóa theo mùa rõ rệt:
+ Mùa lũ: từ t9 – t12 lớn nhất
là tháng 10 modun đỉnh lũ có thể đạt 6000 – 10000 l/s/km2
lũ do mưa bão gây nên, mùa
lũ xảy ra ở vùng tương đối khắc nghiệt, lũ lên nhanh và rút chậm
+ Mùa cạn: mùa cạn kéo dài
từ t1, 2 – t7, 8 lượng nước chỉ đạt 20 – 40% tổng lượng nước cả năm vào mùa cạn nhiều thượng nguồn các sông
bị cạn kiệt nhất là vào t6 – 7 thủy triều có thể xâm nhập vào khá sâu.
Trang 21số xâm thực là 248 tấn/km2/năm.
+ Sông cả hàm lượng phù sa khoảng 206 g/m3 tương ứng 3.5 tr tấn/năm hệ số xâm
thực là 148 tấn/km2/năm
- Các sông trong khu có hàm lượng phù sa thấp khoảng 2 tr tấn/năm.
+ Sông Gianh: Dòng cát bùn khoảng
193000 tấn/năm, ứng với
độ đục trung bình năm
192 g/m³ và hệ số xâm thực 168 tấn/km² năm
Trang 22Sông của đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh
Sông Mã Sông Cả
Trang 23Sông ở đồng bằng Bình – Trị - Thiên
Sông Gianh Sông Bến Hải
Trang 24THỔ NHƯỠNG
Trang 25THANH-NGHỆ-TĨNH BÌNH-TRỊ-THIÊN
-Đất phù sa chiếm diện tích lớn và
độ phì cao hơn ĐB Bình-Trị-Thiên
-Đất bạc màu ở các khu vực địa
hình cao, giáp núi, nhẹ, chua,
nghèo dinh dưỡng
- Đất phù sa có diện tích nhỏ, kém màu mỡ, chủ yếu xen với các cồn cát
– Đất phát triển trên đá vôi hình thành các hang động caxtơ
- Đất cát ven biển chiếm một diện tích đáng kể gồm cồn cát trắng vàng, cát biển rời rạc, kém chua, kém mùn, độ phì thấp, mùa mưa bị xói mòn mạnh tạo thành rãnh và suối cát sâu tới 8 – 9m
Trang 26SINH VẬT
Trang 27THANH-NGHỆ-TĨNH BÌNH-TRỊ-THIÊN
- Rừng tự nhiên chỉ còn
những dải nhỏ hẹp ở phía Tây
Nghệ An, và cũng là rừng thứ
sinh cây bụi Một số nơi trồng
rừng như rừng thông Hoàng
Có khả năng chăn nuôi đại gia súc Trên các cồn cát, bãi cát được trồng Phi lao, Keo lá tràm, khả năng phát triển rất kém
- Sinh vật phong phú nhất là ở các đầm phá, có thể nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn