Công nghệ chế biến lưong thực: So sánh QTCNSX bột gạo và bột mì tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC HÌNH 2
PHẦN 1 : CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN CỦA HẠT 3
1.1 Tên gọi, nguồn gốc 3
1.2 Cấu tạo 3
1.3 Thành phần hóa học 4
PHẦN 2 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT 8
2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 9
2.1.1 Quá trình làm sạch gạo và lúa mì 9
2.1.2 Quá trình ngâm gạo 10
2.1.3 Quá trình phân loại lúa mì 11
2.1.4 Quá trình ủ ẩm lúa mì 12
2.1.5 Quá trình gia công nước nhiệt cho lúa mì 12
2.1.6 Quá trình phối trộn lúa mì 12
2.2 Quá trình nghiền 13
2.2.1 Nghiền khô lúa mì (nghiền thô và nghiền mịn) 13
2.2.2 Nghiền ướt lúa gạo 14
2.3 Quá trình li tâm thu bột gạo 15
2.4 Quá trình sấy bột gạo 16
PHẦN 3: SẢN PHẨM BỘT 18
3.1 Chỉ tiêu cảm quan 18
3.2 Chỉ tiêu hóa lí 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 2DANH MỤC BẢNG
ảng 1: Tỷ lệ trọng lượng vỏ, phôi và nội nhũ theo phần trăm 4
ảng 2: Thành phần trung bình của hạt lúa mì và lúa gạo xét theo 100g phần ăn được 4
ảng 3: Thành phần các loại glucid trung bình trong lúa mì và gạo (% chất khô) 4
ảng 4: Tóm tắt tính chất của tinh bột lúa mì và tinh bột gạo 5
ảng 5: Tên riêng của một số loại acid amin và thành phần của chúng 6
ảng 6: Hàm lượng các acid amin trong gạo so với giá trị chuẩn (trứng gà) 6
ảng 7: So sánh quá trình làm sạch của gạo và lúa mì 9
ảng 8: So sánh quá trình nghiền ướt và nghiền khô gạo 15
ảng 9: So sánh chỉ tiêu hóa lý sản phẩm bột 18
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Cấu tạo hạt thóc 3
Hình 2: Cấu tạo hạt lúa mì 3
Hình 3: Tinh bột gạo 5
Hình 4: Tinh bột lúa mì 5
Hình 5: Thiết bị ngâm gạo 11
Hình 6: Thiết bị phối trộn trục vis 13
Hình 7: Thiết bị nghiền trục 14
Hình 8: Thiết bị nghiền ướt gạo i 15
Hình 9: Các thiết bị li tâm 16
Hình 10: Thiết bị sấy hầm 17
Trang 3PHẦN 1 : CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN CỦA HẠT
1.1 Tên gọi, nguồn gốc
Gạo : là một sản phẩm của lúa, sau đây là tên và nguồn gốc phân loại của lúa
Họ (Family) : Poaceae/Gramineae (hòa thảo)
Phân họ (Subfamily) : Oryzoideae
Tộc (Tribe) : Oryzeae
Chi (Genus) : Oryza
Loài (Species) : Oryza Sativar L
Lúa mì
Họ (Family) : Poaceae/Gramineae (hòa thảo)
Phân họ (Subfamily) : Poideae
Tộc (Tribe) : Triticeae ( Hordeae)
Chi (Genus) : Triticum
Loài (Species) : Triticum aestivum
1.2 Cấu tạo
Hình 1: Cấu tạo hạt thóc Hình 2: Cấu tạo hạt lúa mì
Trang 4Bảng 1: Tỷ lệ trọng lượng vỏ, phôi và nội nhũ theo phần trăm
Loại hạt Vỏ trấu Vỏ quả và vỏ
Lúa mì thuộc nhóm hạt trần, gạo thuộc nhóm hạt có vỏ trấu
Trong lớp vỏ quả, vỏ hạt và lớp aleurone chứa phần lớn thành phần vitamin và khoáng mà
tỷ lệ phần trăm vỏ quả, vỏ hạt và lớp aleurone của lúa mì nhiều hơn lúa gạo => thành phần vitamin và khoáng của lúa mì nhiều hơn lúa gạo
1.3 Thành phần hóa học
Bảng 2: Thành phần trung bình của hạt lúa mì và lúa gạo xét theo 100g phần ăn được
Thành phần Lúa mì Lúa gạo
1.3.1 Glucid
Bảng 3: Thành phần các loại glucid trung bình trong lúa mì và gạo (% chất khô)
Loại hạt Tinh bột Cellulose Đường tan Glucid khác
Tinh bột
Gạo
Tinh bột có hai thành phần chính là amylose và amylopectin, tỷ lệ amylose và amylopectin thay đổi tùy theo giống lúa:
- Gạo tẻ: chứa trung bình 19.5% amylose và 81.5% amylopectin
Trang 5- Gạo nếp: chứa 0.7% amylose và 99.3% amylopectin
Hạt tinh bột của lúa gạo có hình dạng đa giác đặc trưng, kích thước thay đổi 2 đến 10µm Kích thước này nhỏ nhất trong các loại hạt tinh bột Nhiệt độ hồ hóa của tinh bột gạo 65 –
70oC
Lúa mì
Hạt tinh bột lúa mì có dạng hình cầu, đôi khi có dạng hình bầu dục, đường kính hạt tinh bột trung bình 20µm
Hạt tinh bột lúa mì có hai dạng:
- Hạt loại A (hạt tinh bột có kích thước lớn, được hình thành khoảng ngày thứ tư sau khi nở hoa) có hình bầu dục, đường kính lớn hơn 10µm
- Hạt loại B (hạt tinh bột có kích thước nhỏ, được hình thành từ ngày thứ 12 đến ngày thứ 16) có hình cầu đường kính từ 4-10µm, chiếm 90% tổng số hạt
Trong các hạt tinh bột, ngoài hai polysaccharide – amylose ( chiếm khoảng 20% tinh bột)
và amylopectin, còn một lượng rất nhỏ ( khoảng 1%) các lipid
Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột ảnh hưởng đến tính chất rắn chắc, khả năng hút nước
và hàm lượng đường trong bột nhào Hạt nhỏ thường có cấu tạo chặt, hạt lớn thường có cấu tạo xốp hơn Vì vậy, hạt tinh bột lớn và hạt tinh bột vỡ sẽ bị đường hóa nhanh hơn
Bảng 4: Tóm tắt tính chất của tinh bột lúa mì và tinh bột gạo Loại hạt Kích thước
(µm)
Nhiệt độ hồ hóa (oC)
Độ trương nở
% ở 95oC
Amylase (% tinh bột)
Hình 4: Tinh bột lúa mì Hình 3: Tinh bột gạo
Trang 6Protein
Lúa mì và lúa gạo chứa đầy đủ 20 loại acid amin trong thành phần protein, cung cấp các loại acid amin không thay thế nhưng trong lúa mì tỷ lệ không cân đối
Bảng 5: Tên riêng của một số loại acid amin và thành phần của chúng
Loại protid Lúa mì Lúa gạo
Prolamins ( Gliadin) 40 – 50 (Oryzin) 1 – 5 Glutenlins ( Glutenin) 30 – 45 (Oryzenin) 75 - 90
Gạo
Trong gạo, hàm lượng protein chiếm khoảng 6%, gồm 4 loại:
- Glutelin, hay còn có tên riêng là oryzenin, chiếm đa số
- Albumin
- Globulin
- Prolamin (oryzin)
Thành phần protein của lúa gạo có đủ 20 loại acid amin khác nhau, trong đó có 10 loại acid amin không thay thế, do đó nếu xét trên các acid amin không thay thế thì protein gạo có giá trị sinh học cao hơn của bắp và lúa mì Tuy nhiên, lượng protein trong gạo không cao, thấp hơn các loại lương thực khác như lúa mì, bắp
Bảng 6 : Hàm lượng các acid amin trong gạo so với giá trị chuẩn (trứng gà)
(đơn vị: g/16gN)
Acid amin Giá trị chuẩn Gạo
(Nguồn: FAO)
Trang 7 Lúa mì
Hàm lượng protein trung bình trong lúa mì 13%
Protein lúa mì chứa phần lớn Gliadin và Glutenin Gliadin đặc trưng cho độ co giãn,
Glutenin đặc trưng cho độ đàn hồi Nhờ tính chất đàn hồi này, lúa mì được làm bánh mì
Lipid
Gạo
Lượng lipid trong hạt gạo chiếm khoảng 1%, cao hơn hạt lúa mì, nhưng thấp hơn hạt bắp Trong lúa gạo hàm lượng chất béo rất nhỏ và tập trung ở lớp vỏ cám, aleuron và ở phôi hạt Lipid tồn tại ở các dạng acid béo không no bao gồm acid oleic (42,3%), acid linoleic(30,6%), acid palmitic (15,5%)và lượng nhỏ các acid béo khác như acid steric, linostearic,… Trong thành phần chất béo con có lượng nhỏ lizoxitin và phospho
Lúa mì
Khoáng và vitamins
Lúa mì nhiều hơn lúa gạo
Trang 8PHẦN 2 : SO SÁNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT GẠO
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT MÌ
Trang 92.1 Chuẩn bị nguyên liệu
Các quá trình
Ngâm
Phân loại
Làm ẩm sơ bộ
Gia công nước nhiệt
Ủ ẩm Phối trộn hạt
2.1.1 Quá trình làm sạch gạo và lúa mì
Gạo được nhập về đã qua quá trình xử lý nên công đoạn chuẩn bị đơn giản hơn so với nguyên liệu lúa mì
Bảng 7 : So sánh quá trình làm sạch của gạo và lúa mì
Mục đích - Nâng cao chất lượng sản
phẩm
- Nâng cao năng suất và hiệu suất quá trình xay,nghiền
- Loại bỏ vi sinh vật trên bề mặt
Biến đổi - Giảm khối lượng nguyên liệu
Thiết bị - Thiết bị tách từ
- Sàng phân loại
- Thiết bị thổi khí động
- Thiết bị tách đá
- Thiết bị cọ rửa hạt dạng thùng quay
Gạo được làm sạch sơ bộ, sau đó qua quá trình ngâm nhằm chuẩn bị cho các quá trình sau này diễn ra thuận lợi hơn
Trang 102.1.2 Quá trình ngâm gạo
Mục đích của quá trình ngâm gạo
- Làm mềm gạo, giúp cho quá trình xay nghiền diễn ra dễ dàng hơn
- Làm cho gạo hút nước trương nở
- Chuẩn bị cho quá trình nghiền
- Hydrat hóa các cấu tử dinh dưỡng có trong gạo như: protein, glucid, lipid để dễ dàng phân tán vào dịch huyền phù sau này
Biến đổi
Nước sẽ ngấm vào hạt gạo (hydrat hóa) làm mềm hạt gạo, lớp màng của tế bào, giúp quá trình xay gạo và tinh bột được giải phóng được dễ dàng khi xay
iến đổi vật lý
Hạt mềm hơn, kích thước to hơn, nặng hơn
Đây là biến đổi chủ yếu trong quá trình ngâm
iến đổi hóa học
Một số hợp chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái hydrat hóa
iến đổi hóa lý
Nước hòa tan tinh bột, hòa tan protein mạch ngắn, pentosan, tạo áp suất thẩm thấu dẫn đến nước càng dễ đi vào và chất tan sẽ đi từ hạt gạo ra ngoài, nhưng xu hướng nước đi vào xảy ra dễ dàng hơn
iến đổi sinh học:
Nếu ngâm nguyên liệu trong thời gian quá dài thì chất tan trong nguyên liệu sẽ khuếch tán vào nước ngâm làm tăng nguy cơ nhiễm vi sinh vật
Phương pháp thực hiện
Gạo được ngâm trong nước với lượng phù hợp trong khoảng thời gian nhất định
Ngâm trong nước muối:
Nước muối có tác dụng: chống khuẩn, tạo vị và tạo liên kết
Nồng độ: <5% (nồng độ 9/1000 cũng đủ để chống khuẩn)
Khi ngâm trong nước muối, cần lưu ý:
- Muối đi vào hạt gạo, tạo liên kết ngang trong khoảng trống giữa các hạt tinh bột, đồng thời làm nước khó đi vào hạt gạo, tuy nhiên cấu trúc của micel lớn nên muối khó len lỏi vào hạt gạo
- Khi cho muối vào: Na+ làm O2- ít âm, Cl- làm H+ ít dương, vì vậy nếu cho muối nhiều
sẽ ảnh hưởng không tốt đến cấu trúc của hạt
Trang 11 Ngâm trong nước khóm (nước khóm chứa bromelin):
Bromelin phá vỡ cấu trúc protein trong hạt nguyên liệu (có thể dùng papain trong đu đủ
xanh)
Thiết bị
Quá trình ngâm được thực hiện trong những thùng chứa( Cyclon, thùng, vại)
Các thùng ngâm được làm bằng thép không rỉ, thùng có dạng hình trụ, đáy côn, và thường được sắp xếp thành một dãy khoảng 20 thùng hoặc hơn Nước được dẫn từ dưới vào, còn gạo được nhập liệu từ trên xuống
Nhiệt độ thích hợp cho quá trình ngâm là 48 – 520
C
Dung dịch hóa chất được luân chuyển liên tục bằng hệ thống bơm hoàn lưu đi qua các dãy thùng chứa, và sự luân chuyển này tạo nên sự khuấy trộn cần thiết cho hỗn hợp
Thông số công nghệ
- Thời gian ngâm : 1-2 giờ
- Nhiệt độ ngâm : ở nhiệt độ thường, hoặc có thể ngâm ở nhiệt độ ấm, sử dụng nước thường để ngâm hoặc có thể sử dụng nước tro
Hình 5 : Thiết bị ngâm gạo
2.1.3 Quá trình phân loại lúa mì
Lúa mì sau khi nhập về sẽ được làm sạch, tiếp theo là quá trình phân loại
Mục đích
Phân loại lúa mì thành các phần đồng nhất
Từ đó lựa chọn chế độ gia công nước nhiệt phù hợp với từng loại hạt
Trang 12Phương pháp thực hiện
Kiểm tra thành phần hóa học
2.1.4 Quá trình ủ ẩm lúa mì
Mục đích
Ủ ẩm : để nước ngấm vào bên trong hạt, đảm bảo ẩm phân phối đều trong khối hạt, trong từng hạt và làm giảm độ nứt của hạt
Ngoài ra còn giúp loại bỏ một phần tạp chất bám bên ngoài
Làm sạch bề mặt hạt
Khử bớt vi sinh vật trên bề mặt hạt
Tăng độ ẩm hạt
Làm yếu cấu trúc của hạt,làm giảm mối liên kết giữa vỏ và nội nhũ
Phương pháp thực hiện
Hạt được ngâm trong khoảng thời gian 24-36 giờ tùy loại lúa mì cứng hay mềm mà có thể ủ
ẩm 1 lần hoặc 2 lần
Thiết bị : sử dụng thiết bị sau
Máy rửa hạt
Thiết bị làm ẩm
2.1.5 Quá trình gia công nước nhiệt cho lúa mì
Mục đích
Tăng độ dai của vỏ
Giảm độ bền nội nhũ
Chuyển vitamin vào trong nội nhũ
Phương pháp thực hiện
Lúa mì được hấp trong thiết bị gia nhiệt tốc độ nhanh
Thiết bị
Thiết bị gia nhiệt tốc độ nhanh ACK
2.1.6 Quá trình phối trộn lúa mì
Mục đích
Trộn nhiều khối hạt có chất lượng khác nhau để thu được bột có chất lượng nhất định Phương pháp thực hiện
Trộn theo lúa mì hàm lượng gluten tươi khác nhau
Trang 13Thiết bị : Thiết bị phối trộn trục vis
Hình 6: Thiết bị phối trộn trục vis
2.2 Quá trình nghiền
2.2.1 Nghiền khô lúa mì (nghiền thô và nghiền mịn)
Nghiền thô
Mục đích : tách vỏ hạt, biến hạt thành những phần tử nhỏ hơn như tấm, mảnh vỏ lớn…nhờ
tác dụng của lực phá vỡ lớn hơn kiên kết của các phân tử
Các biến đổi: giảm kích thước hạt
Phương pháp: 2 giai đoạn
GĐ 1: quá trình phá vỡ hạt được tiến hành từ từ qua các hệ nghiền đặt liên tiếp yêu cầu tỉ
lệ tấm thu hồi sau mỗi hệ cao, tỉ lệ tấm lõi và bột thấp, từ 3-4 hệ
GĐ 2: tách vỏ, có từ 2-7 hệ nghiền, nội nhũ được tách hoàn toàn khỏi vỏ
Thiết bị: nghiền trục, khe hở trục 0.3-1mm
Trang 14Hình 7: Thiết bị nghiền trục
2.2.2 Nghiền ướt lúa gạo
Mục đích: chế biến
Những biến đổi
Vật lý: kích thước khối hạt giảm
Hóa lý: sự khuếch tán các chất hòa tan vào trong nước
Sinh học: giảm giá trị các chất dinh dưỡng trong hạt gạo do các chất hoà tan sẽ thất thoát 1 phần vào trong nước, đặc biệt là các vitamin nhóm B
Hoá sinh: vi sinh vật có thể phát triển, do khối hạt đã đươc làm ẩm
Thông số công nghệ
Tỉ lệ nước/gạo: 1:1
Nhiệt độ nghiền: nhiệt độ phòng
Trang 15Thiết bị
2.3 Quá trình li tâm thu bột gạo
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình sấy
Hình 8: Thiết bị nghiền ướt gạo
Trang 16Đua khối bột nhão về độ ẩm thích hợp chuẩn bị cho quá trinh sấy
Phương pháp thực hiện: li tâm tách nước
Biến đổi nguyên liệu
Thiết bị: thiết bị li tâm dạng dĩa hay trục vis
Hình 9 : Các thiết bị li tâm
2.4 Quá trình sấy bột gạo
Mục đích
Quá trình sấy bột gạo nhằm mục đích tách một lượng lớn nước ra khỏi khối bột ướt đưa khối bột ướt về trạng thái bột khô Ở trạng thái đó, bột gạo bảo quản được trong thời gian lâu hơn, dễ dàng đóng gói và vận chuyển đi xa để phục vụ cho nhiều ngành sản xuất khác
Phương pháp
Sấy đối lưu: là phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với không khí
nóng…(còn gọi là tác nhân sấy) đã qua xử lý Bột được trải ra mỏng ra trong các khay trong lò sấy dạng hầm
Trang 17Biến đổi nguyên liệu
Hóa lý: đó là sự bốc hơi ẩm của khối bột, nước tự do và 1 phần nước liên kết sẽ di chuyển
từ bên trong ra bên ngoài dẫn đến các biến đổi vật lý như nhiệt độ khối bột tăng, khối lượng khối bột giảm,xuất hiện các vết nức trên bề mặt khối bột tạo thành các khối bột nhỏ
Hóa học: không đáng kể vì nhiệt độ sử dụng là khá thấp, tương tự biến đổi hóa sinh cũng không đáng kể
Sinh học : Ở nhiệt độ 50-520C, có thể tiêu diệt hoặc ức chế 1 số vi sinh vật ưa lạnh còn sót lại
Đối với gạo sau quá trình sấy, sẽ hình thành nên các khối bột nhỏ, để đạt được yêu cầu về
độ mịn, khối bột sau sấy sẽ được đưa qua thiết bị nghiền tinh để nghiền bột đạt được độ mịn theo yêu cầu sau đó được đem đi bao gói, dự trữ và đem đi phân phối
Thông số công nghệ
Nhiệt độ sấy: 50-52 0C
Thời gian sấy: 4-6h
Hình 10: Thiết bị sấy hầm
A – Lối vào của tác nhân sấy
B – Lối ra của tác nhân sấy
C – Quạt
D – Motor của quạt
E – Calorifer
G – Tấm chắn hướng dòng không khí
H – Xe goòng và khay chứa nguyên liệu
Trang 18PHẦN 3: SẢN PHẨM BỘT
3.1 Cảm quan
Bột gạo và bột mì với chỉ tiêu cảm quan về màu sắc, mùi, vị,tạp chất,…
Bột mì qua quá trình gia công nước nhiệt và không qua quá trình nghiền ướt nên màu sắc của bột mì có màu được giữ nguyên, còn đối với bột gạo thì ngược lại
Bột mì có màu vàng sậm hoặc nhạt hoặc trắng tùy thuộc vào tính chất hạt lúa mì, bột gạo
có màu trắng tươi của gạo, cả 2 đều có mùi vị đặc trưng, không có mùi vị lạ,không lẫn tạp chất như cát, đá, sạn…
3.2 Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 9: So sánh chỉ tiêu hóa lý sản phẩm bột
- Phạm vi sử dụng
Bột mì có tính chất như tạo ra độ nở, bông xốp,
dai, giãn của các sản phẩm như bánh mì, bánh
ngọt, mì sợi, mì ăn liền, bánh biscuit
- Tiêu chuẩn bột mì
• Độ axit của các axit béo
• Protein: hàm lượng protein không thấp
hơn 7,0%, tính theo chất khô
• Độ ẩm: độ ẩm của sản phẩm không vượt
quá 15,5%
• Cỡ hạt
- Phạm vi sử dụng
Làm các loại bánh truyền thống: bánh ướt, bánh canh, bánh bò, bánh đậu xanh hay bún gạo, miến…
- Tiêu chuẩn bột gạo
Bột gạo ngon phải mịn không lẫn tạp chất, trắng, khó bị chua và thoảng hương thơm của gạo chất lượng tốt