- Hình thái: + Đồng bằng bằng hẹp ngang nhưng mở rộng về phía Bắc ĐB.Thanh Hóa, Nghệ An, hẹp ngang về phía nam ĐB.Hà Tĩnh: Chiều rộng 6510 km2 Tuy có nhiều đồi núi sót và dải cồn cát ve[r]
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến với phần báo cáo của
nhóm 2
Trang 5 Ranh giới:
Trang 6ĐIỂM GIỐNG NHAU CỦA ĐB.THANH NGHỆ TĨNH & BÌNH TRỊ THIÊN
Trang 7Điểm giống nhau:
- Cả 2 khu đồng bằng đều thuộc dải đồng bằng duyên hải miền trung.
- Đều do dải Trường Sơn hùng vĩ có
những nhánh núi đâm ngang ra biển, chia cắt dải đồng bằng vốn đã hẹp
ngang (do Trường Sơn nằm sát Biển Đông) thành nhiều đồng bằng nhỏ Sự chia cắt này có thể quan sát qua 4 đèo chính: đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả; trong đó:
+ Khu đồng bằng Thanh -Nghệ- Tĩnh
(ở bắc đèo Ngang).
+ Khu đồng bằng Bình -Trị - Thiên
(ở bắc đèo Hải Vân).
- Tên gọi của 2 khu đồng bằng đều được gọi theo tên tỉnh có đồng bằng đó.
Trang 8- Cả hai khu này đều chịu ảnh hưởng mạnh của gió
mùa tây nam, nên thời tiết khắc nghiệt.
- Hằng năm cả 2 khu đều
chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão.
Trang 9SO SÁNH ĐIỂM KHÁC NHAU CỦA ĐB THANH NGHỆ TĨNH & BÌNH TRỊ THIÊN
Trang 10Bản
đồ phân vùng kiến tạo
Trang 11hiện tính ven biển bởi sự
mài mòn bồi tụ vật liệu
biển chiếm ưu thế.
Đồng bằng Bình Trị Thiên
- Nguồn gốc hình thành: + Các đồng bằng hình thành
do sự mài mòn bồi tụ của biển.( Biển đóng vai trò chủ yếu, còn phù sa sông thì ít)
Trang 12Tuy có nhiều đồi núi sót và
dải cồn cát ven biển nhưng
tương đối bằng phẳng hơn
khu ĐB BTT
Đồng bằng Bình Trị Thiên
- Hình thái:
+ Đồng bằng nhỏ hẹp ngang: Chiều rộng 2150Km2
Đồng bằng rất không bằng phẳng:
Nhiều đồi núi sót chia cắt đồng bằng thành từng ngăn.
Nơi nào núi lan ra sát biển đồng bằng càng thu hẹp
Đồng bằng bị chia cắt thành các dải theo chiều dọc.
Trang 13Sơ đồ địa hình đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh
Trang 14- Ngoài cùng sát biển là các đụn cát, cồn cát di động cao trung bình 20 – 30m, max là 50 – 60.
Trang 15Địa hình Đb.Thanh Nghệ Tĩnh
Đồng bằng Thanh Hóa
Trang 16Địa hình đồng bằng Bình Trị Thiên
Trang 17KHÍ HẬU
Trang 18Biểu đồ
Sự phân hóa
không gian trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 19 Nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng 1 >17 0C ( Thanh Hóa 17,2 0C,Vinh 17,6 0C).
Nhiệt độ tối thấp nhất tuyệt đối chưa bao giờ dưới 00 C.
- Á đới không có mùa đông lạnh và mùa khô rõ rệt.
19 0C, Huế 20 0 C)
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối
> 50C nhưng vẫn là kiểu thời tiết lạnh (< 10 0 C)
Khu
Khí hậu
Trang 21Về mùa hè:
*Tác động ảnh hưởng của gió
phơn tây nam:
+ Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của gió phơn tây nam
+ Do nằm sát với dãy Trường
Sơn phía tây nên chắn gió Tây
Nam tạo hiệu ứng phơn khô
nóng, thời tiết khắc nghệt có
50 ngày khô nóng
- Các mùa chuyển tiếp ngắn:
+ mùa xuân (khoảng 1 tháng
*Tác động ảnh hưởng của gió
phơn tây nam:
+ Mức độ chịu ảnh hưởng của gió
phơn tây nam yếu hơn và kém gây gắt hơn so với ĐB.TNT
+Do mưa nhiều nên gió tây chỉ làm cho thời tiết khô chứ không
có tháng khô, số ngày có thời tiết
khắc nghiệt 30 ngày.
- Các mùa chuyển tiếp không
rõ ràng.
Trang 22Chế
độ
mưa
nhưng lượng mưa thì tăng dần, kéo dài và có sự phân hóa chế độ mưa trong khu:PB mưa hè, PN mưa vào thu đông.
+ Thanh Hóa mùa mưa từ tháng 5-10, Vinh từ tháng 6-11, Hà Tĩnh
từ tháng 7-12 + Lượng mưa tăng dần : Thanh Hóa 1745mm, Vinh 1844mm, hà
Tĩnh 2642mm, Kì Anh 2929mm.
-Mùa mưa hầu như trùng với thời
kì nóng nhất, làm cho nhiệt độ trung bình của mặt đất chỉ cao hơn nhiệt độ trung bình của các tháng
- Mưa nhiều và muộn, mưa khá
đều trong khu và mưa với cường
2868mm).
+ Mưa tập trung từ 500-600mm trong 2-4 ngày.
- Mùa mưa lệch sang Thu- Đông Lượng bốc hơi cao từ 1100-
1300mm/năm, nhất là vào các tháng có gió mùa tây nam hoạt động
Trang 23THỦY VĂN
Trang 24Khu ĐB Thanh – Nghệ - Tĩnh Khu ĐB Bình – Trị - Thiên
Nơi bắt
nguồn -Các sông bắt nguồn từ các dãy núi phía Tây Bắc Việt Nam và các
cao nguyên phía Đông Bắc Lào
- Bắt nguồn từ dãy trường Sơn
Hướng
chảy - Sông chảy theo hướng TB-ĐN.
-Sông thường có hướng
17600 km2
- Sông nhỏ, ngắn và dốc, nước chảy xiết
+ Sông Gianh độ dốc 19.2 cm/km, độ dài 160 km, diện tích lưu vực 4680 km2
Mật độ - Mật độ sông ngòi trung bình 0,66
km/km2
- Mật độ sông ngòi từ 0.6 – 1.85 km/km2 và giảm dần từ Tây sang Đông, sang vùng biển mật độ chỉ còn 0.45 – 0.5 km/km2.
Trang 25Thủy chế
- Chịu ảnh hưởng của mưa bão và gió mùa Tây Nam khô nóng
+ Mùa lũ: chậm dần từ B vào
N Thanh Hóa mùa lũ từ t6 – t10, Nghệ An từ t8 – t11, Hà Tĩnh từ t8 - t12 mùa lũ kéo dài
từ 3 – 4 tháng, lũ lên đột ngột
và rút nhanh Ngoài ra còn có
lũ tiểu nãm vào tháng 5.
+ Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 5 cạn nhất vào tháng
3 Tuy nhiên vào tháng 5 có
lũ tiểu mãn làm cho mùa cạn
đỡ khắc nghiệt hơn
- Chế độ nước phụ thuộc vào chế độ mưa, lũ và phân hóa theo mùa rõ rệt:
+ Mùa lũ: từ t9 – t12 lớn nhất là tháng 10 modun đỉnh lũ có thể đạt 6000 – 10000 l/s/km2 lũ do mưa bão gây nên, mùa lũ xảy ra
ở vùng tương đối khắc nghiệt,
lũ lên nhanh và rút chậm + Mùa cạn: mùa cạn kéo dài từ t1, 2 – t7, 8 lượng nước chỉ đạt
20 – 40% tổng lượng nước cả năm vào mùa cạn nhiều thượng nguồn các sông bị cạn kiệt nhất
là vào t6 – 7 thủy triều có thể xâm nhập vào khá sâu
Trang 27số xâm thực là 248 tấn/km2/năm.
+ Sông cả hàm lượng phù sa khoảng 206 g/m3 tương ứng 3.5 tr tấn/năm hệ số xâm thực
là 148 tấn/km2/năm
- Các sông trong khu có hàm lượng phù sa thấp khoảng 2 tr tấn/năm
+ Sông Gianh: Dòng cát bùn khoảng
193000 tấn/năm, ứng với
độ đục trung bình năm
192 g/m³ và hệ số xâm thực 168 tấn/km² năm
Trang 28Sông của đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh
Sông Mã Sông Cả
Trang 29Sông ở đồng bằng Bình – Trị - Thiên
Sông Gianh Sông Bến Hải
Trang 30địa hình cao, giáp núi, nhẹ,
chua, nghèo dinh dưỡng
Đồng bằng Bình Trị Thiên
- Đất phù sa có diện tích nhỏ, kém màu mỡ, chủ yếu xen với các cồn cát.
- Đất cát ven biển chiếm một diện tích đáng kể gồm cồn cát trắng vàng, cát biển rời rạc, kém chua, kém mùn, độ phì thấp, mùa mưa bị xói mòn mạnh tạo thành rãnh và suối cát sâu tới 8 – 9m.
Trang 32SINH VẬT
Trang 33ĐB.Thanh-Nghệ-Tĩnh ĐB.Bình-Trị-Thiên
- Chủ yếu là cây trồng: cây lương
thực, cây công nghiệp hàng năm,
lâu năm, cây ăn quả.
- Rừng tự nhiên chỉ còn những dải
nhỏ hẹp ở phía Tây Nghệ An, và
cũng là rừng thứ sinh cây bụi Một
số nơi trồng rừng như rừng thông
chim như hoàng anh, ngỗng trời
- Chủ yếu là thực bì thứ sinh như cây bụi cứng, chịu hạn, khả năng tái sinh kém
- Trên các cồn cát, bãi cát được trồng Phi lao, Keo lá tràm, khả năng phát triển rất kém
- Sinh vật phong phú nhất là ở các đầm phá, có thể nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
Trang 34Rừng phi lao
Trang 35CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!