1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học

121 532 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Cntt&Tt Vào Dạy Học
Trường học Công ty Cổ phần Mạng Giáo dục Bạch Kim
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 10,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, có thể thấy chúng ta đã bỏ phí rất nhiều tiềm năng của máy tính, chưa khai thác hết những ứng dụng to lớn của công nghệ thông tin, mà một trong những ứng dụng đó là việc sử dụng

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CNNT & TT 5

1.Máy tính, mạng Internet và thế giới ảo 5

2.Lợi ích mà thế giới ảo trên Internet mang lại 5

3.Những ứng dụng của CNTT & TT trong giáo dục 5

3.1.Thực trạng ứng dụng CNTT & TT trong nhà trường 5

3.2.Một số giải pháp, đề xuất 6

3.3.Tích cực sử dụng các bài giảng điện tử trong giảng dạy 7

4.Bài giảng điện tử và giáo án điện tử 8

5.Những yêu cầu đối với người giáo viên về ứng dụng CNTT 9

5.1.Kỹ năng sử dụng Internet 9

5.1.1.Tìm kiếm thông tin Internet 9

5.1.2.Gửi và nhận thông tin qua Internet 9

5.1.3.Kỹ năng giao tiếp, hợp tác thông qua Internet 9

5.2.Kỹ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CNTT 10

5.3.Kĩ năng sử dụng các phần mềm dạy học trong chuyên môn 10

5.4 Biết sử dụng các công cụ trợ giúp để tạo ra các sản phẩm PMDH cá nhân 10

5.5.Biết ứng dụng CNTT khi giao tiếp trong chuyên môn 10

5.6 Tăng cường nâng cao trình độ, học từ xa 11

5.7.Giáo viên cần ham hiểu các quy định về đạo đức, luật pháp,… trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin 11

BÀI 2: PHẦN MỀM DẠY HỌC 11

1.Giới thiệu phần mềm phục vụ dạy học 11

2.Các loại phần mềm, sách điện tử 11

2.1.Phần mềm dạy học 11

2.2.Phần mềm phổ thông 12

2.3.Phần mềm chuyên dụng 12

2.4.Phần mềm miễn phí 12

3.Các thiết bị dạy học mới 13

3.1.Máy chiếu overhead 13

3.2.Máy chiếu đa năng (Projector) 14

3.3.Máy chiếu vật thể 15

3.4.Máy chụp kỹ thuật số 15

3.5.Máy quay phim kỹ thuật số (Camcoder) 15

3.6.Máy quét hình (Scanner) 15

3.7.Máy in, máy photo 16

3.8.Sử dụng máy vi tính và các thiết bị dạy học mới trong trường học 16

BÀI 3: CÁC DỊCH VỤ INTERNET PHỤC VỤ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO 16

1.Truy cập các thư viện tài nguyên trực tuyến 17

2.Sử dụng các dịch vụ tìm kiếm như Google, Yahoo, Baamboo… 18

2.1.1.Thao tác tìm kiếm 19

2.1.2.Cách xem và tải tư liệu 21

2.2.Tra từ điển từ trang Baamboo.com 22

2.2.1.Giới thiệu về Baamboo.com 22

2.2.2.Thao tác tra từ tiếng Anh 22

Trang 2

2.2.3.Sử dụng từ vừa tra để tìm kiếm với google.com.vn 23

2.3.Tìm kiếm và tải phim từ Youtube.com 24

2.3.1.Giới thiệu về Youtube.com 24

2.3.2.Thao tác tìm kiếm phim 24

2.3.3.Thao tác tải phim 25

2.3.4.Xem phim đã tải 27

BÀI 4 SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC 28

1.Trình chiếu điện tử với PowerPoint 28

1.1.Các thành phần chính trên cửa số chương trình Powerpoint 28

1.2.Thay đổi phương án phối màu (color scheme) của slide 29

1.3.Thay đổi slide bằng cách sử dụng Slide Master 29

1.4.Định dạng Bullets and numbering trên slide 29

1.5.Bổ sung các lời bình luận (comment) 30

1.6.Bổ sung các hình mẫu (clipart) vào slide 30

1.7.Chèn bảng vào trong slide 31

1.8.Tạo một biểu đồ 31

1.9.Tạo và định dạng các đối tượng trong slide 32

1.10.Chèn các file phim ảnh và âm thanh cho slide 32

1.11.Tạo các siêu liên kết 34

1.12.Tạo các hiệu ứng hoạt hình 34

1.12.1.Tạo các hiệu ứng chuyển tiếp slide 34

1.12.2.Tạo các hiệu ứng hoạt hình riêng cho từng đối tượng 35

1.13.Trình diễn slide 35

1.13.1.Chọn kiểu trình diễn thích hợp 35

1.13.2.Tạo các phương án trình diễn riêng (custom show) 35

1.14.Đóng gói trình diễn 35

1.15.Tạo và in các tài liệu trình diễn 36

1.15.1.In các slide 36

1.15.2.In các bảng thuyết minh (handouts) 36

1.15.3.In phần Outlines của slide 37

2.Soạn giáo bài giảng điện tử với ViOLET 37

2.1.Giới thiệu phần mềm 37

2.1.1.Mục đích sử dụng: 37

2.1.2.Các đặc điểm chính: 37

2.2.Cài đặt và giới thiệu giao diện, bài giảng mẫu 37

2.2.1.Cài đặt và chạy chương trình 37

2.2.2.Giới thiệu giao diện chương trình 38

2.3.Giới thiệu giao diện bài giảng bài giảng 39

2.4.Tạo một trang đề mục 40

2.5.Sửa đổi thông tin của đề mục 40

2.6.Đưa ảnh, phim, flash vào ViOLET 40

2.6.1.Chèn ảnh: 40

2.6.2.Chèn phim, Flash 41

2.6.3.Tạo thuộc tính cho ảnh, phim: 41

2.6.4.Kéo thả ảnh, phim, Flash 42

2.6.5.Tạo hiệu ứng hình ảnh: 42

2.7.Soạn thảo văn bản 43

Trang 3

2.7.1.Viết công thức: 44

2.7.2.Tạo thuộc tính, hiệu ứng cho đối tượng văn bản 44

2.7.3.Soạn thảo văn bản nhiều định dạng 45

2.8.Vẽ hình 47

2.9.Bài tập trắc nghiệm: 48

2.9.1.Tạo bài tập trắc nghiệm đúng sai 48

2.9.2.Tạo bài tập trắc nghiệm một đáp án đúng 49

2.9.3.Tạo bài tập trắc nghiệm ghép đôi 49

2.9.4.Sử dụng ảnh, flash trong bài tập trắc nghiệm: 50

2.10.Bài tập ô chữ: 51

2.10.1.Cách tạo 51

2.10.2.Trình chiếu và chơi ô chữ 52

2.11.Bài tập kéo thả chữ 53

2.11.1.Thao tác: 53

2.11.2.Trình chiếu và làm bài tập: 55

2.12.Sử dụng các Module cắm thêm 56

2.12.1.Vẽ đồ thị hàm số 56

2.12.2.Vẽ hình hình học 59

2.12.3.Thiết kế sơ đồ mạch điện: 61

2.12.4.Lập trình mô phỏng: 63

2.13.Một số chức năng khác của Violet 70

2.13.1.Sao chép, cắt dán: 70

2.13.2.Chọn, sắp xếp đối tượng 70

2.13.3.Tạo hình nền 71

2.13.4.Tạo trang bìa: 72

2.13.5.Chọn giao diện: 73

2.14.Đóng gói bài giảng 73

2.14.1.Thao tác đóng gói: 74

2.14.2.Trình chiếu bài giảng đã đóng gói 74

2.14.3.Giao diện và các phím tắt khi trình chiếu 74

2.15.Nhúng violet vào Powerpoint 75

2.15.1.Thao tác cơ bản: 75

2.15.2.Chỉnh sửa nội dung sau khi nhúng vào Powerpoint 77

2.16.Phụ lục: 77

3.Tạo tư liệu giáo dục minh họa với Flash 79

3.1.Giới thiệu chung 79

3.1.1.Giới thiệu 79

3.1.2.Cài đặt 80

3.1.3.Khởi động Flash 81

3.1.4.Thoát khỏi Flash 82

3.2.Các khái niệm cơ bản 82

3.2.1.Stage (sân khấu) 82

3.2.2.Toolbox (hộp công cụ) 82

3.2.3.Panels (bảng chức năng) 82

3.2.4.Timeline (trục thời gian) 82

3.2.5.Layers (các lớp) 82

3.2.6.Library (thư viện) 83

Trang 4

3.2.7.Properties (bảng thuộc tính) 83

3.3.Các công cụ cơ bản 83

3.4.Kỹ năng vẽ hình 83

3.4.1.Vẽ hình bình hành 83

3.4.2.Vẽ hình thoi 83

3.4.3.Vẽ tam giác cân 84

3.4.4.Vẽ tam giác đều 84

3.4.5.Kẻ sơ đồ trong những bài toán đố 84

3.4.6.Vẽ hình cầu 84

3.5.Kỹ năng tô màu 84

3.5.1.Đổ màu và xóa màu 84

3.5.2.Tạo chuyển màu trong hình 86

3.6.Chuyển động thẳng 87

3.6.1.Tạo chuyển động thẳng đơn giản 87

3.6.2.Tạo hai chuyển động thẳng liên tiếp 91

3.7.Chuyển động theo quỹ đạo (path) 92

3.8.Biến hình 94

3.9.Hiệu ứng mặt nạ (mask) 96

3.10.Gấp hình 97

3.11.Cắt giấy 99

3.12.Quay compa 100

3.13.Tạo nút chạy (play) cho đoạn hoạt hình 101

3.14.Con lắc đơn 103

1.Tham gia và các địa chỉ web cho mạng giáo dục Việt Nam 105

2.Giao lưu, trao đổi thông tin qua Internet 105

2.1.Lập trang web cá nhân 105

2.1.1.Giới thiệu chung 105

2.1.2.Cách thức tạo website đơn vị tương tự như Thư viện Violet 108

2.1.3.Đăng nhập và chỉnh sửa thông tin cá nhân 108

2.1.4.Nhờ xác thực thông tin 109

2.1.5.Tạo trang web 110

2.1.6.Sử dụng các chức năng quản trị website 110

2.1.7.Tạo menu cho trang web 112

2.1.8.Quản lý tài nguyên của trang 116

2.1.9.Tạo phiếu điều tra ý kiến trên trang web 117

2.1.10.Phân công hỗ trợ trực tuyến 118

2.2.Chia sẻ thông tin, dạy học trực tuyến 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 5

BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CNNT & TT

1. Máy tính, mạng Internet và thế giới ảo.

Máy vi tính với các phần mềm phong phú đã trở thành một công cụ đa năng ứng dụng trong mọi lĩnh vực của nghiên cứu, sản xuất và đời sống Tuy nhiên nếu như công dụng của máy là tính là

có thể đo đếm được thì sự ra đời của mạng máy tính toàn cầu (Internet) đem lại những hiệu quả vô cùng lớn, không thể đo đếm được Chính vì vậy, ngày nay chúng ta thường nghe nói đến thuật ngữ CNTT&Truyền thông (ICT) thay vì CNTT (IT)

Một máy tính nối mạng không phải chỉ giúp chúng ta đọc báo điện tử, gửi email mà nó là kênh kết nối chúng ta với tất cả thế giới Chúng ta có thể tiếp cận toàn bộ tri thức nhân loại, có thể làm quen giao tiếp với nhau hoặc tham gia những tổ chức ở xa nửa vòng trái đất Mạng máy tính toàn cầu (Internet) thực sự đã tạo ra một thế giới mới trong đó có gần như mọi hoạt động của thế giới thực: thương mại điện tử (ecommerce), giáo dục điện tử (elearning), trò chơi trực tuyến (game online), các diễn đàn (forum), các mạng xã hội (social network), các công dân điện tử (blogger),…

2. Lợi ích mà thế giới ảo trên Internet mang lại

Tuy gọi là thế giới ảo nhưng nó đem lại lợi ích thực sự cho những người tham gia, thậm chí những lợi ích đem lại còn nhiều hơn so với trong thế giới thật Ví dụ những cá nhân tham gia thương mại điện tử có thể ngồi ở nhà, thông qua máy tính nối mạng để buôn bán trao đổi và có thể thu được rất nhiều lợi nhuận Học sinh có thể tham gia các hệ thống học trực tuyến trên mạng mà không phải tốn một đồng học phí, mà kiến thức thu được còn nhiều hơn là theo lớp học thật Một học sinh ở Hà Nội có thể thông qua một hệ thống học trực tuyến để theo học một thầy giáo ở tận TP HCM Một thầy giáo có thể dạy cùng một lúc hàng vạn học sinh

Thông qua các diễn đàn và mạng xã hội, tất cả mọi người có thể trao đổi, chia sẻ với nhau các tài nguyên số, cũng như các kinh nghiệm trong công việc trong đời sống và công việc Ví dụ mọi người có thể chia sẻ các đoạn phim hoặc các bài hát, có thể chia sẽ các bài viết về những kiến thức khoa học, xã hội, v.v… Ví dụ các bậc phụ huynh trên cả nước có thể chia sẻ kinh nghiệm về cách chăm sóc con cái Các giáo viên có thể chia sẻ các tư liệu ảnh, phim, các bài giảng và giáo án với nhau, để xây dựng một kho tài nguyên khổng lồ phục vụ cho việc giảng dạy của mỗi người Học sinh cũng có thể thông qua các mạng xã hội để trao đổi những kiến thức về học tập và thi cử

3. Những ứng dụng của CNTT & TT trong giáo dục

3.1. Thực trạng ứng dụng CNTT & TT trong nhà trường

Từ khá sớm, các trường học trên nhiều tỉnh thành đã bắt đầu đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy Hầu hết các trường đều có phòng máy tính riêng Tuy nhiên, những trang thiết bị này thường chỉ nhằm mục đích cho học sinh thực hành môn Tin học (chỉ là một môn trong rất nhiều môn học), hoặc ứng dụng trong công tác lưu trữ, quản lý hồ sơ nhân sự hay trợ giúp việc thi cử Như vậy,

có thể thấy chúng ta đã bỏ phí rất nhiều tiềm năng của máy tính, chưa khai thác hết những ứng dụng

to lớn của công nghệ thông tin, mà một trong những ứng dụng đó là việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy cho các tiết học trên lớp đối với các môn văn hoá khác như: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ v.v

Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng phần mềm trong giảng dạy hiện nay là rất lớn Hầu hết các giáo viên đều nhận thấy đây là vấn đề cấp thiết cần thực hiện ngay Các sinh viên sư phạm cũng đều coi khả năng thiết kế bài giảng bằng máy tính như một tiêu chuẩn nâng cao giá trị của mình khi xin việc vào các trường tốt Các lãnh đạo trường cũng như các cơ quan giáo dục đều khuyến khích và coi khả năng sử dụng giáo án điện tử, bài giảng điện tử là ưu điểm của giáo viên Do đó, các lớp tập huấn Tin học sử dụng Powerpoint, Violet, thường được các giáo viên tham gia rất đông Trong các cuộc thi giáo viên dạy giỏi, gần như 100% là các bài giảng là dùng phần mềm Ở các tỉnh thành lớn, đa số các trường học đều đã trang bị máy chiếu để phục vụ việc giảng dạy bằng máy tính

Trên thực tế thì các phần mềm giáo dục của Việt Nam cũng đã xuất hiện rất nhiều, phong phú

về nội dung và hình thức như: sách giáo khoa điện tử, các website đào tạo trực tuyến, các phần mềm multimedia dạy học, Trên thị trường có thể dễ dàng lựa chọn và mua một phần mềm dạy học cho bất

cứ môn học nào từ lớp một cho đến luyện thi đại học Tuy nhiên, các "Sách giáo khoa điện tử" không

Trang 6

tỏ ra nổi trội hơn SGK truyền thống, Website đào tạo từ xa khó triển khai rộng được vì Internet ở VN còn là một vấn đề lớn Các phần mềm dạy học cho học sinh, dù đã có rất nhiều cố gắng về mặt hình thức và nội dung, tuy nhiên sự giao tiếp giữa máy với người chắc chắn không thể bằng sự giao tiếp giữa thầy với trò

Hiện nay, các công ty thiết bị giáo dục cũng thường xây dựng các video quay các tiết giảng mẫu để đưa về các trường Tuy nhiên định hướng này khó phát huy được hiệu quả, vì sản phẩm cũng chỉ như một giáo án tham khảo trong khi chi phí để xây dựng rất lớn (vài chục triệu đồng/tiết dạy) mà hầu như không thể chỉnh sửa về sau được Nó thậm chí còn có thể gây phản tác dụng khi tạo ra sự áp đặt cho giáo viên, tạo ra tư duy lười suy nghĩ vì chỉ cần dạy theo giáo án mẫu, làm giảm đi sự sáng tạo của giáo viên trong việc giảng dạy

3.2. Một số giải pháp, đề xuất

Hiện nay, trên thế giới người ta phân biệt rõ ràng 2 hình thức ứng dụng CNTT trong dạy và học, đó là Computer Base Training, gọi tắt là CBT (dạy dựa vào máy tính), và e-learning (học dựa vào máy tính) Trong đó:

- CBT là hình thức giáo viên sử dụng máy vi tính trên lớp, kèm theo các trang thiết bị như máy chiếu (hoặc màn hình cỡ lớn) và các thiết bị multimedia để hỗ trợ truyền tải kiến thức đến học sinh, kết hợp với phát huy những thế mạnh của các phần mềm máy tính như hình ảnh, âm thanh sinh động, các tư liệu phim, ảnh, sự tương tác người và máy

- E-learning là hình thức học sinh sử dụng máy tính để tự học các bài giảng mà giáo viên đã soạn sẵn, hoặc xem các đoạn phim về các tiết dạy của giáo viên, hoặc có thể trao đổi trực tuyến với giáo viên thông mạng Internet Điểm khác cơ bản của hình thức E-learning là lấy người học làm trung tâm, học viên sẽ tự làm chủ quá trình học tập của mình, giáo viên chỉ đóng vai trò hỗ trợ việc học tập cho học viên

Như vậy, có thể thấy CBT và e-learning là hai hình thức ứng dụng CNTT vào dạy và học khác nhau về mặt bản chất Một bên là hình thức hỗ trợ cho giáo viên, lấy người dạy làm trung tâm và

cơ bản vẫn dựa trên mô hình lớp học cũ Còn một bên là hình thức học hoàn toàn mới, lấy người học làm trung tâm, trong khi giáo viên chỉ là người hỗ trợ Tuy nhiên, ở Việt Nam nhiều người vẫn bị nhầm lẫn 2 khái niệm này, trong đó có không ít các chuyên giá giáo dục, nên nhiều khi dẫn đến những sai lầm trong đường hướng chỉ đạo Vì vậy, trong tài liệu này, chúng tôi sẽ phân tích kỹ hơn nhưng mặt mạnh mặt yếu của CBT và e-learning để có thể hiểu rõ hơn chúng ta đã làm gì, cần làm gì và nên làm gì trong giai đoạn hiện nay

Có thể phát triển, cải tiến từ phương pháp

dạy học truyền thống Vẫn dựa trên những

hình thức cơ bản của một lớp học thông

thường

Thay đồi hoàn toàn cách dạy và học Người học có thể học riêng rẽ, học ở nhà hoặc ở nơi làm việc E-learning khai thác được tối đa sức mạnh của thế giới Internet: khả năng phổ biến rất cao (có thể 1 bài giảng hàng triệu người học), hay có khả năng cập nhật các thông tin mới ngay lập tức

Chi phí đầu tư ban đầu thấp Chỉ cần trang

bị cho lớp học máy tính, máy chiếu và các

những thế mạnh của phương pháp dạy học

truyền thống (dựa trên giao tiếp thầy-trò)

và khai thác được những ưu thế của các

công nghệ hiện đại (ví dụ những bài giảng

điện tử)

Chỉ dựa trên thế mạnh của các bài giảng điện tử, hầu như không có giao tiếp thầy trò

Phù hợp hơn với giáo dục phổ thông, vì là

ở đây, giáo viên không chỉ dạy kiến thức

mà còn phải theo dõi hướng dẫn cách tư

duy Vả lại học sinh nhỏ tuổi chưa đủ khả

năng để làm chủ được quá trình học tập

Phù hợp hơn với giáo dục Đại học, Sau đại học và những người đã đi làm

Trang 7

của mình

Đây là phương pháp mà các giáo viên ở

Việt Nam hay dùng phổ biến hiện nay như

dùng Powerpoint, Violet để thiết kế bài

giảng và dạy học dùng máy chiếu Những

kết quả thu được là rất đáng kể

Chưa phải là hình thức phổ biến lắm ở Việt Nam Mới chỉ có một số trường ĐH có hệ thống e-learning riêng như ĐH Sư phạm HN, ĐH Xây dựng HN, ĐH Cần Thơ,

Các công cụ tạo bài giảng cho CBT gọi là

các Authoring Tools như là Powerpoint,

Violet, Impress, Author-ware

Các công cụ tạo bài giảng cho e-learning thì tuân theo một chuẩn chung để đưa lên mạng, trong đó nổi tiếng nhất là chuẩn SCORM

3.3. Tích cực sử dụng các bài giảng điện tử trong giảng dạy

Từ nhiều năm nay, ở các trường phổ thông cũng đã tương đối phổ biến mô hình giảng dạy sử

dụng bài giảng điện tử cùng với các trang thiết bị khác như máy tính, máy chiếu (projector), Bài

giảng điện tử và các trang thiết bị này có thể coi là những công cụ dạy học đa năng vì nó có thể thay thế cho hầu hết các công cụ dạy học khác từ truyền thống (tranh vẽ, bản đồ, mô hình, ) đến hiện đại (cassette, ti vi, đầu video ) Hơn nữa, nếu các bài giảng điện tử được đầu tư xây dựng cẩn thận thì sẽ đem lại hiệu quả hơn hẳn Chẳng hạn khi mô phỏng một trận đánh lịch sử, trên bản đồ giấy chỉ có thể diễn tả được bằng các mũi tên chỉ hướng tấn công, còn trên phần mềm có thể diễn tả được hình ảnh của các đoàn quân di chuyển, nên tạo được sự hấp dẫn và học sinh có thể tiếp thu bài giảng dễ dàng hơn

Khác với các phần mềm giáo dục khác, bài giảng điện tử không phải là phần mềm dạy học, nó chỉ trợ giúp cho việc giảng dạy của giáo viên (đối tượng sử dụng là giáo viên, không phải là học sinh) Chính vì vậy, việc truyền đạt kiến thức vẫn dựa trên giao tiếp thầy-trò, chứ không phải giao tiếp máy-người Mặt khác, vì giáo viên là người trực tiếp điều hành việc sử dụng phần mềm nên có thể khai thác tối đa được những kiến thức cần chuyển tải trong phần mềm, tuỳ thuộc vào trình độ của học sinh

và phương pháp giảng dạy của giáo viên

Rõ ràng việc sử dụng các bài giảng điện tử sẽ tăng hiệu quả đáng kể đối với các tiết dạy của giáo viên Có thể nói đó là sự kết hợp những ưu điểm của phương pháp dạy học truyền thống và của các công nghệ hiện đại Tuy nhiên, nếu đầu tư xây dựng các bài giảng đóng gói đơn lẻ như sau thì dễ thấy những mặt hạn chế như sau:

- Tính cứng nhắc trong nội dung bài giảng: Các bài giảng điện tử xây dựng theo mô hình trên thường không thể ứng dụng trên quy mô rộng được Một bài giảng do giáo viên này thiết kế khó có thể áp dụng cho một giáo viên khác vì mỗi người sẽ có một phương pháp giảng dạy khác nhau Thậm chí với cùng một giáo viên nhưng với những trình độ học sinh khác nhau thì cũng phải có những bài giảng khác nhau

- Giá thành cao: Để có được những sản phẩm có chất lượng phù hợp với yêu cầu của các giáo viên thì đòi hỏi phải có một đội ngũ kỹ thuật viên có đủ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc, phải đầu tư không ít thời gian cho các việc thiết kế, sản xuất và bảo trì phần mềm Do vậy, nếu tính theo giá thị trường thì giáo viên khó có thể đáp ứng được, thậm chí đối với một trường học thì giá thành cũng là một vấn đề lớn

- Sự áp đặt máy móc: Hiện nay, nhiều cơ quan trong ngành Giáo dục hay các Sở Giáo dục địa phương cũng thường đầu tư xây dựng hoặc mua phần mềm hỗ trợ giảng dạy, sau đó đưa về các trường

để sử dụng Tuy nhiên, giáo viên phải tâm đắc với phần mềm nào thì quá trình giảng dạy mới đạt hiệu quả Mọi sự áp đặt từ cấp trên đưa xuống sẽ trở nên vô nghĩa Phương pháp giảng dạy tốt nhất là do giáo viên trực tiếp đứng lớp quyết định, không phải một người khác sáng tác ra để áp đặt cho họ Thậm chí việc áp đặt còn có thể gây ra hiệu quả xấu khi tạo cho người giáo viên tính lười soạn bài, không phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy và cũng không nắm rõ được những ý đồ sư phạm trong một bài giảng

Chỉ có một cách duy nhất là phải hướng dẫn, tập huấn các giáo viên để có thể tự xây dựng các bài giảng cho riêng mình Tuy nhiên, việc tập huấn cũng chỉ dừng lại ở mức độ sử dụng thành thạo một vài công cụ thiết kế bài giảng như Powerpoint hay Violet, cách tìm kiếm các tư liệu qua mạng Internet, sử dụng máy quay phim, máy ảnh số, máy quét

Ở mức độ này, giáo viên mới chỉ có thể tạo được bài giảng ở mức cơ bản, chất lượng trung bình Chẳng hạn như họ không thể tự vẽ thêm một bức tranh, tự xây dựng một hình ảnh động hoặc lập trình tạo ra một thí nghiệm mô phỏng, hoặc cũng không thể tự chỉnh sửa được các tư liệu hình ảnh sau

Trang 8

khi quét ảnh hoặc lấy về từ Internet cho đẹp hơn, biên tập lại các đoạn phim, dịch thuyết minh các tư liệu của nước ngoài thành tiếng Việt, v.v đặc biệt rất khó có thể tìm kiếm thu thập được những phim ảnh tư liệu quý hiếm Tất cả những việc này đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ, họa sĩ, kỹ thuật viên tin học chuyên nghiệp thì mới đảm nhiệm tốt được

Hiện nay, nhiều chuyên gia giáo dục đã cảnh báo tình trạng “lạm dụng CNTT” khi các giáo viên tự xây dựng bài giảng Do hạn chế về định hướng, công nghệ nên giáo viên thường hay xây dựng những bài giảng mang nặng tính trình chiếu, ví dụ như sử dụng Powerpoint “bắn” rất nhiều chữ ra màn hình và khi giảng bài thì gần như đọc lại nội dung đó Phương pháp này thậm chí sẽ làm cho học sinh giảm hiệu quả tiếp thu khi phải đồng thời nghe giảng, vừa đọc chữ, chưa kể là còn bị cuốn hút vào những hiệu ứng chữ chạy nhảy và âm thanh kèm theo

Một trong những lý do của tình trạng trên là do các giáo viên chưa hiểu được rằng: cách sử dụng hiệu quả của ứng dụng phần mềm dạy học là phải khai thác triệt để các nội dung tư liệu, đặc biệt

là các tư liệu multimedia (âm thanh, hình ảnh, phim, Flash, ) Một lý do quan trọng nữa là kể cả khi hiểu được như vậy thì cũng khó có thể thực hiện, vì việc giáo viên đưa một đoạn văn bản vào phần mềm thì dễ, chứ nếu tự vẽ hình, tự tạo ảnh động hay tìm kiếm tư liệu bên ngoài thì sẽ rất khó khăn

Chính vì vậy, giáo viên nên sử dụng các công cụ tìm kiếm trên Internet tư liệu như Google hay Yahoo, hoặc các truy cập các nguồn tư liệu phong phú như Wikipedia, YouTube, Clip.vn đặc

biệt là các nguồn tài nguyên phục vụ cho giáo dục và đào tạo như Thư viện tư liệu giáo dục tại

http://tulieu.violet.vn (cung cấp các tư liệu giúp giáo viên sử dụng vào bài giảng) và Thư viện bài

giảng điện tử tại http://baigiang.violet.vn (cung cấp các bài giảng tham khảo có chất lượng để giáo viên học tập và chia sẻ kinh nghiệm trong giảng dạy)

4. Bài giảng điện tử và giáo án điện tử

Theo Phó Giáo sư, Tiến sĩ LÊ CÔNG TRIÊM - Giám đốc TT NCGD & BDGV, ĐHSP Huế:

- Bài giảng điện tử: là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động

dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy

vi tính tạo ra

- Giáo án điện tử: là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên

trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẻ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Giáo án điện

tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử

Trong công cuộc đổi mới của đất nước, ngành giáo dục không ngừng cải cách để nâng cao chất lượng dạy & học, bài giảng điện tử là một công cụ tất yếu để giúp thầy cô giáo truyền đạt kiến thức đến người học một cách có hiệu quả, có chất lượng hơn, đây là một công cụ có tính chuyên nghiệp cao để diễn đạt các ý tưởng cần trình bày không chỉ bằng lời văn mà còn thể hiện qua hình ảnh tĩnh và động cùng với âm thanh, các đoạn phim một cách sống động Tuy nhiên khi sử dụng cũng cần chú ý một vài điểm sau:

- Việc chọn màu sắc trang chiếu rất quan trọng Màu sắc lòe loẹt sẽ gây khó chịu cho người xem Bạn nên chọn một màu đơn hơi tối, vừa không chói mắt lại vừa làm nổi bật màu chữ Một gợi ý

là chọn tông màu ngược lại: nền trắng, chữ đậm

- Việc tạo hiệu ứng cho trang chiếu sẽ làm tăng tính hấp dẫn lôi cuốn người xem Tuy nhiên với một tiết dạy và học thời gian thường chỉ có 45 phút, nếu bạn tạo nhiều hiệu ứng thì sẽ làm mất thời gian vô ích và học sinh không tập trung vào nội dung chính của bài Do vậy chỉ nên sử dụng vài

Trang 9

hiệu ứng, bao gồm 1 hiệu ứng chuyển trang và vài hiệu ứng cho các đối tượng cần nhấn mạnh trong bài

5. Những yêu cầu đối với người giáo viên về ứng dụng CNTT

Vai trò của giáo viên (GV) trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học ở trường phổ thông có ý nghĩa hết sức quan trọng Câu hỏi đặt ra: người giáo viên cần có những kiến thức và kĩ năng CNTT nào để có thể tích hợp CNTT vào quá trình dạy học một cách hiệu quả Việc xác định những năng lực ứng dụng CNTT cần có ở người giáo viên sẽ giúp các cơ sở giáo dục có thể thấy được thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ giáo viên, từ đó có những biện pháp bồi dưỡng GV hợp lý Trong bối cảnh CNTT phát triển rất nhanh và có tác động mạnh mẽ tới đời sống hiện đại, các yêu cầu này càng cao và cũng luôn đổi mới

Muốn sử dụng được CNTT để phục vụ tốt công việc sáng tạo của mình trước hết người giáo

viên cần nắm chắc công cụ đó Như vậy, GV cần có những kiến thức cơ bản về tin học, các kĩ năng

sử dụng máy tính và một số thiết bị CNTT thông dụng nhất.

Chẳng hạn, cần biết sơ bộ về cấu tạo máy tính, một số kiến thức ban đầu về tin học như; khái niệm về hệ điều hành, tập tin, thư mục, đường dẫn, ổ đĩa… GV cần có kĩ năng sử dụng các lệnh của một hệ điều hành cụ thể (như hệ điều hành windows chẳng hạn) để điều khiển máy tính phục vụ công việc của mình; các lệnh xem thư mục, tạo lập thư mục mới, chép và xoá tệp, chép và xoá thư mục, lệnh duyệt đĩa, lệnh định dạng đĩa, … Các kĩ năng sử dụng một vài phần mềm tiện ích trợ giúp xử lý đĩa và các thông tin trên đĩa, biết sử dụng các chương trình chống virus để bảo vệ máy tính

Các kĩ năng sử dụng bộ phần mềm trợ giúp công việc văn phòng

Máy tính sẽ thực sự là một người trợ giúp hoàn hảo, nếu người GV biết sử dụng nó để thực hiện một số công việc thường nhật như tính toán, thống kê số liệu, soạn thảo văn bản, lập kế hoạch và kiểm soát kết quả thực hiện kế hoạch,… muốn vậy, GV cần có kĩ năng sử dụng các phần mềm quan trọng như: soạn thảo văn bản, phầm mềm trình diễn Powerpoint, bảng tính điện tử, phần mềm quản lí công việc, …

5.1. Kỹ năng sử dụng Internet

Trong thế giới hiện đại, Internet đã trở nên một công cụ không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của người GV Các kỹ năng sử dụng Internet sẽ giúp người giáo viên trong tìm kiếm thông tin trao đổi với học sinh, đồng nghiệp, …

5.1.1 Tìm kiếm thông tin Internet

Kỹ năng tra cứu xử lý thông tin là một trong những kỹ năng quan trọng nhất hiện nay, với Internet, người GV có thể thực hiện các công việc như cập tìm kiếm truy cập tìm kiếm thông tin, lưu trữ thông tin, sử lý thông tin Nhờ có mạng máy tính và đặc biệt là nhờ có Internet, GV có thể tham khảo các kiến thức trên Internet bất cứ lúc nào Internet mở ra một triển vọng to lớn trên con đường tự nâng cao kiến thức tạo cho GV cơ hội to lớn trong việc tự học, tự phát triển năng lực nghề nghiệp

5.1.2 Gửi và nhận thông tin qua Internet

Giáo viên cần biết thao tác cơ bản trong việc xem thư điện tử (e - mail) và gửi thư điện tử Ngoài việc gửi thư điện tử, có thể nhận và gửi bản fax nhờ Internet Phần lớn các máy vi tính văn phòng hiện nay đều có một modem và một fax modem, ta có thể nhận và gửi fax

5.1.3 Kỹ năng giao tiếp, hợp tác thông qua Internet

Trong xã hội hiện đại không có cá nhân nào tự mình làm hết mọi việc, mỗi sản phẩm đều được tạo ra bởi rất nhiều người Hoạt động nghề nghiệp của người GV cũng vậy, nó đòi hỏi sự trao đổi hợp tác với các đối tượng khác nhau nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Người giáo

viên cần có kỹ năng làm việc theo nhóm nhờ Internet, hoạt động này khác với hoạt động truyền

thống: lẽ ra tất cả mọi người trong nhóm phải cùng làm việc với nhau ở một địa điểm, trong một thời gian xác định, nhưng nhờ Internet mọi thành viên có thể trực tiếp bàn bạc nhưng vẫn có thể ở cách nhau hàng ngàn ki lô met GV có thể trao đổi về kiến thức chuyên môn, về kinh nghiệm dạy học Như vậy, việc hợp tác trong chuyên môn không chỉ giới hạn trong khuôn khổ tổ chuyên môn trong trường

mà nó được mở rộng trong phạm vi lớn hơn, cho phép các giáo viên từ nhiều vùng trong cả nước có thể tham gia thảo luận cùng một chủ đề chuyên môn

Trang 10

5.2. Kỹ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CNTT

Năng lực trình bày, diễn đạt tư tưởng là hết sức quan trọng, bạn muốn giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp, bạn cần biết cách diễn đạt dễ hiểu, hấp dẫn, biết trình bày ý tưởng của mình một cách rõ ràng và thuyết phục, trong thời kỳ hiện đại, không những chỉ diễn đạt bằng lời, mà còn phải trình bày, diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CNTT như soạn thảo văn bản, đồ thị, âm thanh, (thể hiện nội dung, bố trí thông tin, phối kết hợp các kênh thông tin trong một tài liệu văn bản,… ); vì thế giáo viên cần có các kỹ năng tốt để trình diễn một tài liệu điện tử - một vài tài liệu tích hợp thành các thành phần khác nhau: Văn bản, ảnh đồ hoạ, âm thanh, video

Các kỹ năng tạo ra các sản phẩm tích hợp dạng multimedia bao gồm nhiều dạng tài liệu như văn bản, video, hình ảnh, âm thanh cũng hết sức cần thiết

Các tài liệu văn bản và các sản phẩm khác như đồ thị, hình ảnh, đoạn phim âm thanh thường được tích hợp trong một tài liệu,… các sản phẩm này thường là kết quả nghiên cứu trong quá trình dạy học hoặc trong các sinh hoạt nhóm chuyên môn Như vậy, ngoài khả năng tạo ra văn bản, GV cần biết cách thu thập các dữ liệu cần thiết như các đoạn phim video, các đoạn âm thanh, hình ảnh và tích hợp nó trong một sản phẩm trình diễn

5.3. Kĩ năng sử dụng các phần mềm dạy học trong chuyên môn

Phần mềm dạy học (PMDH) tạo ra môi trường học tập mới cho học sinh giúp học sinh khám phá, giải quyết vấn đề, sáng tạo Có nhiều PMDH khác nhau được bán trên thị trường, người giáo viên cần biết được PMDH nào là tốt cần thiết cho môn học của mình Với từng PMDH, cần biết lựa chọn tình huống sử dụng phần mềm để dạy học có hiệu quả Hiện nay, nhiều PMDH bị lạm dụng quá nhiều Trong nhiều tình huống, chỉ cần các thiết bị rẻ tiền thông thường thì giáo viên lại sử dụng phương tiện trình chiếu Powerpoint kèm theo các thiết bị đắt tiền như máy tính, máy chiếu đa năng đắt tiền tốn đến vài chục triệu đồng, nhưng hiệu quả sư phạm lại không cao Hiện tượng trên xảy ra do giáo viên chưa am hiểu về các yêu cầu sư phạm đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Mặt khác GV cần biết cách tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong môi trường CNTT Vấn đền liên quan đến bố trí hoạt động học tập phòng máy thiết kế hệ thống nhiệm vụ học tập của từng học sinh Cần hình dung nếu sử dụng các PMDH, việc dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án sẽ như thế nào Các hình thức tổ chức dạy học khi sử dụng từng PMDH cụ thể như dạy đồng loạt, dạy học theo nhóm, tổ chức hoạt động cá nhân sẽ có những nét khác biệt riêng, cần tới sự am hiểu của giáo viên Giáo viên từng môn học cũng cần có kỹ năng sử dụng CNTT trong các tinh huống sư phạm điển hình của môn học Chẳng hạn với môn toán, do đặc thù riêng của mình có các tình huống điển hình cần quan tâm như: Sử dụng PMDH để dạy học định nghĩa toán, sử dụng PMDH để dạy học định lý toán, sử dụng PMDH để dạy học giải toán,… Với các môn học vật lý và hoá học, cần lưu ý đến tình huống sử dụng các phần mềm mô phỏng, sử dụng các thí nghiệm ảo trong dạy học,…

GV cũng cần quan tâm tới khả năng kết hợp tối ưu các trang thiết bị dạy học truyền thống với CNTT trong dạy học, khả năng sử dụng CNTT để đánh giá kết quả học tập của học sinh

5.4. Biết sử dụng các công cụ trợ giúp để tạo ra các sản phẩm PMDH cá nhân

Các PMDH dù có chất lượng cao đến đâu cũng không thể thích ứng hết với mọi trường hợp riêng lẻ của quá trình dạy học Trong môi trường dạy học đa dạng, với các đối tượng học sinh rất khác nhau, GV có thể tự tạo ra các PMDH của riêng mình Hiện nay, có nhiều phần mềnm công cụ dành riêng cho GV nhằm hỗ trợ tạo ra các PMDH cá nhân (như phần mềm Violet chẳng hạn) Các phần mềm công cụ này dễ sử dụng vì thế chỉ cần một vài ngày tự học hoặc được hướng dẫn, GV có thể làm chủ được công vụ đó trong công tác chuyên môn Giáo viên cần có kỹ năng sử dụng một phần mềm công cụ nào đó và có khả năng tạo ra các phần mềm dạy học cá nhân phục vụ việc dạy học một

số chương, bài thuộc bộ môn mình phụ trách

5.5. Biết ứng dụng CNTT khi giao tiếp trong chuyên môn

CNTT sẽ hỗ trợ GV nhiều trong hoạt động nghề nghiệp: Những hoạt động chuyên môn trong trường CNTT sẽ mở rộng với các diễn đàn chuyên môn, các trang web Nhiều chủ đề dạy học khó, các phương pháp dạy học mới có thể được thảo luận trên diễn đàn điện tử Chẳng hạn, việc sử dụng Geometry's Sketchpad trong dạy học giải quyết vấn đề với môn hình học ở phổ thông, tổ chức học sinh nghiên cứu thông qua các dự án môn lịch sử,…

Trang 11

GV cần biết cách tạo ra các tài liệu trao đổi với nội dung, hình thức phù hợp trong đó có thể tích hợp các yếu tố văn bản, âm thanh, hình ảnh,… vào một sản phẩm thông tin đăng tải trên các diễn đàn dạy học Với trình độ ngoại ngữ phổ thông, GVcũng có thể từng bước tham gia diễn đàn nghề nghiệp với các GV khác ở các nước trên thế giới

GV cần có ý thức làm việc với học sinh thông qua các hộp thư điện tử: ra bài tập về nhà, nhắc nhở sử dụng được Internet trong hoạt động giao tiếp với các đối tác quan trọng khác như phụ huynh học sinh, các nhà quản lý giáo dục và lực lượng xã hội có liên quan khác

Hiện nay đã có một số giáo viên sử dụng trang web của trường hoặc tự tạo ra trang web riêng

để trao đổi với đồng nghiệp với học sinh và phụ huynh

5.6. Tăng cường nâng cao trình độ, học từ xa

Trong điều kiện xã hội phát triển, yêu cầu về kiến thức, tay nghề đối với giáo viên ngày càng tăng GV cần tham gia các khoá học nâng cao trình độ thường xuyên Tuy vậy, do điều kiện công tác của mình, GV không thể tham gia các khoá bồi dưỡng tập trung dài hạn Hiện nay đã có nhiều cổng đào tạo trong nước có các khoá học được đưa lên Internet, GV có thể theo học các khoá học trên

5.7. Giáo viên cần ham hiểu các quy định về đạo đức, luật pháp,… trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin

Cuối cùng giáo viên cần ham hiểu các quy định về đạo đức, luật pháp,… trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin nói chung như sở hữu trí tuệ, luật cơ bản quyền,…

Những yêu cầu đặt ra về CNTT với người GV là nhiều, bước đầu tiên đặt ra các yêu cầu đối tối thiểu, sau đó từng bước bổ sung, nâng cao yêu cầu Cần có các lớp tập huấn cho GV nhằm giải quyết dứt điểm một số kiến thức và kỹ năng nhất định

Đặc biệt, các trường Sư phạm cần đặt vấn đề rèn luyện năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học cho giáo sinh như một yêu cầu bắt buộc

BÀI 2: PHẦN MỀM DẠY HỌC.

1. Giới thiệu phần mềm phục vụ dạy học

Ngày nay, công nghệ thông tin có những bước tiến vượt bậc, thâm nhập vào mọi mặt của đời sống xã hội, mang lại lợi ích to lớn thiết thực trong mọi lĩnh vực, riệng trong lĩnh vực giáo dục đã làm thay đổi quan niệm dạy học và có những ảnh hưởng tích cực trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo

Một trong các công cụ của công nghệ thông tin mang lại hiệu quả cho quá trình dạy học là các phần mềm dạy học Phần mềm dạy học là các chương trình tin học được cài đặt trên máy vi tính nhằm

hỗ trợ quá trình dạy học, nâng cáo hiệu quả dạy học, tạo động cơ và gây hứng thú trong học tập

Các phần mềm trình diễn và các phần mềm chuyên dụng là công cụ đắc lực trong việc truyền thụ kiến thức

2. Các loại phần mềm, sách điện tử.

2.1. Phần mềm dạy học

Phần mềm dạy học có nhiều loại Sau đây là một số phần mềm dạy học thường gặp có tính năng, hoặc cách sử dụng đáng chú ý:

- Phần mềm mô phỏng trong dạy học, thí nghiệm ảo

- Trò chơi học tập, tạo phản ứng và kích thích khám phá, tìm tòi sáng tạo

- Phân mềm trình diễn, dùng để thiết kế bài dạy, hướng dẫn học tập

- Phần mềm tham khảo, tra cứu từ điển, bách khoa toàn thư

- Các loại sách điện tử

- Các phần mềm đồ họa, thiết kế dùng chung hoặc cho riêng mỗi môn học,

- Các phần mềm kiểm tra, đánh giá

Các phần mềm dạy học rất đa dạng và phong phú, chúng đều có khả năng hỗ trợ nâng cao hiệu quả dạy học, đồng thời giảm nhẹ sức lao động trong hoạt động dạy học

Trang 12

2.2. Phần mềm phổ thông

Các phần mềm phổ thông là bắt buộc phải sử dụng thành thạo đối với cả mọi người, từ cấp quản lý đến giáo viên trong nhà trường Trong đó một số phần mềm quan trọng có thể kể ra (chủ yếu nằm trong bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office)

Microsoft Word: Phần mềm soạn thảo văn bản, dùng để soạn công văn, báo cáo, kế hoạch và

tất cả các giấy tờ tài liệu khác Các giáo viên có thể dùng để soạn giáo án vừa có thể in ra để sử dụng, lưu trữ trên máy tính hoặc chia sẻ trên mạng Internet

Microsoft Excel: Phần mềm tạo bảng tính để xây dựng các kế hoạch, các chi phí tài chính,

hoặc lưu trữ và tính điểm của học sinh Excel mạnh ở điểm là có thể đưa vào những phương pháp tính toán, thống kê tùy ý một cách rất dễ dàng

Microsoft Outlook: Phần mềm gửi nhận thư điện tử Đã qua rồi thời kỳ mà các đơn vị hoặc

cá nhân trao đổi với nhau với nhau hoàn toàn bằng công văn giấy tờ hoặc gọi điện thoại (thậm chí điện thoại đường dài) trong những công việc thường ngày Ngày nay thư điện tử đã được sử dụng chủ yếu, với những ưu điểm vượt trội như rẻ tiền, thông tin nhanh chóng và đơn giản Mỗi cá nhân sẽ có một địa chỉ thư điện tử riêng Microsoft Outlook là phần mềm hỗ trợ việc quản lý và gửi nhận thư điện tử rất dễ dàng

UniKey: Cài đặt phần mềm này, ta mới có thể gõ được tiếng Việt trong các văn bản, thư tín,

Ta có thể chọn kiểu gõ Telex hay VNI, có thể chọn mã chữ là Unicode hay TCVN, Đặc biệt phần mềm có chức năng chuyển mã chữ rất tiện lợi, giúp có thể đọc được những văn bản không dùng Unicode mà máy tính không có font chữ tương ứng Ví dụ trước đây các văn bản từ miền Bắc vào miền Nam hoặc ngược lại thì đều không thể đọc được, vì miền Bắc dùng mã TCVN, còn miền Nam thì dùng mã VNI

Adobe Photoshop: Là phần mềm xử lý ảnh thông dụng nhất, với rất nhiều tính năng từ

nghiệp dư đến chuyên nghiệp đều có thể sử dụng được Với những chức năng cơ bản thì giáo viên và cán bộ quản lý cũng nên sử dụng được, vì nó hiện nay dù làm bài giảng hay báo cáo, kế hoạch cũng ít nhiều sử dụng các tư liệu ảnh (ảnh chụp hoặc hình vẽ)

2.3. Phần mềm chuyên dụng

Đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, chúng tôi khuyến khích học và sử dụng các phần mềm sau vì sẽ rất có ích trong việc xây dựng các bài giảng hỗ trợ cho việc giảng dạy

Microsoft Powerpoint: Phần mềm cho phép soạn các bài trình chiếu hấp dẫn để làm bài

giảng điện tử Powerpoint có thể sử dụng được các tư liệu ảnh phim, cho phép tạo được các hiệu ứng chuyển động khá hấp dẫn và chọn các mẫu giao diện đẹp

Hiện nay, phần lớn các bài giảng điện của giáo viên ở Việt Nam đều sử dụng phần mềm Powerpoint, tuy nhiên, xu hướng đang chuyển dần sang các phần mềm khác hiện đại hơn, dễ dùng hơn và không gặp phải vấn đề bản quyền

Phần mềm Violet: Dùng cho giáo viên có thể tự thiết kế và xây dựng được những bài giảng

điện tử sinh động, hấp dẫn, để trợ giúp cho các giờ dạy học trên lớp (sử dụng với máy chiếu projector hoặc ti vi), hoặc để đưa lên mạng Internet Tương tự như Powerpoint nhưng Violet có nhiều điểm mạnh hơn như giao diện tiếng Việt, dễ dùng, có những năng chuyên dụng cho bài giảng như tạo các loại bài tập, chức năng thiết kế chuyên cho mỗi môn học, và đặc biệt là khả năng gắn kết được với các phần mềm công cụ khác

Macromedia Flash: Đây là phần mềm cho phép vẽ hình, tạo ra hình ảnh động, các hiệu ứng

chuyển động và biến đổi, lập trình tạo ra các hoạt động mô phỏng và tương tác sinh động, hấp dẫn Để

sử dụng tốt Flash đòi trình độ người sử dụng cũng phải ở mức khá và phải thực hành nhiều Thông thường không dùng Flash để tạo cả một bài giảng vì nó sẽ tốn khá nhiều công sức, mà chỉ dùng để tạo

ra các tư liệu rồi kết hợp với Violet hoặc Powerpoint để tạo thành một bài giảng hoàn chỉnh

2.4. Phần mềm miễn phí

Ngày nay, trong xu hướng hội nhập, việc tôn trọng bản quyền đang trở nên một vấn đề không thể không quan tâm Hầu hết ở Việt Nam hiện nay chúng ta đang sử dụng các phần mềm vi phạm bản quyền, thậm chí vi phạm mà cũng không biết rằng mình đang vi phạm Giá thành của một phần mềm

là không nhỏ, thậm chí còn cao hơn cả giá thành của chiếc máy tính Vì vậy với một chiếc máy tính, tổng giá trị các phần mềm trong đó có khi lớn gấp hàng chục lần giá trị của máy tính

Trang 13

Trong vài năm gần đây, Chính phủ và các Bộ ngành cũng đã ra nhiều chỉ thị về việc mua bản quyền các phần mềm trong các cơ quan hành chính Nhà nước, tuy nhiên kết quả đạt được cũng chưa đáng kể là bao Hiện nay, mới chỉ có một số doanh nghiệp lớn của Việt Nam là có đủ tiềm năng để trang bị bản quyền phần mềm cho đơn vị mình

Vì vậy, do điều kiện kinh tế còn khó khăn, vả lại chúng ta đã quá quen với việc dùng phần mềm

mà không trả tiền nên việc mua bản quyền các phần mềm, nhất là phần mềm của nước ngoài trong giai đoạn hiện nay là không dễ thực hiện Một trong những giải pháp đơn giản cho vấn đề này là chúng ta tìm và sử dụng các phần mềm miễn phí có tính năng gần tương tự như các phần mềm bản quyền kia Ví dụ: Hệ điều hành Linux thay cho Windows, bộ phần mềm Open Office của hãng Sun là miễn phí và có thể sử dụng thay cho Microsoft Office, v.v

Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành công văn số 12966/BGDĐT-CNTT ngày 10/12/2007

về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về CNTT trong đó có đề cập đến việc sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, cụ thể 4 phần mềm cần thiết là OpenOffice, FireFox, Thunderbird và UniKey

Trong đó:

- Mozilla Thunderbird: là phần mềm mã nguồn mở dùng để gửi và nhận email được

phát triển bởi hãng Mozilla Thunderbird đang được sử dụng rộng rãi và có các tính năng tương đương phần mềm thương mại Microsoft Office Outlook Bạn có thể download và sử dụng miễn phí miễn phí Thunderbird tại địa chỉ http://bachkim.vn, phần mềm này có thể chạy trên các hệ điều hành Windows 98, ME, Windows NT, Win2K, XP, Mac, Linux, Unix

- Open Office: là bộ phần mềm văn phòng hết sức đầy đủ, được hợp thành từ nhiều phần

mềm thành phần và hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của các bạn trong công việc văn phòng thường ngày Đây là bộ phần mềm miễn phí do cộng đồng mã nguồn mở đóng góp và đã được Việt hóa Các phần mềm thành phần bao gồm:

+ Writer: Bộ soạn thảo văn bản (chức năng giống chương trình Microsoft Word) Chương

trình Writer cho phép chúng ta soạn thảo các văn bản, thư từ, báo cáo, brochure, thư mời, trang web,v.v…Chương trình còn có một số ưu điểm vượt trội so với MS Word như khả năng tạo ra các tài liệu có định dạng PDF trực tiếp, tạo các thư mục tài liệu tham khảo, v.v…

+ Impress: Chương trình tạo các bài trình diễn (chức năng giống chương trình Microsoft

PowerPoint) Impress cho phép chúng ta tạo các bài trình diễn hấp dẫn và các hiệu ứng sinh động dùng để giảng dạy hay thuyết trình

+ Calc: Chương trình làm việc và quản lý dữ liệu trong các bảng (chức năng giống chương

trình Microsoft Excel) Calc cho phép chúng ta xử lý, tính toán và sắp xếp dữ liệu, tạo đồ thị, v.v…

+Base: Chương trình làm việc, quản lý cơ sở dữ liệu, tạo các truy vấn (chức năng giống

chương trình Microsoft Access)

+ Draw: Chương trình cho phép chúng ta tạo, chỉnh sửa các hình vẽ từ đơn giản đến phức tạp,

2 chiều hoặc 3 chiều, logo, các lưu đồ,v.v…Sau đó chúng ta có thể xuất các hình vẽ này ra các định dạng ảnh thông thường như BMP, GIF, JPG, PNG

+ Math: Chương trình giúp soạn thảo các công thức toán học và các phương trình (chức năng

tương tự Microsoft Equation hay MathType Equation)

- FireFox: là chương trình dùng để duyệt các trang Web Chương trình này có tính năng

tương tự như Internet Explorer (IE - chương trình tích hợp sẵn trong Windows mà các bạn vẫn quen dùng để truy cập đến các trang Web) Tuy nhiên, so với Internet Explorer, FireFox nhanh hơn, mạnh hơn và an toàn hơn rất nhiều

3. Các thiết bị dạy học mới

Hiện nay có một số thiết bị dạy học hiện đại đă và đang được trang bị trong các trường học ở nước ta Một số trang thiết bị dạy học chính là:

3.1. Máy chiếu overhead

Máy chiếu overhead là một thiết bị cho phép chiếu các tài liệu ghi trên giấy phim (trong suốt) lên màn hình

Trang 14

Máy chiếu overhead

Công dụng của các bộ phận chính như sau:

+ Thấu kính A: Tiếp nhận, hội tụ và phóng chiếu nguồn sáng từ bóng đèn công suất lớn.+ Gương hắt B: Tiếp nhận hình chiếu và giúp điều chỉnh góc chiếu thích hợp trên màn hình.+ Tay chỉnh tiêu cự C: Giúp tinh chỉnh tiêu cự nhằm tạo ra hình ảnh rõ nét nhất

+ Nguồn và công tắc nguồn D: Là nơi cắm dây nguồn và công tắc, bật nguồn điện

+ Thân máy E: Là nơi chứa cố định nguồn sáng, thấu kính, quạt thông gió và nơi chứa gương hắt, chỉnh tiêu cự khi đóng máy

+ Thông khí F: Các lỗ thông khí cố định có tác dụng lưu thông gió do quạt tạo ra có tác dụng làm mát thiết bị

+ Tay xách K: Dùng để vận chuyển thiết bị trong trạng thái đóng

3.2. Máy chiếu đa năng (Projector)

Máy chiếu đa năng là thiết bị hiện đại cho phép kết nối với mày vi tính hay máy chiếu vật thể

Do vậy máy chiếu đa năng có thể chiếu lên màn chiếu các thông tin của các thiết bị mà nó kết nối Máy cho chất lượng ảnh rất cao, kích thước màn chiếu đến 100 inch Do vậy sử dụng máy chiếu đa năng rất thuận tiện cho việc giảng dạy, hội thảo Nhược điểm của Projector là cho đến nay (năm 2007)

là giá còn cao Vì vậy ở Việt Nam giáo viên nên sử dụng card nối từ máy vi tính với tivi (màn hình 23 đến 40 inch)

Máy chiếu đa năng (Projector)

Trang 15

3.3. Máy chiếu vật thể

Máy chiếu vật thể là một đầu soi tài liệu, hiện vật

chuyên dùng Các hình ảnh từ máy chiếu vật thể có đưa đưa

sang tivi hoặc máy chiếu đa năng Do vậy, sử dụng máy chiếu

vật thể rất thuận tiện cho quá trình dạy học

Máy chiếu vật thể

3.4. Máy chụp kỹ thuật số

Trong quá trình dạy học nếu muốn ghi lại các hình ảnh

hoặc đọan phim tư liệu ngắn ta có một công cụ đắc lực là máy

chụp hình kỹ thuật số và chuyển sang màn hình của máy vi

tính hay thông qua máy đa năng chiếu lên màn hình Do vậy,

máy chụp hình kỹ thậut số là một phương tiện hiện đại cung

cấp tư liệu cho việc minh họa bài giảng

Máy chụp hình kỹ thuật số

3.5. Máy quay phim kỹ thuật số (Camcoder)

Camcoder là thiết bị kỹ thuật hiện đại cho pép ghi lại

một đọan phim dài có tính chuyên nghiệp dùng là tư liệu giáo

dục, như ghi lại một buổi hội thảo hay một tiết dạy giỏi

Máy quay phim kỹ thuật số (Camcoder)

3.6. Máy quét hình (Scanner)

Scanner là thiết bị kỹ thuật số để quét văn bản, hình

ảnh, vật thể, phim âm bản để đưa vào máy vi tính Tài liệu

được quét được lưu dưới dạng file ảnh JPG hay Bitmap, lưu

trên máy vi tính, có thể dùng phần mềm nhận dạng để chuyển

thành file văn bản (để chỉnh, sửa, xóa như văn bản trong

Word)

Máy quét hình (Scanner)

Trang 16

3.7. Máy in, máy photo

Máy in dùng cho văn phòng nhỏ và gia đình: Máy in

kim, máy in Laser, in phun, có thể in đen trắng, hay in mầu với

độ phân giải cao và tốc độ trung bình 20 trang/phút, giá máy

và giá in mỗi trang ngày càng hạ, giúp cho việc cung cấp tài

liệu tức thời cho sinh viên, học sinh

Máy in (Printer)

3.8. Sử dụng máy vi tính và các thiết bị dạy học mới trong trường học

Hiện nay phương pháp giảng dạy của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các trường Cao đẳng và Đại học còn hạn chế Về vấn đề này nguyên Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạoTrần Hồng Quân đã tổng kết: “Về phương pháp chúng ta còn yếu kém nhiều Chúng ta vẫn dùng phương pháp của hàng mấy chục năm trước, thậm chí của hàng nửa thế kỷ trước Về cơ bản chúng ta chưa có một cuộc cách mạng về phương pháp Lẽ ra cuộc cải cách giáo dục của chúng ta phải đặt trọng tâm ở phương pháp”

Nhằm khắc phục những hạn chế trên nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên Đại học”

Để thực hiện được nghị quyết trên của Đảng đội ngũ cán bộ giảng dạy đổi mới phương phàp giảng dạy theo hướng: phát huy tính tích cực sáng tạo của sinh viên, tích cực sử dụng máy vi tính và các thiết bị dạy học mới trong trường học

Vậy sử dụng máy ví tính và các thiết bị dạy học mới là cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới phương pháp đem lại hiệu quả cao cho quá trình dạy học

Hình 3-1

Máy chiếu overhead, máy project, máy vi tính là một phương tiện hỗ trợ đắc lực quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính chủ động tích cực của sinh viên từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Sử dụng các thiết bị dạy học mới giúp chúng ta có được những tư liệu thiết thực thường xuyên đổi mới phục vụ bài dạy Những tư liệu này có thể được đưa vào máy vi tính để trình chiếu hóa

BÀI 3: CÁC DỊCH VỤ INTERNET PHỤC VỤ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

Đối với giáo dục, Internet không những là nguồn tài nguyên phục vụ đắc lực cho giáo viên và sinh viên trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu mà còn tạo nên một cuộc cách mạng trong giáo dục Nhờ có Internet, nên việc dạy học: ở mọi địa điểm cách xa nhau, không phân biệt nông thôn, thành thị, miền núi, … đều bình đẳng trong việc thu nhận mau chóng và đầy đủ qua mạng những tri thức cần thiết, không còn giới hạn về thời gian, không gian

Trang 17

Có 3 phương pháp để khai thác các thông tin phục vụ việc giảng dạy như sau:

1. Truy cập các thư viện tài nguyên trực tuyến

Thông thường hiện nay, các thư viện lớn đều được phát triển theo mô hình xã hội, nội dung sẽ

do chính người sử dụng cùng xây dựng lên với số lượng người tham gia xây dựng lên đến hàng triệu Trên thế giới đã xuất hiện các thư viện nổi tiếng như:

- Wikipedia.org (trang tiếng Việt là vi.wikipedia.org) là hệ thống bách khoa toàn thư khổng

lồ với đầy đủ tri thức nhân loại từ xưa đến nay, do hàng chục triệu tình nguyện viên trên thế giới đóng góp xây dựng Có thể tìm ở đây từ các kiến thức khoa học phổ thông đến các nghiên cứu khoa học chuyên ngành, tìm hiểu về tiểu sử những người nổi tiếng cho đến những vấn đề thời sự được cập nhật hàng ngày v.v

Hình 1-2: Bài viết về Đại tướng Võ Nguyên Giáp trên Wikipedia

Một đặc điểm nổi bật của Wikipedia là khả năng liên kết giữa các bài viết, ví dụ trong bài viết

về đại tướng Võ Nguyên Giáp, người dùng có thể click vào những chữ màu xanh, ví dụ click vào chữ

“quân đội nhân dân Việt Nam” thì sẽ chuyển đến một bài viết về Quân đội nhân dân Việt Nam

- Youtube.com, là trang web chia sẻ video lớn nhất thế giới, ở đây chúng ta có thể dễ dàng

tìm được những tư liệu phim phù hợp với mục đích dạy học Ở Việt Nam cũng có trang chia sẻ video riêng ở địa chỉ Clip.vn

Trang 18

Hình 1-3: Tìm kiếm phim tư liệu vụ ném bom Hiroshima trên YouTube

- Thư viện tư liệu giáo dục http://tulieu.violet.vn là trang web chia sẻ các tư liệu phim, ảnh, flash phục vụ cho giáo dục và đào tạo của người Việt Nam, hiện là trang web chia sẻ tư liệu dạy học duy nhất ở Việt Nam với gần 60.000 mục tư liệu

- Thư viện bài giảng điện tử: địa chỉ trang web là http://baigiang.violet.vn Đây là trang web cho phép giáo viên chia sẻ các bài giảng và giáo án của mình, đồng thời tham khảo các bài giảng và giáo án của rất nhiều giáo viên khác trên cả nước Hiện tại trang web đã có trên 250.000 thành viên tham gia, với hàng triệu lượt truy cập mỗi tháng, số lượng tài nguyên lên đến 100.000 bài giảng và giáo án

- Thư viện giáo trình điện tử: địa chỉ http://ebook.edu.net.vn Đây là trang web tập hợp các giáo trình bậc đại học và chuyên ngành từ các dự án của Bộ GD&ĐT với các trường Đại học lớn trên

cả nước như Đại học Bách Khoa HN, ĐH Sư phạm HN, Đại học Cần Thơ, Tuy nhiên đây không phải là trang web cộng đồng nên lượng thông tin không lớn và không được cập nhật thường xuyên

2. Sử dụng các dịch vụ tìm kiếm như Google, Yahoo, Baamboo…

Có thể truy cập vào các trang web này qua các địa chỉ trang web tương ứng

http://google.com.vn, http://yahoo.com.vn

http://baamboo.com, http://xalo.vn, http://socbay.com

Công cụ tìm kiếm trực tuyến là một trong những sản phẩm tuyệt vời nhất của nền khoa học kỹ thuật hiện đại, nó có thể quy tụ được tri thức toàn nhân loại về trong lòng bàn tay Có thể nói chúng ta cần bất cứ thông tin gì thì chỉ cần cung cấp một hoặc một số từ liên quan đến thông tin đó (gọi là các

từ khóa), các máy tìm kiếm này có thể cung cấp cho chúng ta gần như ngay lập tức, từ hàng chục tỷ trang web và nguồn tài nguyên khác nhau trên mạng Internet

Ví dụ: một người nước ngoài muốn tìm hiểu về phở Hà Nội, họ chỉ cần lên mạng, vào công cụ tìm kiếm, gõ chữ “phở Hà Nội” là có thể hiện ra hàng trăm trang web về chủ đề này Một người Hà Nội muốn có hình ảnh về chợ Bến Thành thì chẳng cần phải vào tận HCM để chụp ảnh mà chỉ cần vào mạng, sau vài thao tác đơn giản là có thể tìm được hàng chục bức ảnh

Ngoài việc tìm kiếm thông tin là các bài viết, các công cụ tìm kiếm cũng có thể cho phép tìm chuyên theo từng loại thông tin như tìm ảnh, tìm phim video, tìm các file tài liệu, v.v…

Công cụ tìm kiếm thu nhỏ kho kiến thức khổng lồ của nhân loại thành cuốn cẩm nang đầu giường đối với mỗi con người hiện đại Ngay cả đối với giáo viên thì cũng nên coi như việc ngồi máy tính để soạn bài giảng, giáo án là phải kết nối Internet và sử dụng công cụ tìm kiếm Internet thì mới có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng được

Trang 19

Các công cụ tìm kiếm thực chất đã làm thay đổi một phần của thế giới, con người không cần phải nhồi nhét những kiến thức khoa học và đời sống để trở thành những học giả uyên thâm, mà chỉ cần là người có tư duy tốt, nhạy bén, sáng tạo thì mới phát huy được hiệu quả trong công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống Hiểu được điều này, chúng ta sẽ thấy rõ hơn những vấn đề cần làm trong giáo dục hiện nay, nhất là giáo dục phổ thông

Vài nét về Google:

Google (đọc là gu-gồ) đang là công cụ tìm kiếm thông tin hàng đầu trên thế giới hiện nay, những người dùng Internet có lẽ không ai không biết Tên "Google" là một lối chơi chữ của từ googol, bằng 10100 Google chọn tên này để thể hiện sứ mệnh của công ty là sắp xếp một khối lượng thông tin khổng lồ trên mạng Ở Việt Nam, Google vẫn đang chiếm vị trí số một trong thị trường tìm kiếm trên Internet

Google là một trong 2 công ty CNTT hàng đầu thế giới hiện nay (bên cạnh Microsoft), được sáng lập năm 1998 bởi 2 chàng kỹ sư trẻ tuổi Sergey Brin (người Nga, sinh năm 1974) và Larry Page (người Mỹ, sinh năm 1973) Trong khi Mircosoft làm bá chủ thị trường phần mềm ứng dụng trên máy tính thì Google lại làm chủ thế giới Internet với rất nhiều các dịch vụ trực tuyến miễn phí, với hàng tỷ người dùng

Hình 2-4: Larry Page và Sergey Brin, 2 ông chủ của Google

Công cụ tìm kiếm của Google có có thể tìm kiếm các thông tin cực nhanh qua hàng tỷ trang web chỉ trong vòng vài giây Để làm được điều đó Google phải có một đội ngũ nghiên cứu gồm hàng trăm Tiến sĩ để xây dựng những thuật toán tìm kiếm vô cùng mạnh mẽ mà các công ty đối thủ hoặc các nhà khoa học trên thế giới cũng chưa thể tìm ra Giao diện của Google gồm trên 100 ngôn ngữ, kể

cả tiếng Việt, phiên bản tiếng Việt của google tại http://www.google.com.vn hỗ trợ rất tốt cho việc tìm kiếm các thông tin bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh Cách thức tìm kiếm như sau:

2.1.1 Thao tác tìm kiếm

Để tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên mạng, các bạn có thể dùng công cụ google để tìm như sau:

Mở trình duyệt Internet Explore và nhập địa chỉ: http://google.com.vn trên thanh Address.

Hình 2-5: Truy cập vào trang google

Cửa sổ trang Google xuất hiện với hộp thoại tìm kiếm

Trang 20

Hình 2-6: Trang google

Ở đây tôi đang cần tìm hình ảnh về nhà văn Victor Hugo, nhưng tôi không biết cách viết tiếng

Anh tên của ông, nên tôi cứ gõ từ phiên âm tiếng Việt là: huy go, rồi nhấn phím Enter hoặc nhấn

chuột vào nút “Tìm với Google”.

Hình 2-7: Tìm kiếm thông tin về Victor Hugo

Các bạn sẽ nhìn thấy các địa chỉ trang web có nội dung liên quan đến từ Victor Hugo và có thể nhìn thấy cách viết tên của ông bằng Tiếng Anh

Bây giờ các bạn sẽ Copy tên tiếng Anh này (Bôi đen dòng chữ Victor Hugo, click phải chuột chọn Copy), chọn tùy chọn “Tìm kiếm hình ảnh” và tại hộp thoại tìm kiếm, click phải chuột chọn

Paste rồi nhấn phím Enter hoặc nhấn chuột vào nút “Tìm kiếm Hình ảnh”.

Hình 2-8: Hộp thoại tìm kiếm hình ảnh

Trang web sẽ hiển thị nhưng hình ảnh về nhà văn Đến đây, các bạn đã có những kết quả cần tìm

Trang 21

Hình 2-9: Kết quả tìm kiếm

Các hình ảnh chỉ hiện thị ở dạng biểu tượng Khi đó, các bạn nên để ý phần kích thước ảnh

Ta nên chọn những ảnh có kích thước lớn, chất lượng ảnh sẽ tốt hơn

Nếu trang đầu chưa có bức ảnh các bạn ưng ý, bạn có thể chọn “Tiếp” để sang trang tiếp theo.

Hình 2-10: Chuyển sang trang tiếp theo

Chúng ta nên chọn chế độ hiển thị ảnh lớn, để trang web tự động lọc bỏ các ảnh có kích thước nhỏ đi

Hình 2-11: Chọn chế độ hiển thị khi tìm kiếm

2.1.2 Cách xem và tải tư liệu

Để tải một bức ảnh cần tìm, các bạn click chuột vào bức ảnh đó (click 2 lần để xem bức ảnh đúng cỡ của nó)

Hình 2-12: Tải hình ảnh về máy của mình

Trang 22

Sau đó click phải chuột vào bức ảnh, chọn Save Picture As Một hộp thoại xuất hiện cho phép lưu bức ảnh đó vào máy tính của mình Ví dụ: chọn My Document→My Picture, đặt lại tên (nếu cần) cho bức ảnh Nhấn Save để lưu lại.

Click nút Back để trở về trang tìm kiếm của google Tiếp tục chọn những bức ảnh khác Với

mỗi chủ đề, bạn nên tìm và tải về máy khoảng 3 đến 5 bức ảnh ưng ý, sau đó lựa chọn trong đó ra 1 bức ảnh đẹp nhất để sử dụng

Ghi chú, thủ thuật

Cũng cần lưu ý là Google tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và thường và có thể nhập tiếng việt theo chuẩn Unicode

Google sẽ loại bỏ các từ thông dụng trong các từ khóa, ví dụ như "where", "how", "a", "the"

để tăng tốc độ tìm kiếm Do đó nếu muốn kết quả có các từ này, hãy thêm khoảng trắng và dấu cộng " +" trước từ khóa đó, ví dụ: "computer +how" Nếu muốn tìm chính xác 1 chuỗi nào đó, hãy thêm ngoặc kép, Ví dụ: "where are you"

Google cho phép dùng từ khóa "OR" (chữ hoa) và AND giữa các từ khóa cần tìm để nối các

từ khóa

Ghi nhớ

Địa chỉ truy cập trang goole là: http://google.com.vn

Để tìm kiếm tư liệu, bạn phải nhập từ khóa vào hộp thoại tìm kiếm của google.

Có thể tìm kiếm thông tin trên web hay tìm kiếm hình ảnh bằng google

Câu hỏi bài tập

Câu 1: Tìm những thông tin và hình ảnh của nhà văn là tác giả cuốn tiểu thuyết “Tấn trò đời” Câu 2: Tìm những hình ảnh liên quan đến chủ đề môn học mà bạn đang dạy.

2.2. Tra từ điển từ trang Baamboo.com

2.2.1 Giới thiệu về Baamboo.com

Nhắc tới website Baamboo chắc hẳn không còn lạ lẫm gì với người dùng Internet Baamboo cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích như tìm kiếm nhạc mp3, video, rao vặt, bản địa và đặc biệt là tiện ích tra từ điển trực tuyến

2.2.2 Thao tác tra từ tiếng Anh

Việc tìm kiếm thông tin trên mạng sẽ đem lại nhiều kết quả hơn nếu như bạn tìm kiếm bằng

từ tiếng anh Nếu bạn không biết tiếng anh thì có thể sử dụng một công cụ tra từ trực tuyến

Ví dụ: Bạn muốn tìm hình ảnh về kim tự tháp Ai cập Nếu như bạn tìm chữ Kim tự tháp thì

kết quả ra được rất ít và không có hình ảnh nào ưng ý Giờ hãy tra xem Kim tự tháp viết tiếng Anh như thế nào và bạn sẽ tìm từ tiếng Anh đó

Đầu tiên, mở trình duyệt Internet Explore, nhập địa chỉ: http://baamboo.com trên thanh

Address Trang web sẽ hiện ra như sau:

Trang 23

Hình 2-13: Giao diện trang Baamboo

Chọn “Tra từ” sau đó chọn mục từ điển “Việt - Anh”.

Sau đó gõ từ “Kim tự tháp”, rồi nhấn phím Enter hoặc click nút “Tra Việt - Anh”

Hình 2-14: Tra từ

Trang web sẽ hiển thị từ tiếng anh của chữ “Kim tự tháp” là “Pyramid” Đó là từ tiếng anh mà

bạn cần tra

2.2.3 Sử dụng từ vừa tra để tìm kiếm với google.com.vn

Bây giờ bạn sẽ sử dụng từ tiếng anh tra được để làm từ khóa tìm kiếm trên Google, bạn hãy

Copy từ tiếng anh đó làm từ khóa để tìm kiếm hình ảnh.

Hình 2-15: Kết quả tra được

Các bạn mở một trình duyệt mới và gõ vào địa chỉ http://google.com.vn Tiếp tục chọn “Tìm kiếm hình ảnh” Tại hộp tìm kiếm, click phải chuột rồi chọn Paste để dán từ khóa vừa Copy.

Sau khi gõ xong, các bạn nhấn phím Enter hoặc nhấn chuột vào nút “Tìm kiếm”.

Trang 24

Hình 2-16: Tìm kiếm hình ảnh về Kim tự tháp bằng từ khóa tiếng Anh

Trang web sẽ hiển thị nhưng hình ảnh về Kim tự tháp Để tải về các bạn làm theo hướng dẫn như Mục 2.1.3

Để tra từ trực tuyến bạn vào địa chỉ trang web: http://baamboo.com sau đó chọn Tra từ.

Gõ từ khóa cần tra và hãy chọn loại từ điển mà bạn sử dụng để tra từ trước khi click chọn Tra từ.

Câu hỏi, bài tập

Hãy tìm từ tiếng anh của các cụm từ tiếng việt sau: thư viện, bài giảng, giáo án, núi lửa, động đất, sóng thần… Sau đó dùng các từ tiếng anh tra được để tìm kiếm thông tin về nó trên google

2.3. Tìm kiếm và tải phim từ Youtube.com

2.3.1 Giới thiệu về Youtube.com

YouTube, trang web đăng tải nội dung video đang được ưa chuộng nhất thế giới Trang web này được ưa chuộng phần lớn do các đoạn video trên này đều được trình chiếu miễn phí

Các đoạn video trên YouTube chỉ dài khoảng hai phút Đây là những đoạn phim do các thành viên của trang web sưu tầm được và chia sẻ tại đây Ngoài ra, lượng phim tự quay, tự biên tập cũng đang ngày càng phát triển Để sử dụng YouTube, bạn phải dùng Internet băng thông rộng để đảm bảo xem hình ảnh rõ nét, liên tục và không bị giật

2.3.2 Thao tác tìm kiếm phim

Mở trình duyệt web Internet Explore và nhập địa chỉ http://youtube.com Màn hình của trang Youtube hiện ra

Trang 25

Hình 2-17: Màn hình của Youtube

Gõ từ liên qua đến đoạn phim cần tìm vào hộp tìm kiếm

Ví dụ: Để tìm phim nói về Hồ Gươm nên bạn gõ vào từ khóa: “hồ gươm”.

Nhấn Enter hoặc click chuột vào nút Search để tìm Trang web hiển thị các đoạn phim có

tiêu đề chứa từ khóa mà tôi gõ

Hình 2-18: Cửa sổ kết quả tìm kiếm và xem phim tìm được

Để xem một đoạn phim, chúng ta click chuột chọn đoạn phim đó Nếu đó không phải là đoạn

phim bạn cần Chọn nút Back để trở lại trang trước, rồi tiếp tục chọn xem phim khác cho đến khi tìm

được phim ưng ý

Các bạn cũng có thể tìm bằng từ khóa tiếng anh sẽ cho nhiều kết quả hơn

2.3.3 Thao tác tải phim

Để tải Video mà mình tìm được trên Youtube về máy của mình, bạn làm như sau:

Tại cửa sổ trang web đang xem phim tìm được Vào menu File→New Window Gõ địa chỉ:

http://downloadyoutubevideos.com để vào trang web sau:

Trang 26

Hình 2-19: Trang hỗ trợ tải phim từ youtube

Bước tiếp theo, bạn trở lại trang chứa đoạn phim đang xem

Dùng chuột chọn địa chỉ trang web trên thanh Address Click phải chuột, chọn Copy trong

menu hiện ra

Hình 2-20: Sao chép địa chỉ để tải phim về

Trở về cửa sổ của trang Download Tại hộp thoại YOUTUBE URL, click phải chuột chọn

Paste.

Hình 2-21: Dán địa chỉ tải phim trên trang hỗ trợ

Sau đó nhấn nút Download bên phải Một cửa sổ mới xuất hiện Các bạn tìm đến dòng chữ Click Here to Download, click phải chuột vào dòng đó, chọn Save Target As, khi cửa sổ Save hiện

ra, bạn nên đặt lại tên cho đoạn phim này Sau đó nhấn Save để ghi file vào thư mục My

Documents\My Videos.

Trang 27

Hình 2-22: Tiến hành tải phim về

Đợi 1 thời gian cho đến khi download xong Bạn lưu ý là các đoạn phim thường có kích thước lớn nên thời gian download thường lâu hơn nhiều so với việc download 1 bức ảnh

Hình 2-23: Quá trình tải phim

2.3.4 Xem phim đã tải

Để có thể xem được đoạn phim này trên máy tính, các bạn có thể sử dụng phần mềm xem phim VLC, hoặc phần mềm soạn thảo bài giảng Violet Các phần mềm có thể được download miễn phí tại địa chỉ website http://bachkim.vn

Ví dụ: Tôi muốn xem phim bằng ViOLET Đầu tiên, tôi mở ViOLET và tạo một mục mới

Mở thư mục chứa file phim Kéo thả file phim vào ViOLET, sau đó chọn “Đồng ý” ở ViOLET, chọn biểu tượng “Ống nhòm” và nhấn “Play” để xem phim.

Video được tải về bao giờ cũng có tên là “getvideo” Hãy đổi tên và định dạng file sang FLV

Ghi nhớ

Để tìm video trên Youtube hãy truy cập vào địa chỉ: http://youtube.com và tìm kiếm với hộp thoại Search.

Trang 28

Để tải video hãy vào địa chỉ trang: http://downloadyoutubevideos.com sau đó copy địa chỉ của trang youtube đang mở video cần tải sang.

Câu hỏi bài tập

Bạn hãy tìm những video sau:

+ Video sóng thần ở Indonesia ngày 26-12-2004

Khái niệm: “bài dạy” trên máy tính được hiểu đơn giản theo nghĩa sau:

- Các trang tư liệu của bài dạy được viết và thể hiện trên máy tính (có thể xem, trình diễn hoặc

in ra từ máy in) Tư liệu bài dạy có thể là chữ, số, hình ảnh, bảng biểu, đồ họa… kết hợp với âm thanh sinh động và màu sắc đa dạng phong phú Giáo viên có thể điều khiển vệc thể hiện nội dung của bài dạy thông qua bàn phím, chuột và các nút lệnh ngay trên các trang tư liệu này Bằng những thao tác đơn giản, giáo viên có khả năng điều chỉnh việc thể hiện dữ liệu nhằm phục vụ mục đích giảng dạy

- Giáo viên có thể biên soạn bài dạy hay các tư liệu minh học cho bài dạy bằng những phần mềm trình diễn trên máy tính rồi chiếu lên màn hình nhờ Projector, hoặc nối với tivi đặt trên lớp học Chúng ta sẽ học cách sử dụng một số phần mềm dạy học sau:

1. Trình chiếu điện tử với PowerPoint

1.1. Các thành phần chính trên cửa số chương trình Powerpoint.

Khung tác vụ

Thanh công cụ định dạng

Thanh tiêu đề

Thanh menu Tab Slide

Trang 29

1.2. Thay đổi phương án phối màu (color scheme) của slide.

(1) Chọn slide mà bạn muốn thay đổi phương án phối màu

(2) Từ khung tác vụ, chọn Other Task Pane, rồi chọn Slide Design – Color Schemes.

(3) Khung Slide Design xuất hiện với danh sách các phương án phối màu.

(4) Chọn phương án phối màu thích hợp

1.3. Thay đổi slide bằng cách sử dụng Slide Master.

Slide Master điều khiển toàn bộ diện mạo của thiết kế slide, bao gồm các ô giữ chỗ của slide, kiểu font, … Tất cả các thiết kế slide trong Powerpoint đều dựa trên một Slide Master – nó điều khiển diện mạo của slide, thậm chí cả các trình diễn dựa trên slide trống cũng vậy Bạn có thể tạo các thay đổi Slide Master của thiết kế để sửa đổi toàn bộ các slide trong bài trình diễn cùng một lúc Thay đổi Slide Master không làm thay đổi nội dung của các slide đã có, chỉ làm thay đổi diện mạo của nó

- Từ menu View, chọn Master, chọn View Slide Master.

- Kiểu xem Slide Master mở ra ở màn hình chính cùng với thanh công cụ của nó.

- Chọn đối tượng văn bản mà bạn muốn sửa đổi và dùng thanh công cụ Formatting để thay

đổi font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và sự sắp thẳng hàng của văn bản

- Để thay đổi vị trí của một đối tượng văn bản, kéo thả nó tới một vị trí khác trong Slide

Master.

- Khi kết thúc việc sửa đổi, ấn vào nút Close Master View.

1.4. Định dạng Bullets and numbering trên slide.

Trang 30

− Chọn đối tượng văn bản mà bạn muốn thay đổi định dạng Bullets và Numbering của nó.

Từ thanh menu chọn Format, chọn Bullets and Numbering.

Powerpoint sẽ mở ra hộp thoại Bullets and Numbering, ấn vào tab Bullet để thay đổi định dạng của bulltets, ấn vào tab Numbering để thay đổi định dạng của Numbering.

Chọn kiểu bullets hoặc Numbering mà bạn muốn rồi ấn OK.

1.5. Bổ sung các lời bình luận (comment).

Các lời bình luận được dùng trong trường hợp để bổ sung thông tin phản hồi vào 1 slide (trong trường hợp làm việc với những người khác để tạo bài trình diễn), hoặc để bổ sung các ghi chú nhắc nhở bạn làm gì đó Các lời bình luận không xuất hiện khi bạn trình diễn slide

− Chọn slide mà bạn muốn bổ sung lời bình luận.

Từ thanh menu chọn Insert, chọn Comment.

− Powerpoint sẽ hiển thị một ô để ghi lời bình luận màu vàng với tên của bạn và ngày tháng được điền sẵn.

− Gõ đoạn bình luận slide mà bạn muốn vào ô này.

1.6. Bổ sung các hình mẫu (clipart) vào slide.

− Nếu trên slide có ô giữ chỗ cho hình mẫu, nhắp đúp trên ô này để xem Clip

Gallery (thư viện hình mẫu).

Trang 31

Đóng Clip Gallery Clip Gallery không tự động đóng khi chèn hình ảnh.

Nếu slide không có ô giữ chỗ cho hình mẫu, nhắp nút Insert Clip Art trên thanh công cụ Drawing để truy cập Clip Gallery Sau đó thực hiện lại các bước trên 1.7. Chèn bảng vào trong slide.

− Chọn slide mà bạn muốn bổ sung bảng.

Từ thanh menu chọn Insert, chọn Table.

Hộp thoại Insert Table xuất hiện, nhập số dòng, số cột của bảng mà bạn muốn tạo Ấn OK.

− Sau khi tạo bảng bạn có thể thay đổi chiều rộng chiều cao của các dòng và cột trong bảng, cũng như là thực hiện các thao tác định dạng bảng khác.

1.8. Tạo một biểu đồ.

Nhắp nút New Slide trên thanh công cụ Standard.

− Chọn dạng Slide biểu đồ như hình trên.

Nhắp đúp vào ô giữ chỗ có dạng đồ thị để mở Microsoft Graph và tạo biểu đồ

− Trong trường hợp muốn chèn một biểu đồ trên slide không có ô giữ chỗ là biểu đồ

thì ta vào menu Insert->Chart Một cửa sổ kiểu bảng tính - bảng dữ liệu chứa các

dữ liệu mẫu xuất hiện.

Trang 32

a Sử dụng thanh công cụ Drawing để tạo các đối tượng.

Để mở thanh công cụ Drawing, từ thanh menu chọn View > Toolbars > Drawing.

Từ thanh công cụ Drawing, chọn loại đối tượng mà bạn muốn chèn vào slide, rồi kéo thả

chuột trên slide để vẽ đối tượng đó

1.10.Chèn các file phim ảnh và âm thanh cho slide.

Bạn có thể chèn các media clip – các file âm thanh và phim ảnh – vào trong trình diễn Powerpoint để có một hiệu ứng đa phương tiện đầy sinh động Bạn có thể chèn các clip từ nhiều nguồn khác nhau – từ Microsoft Clip Gallery hoặc các clip âm thanh và phim ảnh của riêng bạn Một

Shadow Color

Nudge Shadow Left Nudge Shadow Down Nudge Shadow Up Nudge Shadow Right

Shadow On/Off

Trang 33

trình diễn Powerpoint có thể tự động phát một clip trong suốt thời gian trình diễn, hoặc bạn có thể ra lệnh chỉ phát clip khi nhận lệnh từ chuột

a Chèn một file âm thanh.

- Chọn slide mà bạn muốn chèn file âm thanh

- Từ thanh menu, chọn Insert > Movies and Sounds.

b Bổ sung 1 bài thuyết minh vào trong slide.

Bạn có thể ghi lại bài thuyết minh để phục vụ cho phiên trình diễn Trước khi thu giọng thuyết minh, bạn nên chuẩn bị kịch bản thuyết minh, đọc và kiểm tra lại nhiều lần cho đến khi trôi chảy và ăn khớp với bài trình diễn Powerpoint của bạn

Để thu lại bài thuyết minh, làm theo những bước sau:

Từ thanh menu, chọn SlideShow > Record Narration để mở hộp thoại Record Narration

- Trước khi ghi giọng thuyết minh, bạn nên kiểm tra lại xem microphone đã được cài đặt một cách thích hợp hay chưa Để làm việc đó, ấn vào nút Set Microphone Level, hộp thoại Microphone Check sẽ được mở ra

- Đọc thử một câu vào microphone, tính năng của microphone wizard sẽ tự động điều chỉnh microphone giúp bạn Ấn OK để quay lại hộp thoại chính

- Để lưu phần thuyết minh như một file âm thanh riêng biệt với bài trình diễn, bạn hãy đánh dấu vào ô Link Narration in Bài thuyết minh sẽ được lưu thành một file riêng dạng wav

- Nếu muốn nhúng phần thuyết minh vào bài trình diễn, đừng đánh dấu ô Link Narration in

- Ấn OK để bắt đầu ghi âm Powerpoint sẽ hiển thị bài trình diễn của bạn ở chế độ SlideShow

- Ấn phím Spacebar (hoặc phím PgDown, hoặc ấn chuột) để chuyển sang thuyết trình cho slide tiếp theo

Trang 34

- Để tạm dừng việc ghi âm, ấn chuột phải vào slide và chọn Pause từ menu ngữ cảnh

- Để tiếp tục việc ghi âm, ấn chuột phải vào slide và chọn Resume từ menu ngữ cảnh

- Khi kết thúc file trình diễn, một hộp thoại sẽ xuất hiện để hỏi xem bạn có muốn lưu thời lượng cùng với mỗi slide hay không Ấn YES nếu bạn đồng ý

c Chèn một file phim ảnh.

Chọn slide mà bạn muốn chèn file phim ảnh Từ thanh menu, chọn Insert > Movies and Sounds

1.11.Tạo các siêu liên kết.

Bước đầu tiên trong việc tạo một siêu liên kết là xác định đối tượng được liên kết Bất cứ đối tượng nào (văn bản, clipart, wordart, biểu đồ, ) đều có thể được liên kết Để tạo một liên kết, hãy làm theo các bước sau đây:

Trong slide, chọn đối tượng mà bạn muốn tạo liên kết (nếu là văn bản thì bôi đen đoạn văn bản đó)

Click vào biểu tượng Insert Hyperlink trên thanh công cụ chuẩn hoặc từ thanh menu chọn

Insert > Hyperlink, Powerpoint sẽ hiển thị hộp thoại Insert Hyperlink.

- Nhập URL (địa chỉ) vào hộp Address Chọn OK.

1.12.Tạo các hiệu ứng hoạt hình.

Powerpoint cung cấp rất nhiều tùy chọn liên quan đến hiệu ứng hoạt hình Bạn có thể sử dụng hiệu ứng hoạt hình để chuyển tiếp từ slide này đến slide khác trong bài trình diễn của mình, hoặc để giới thiệu các đối tượng và văn bản trong một slide

Hiệu ứng hoạt hình làm cho trình diễn trở nên sinh động hẳn lên tuy nhiên, cũng như với bất

cứ một hiệu ứng nào khác, nếu quá lạm dụng sẽ làm cho bài trình diễn trở nên mệt mỏi và nặng nề.1.12.1 Tạo các hiệu ứng chuyển tiếp slide.

Hiệu ứng chuyển tiếp slide là hiệu ứng hoạt hình thông thường nhất trong Powerpoint Bạn có thể thiết lập hiệu ứng chuyển tiếp slide cho toàn bộ slide trong bài

trình diễn, hoặc chỉ cho slide hiện thời

- Để thiết lập các hiệu ứng chuyển tiếp slide, hãy làm theo

những bước sau đây:

- Từ thanh menu, chọn SlideShow > Slide Transition Hộp

thoại Slide Transition xuất hiện

- Từ danh sách kiểu chuyển tiếp mà bạn muốn dùng

- Đánh dấu ô Auto Preview để Powerpoint tự động chạy thử

hiệu ứng chuyển tiếp mỗi khi ta chọn hiệu ứng trong danh sách này

- Chọn tốc độ chuyển tiếp Speed là Slow (chậm), Medium

(vừa) hoặc Fast (nhanh) tùy theo ý muốn của bạn.

- Đánh dấu vào ô On Mouse Click để cho phép chuyển sang

slide kế tiếp khi ấn chuột hoặc ấn phím Spacebar hoặc Enter hoặc

PgDown

Trang 35

- Nếu muốn Powerpoint tự động chuyển tiếp sang slide tiếp theo sau một thời gian xác định thì đánh dấu ô Automatically After và nhập một khoảng thời gian cụ thể vào ô bên cạnh.

- Click nút Apply to All để áp dụng hiệu ứng chuyển tiếp cho toàn bộ bài trình diễn của bạn.

1.12.2 Tạo các hiệu ứng hoạt hình riêng cho từng đối tượng.

Từ thanh menu, chọn SlideShow > Custom Animation.

- Trong slide, chọn một đối tượng muốn bổ sung hiệu ứng hoạt hình

- Trong khung Custom Animation Task, chọn Add Effect.

+ Entrance: Các hiệu ứng xuất hiện đối tượng.

+ Emphasis: Các hiệu ứng biến đổi đối tượng.

+ Exit: Các hiệu ứng biến mất đối tượng.

+ Motion paths: Các hiệu ứng theo đường dẫn

- Chọn một loại hiệu ứng và hoạt hình thích hợp

- PowerPoint sẽ gán kiểu hoạt hình này cho đối tượng và trình diễn thử hiệu ứng hoạt hình.

Nếu trong một slide có nhiều đối tượng được gán hiệu ứng hoạt hình, ta có thể thay đổi thứ tự hoạt hình của các đối tượng này bằng cách sử dụng mũi tên Reorder để dịch chuyển lên xuống thứ tự

của các đối tượng trong khung Custom Animation Task.

1.13.Trình diễn slide

1.13.1 Chọn kiểu trình diễn thích hợp.

Từ thanh menu, chọn SlideShow > Set Up Show để mở hộp thoại Set Up Show.

Chọn một trong các kiểu sau trong vùng Show type:

- Presented by a speaker (fullscreen): trình diễn trên toàn màn hình (kiểu mặc định).

- Browse by an individual (window): cho phép khán giả tự điều khiển việc trình diễn của

Powerpoint theo nhu cầu riêng

- Browsed at a kiosk (fullscreen): trình diễn tại gian hàng Cho phép tạo một trình diễn tự

động (tự động lặp đi lặp lại) mà không cần người điều khiển

Trong vùng Show Options:

- Loop Continuously until ESC: trình diễn lặp đi lặp lại cho đến khi nào ấn ESC mới kết

thúc

- Show without narration: đánh dấu ô này sẽ làm tắt giọng thuyết minh (nếu có) đi kèm theo

file trình diễn

Show without animation: không trình diễn bất cứ một hiệu ứng hoạt hình nào.

1.13.2 Tạo các phương án trình diễn riêng (custom show).

Phương án trình diễn riêng cho phép bạn tạo ra những trình diễn Powerpoint có thể được tùy biến để phục vụ những đối tượng khán giả khác nhau, hoặc những mục đích khác nhau mà không phải xây dựng nhiều trình diễn có nội dung tương tự

Để tạo một phương án trình diễn riêng, hãy làm theo các bước sau:

- Từ thanh menu, chọn SlideShow > Custom Shows.

- Trong hộp thoại Custom Shows, ấn nút New để mở hộp thoại Define Custom show.

- Nhập tên cho phương án này vào mục Slide show name (tên mặc định là Custom show 1).

- Từ danh sách Slide in presentation, chọn slide đầu tiên mà bạn muốn đưa vào phương án

trình diễn riêng của mình

Lặp lại các bước 4 và 5 cho đến khi đã sao chép xong tất cả những slide cần dùng trong phương án đó

Để xóa bỏ một slide khỏi danh sách các slide dùng trong phương án, chọn nó và ấn nút

Remove.

1.14.Đóng gói trình diễn.

Mở file trình diễn cần đóng gói

Trang 36

Từ thanh menu, chọn File > Package for CD Trong hộp thoại Package for CD, nhập tên của

CD trong trường Name of CD

- Tên file trình diễn hiện thời xuất hiện trong vùng Files to be copied Để bổ sung thêm file

trình diễn vào CD, ấn nút Add Files Trong hộp thoại Add Files, lựa chọn các file trình diễn mà bạn

muốn đóng gói và ấn Add

- Nếu có nhiều file trình diễn sẽ được đóng gói, ta có thể thay đổi thứ tự mà bạn muốn chúng

sẽ chạy, và cũng có thể xóa bớt file trình diễn đi

- Ấn nút Options: để thiết lập các tùy chọn sau và ấn OK sau khi thiết lập xong.

- Đóng gói Powerpoint Viewer (mặc định).

- Cách thức các file sẽ được trình diễn

- Linked files và Embed TrueType fonts: để đảm bảo tất cả các hình ảnh clipart, media clip,

âm thanh các font đặc trưng đều được đóng gói cùng với file trình diễn

- Password Protection: ngăn người khác mở hoặc thay đổi file trình diễn

- Đặt đĩa CD trắng vào ổ đĩa CDRW, trong hộp thoại Package for CD ấn nút Copy to CD

Powerpoint sẽ ghi các file này ra đĩa CD

1.15.Tạo và in các tài liệu trình diễn

1.15.1 In các slide.

Vào File->Print Hộp thoại Print xuất hiện:

 Print range (vùng in): lựa chọn vùng in

+ All : in tất cả.

+ Current slide : in slide hiện thời.

+ Slides : nhập số thứ tự của các slide mà

+ Grayscale: in theo tông màu xám (in

bằng các màu đen, trắng, xám) thích hợp cho máy

in đen trắng

+ Pure Black and white: chỉ in bằng hai

màu đen trắng

 Copies: số lượng bản muốn in.

 Collate: in theo từng tập (trong trường hợp in

nhiều bản)

1.15.2 In các bảng thuyết minh (handouts).

Chọn loại tài liệu muốn in là handouts (trong ).

Chọn số slide ở mỗi bảng thuyết minh (thông thường là 4 nếu để giấy theo chiều ngang, và 2 hoặc 6 theo chiều dọc)

1

2 3

4 5

Trang 37

1.15.3 In phần Outlines của slide.

Chọn loại tài liệu muốn in là outlines (trong )

Để chỉ in các tiêu đề của slide, ta phải lược bớt nội dung Outlines Chọn View > Toolbars >

Outlining Thanh công cụ xuất hiện, nhắp một vị trí bất kỳ trong khung Outlines, sau đó chọn Collapse All.

2. Soạn giáo bài giảng điện tử với ViOLET

2.1. Giới thiệu phần mềm

2.1.1 Mục đích sử dụng:

Giúp giáo viên có thể tự xây dựng được những bài giảng điện tử sinh động, hấp dẫn, để trợ

giúp cho các tiết dạy trên lớp (với máy chiếu projector hoặc ti vi), hoặc để đưa lên mạng Internet 2.1.2 Các đặc điểm chính:

Giao diện tiếng Việt, dễ dùng, phù hợp cả với những giáo viên không giỏi vi tính và ngoại ngữ Đặc biệt, Violet còn có các hướng dẫn sử dụng bằng video nên rất dễ học

Là phần mềm chuyên dụng trong việc soạn bài giảng, nên Violet có nhiều chức năng dành riêng cho bài giảng mà các phần mềm khác không có

Có thể kết hợp rất dễ dàng với các công cụ tạo bài giảng hoặc tạo tư liệu như Powerpoint, Corel Draw, Photoshop, Flash, Ví dụ ta có thể tạo một bài tập trắc nghiệm bằng Violet và đưa vào

sử dụng trong Powerpoint

2.2. Cài đặt và giới thiệu giao diện, bài giảng mẫu

2.2.1 Cài đặt và chạy chương trình.

a Cài đặt ViOLET từ đĩa CD

Đưa đĩa CD vào ổ, mở ổ đĩa CD

Chạy file “Setup.exe” để cài đặt phần mềm Cửa sổ cài đặt đầu tiên xuất hiện

Hình 2-24: Cài đặt ViOLET

- Chọn Tiếp tục để thực hiện Hãy đồng ý với các điều khoản sử dụng phần mềm để có thể tiếp tục cài đặt chương trình Sau đó, bạn chỉ cần chọn Tiếp tục cho đến khi xuất hiện Finish thì click

vào để hoàn tất quá trình cài đặt

b Tải file cài đặt từ trang bachkim.vn

- Vào địa chỉ website http://bachkim.vn

Click vào mục “Công cụ tạo bài giảng ViOLET” ở ngay đầu trang

Click vào mục Download

Trang 38

Hình 2-25: Dowload bộ cài ViOLET từ website

Click vào mục “ViOLET bản chính thức”, bảng download sẽ hiện ra, click tiếp vào nút Save

As để tải chương trình ViOLET về máy mình Chọn thư mục để lưu file ViOLET_Setup.exe rồi click vào nút Save

Chạy file ViOLET_Setup.exe vừa download về để cài đặt Các thao tác cũng giống như là khi cài đặt từ đĩa CD, tuy nhiên sẽ không có đầy đủ các bài giảng mẫu như trong đĩa CD

c Đăng kí bản quyền hoặc dùng thử:

Sau khi cài đặt, bạn có thể tiến hành chạy chương trình và soạn thảo bài giảng Trong trường

hợp bạn chưa có bản quyền thì có thể click vào nút Dùng thử để soạn thảo (200 lần) Nếu bạn đã có

bản quyền thì bạn tiến hành đăng kí bản quyền như sau:

Bạn click chuột vào menu StartProgramsPlatin VioletRegister, rồi nhập vào tên

Đơn vị, Địa chỉ và Mã số kích hoạt như trong “Giấy chứng nhận đăng kí bản quyền” cuối cùng

click Đồng ý để hoàn tất.

Hình 2-26: Đăng kí bản quyền

2.2.2 Giới thiệu giao diện chương trình

a Chạy chương trình sau khi cài đặt

Có thể chạy chương trình bằng các cách sau :

Cách 1: Click chuột vào biểu tượng: trên màn hình Desktop để chạy chương trình.Cách 2: Vào menu Start → Programs → Platin Violet → Platin ViOLET v1.5

b Giới thiệu giao diện chương trình

Chạy chương trình ViOLET, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra như hình dưới đây

Lưu ý khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các bộ gõ như ABC, VietKey, UniKey, để sử dụng chế độ gõ

tiếng Việt của ViOLET

Trang 39

Hình 2-27: Giao diện chương trình

- Phía trên cùng là Hệ thống menu, phím tắt.

- Dưới menu là Toolbar và nút chức năng.

- Phía bên trái là Cấu trúc bài giảng.

- Phía bên phải là Nội dung bài giảng được thu nhỏ.

- Phía dưới cùng là Danh sách file dữ liệu được sử dụng trong bài giảng.

2.3. Giới thiệu giao diện bài giảng bài giảng

Sau khi cài đặt ViOLET, sẽ có một số các bài giảng mẫu kèm theo Để mở một bài giảng

mẫu, bạn click chuột vào menu Start Programs Platin ViOLET ViOLET Samples, sau đó

chọn một bài giảng mẫu

Ví dụ: Với bài giảng “Định lý Pytago”, khi chạy, giao diện bài giảng hiện ra như sau:

Hình 2-28: Giao diện bài giảng mẫu

• Dòng chữ trên cùng là tên bài học

• Hàng nút tiếp theo là các chủ đề của bài, mỗi chủ đề sẽ lại bao gồm một số đề mục được sắp xếp vào các hàng nút dọc ở phía bên trái

• Phần chính giữa là nội dung kiến thức của đề mục hiện hành

Trang 40

Ở góc dưới bên trái là hai nút Next và Back, ta có thể click vào nút Next để chuyển sang đề mục kế tiếp trong bài giảng, hoặc Back để quay về đề mục trước Nếu giáo viên ngại dùng chuột thì có thể sử dụng bàn phím với phím Enter, hoặc PageDown để chuyển đề mục kế tiếp hoặc

BackSpace hoặc PageUp để quay về đề mục trước.

• Như vậy một giáo viên dù không biết dùng máy tính cũng có thể trình chiếu bài giảng chỉ đơn

giản bằng cách chạy bài giảng và cứ thế nhấn phím Enter trên bàn phím.

2.4. Tạo một trang đề mục

Để tạo một bài giảng, các bạn sẽ lần lượt tạo ra các đề mục, thao tác tạo đề mục như sau:

Vào menu Nội dung Thêm đề mục hoặc nhấn phím F5.

Nhập vào tên Chủ đề và tên Mục.

2.5. Sửa đổi thông tin của đề mục

Để chỉnh sửa thông tin bên trong một đề mục ta thực hiện như sau:

Chọn mục cần sửa đổi thông tin, vào menu Nội dung Sửa đổi thông tin hoặc nhấn phím F6.

Tại trang soạn thảo, bạn chọn đối tượng để chỉnh sửa và sửa lại Sau khi chỉnh sửa click vào

nút Đồng ý để hoàn tất.

Câu hỏi, bài tập:

Bài tập 1: Trình bày các cách khác nhau để tạo một đề mục Tại sao việc tạo một đề mục lại

có vai trò quan trọng trong quá trình soạn thảo bài giảng điện tử?

Bài tập 2: Tạo ra hai đề mục khác nhau rồi dịch chuyển đề mục 1 xuống dưới đề mục 2 Chọn

đề mục 2 rồi sửa đổi tên đề mục cho phù hợp với đề mục 1

2.6. Đưa ảnh, phim, flash vào ViOLET

2.6.1 Chèn ảnh:

Bạn có thể đưa một bức ảnh vào bằng cách:

Click vào nút Ảnh, phim, bảng nhập tên file sẽ hiện ra.

Hình 2-30: Cửa sổ nhập tên file dữ liệu

Click vào nút “…” để chọn file dữ liệu.

Chọn file ảnh cần đưa vào, rồi nhấn Open.

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2: Bài viết về Đại tướng Võ Nguyên Giáp trên Wikipedia - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 1 2: Bài viết về Đại tướng Võ Nguyên Giáp trên Wikipedia (Trang 17)
Hình 1-3: Tìm kiếm phim tư liệu vụ ném bom Hiroshima trên YouTube - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 1 3: Tìm kiếm phim tư liệu vụ ném bom Hiroshima trên YouTube (Trang 18)
Hình 2-11: Chọn chế độ hiển thị khi tìm kiếm - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 11: Chọn chế độ hiển thị khi tìm kiếm (Trang 21)
Hình 2-18: Cửa sổ kết quả tìm kiếm và xem phim tìm được - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 18: Cửa sổ kết quả tìm kiếm và xem phim tìm được (Trang 25)
Hình 2-17: Màn hình của Youtube - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 17: Màn hình của Youtube (Trang 25)
Hình 2-22: Tiến hành tải phim về - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 22: Tiến hành tải phim về (Trang 27)
Hình 2-33: Tạo thuộc tính cho ảnh - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 33: Tạo thuộc tính cho ảnh (Trang 42)
Hình 2-50: Mẫu bài tập ô chữ hoàn chỉnh - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 50: Mẫu bài tập ô chữ hoàn chỉnh (Trang 53)
Hình 2-62: Mẫu bài luyện tập số 2 Yêu cầu: - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 62: Mẫu bài luyện tập số 2 Yêu cầu: (Trang 63)
Hình 2-64: Cửa sổ cho phép bạn soạn thảo nội dung chương trình mô phỏng. - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 64: Cửa sổ cho phép bạn soạn thảo nội dung chương trình mô phỏng (Trang 66)
Hình 2-74: Giáo diện bài giảng khi trình chiếu - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 74: Giáo diện bài giảng khi trình chiếu (Trang 74)
Hình 2-75: Vẽ đánh dấu lên trang bài giảng - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 75: Vẽ đánh dấu lên trang bài giảng (Trang 75)
Hình 3-84: Giao diện của flash - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 3 84: Giao diện của flash (Trang 82)
Hình 3-98: Con thuyền ra khơi - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 3 98: Con thuyền ra khơi (Trang 90)
Hình 2-9. Diễn đàn Mạng giáo dục của Bộ GD&ĐT - Ứng dụng CNTT&TT vào dạy học
Hình 2 9. Diễn đàn Mạng giáo dục của Bộ GD&ĐT (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w