1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 13- di truyen lien ket

10 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨSự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?. NST thường NST giới tính - Tồn tại nhiều cặp tương đồng, giống nhau ở cả giới đực và giới cái - Tồn tại một cặp tương đồ

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

NST thường NST giới tính

- Tồn tại nhiều cặp tương

đồng, giống nhau ở cả giới

đực và giới cái

- Tồn tại một cặp tương đồng

XX hoặc không tương đồng

XY ở hai giới Khi đồng dạng

ở giới đực, khi đồng dạng ở giới cái

- Gen trên NST qui định tính

trạng giới tính

- Gen trên NST qui định tính

trạng không liên quan đến

tính trạng giới tính.

Trang 3

Tuần 8 - Tiết 14

DI TRUYỀN LIÊN KẾT

Trang 4

Dựa sơ đồ, vì sao Moocgan chọn đối tượng

nghiên cứu là ruồi giấm?

Dễ nuôi, đẻ nhiều

Số lượng NST it 2n = 8 Vòng đời ngắn 10- 14 ngày

Trang 5

Moocgan chọn đối tượng nghiên cứu là ruồi giấm vì:

Dễ nuôi, đẻ nhiều

Số lượng NST it 2n = 8 Vòng đời ngắn 10- 14 ngày

Trang 6

I Thí nghiệm của Moocgan:

Ở ruồi giấm, gọi:

Gen B quy định thân xám

Gen b quy định thân đen

Gen V quy định cánh dài

Gen v quy định cánh cụt.

Trang 7

P : (xám, dài) X (đen, cụt)

100% (xám, dài) Đem lai phân tích

F B

I Thí nghiệm của Moocgan:

F 1 :

………

F 1 (xám, dài) (xám X (đen, cụt)

F B :

Trang 8

V VB x bv

b v B

V

b v B

V

b v B

V

b v

b v

b v

x

F1

P:

G:

F 1

Lai phân tích

B V

b v

b v

b v B

V

b v

Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết:

(Đen, cụt) (Xám, dài)

(100 Xám, dài)

G:

F B

Trang 9

II Ý nghĩa của di truyền liên kết:

Dựa vào di truyền liên kết người ta có thể chọn được

những nhóm tính trạng tốt di truyền cùng nhau.

Trang 10

Bài học đến đây kết thúc Cám ơn các em đã nổ lực nhiều trong

CHÀO TẠM BIỆT

GOODBYE SEE YOU AGAM

Ngày đăng: 08/02/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w