1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh hoc 8(9-11) 2 cot.doc

11 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Hình Học 8(9-11) 2 Cột
Trường học Trường trung học cơ sở Mạc Đĩnh Chi
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại Bài tập thực hành
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy làm thế nào để xác định được điểm D, điểm A Hs: Trả lời Gv: Bổ sung và HD học sinh thực hiện, một em lên bảng vẽ hình Hs: Lên bảng cùng giáo viên thực hiện - Hình thang ABCD có AB /

Trang 1

Ngày soạn : 18/ 09/ 2008

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức: Học sinh biết cách trình bày bài toán dựng hình, chủ yếu là cách dựng và chứng minh

- Kỹ năng : Biết sử dụng thành thạo hai dụng cụ là thước và compa để dựng hình

- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và lập luận trong chứng minh hình học

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp

- Kiểm tra thực hành

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, thước thẳng, compa, thước đo góc, êke,

- Học sinh: SGK, SBT, compa, thước chia khoản, thước đo góc, êke, học bài và xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)

Hs1: Hãy nêu tác dụng của thước và compa ? Nêu 7 bài toán dựng hình cơ bản ?

Hs2: Một bài toán dựng hình cần làm những phần nào ? Ta

thường phải trình bày phần nào ?

Gv: Treo hình vẽ lên bảng phụ yêu cầu Hs3 nêu lại cách dựng

hình BT 31/83(SGK)

- Dựng ADC có: AD = 2cm, AC = DC

= 4cm

- Dựng tia Ax // DC sao cho tia Ax và điểm C

cùng nằm trong một nữa mặt phẳng bờ AD

- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB=AD=2cm

Nối đoạn thẳng BC Hs: Nhận xét, góp ý

Gv: Đánh giá và cho điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Hôm nay thầy trò ta cùng áp dụng 7 bài toán dựng hình cơ bản để làm một số bài tập

2 Triển khai bài : (36 phút)

2

2

4

x

4

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Hs: Đọc nội dung BT 29/ 83

(SGK)

Gv: Vẽ phác thảo tam giác cần

dựng lên góc bảng

Bài tập 29/ 83 (SGK).

a) Cách dựng

- Dựng đoạn thẳng BC = 4cm

- Dựng góc CBx = 650

Gv: (HD học sinh phân tích bài

toán) Giã sử đã dựng được

ABC vuông tại A thì ta có ngay

điều gì ?

Hs: Có BC = 4cm ; B = 650

? Quan sát hình vẽ, ta có thể

dựng được cái gì trước, sau

đó sẽ dựng tiếp yếu tố nào

Hs: Dựng được BC = 4cm

trước, sau đó dựng tiếp góc B

= 650

Gv: HD học sinh nêu cách dựng

Hs: Đứng tại chổ chứng minh

ABC vuông tại A, cả lớp bổ

sung

-> Đọc tiếp nội dung BT

32/83 (SGK)

Gv lưu ý: Dựng góc 300 chúng

ta chỉ được dùng thước và

compa

? Hãy dựng góc 600 trước, làm

thế nào để dựng được góc

600 bằng thước và compa

Hs: Trả lời

? Sau đó để có một góc 300 thì

ta phải làm gì

Hs: Lần lượt trả lời

Gv: Nhận xét và gọi một em

lên bảng thực hiện cách

dựng

Hs: Đọc to nội dung BT 34/

83(SGK)

Gv: Vẽ phác thảo tam giác cần

dựng lên góc bảng

? Giã sử đã dựng được ABCD

như thế thì ta có thể dựng

ngay cái gì trước

Hs: Dựng ADC, sau đó dựng

- Dựng CA  Bx tại A

b) Chứng minh

Theo cách dựng, ta có : A =

900

=> ABC vuông tại A, có: BC = 4cm, B = 650

Nên thoả mãn điều kiện của bài toán

Bài tập 32/ 83 (SGK)

- Dựng một tam giác đều có cạnh tùy ý để có góc 600

- Dựng tia phân giác của góc 600

ta được góc 300

Bài tập 34/ 83 (SGK)

a) Cách dựng

= 900,

DC = 3cm

- Dựng Ax // DC sao cho Ax và C cùng nằm trên nữa mặt phẳng bờ AD

- Dựng điểm B, lấy C làm tâm cách B một khoảng bằng 3cm Nối BC

C

A

B 650 4

A

B

C

30 0

A B

3

A B

3

B'

Trang 3

tiếp điểm B

Gv: Yêu cầu HS nêu cách dựng

điểm B

Hs: Đứng tại chổ nêu cách

dựng

? Có bao nhiêu điểm B cách C

một khoảng bằng 3cm

Hs: Có 2 điểm B như thế

Gv: Yêu cầu HS đứng tại chổ

chứng minh

b) Chứng minh

- Vì Ax // DC (cách dựng) =>

AB // DC

Do đó: ABCD là hình thang

? Vì có 2 điểm B cách C một

khoảng bằng 3cm nên bài toán

có bao nhiêu cách dựng

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và HD bổ sung

Gv: Đưa đề bài tập sau lên

bảng phụ -> Dựng hình thang

ABCD biết AB = 1,5cm; góc D =

60 0 , góc C = 45 0 , DC = 4,5cm.

-> Cùng HS vẽ phác thảo hình

lên bảng

? Quan sát hình vẽ, có tam giác

nào dựng ngay được không

Hs: Không có tam giác nào

dựng được ngay

? Vậy ta có thể vẽ thêm đường

phụ nào để có thể tạo ra tam

giác dựng được

Hs: Từ B, kẻ Bx // AD cắt DC tại

E Ta có góc BEC = 600

Gv: Vẽ hình theo y/c của học

sinh

? Vậy làm thế nào để xác

định được điểm D, điểm A

Hs: Trả lời

Gv: Bổ sung và HD học sinh

thực hiện, một em lên bảng

vẽ hình

Hs: Lên bảng cùng giáo viên

thực hiện

- Hình thang ABCD có AB // CD,

nên thoả mãn điều kiện bài toán

* Vì có 2 điểm B cách C một

khoảng bằng 3cm nên bài toán có 2 cách dựng.

* Bài Tập:

a) Cách dựng:

- Dựng BEC có: EC=3cm, E =

600, C = 450

- Dựng đỉnh D cách E là 1,5cm sao cho E nằm giữa D và C

- Dựng tia Dt // EB

- Dựng tia By // DC

- Gọi By  Dt = {A}

=> Hình thang ABCD là hình cần dựng

b) Chứng minh

- Vì By // DC (cách dựng) =>

AB // DC

Do đó: ABCD là hình thang

- Hình thang ABCD có: DC = DE +

EC hay DC = 1,5 + 3 = 4,5cm và BEC = 600, C = 450

60 0

45 0

1,5c m

4,5c m

1,5c m

3 cm

t

1,5cm E

y

x

Trang 4

Gv: Nhận xét, bổ sung và HD

chứng minh

Nên thỏa mãn điều kiện bài toán

IV Hướng dẫn về nhà: (2 phót)

+ Xem lại 7 bài toán dựng hình cơ bản, các bài toán dựng hình đã chữa ở lớp

+ Xem trước bài đối xứng trục Vẽ sẵn hình 58/87 vào vở bài tập Chuẩn bị Compa,

+ BTVN : 33/ 83(SGK) ; 48,50,52,55/ 65(SBT)

=> Xem trước bài: ĐỐI XỨNG TRỤC

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 22/ 09/ 2008

Tiết 10 : ĐỐI XỨNG TRỤC

A MỤC TIÊU.

- Kiến thức:

+ Học sinh hiểu được đ/n 2 điểm, hai hình đối đối xứng với nhau qua đường thẳng d

+ Nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng

+ Nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng

- Kỹ năng :

+ Học sinh biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng

+ Biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

+ Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế

+ Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình

- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận khi vẽ hình

B PHƯƠNG PHÁP.

- Gợi mở vấn đáp, trực quan

- Kiểm tra thực hành

C CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, compa, bảng phụ chứa hình ABC và trục d (ô vuông), bìa tam giác cân, tam giác đều, chữ

A, hình thang cân, hình tròn, hình 58 /87 (SGK).

- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, bìa tam giác cân, tam

giác đều, chữ A, hình thang cân, hình tròn, học bài và xem trước

bài mới

Trang 5

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ : Không

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (3 phút)

Giáo viên dùng một tờ giấy gấp 4 lại và cắt thành chữ cái

H in hoa Vậy vì sao ta có thể gấp tờ giấy lại thành tư để cắt được thành chữ H Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết điều này

2 Triển khai bài :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Thế nào là hai điểm đối xứng qua một

đường thẳng (10 phút)

? Nhắc lại định nghĩa đường

trung trực của một đoạn

thẳng

Hs: Trả lời và đọc nội dung [?1]

trong SGK

- Một em lên bảng thực hiện,

cả lớp góp ý

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng.

[?1]

Gv: Nhận xét, sữa sai và giới

thiệu: Điểm A' là điểm đối xứng

với điểm A qua đường thẳng d hay

2 điểm A, A' là hai điểm đối xứng

với nhau qua đường thẳng d.

? Vậy 2 điểm được gọi là đối

xứng với nhau qua đường

thẳng d nếu d chính là cái gì

Hs: Trả lời

Gv: Giới thiệu định nghĩa

Hs: 3 em đọc to định nghĩa trong

SGK

? Cho điểm B bất kì nằm trên

đường thẳng d, điểm đối

xứng với điểm B qua đường

thẳng d là điểm nào

Hs: Điểm đối xứng với điểm B

qua đường thẳng d chính là

điểm B

Gv: Giới thiệu quy uớc

* Định nghĩa : (SGK)

* Quy ước: Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với điểm B qua đường thẳng d cũng là điểm B.

A

A'

H

Trang 6

Hoạt động 2: Thế nào là hai hình đối xứng qua một

đường thẳng (15 phút)

Hs: Đọc nội dung bài tập [?2]

trong SGK

Gv: HD thực hiện

? Hãy chỉ ra các điểm đối xứng

trên hình vẽ

Hs: Chỉ ra điểm A đối xứng A',

B B', C C'

? Có đoạn thẳng nào đối xứng

với nhau hay không

Hs: AB đối xứng A'B'

? Vậy theo em thế nào là 2 hình

đối xứng với nhau qua d

Hs: Lần lượt trả lời, cả lớp bố

sung

Gv: Nhận xét, bổ sung và giới

thiệu định nghĩa

-> Đưa lên bảng phụ ABC và

đường thẳng d, hãy vẽ các

đoạn thẳng đối xứng với các

cạnh của ABC qua trục d

(bảng kẻ ô vuông)

Hs: Lên bảng thực hiện (vẻ vào

bảng phụ )

? Nhận xét và chỉ ra các đoạn

thẳng đối xứng

Gv: Gọi lần lượt từng em chỉ

ra từng trường hợp, cả lớp bổ

sung

2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng

[?2]

* Định nghĩa : (SGK)

- Hai đoạn thẳng AB và A'B' đối xứng với nhau qua trục d

Hs: Lần lượt trả lời

? Quan sát hình vẽ, nếu 2 đoạn

thẳng đối xứng với nhau qua

trục d thì sẽ như thế nào với

nhau

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét, bổ sung và giới

thiệu lưu ý

- Hai đoạn thẳng AC và A'C' đối xứng với nhau qua trục d

- Hai đoạn thẳng BC và B'C' đối xứng với nhau qua trục d

- Hai góc ABC và A'B'C' đối xứng với nhau qua trục d

- Hai góc ABC và A'B'C' đối xứng với nhau qua trục d

* Lưu ý : Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu những hình có trục đối xứng

(10 phút)

Hs: Đọc nội dung bài tập [?3]

trong SGK

3 Hình có trục đối xứng

[?3]

'

d

A

C'

B'

d

A'

A

H

Trang 7

Gv: Gọi lần lượt từng em trả

lời, cả lớp bổ sung và sữa sai

Hs: Trả lời -> Hình đối xứng với

cạnh AB qua đường cao AH là

AC Hình đối xứng với cạnh BH

qua đường cao AH là CH và

ngược lại

? Vậy điểm đối xứng với mỗi

điểm của ABC qua đường cao

AH ở đâu

Hs: Điểm đối xứng với mỗi

điểm của tam giác cân ABC qua

đường cao AH vẫn thuộc ABC

Gv: Nhận xét, bổ sung và giới

thiệu ABC là hình có trục đối

xứng, AH là trục đối xứng của

hình (Đưa mô hình hình vẽ

cân)

Hs: 3 em đọc nội dung định

nghĩa trong SGK

-> Thực hiện [?4] trong SGK

Gv: HD học sinh gấp hình

? Theo kết quả gấp được thì

hình a, b, c có bao nhiêu trục

đối xứng

Hs: Lần lượt trả lời

Gv: Đưa ra tấm bìa hình thang

cân và gấp sao cho : Gấp điểm

A B; C D

? Theo các em hình thang cân có

mấy trục đối xứng Trục đối

xứng đó như thế nào với 2 đáy

Hs: Trả lời -> Trục đối xứng

này đí qua trung điểm của 2

đáy

Gv: Giới thiệu định lý trong SGK

- Tam giác cân ABC có trục đối xứng, đường thẳng AH là trục đối xứng của hình

* Định nghĩa : (SGK)

[?4]

* Định lý : (SGK)

IV Luyện tập - củng cố : (5 phút)

Gv: Đưa hình vẽ của BT 35/87

(SGK) lên bảng phụ

Hs: Lên bảng vẽ hình, cả lớp vẻ

vào giấy

Gv: Thu bài và nhận xét kết

quả thực hiện

Hs: Trả lời

Bài tập 35/ 87 (SGK)

V Hướng dẫn về nhà: (2 phót)

+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK

+ Học thuộc đ/n, các định lí và tính chất trong bài

C D

H

K

Trang 8

+ BTVN : 36 -> 39/ 87,88 (SGK)

60,61,64/ 66 (SBT)

+ Đối với bài tập 36/87 (SGK), cần lưu ý tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

=> Tiết sau luyện tập

VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 25/ 09/ 2008 Tiết 11 : LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU. - Kiến thức: Củng cố và khắc sâu các định nghĩa, tính chất của 2 điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình có trục đối xứng và ứng dụng vào các bài toán thực tế - Kỹ năng : + Biết xác định điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, hình đối xứng qua 1 đường thẳng + Biết áp dụng t/c của hình đối xứng, đường trung trực của đoạn thẳng vào giải toán - Thái độ : Rèn luyện tính chính xác, suy luận và khả năng quan sát hình B PHƯƠNG PHÁP. - Gợi mở vấn đáp - Kiểm tra thực hành C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, thước thẳng, compa, tấm bìa có hình 57/87(SGK), các biển báo giao thông ở hình 61,

- Học sinh: SGK, SBT, compa, thước chia khoản, bài và làm đầy đủ bài tập về nhà

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)

Hs1: Hãy vẽ hình đối xứng của ABC qua đường thẳng d

(bảng phụ có chia ô vuông) ?

A

B

C

d

A

B

C d

B' A'

C'

Trang 9

Hs2: Hãy nêu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng ? Hình thang cân có mấy trục đối xứng, trục đối xứng

của hình thang cân là đường thẳng như thế nào ?

Gv: Nhận xét, sữa sai và cho điểm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Để khác sâu các khái niệm về đối xứng trục, hôm nay thầy trò ta cùng đi giải quyết một số bài tập

2 Triển khai bài : (36 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Hs: Đọc nội dung BT 36/ 87

(SGK)

Gv: HD học sinh vẽ hình

? Theo giả thiết A đối xứng B

qua Ox, nghĩa Ox chính là gì

của AB, từ đó suy ra điều gì

Hs: Ox là đường trung trực AB

=> OA = OB

Gv: Câu hỏi tương tự đối với

Oy

? Khi đó AOB, AOC là những 

Hs: Trả lời và giải thích

Gv: HD học sinh tính BOC

Hs: Chỉ ra BOC = 1000

Gv: Bổ sung và HD sữa sai

Bài tập 36/ 87 (SGK)

a) Ox là đường trung trực AB

=> OA = OB

Oy là đường trung trực AC

=> OA = OC

Do đó: OB = OC

b) AOB cân tại O => O1 = O2 =

2

1

AOB AOC cân tại O => O3 = O4 =

2

1

AOC Mà: BOC = AOB + AOC = 2( O2

+ O3) = 2.500 = 1000

Vậy: BOC = 1000

Hs: Đọc nội dung BT 39/88

(SGK)

Gv: HD học sinh vẽ hình, cả lớp

vẽ vào vở

? Điểm C đối xứng A qua

đường thẳng d suy ra d là gì,

từ đó ta có 2 cạnh nào bằng

nhau

Hs: d là đường trung trực của

Bài tập 39/ 88 (SGK)

A

C

B

d

O

C

A

B

12

3 4

x y

Trang 10

AC, từ đó ta có AD = CD

? Tương tự, ta có tiếp 2 cạnh

nào bằng nhau

Hs: AE = CE

? Trong CBE thì CB như thế nào

so với CE + EB, dựa vào đâu

Hs: Trả lời, dựa vào bất đẳng

thức tam giác

Gv: Bổ sung và HD học sinh

trình bày

-> giới thiệu: Ngoài ra, dựa

vào bài toán này sẽ cho ta bài

toán dựng điểm D, sao cho tổng

khoảng cách từ A và từ B đến D

là nhỏ nhất

? Dựa vào bài toán ở câu a,

hãy chỉ ra bạn Tú phải đi theo

con đường nào là ngắn nhất

Hs: Trả lời

Gv: Bổ sung và y/c HS làm BT

40/88 (SGK)

Hs: Lần lượt từng em trả lời,

cả lớp bổ sung

Gv: Nhận xét, HD giải thích cụ

thể

Hs: Đọc tiếp nội dung BT 62/66

(SBT)

-> Một em lên bảng vẽ hình,

cả lớp vẽ vào vở

? Ta thấy AIB = góc nào, DIC =

góc nào, vậy muốn chứng

minh AIB = DIC , ta cần chứng

minh 2 góc nào bằng nhau

Hs: Lần lượt trả lời và giải

thích cụ thể

Gv: Nhận xét, bổ sung và HD

chứng minh

a) Ta có : AD + DB = CD + DB =

CB

AE + EB = CE + EB Mà : CB < CE + EB (định lý )

Suy ra : AD + DB < CE + EB -> đpcm

b) Con đường ngắn nhất mà

bạn Tú nên đi là con đường ADB

Bài tập 40/ 88 (SGK) Câu: a,b,d Có trục đối xứng; câu

c: Không có

Bài tập 62/ 66 (SBT)

Vì B đối xứng với H qua A => AD là đường trung trực của BH

=> IB = IH

Nên : HIB cân tại I => AIB =

AIH

Mà : AIH = DIC (đối đỉnh)

Suy ra : AIB = DIC -> đpcm

IV Hướng dẫn về nhà: (2 phót)

+ Xem lại các bài tập đã chữa trên lớp, các định nghĩa-định lí-tính chất về đối xứng trục

+ Xem lại và học kĩ nội dung hai nhận xét sau bài hình thang Vẽ sẵn hình 67/90(SGK) lên tờ giấy A4

+ BTVN : 65/ 66(SBT)

=> Xem trước bài: HÌNH BÌNH HÀNH

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

H

I

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình có trục đối xứng - Hinh hoc 8(9-11) 2 cot.doc
3. Hình có trục đối xứng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w