1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khóa luận tốt nghiệp

81 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 747,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thườngtiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau: •Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có: - Tài

Trang 1

MỤC LỤC

PHỤ BÌA i

MỞ ĐẦU 1

2.1.4.Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu của công ty 31

2.1.5.Đặc điểm lao động của Công ty 33

Trang 2

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ST

Trang 3

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH

MỞ ĐẦU 1 2.1.4.Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu của công ty 31 2.1.5.Đặc điểm lao động của Công ty 33

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh như hiệnnay, bất kỳ một DN nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi cần phải

có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật tay nghề cao cùng với một cơ sở vậtchất hạ tầng hiện đại Một DN nếu chỉ có con người với kỹ thuật công nghệ thì vẫnchưa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh.Vốn là một yếu tố rất quan trọng không chỉ đối với mỗi DN mà còn rất quan trọngtrong nền kinh tế của cả thế giới Để DN hình thành và có thể tiến hành sản xuất kinhdoanh thì bắt buộc DN đó phải có vốn để hoạt động Hơn thế nữa, một DN sử dụngnguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trêntoàn thị trường, một phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽđược đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa DN ngày càng phát triểnlớn mạnh hơn Vậy hoạt động quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả là một nộidung quan trọng trong công tác quản lý tài chính của DN Nó giúp cho các DN nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của

DN luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh Đây cũng là một vấn đề luôn thu hút sựquan tâm của các nhà đầu tư, các nhà lãnh đạo của DN và những người làm công tác

kế toán tài chính

Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật là đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng, thiết kế, lắp đặp các giải pháp cửa thép chống cháy, cửa thép vân gỗ, cửa thép công nghiệp, và hệ thống điện công nghiệp trung và hạ thế với công nghệ, dâychuyền sản xuất hiện đại Trong những gần đây, công tác sử dụng vốn đầu tư của Công

ty đạt hiệu quả không cao, cơ cấu vốn chưa phù hợp, nợ phải trả chiếm tỷ lệ trên 90%,vốn CSH chiếm tỷ lệ dưới 10% trong tổng nguồn vốn Đây là một điểm hạn chế làmCông ty rơi vào tình trạng bất ổn về tài chính Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trênđây, qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật với sự giúp

đỡ của giáo viên hướng dẫn cùng với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trongCông ty em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư vàxây lắp Việt Nhật” làm đề tài khóa luận của mình

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH đầu

tư và xây lắp Việt Nhật Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của Công ty trong thời gian tới

-Nêu lên những kết quả đạt được và hạn chế trong việc sử dụng vốn của Công

ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công tytrong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Ðối tượng nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật

-Về thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm 2013, 2014, 2015

Việt Nhật

4 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, khóa luận gồm 3 chương:

-Chương 1: Tổng quan về vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trongdoanh nghiệp

phương pháp nghiên cứu

-Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Lý luận chung về vốn đầu tư trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Để tiến hành sản xuất kinh doanh trước tiên doanh nghiệp cần có vốn, vốn đầu

tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là mục tiêu hàng đầucủa doanh nghiệp Nó đóng vai trò quyết định cho việc ra đời, hoạt động và phát triểncủa doanh nghiệp Vậy vốn đầu tư trong doanh nghiệp là gì? Đứng trên mỗi góc độ vàquan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệmkhác nhau về vốn

Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đemlại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất ” Định nghĩa của Marx cótầm khái quát lớn, tuy nhiên do hạn chế về mặt trình độ phát triển của nền kinh tế màMarx quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nềnkinh tế

Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển đã kế thừa cácquan điểm của trường phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố của đầuvào sản xuất thành ba bộ phận là Đất đai, Lao động và Vốn Theo ông: “Vốn là cáchàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào chohoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị,vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…” Trong quan niệm về vốn của Samuelsonkhông đề cập đến các tài sản tài chính những tài sản có giá có thể đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp

Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vềvốn: “Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hànghoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền vàcác giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp” Như vậy David Beeg đã bổ sung định nghĩavốn tài chính cho định nghĩa vốn của Samuelson

Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinhdoanh đều có thể khái quát thành:

Trang 7

T H (TLLĐ, TLSX) SX H’ T’

(Tiền – hàng hóa – sản xuất – hàng hóa – tiền)Công thức này minh họa cho sự biến đổi của vốn dạng tiền (T) sang dạng hànghóa (H), trong quá trình sản xuất (SX) lại tạo ra dạng hàng hóa có giá trị lớn hơn (H’)

và cuối cùng quay trở lại dạng tiền (T’) ở mức cao hơn mức ban đầu một lượng ΔT(nghĩa là T’=T+ ΔT)

Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốncủa doanh nghiệp Vậy ta có thể hiện: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềncủa vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm thu lợi nhuận”

Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:

•Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cáchkhác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực

•Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Cóđược điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù lànhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một mónlớn thì cũng không làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải cómột lượng vốn pháp định đủ lớn

•Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động nhằm mụcđích sinh lời

Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:

•Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau:

- Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng

+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó

+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trìnhsản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá

- Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng vàquyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sởhữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó

Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trongquá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy,giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều

Trang 8

này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đahiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ramua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.

• Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồngvốn vô chủ

• Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời

• Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượngvốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn

Qua một số các khái niệm trên ta có thể hiểu: “Vốn là biểu hiện bằng tiền củatất cả các tài sản mà doanh nghiệp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh” Vốnđược phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp Vốn đưa vào sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Lượng tiền mà doanh nghiệp thu vềsau quá trình tiêu thụ phải bù đắp được chi phí bỏ ra ban đầu, đồng thời phải có lãi.Quá trình này phải diễn ra liên tục thì mới bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

1.1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Như đã trình bày ở trên, vốn giữ vai trò quan trọng, thiết yếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc phân loại vốn theo các cách thức khácnhau sẽ giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lí và sử dụng sao cho có hiệuquả Có nhiều cách phân loại vốn doanh nghiệp theo các giác độ khác nhau

a) Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn có thể chia vốn thành hai loại: Vốn cốđịnh và Vốn lưu động

Trang 9

tuỳ theo tình hình thực tế, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể khác nhau Hiệntại Nhà nước quy định các tư liệu sản xuất có đủ hai điều kiện thời gian sử dụng lớnhơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thì được coi là tài sản cố định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sảnxuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó nó được tách ra làm hai phần: Mộtphần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảmdần giá trị sử dụng của tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu nhưphần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tương ứng với mứcsuy giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tàisản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắmcác loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay ngân hàng (mộtphần được trích từ quỹ phát triển sản xuất) Vốn cố định giữ vai trò rất quan trọngtrong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, côngnghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến Do có vị trí thenchốt và đặc điểm vận động của nó có tính qui luật riêng nên việc quản lý nâng cao hiệu quảvốn cố định được coi là công tác trọng điểm của quản lý tài chính doanh nghiệp

Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thườngtiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:

•Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:

- Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh

- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng

- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ

•Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại:

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất

nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu,chi phí mua bằng phát minh sáng chế…

Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nângcao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu tư những khoản chi phí lớn chophần tài sản vô hình Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dần dần nhưnhững chi phí mua sắm tài sản cố định khác

- Tài sản cố định hữu hình bao gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu cảng

Trang 10

Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản

cố định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản cốđịnh sao cho có lơị nhất cho việc nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cố định của DN

Vốn lưu động

Vốn lưu đông là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưuthông được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưu độngbao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: Nguyên vật liệu chính, phụ, nguyênvật liệu và phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùngcho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trênđường gửi bán…

Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳsản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm Vì vậyvốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng mộtchu kỳ sản xuất

Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trongquá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Bắt đầu từ hình thái tiền

tệ ban đầu Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnh vực sảnxuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động Qua phân tíchtrên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố

có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả ta phải tiến hànhphân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

Trang 11

- Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động đượcchia làm ba loại:

+ Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế và chuẩn bị đưa vào sản xuất

+ Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuấtnhư sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân

+ Vốn lưu thông: Là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lưu thông, tiêu thụhàng hoá

- Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hai loại+ Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểu cầnthiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồmvốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụsản phẩm, thuê ngoài chế biến

+ Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động có thể phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán địnhmức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết toán

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện:

+ Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư ngân hàng…

- Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm:

+ Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp+ Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấuvốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưu động phảnánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Ở các doanh nghiệp Nhà nước khác nhau thì kết cấu vốn lưu động khác nhau.Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau sẽgiúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mìnhđang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệuquả hơn Qua đó cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế

về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp mình

b) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

Nếu xem xét nguồn hình thành của các doanh nghiệp tức là trả lời câu hỏi “Vốn

có được từ đâu? ” thì vốn được chia thành hai loại:

Trang 12

Vốn tự có

Là nguồn vốn có trong nội bộ doanh nghiệp Với doanh nghiệp Nhà nước thìvốn tự có do doanh nghiệp Nhà nước cấp từ lúc thành lập doanh nghiệp hoặc cấp bổsung theo nhu cầu sản xuất kinh doanh Với doanh nghiệp tư nhân thì nó là phần vốncủa chủ doanh nghiệp bỏ ra để kinh doanh, còn với công ty cổ phần thì do các cổ đôngđóng góp thông qua việc nắm giữ cổ phiếu của công ty Ngoài ra phần lợi nhuận khôngchia dùng để tái đầu tư cũng bổ sung vào vốn tự có của doanh nghiệp

Vốn huy động bên ngoài

Vốn huy động bên ngoài có thể là vốn vay, vốn liên doanh liên kết

Do nhu cầu sản xuất kinh doanh, do yêu cầu đổi mới, phát triển và mở rộng liêntục, do khả năng về vốn tự có không thể trang trải được tất cả các thành phần cần thiết,các doanh nghiệp phải tìm đến một nguồn tài trợ khác là vốn vay

Doanh nghiệp có thể vay vốn từ ngân hàng thương mại hoặc phát hành tínphiếu để huy động vốn Vốn vay dài hạn có thể được thực hiện thông qua các dự ánđầu tư phát triển khả thi Nó có thể được thực hiện bằng vốn trung và dài hạn của ngânhàng thương mại hoặc có thể phát hành trái phiếu công ty nếu được phép

Liên doanh liên kết cũng là một phương pháp huy động vốn rất phổ biến nhờ đó

mà doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng về vốn, nâng cao trình độ quản lý, trình độchuyên môn nghiệp vụ cũng như hiện đại hoá công nghệ

c) Căn cứ vào nội dung vật chất vốn

Căn cứ vào nội dung vật chất vốn thì vốn được chia thành vốn thực và vốn tài chính

máy móc thiết bị, nhà xưởng phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn, nótham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh

- Vốn tài chính: Là biểu hiện dưới hình thái tiền, chứng khoán và các giấy tờ

có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc… phần vốn này phản ánh phươngtiện tài chính của vốn

1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp

Qua việc xem xét các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn là tiền

đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Phải có một lượng tiền nhất định mới có thểtiến hành các hoạt động đầu tư của mình, bắt đầu từ việc doanh nghiệp mua các tài sảncần thiết cho việc xây dựng và khởi động doanh nghiệp (máy móc thiết bị, xây dựngnhà xưởng, mua phát minh sáng chế…), đảm bảo cho sự vận động của doanh nghiệp(mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân, trả lãi…) và sự tăng trưởng của doanh

Trang 13

nghiệp (đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất…) Vậy vốn là yếu tố khởi đầu, bắtnguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho cácdoanh nghiệp hình thành và phát triển.

Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quantrọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luậtđịnh Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhautầm quan trọng của vốn cũng được thể hiện ở mức độ khác nhau

Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mớicông nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học vàphát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thànhcông và đi lên của doanh nghiệp

Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có

và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thịtrường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiệncác chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình vàquan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn tham gia vào tất cả các khâu, ở mỗikhâu nó thể hiên dưới các hình thái khác nhau như vật tư, vật liệu, hàng hoá…và cuốicùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy sự luân chuyển của vốn giúp chodoanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theođuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đemlại lợi nhuận lớn nhất Ta biết rằng, vốn là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng nhấtphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốnnhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt động và phát triển.Làm thế nào để luôn đủ vốn - Đó là điều quan trọng, là tiền đề của sản xuất song việc

sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả mới thực sự là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởngcủa mỗi doanh nghiệp Việc thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phântích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính

Trang 14

của doanh nghiệp Cách đo lường chính xác thể hiện rõ nhất tính hiệu quả là thước đotiền tệ để lượng hoá các yếu tố đầu vào và đầu ra Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sửdụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh:

lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

• Đầu tư thêm vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độtăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn

Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữakết quả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để

có được chính kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách chung nhấtbằng công thức:

Hiệu quả sử dụng vốn = Chi phí vốn sử dụngKết quả thu đượcTrong đó :

- Kết quả thu được có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp

- Chi phí vốn đã sử dụng có thể là: Tổng vốn bình quân, vốn lưu động bìnhquân, vốn cố định bình quân…

Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ sử dụngnguồn lực hiện có Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh củamỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu

kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài có thể doanhnghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn và phát triển Đây là kết quả màdoanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được bởi vì khi bảo tồn được đồngvốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm ra những biện pháp, bước điđúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triển vốn trongmột khoảng thời gian nào đó

Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanhnghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó doanh nghiệp

sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục đượcrủi ro trong kinh doanh Mặt khác đối với các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của DN trên thương trường đồng thờigóp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của ngườitiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn

Trang 15

hơn Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhânviên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội Nhưng một DN sử dụng vốn có hiệu quảkhi nào? Chỉ khi DN đó bảo tồn và phát triển được vốn.

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong doanh nghiệp

Mục đích cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tớihiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực hiện có Tạolập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không sẽ có tác động tích cựchay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêucầu mang tính thường xuyên và bắt buộc, đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấyđược chất lượng của việc kinh doanh và khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp Đểthấy rõ được vấn đề trên, thông qua các chỉ tiêu sau đây để nhận xét đánh giá:

a) Nhóm chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu suất vốn kinh doanh

Hiệu suất

Vốn bình quân = (Vốn đầu kỳ + Vốn cuối kỳ)/2

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh saumột kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Hàm lượngvốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho DN trong kỳ

b) Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trang 16

- Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn

Hệ số nợ trên tổng

Tổng nợ phải trảTổng nguồn vốn

Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn cho thấy mối quan hệ giữa vốn đi vay và tổngnguồn vốn là cao hay thấp Hệ số này cho thấy khả năng làm chủ về tài chính của công

Hệ số này phản ánh khả năng làm chủ về mặt tài chính của công ty

c) Nhóm chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốn

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

d) Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh

Trang 17

bộ VKD Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn bỏ ra trong một năm sinh lời được baonhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận VCSH

Lợi nhuận sau thuế

× 100%

Tổng nguồn vốn CSH Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu nghìn đồnglợi nhuận, nó thể hiện hiệu quả thực tế của nguồn vốn chủ sở hữu, thấy được mức độtiến triển, hiệu quả đầu tư của chủ doanh nghiệp thông qua hệ số của chỉ tiêu

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Lợi nhuận sau thuế

× 100%

VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng CLĐ sử dụng trong kỳ của DN thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Lợi nhuận sau thuế

× 100%

VCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết 100 đồng VCĐ sử dụng trong kỳ của DN thì mang lại baonhiêu đồng LN

e) Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được phản ánh bằng hệ thống các chỉtiêu hiệu quả tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích Qua chỉ tiêu phân tích sẽ làm rõ đượckết quả, mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp Sau đây là các chỉ tiêu phân tích chohiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:

- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng VKD =

Doanh thu thuần

× 100%

Tổng nguồn vốnHiệu suất sử dụng VKD cho biết một đồng vốn của DN sử dụng bình quântrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Trang 18

VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu nay cho biết một đồng VLĐ bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh saumột kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

- Hệ số thực hiện vốn đầu tư

TSCĐ sử dụng bình quân

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh khối lượng VĐT bỏ ra với các TSCĐ (kết quả củaVĐT) được mang vào sử dụng

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường chịu tác động của nhiều nhân tố,bao gồm cả những nhân tố khách quan và chủ quan Do vậy hiệu quả kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của những yếu

tố đó

a) Yếu tố khách quan

Môi trường pháp luật

Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo những quyđịnh pháp luật do Nhà nước ban hành, qua đó có tác dụng hướng hoạt động kinh tế của

họ tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nước Tuy nhiên mục tiêu này không phải lúcnào cũng đạt được kết quả mong muốn bởi vì hệ thống luật pháp ở nhiều quốc gia cònchưa được kiện toàn Chính vì vậy đã tạo ra kẽ hở trong luật và bị các cá nhân, tổ chứclợi dụng để hoạt động kinh doanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật cònchồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thường luật pháp tronghoạt động kinh tế mà hậu quả có thể là đơn phương phá ngang hợp đồng kinh tế đã kýkết, hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệuquả sử dụng vốn cho doanh nghiệp là nạn nhân Vì thế, để chấm dứt được tình trạng

Trang 19

này thì biện pháp tối ưu là phải khắc phục những mặt hạn chế trong hệ thống luậtpháp, xử lý thật nghiêm minh những tội phạm kinh tế để làm gương răn đe, giáo dục.

Có như vậy mới tạo được sự ổn định trong hoạt động kinh tế và mục tiêu của Nhànước mới thực hiện được triệt để

Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Nhà nước điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách cơ bản là chính sáchthuế, giá cả và lãi suất Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến công tác hạch toán

kế toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng Chính sách giá cả thayđổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của sản phẩm đó, vì thế sảnlượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng cũng sẽ chịu ảnh hưởng Chính sách về lãi suấtthay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của khoản tiền gửi ngân hàng, mức độthuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền được vay nhiều hay ít, và chiphí tài chính của đơn vị đi vay

Tóm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên tay đổi sẽ có tác động tích cực hoặctiêu cực đến hiệu qủa sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Chẳng hạn, trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng thấp thì nhà nước có thể đốiphó bằng cách: hạ lãi suất cho vay, tiền gửi, tăng thuế nhằm khuyến khích các tổ chức

cá nhân tham gia mạnh mẽ hơn vào hoạt động kinh tế của Đất nước, nhờ đó mà nềnkinh tế sẽ có mức tăng trưởng cao hơn Với một chính sách lới lỏng như vậy, nếudoanh nghiệp nào có những dự án đầu tư tốt, có tính khả thi cao mà số vốn cần thiết đểthực hiện dự án chưa đủ thì có thể bổ xung bằng cách huy động số vốn còn thiếu thôngqua hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ hạn chếđược những cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ qua và có thời cơ kiếm lợi nhuận, tăng quy môvốn, nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giảm dần sự phụ thuộc về vốn vàocác tổ chức tài chính Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế “nóng” thì giải pháp đối phó

là hoàn toàn ngược lại Với chính sách này sẽ hạn chế được những doanh nghiệp thànhlập mới, đồng thời ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư phát triển của các doanh nghiệpđang hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của từng doanh nghiệp Vì thế trongbất kỳ hoàn cảnh nào các doanh nghiệp luôn mong muốn có sự ổn định trong chínhsách kinh tế của Nhà nước, trên cơ sở đó để thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp,

có như vậy mới tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư, bởi vì chỉ một thay đổi nhỏ

Trang 20

trong chính sách kinh tế sẽ có tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận và hiệu hiệuquả sử dụng vốn.

Thị trường và hoạt động cạnh tranh

Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đềuchịu sự tác động của nhân tố thị trường Có thể nói, nếu vốn giúp cho doanh nghiệpbước vào hoạt động thì thị trường là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp,

nó ảnh hưởng đến “đầu ra”- doanh thu và thị trường “đầu vào”- các yếu tố sản xuấtcủa doanh nghiệp Sự tác động của thị trường đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:

Nếu doanh nghiệp huy động vốn vay để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh nhưng hàng sản xuất ra hay nhập về lại không tiêu thụ được sẽ làm cho vốn lưuđộng của doanh nghiệp không luân chuyển được, vốn không sinh lời trong khi đódoanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay, mục tiêu của doanh nghiệp không những không đạtđược mà còn đứng trước nguy cơ thua lỗ

Sự biến động của thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Điều đó thể hiện ở cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp Sựbiến động của thị trường đầu vào các yếu tố sản xuất, nguồn lực đầu vào trở nên khanhiếm, giá cả biến động lớn dẫn đên sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp không đủ bùđắp chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được các hàng hoá đó Sự biến đổi củathị trường đầu ra, như thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng, hàng hoá bán được nhưngkhông đủ bù đắp chi phí…Tất cả các yếu tố này tác động đến rủi ro kinh doanh củadoanh nghiệp

Những ảnh hưởng của nhân tố thị trường đối với hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp không chỉ dừng ở đây mà còn thể hiện ở tính cạnh tranh cố hữu Ta biếtrằng, trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu của thị trường về các loại hàng hoá dịch vụrất đa dạng, phong phú, những yêu cầu liên quan đến sản phẩm khi tham gia vào thịtrường ngày càng tăng Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ được thì phải đáp ứngđược 3 tiêu chí cơ bản của thị trường là chất lượng tốt, giá thành hạ, phù hợp với thịhiếu và thu nhập của đa số người tiêu dùng Để đáp ứng được những yêu cầu ấy đòihỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, đồng thời đầu tư vốn đổi mới công nghệ sản xuất Rõ ràng là dưới sức épcủa thị trường doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng như chi phí sản xuất kinh doanh của

Trang 21

doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng Vì thế, chắc chắn cũng sẽ tác động đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp ấy Mặt khác, bên cạnh sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp đang sản xuất kinh doanh cùng một mặt thì do cơ chế chính sách về kinh tế củaĐảng và Nhà nước đã tạo ra sự tăng nhanh số lượng của các loại hình doanh nghiệpmới, trong đó có những doanh nghiệp đăng ký sản xuất kinh doanh những mặt hàng

mà thị trường đã có Vì thế, càng làm tăng thêm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,làm ảnh hưởng đến doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tính chất ổn định của môi trường

Kết quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của một doanhnghiệp tốt hay xấu không những chỉ phụ thuộc vào trình độ quản lý, điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo công ty mà còn phụ thuộc vào tính chấtcủa môi trường kinh doanh Một môi trường kinh doanh tốt được coi là có thể chếpháp lý chặt chẽ nghiêm minh, các chính sách quản lý về kinh tế của Nhà nước có tính

ổn định rõ ràng, cụ thể Trên cơ sở đó các doanh nghiệp mới thực sự an tâm sản xuất,lập kế hoạch đầu tư cho tương lai, nhờ đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ tốt hơn Ngược lại,các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ bịảnh hưởng tiêu cực gây tâm lý chán nản cho các nhà đầu tư Do đó sẽ làm giảm khảnăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

b) Yếu tố chủ quan

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp.Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau,trong các doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng chủ yếu Chínhđiều này có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên hai góc độ là:

Với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có được nguồn vốn đó cũng khácnhau Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét đến tính hiệu quả của công tác sử dụng vốnngười ta tập trung vào những khía cạnh khác nhau Chẳng hạn như đối với doanhnghiệp thương mại thì khi xét hiệu quả sử dụng vốn người ta chủ yếu tập trung vào xéthiệu quả sử dụng vốn lưu động

Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh hưởngcủa nó đến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉđược coi là có hiệu quả nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để có được nguồn vốn đó

Trang 22

Chi phí vốn

Chi phí vốn được hiểu là chi phí trả cho nguồn vốn huy động và sử dụng, chiphí vốn được đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạt được trên tổngvốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết dành cho cổ đông cổphiếu thưòng hay vốn tự có của doanh nghiệp Liên quan đến các nguồn huy động bởicác nguồn khác nhau, là các chi phí vốn khác nhau mà doanh nghiệp phải bỏ ra

Đối với các doanh nghiệp thì nguồn vốn có thể được huy động bởi các nguồn:

- Vốn vay ngân hàng

- Lợi nhuận giữ lại

- Vay các đơn vị khác

- Vốn liên doanh liên kết…

Tuy nhiên ở đây chỉ xét đến chi phí vốn liên quan đến hai nguồn huy độngchính của các doanh nghiệp Nhà nước là vốn vay ngân hàng và vốn do Nhà nước cấp

- Chi phí vốn liên quan đến vốn vay ngân hàng:

+ Chi phí nợ vay trước thuế (t) là lãi suất mà các doanh nghiệp phải trả chokhoản vay ngân hàng của mình

+ Chi phí nợ vay sau thuế Kđ = t (1- T ) với Kđ là nợ vay sau thuế, T là thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí liên quan đến vốn ngân sách Nhà nước cấp

Theo nghị định 59/CP về thu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thì các doanhnghiệp thuộc sở hữu Nhà nước hàng năm phải trả 6% trên tổng số vốn Nhà nước cấpcho doanh nghiệp Do đó, 6% được gọi là chi phí sử dụng vốn do Nhà nước cấp

Từ hai yếu tố trên, ta xác định được chi phí bình quân gia quyền của vốn theocông thức: WACC = wd.kđ + ws.ks

Trong đó: wd tỷ trọng vốn vay trong tổng nguồn vốn

ws tỷ trọng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư trong tổng nguồn vốn

ks chi phí lợi nhuận giữ lại

WACC ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra được tỷ suất lợi nhuận tốithiểu là WACC thì doanh nghiệp mới được coi là sử dụng vốn có hiệu quả

Từ hai nhân tố trên sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được cho mình một cơcấu vốn tối ưu Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp nếu cần mở rộng qui mô huy độngvốn mà vẫn giữ nguyên tỷ trọng này thì chi phí vốn vẫn là thấp nhất

Yếu tố con người

Trang 23

- Trình độ quản lý doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn trăn trở phải làm gì để

có vốn để đầu tư, sử dụng nó như thế nào, quản lý tài sản hiện có ra sao để mang lạihiệu quả sử dụng vốn cao nhất Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đề ra giải pháp nhằmđối phó với tình hình thực tế Nếu doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt thì ngoài việclập được kế hoạch huy động vốn nhanh chóng, kịp thời với chi phí thấp, và sử dụngvào thời điểm thích hợp nhất, còn có thể tổ chức tốt công tác quản lý hàng tồn kho,tiền mặt tại quỹ cũng như khả năng khai thác vốn cao nên hiệu quả sử dụng vốnthường rất tốt Trường hợp ngược lại, không chỉ có hiệu quả sử dụng vốn bị tác độngtiêu cực mà doanh nghiệp còn có thể bị phá sản do quy mô vốn bị thu hẹp

- Tình trạng tay nghề của người công nhân

Bên cạnh yếu tố về trình độ quản lý doanh nghiệp thì yếu tố chất lượng laođộng cũng có tác động đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt làđối với doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc rất lớnvào trình độ tay nghề của người công nhân sản xuất Chính vì vậy mà doanh thu tiêuthụ sản phẩm, chi phí sản xuất cũng như uy tín của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởnglớn của đối tượng này nên hiệu quả sử dụng vốn cũng bị ảnh hưởng theo

Tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thích ứng với thị trường thì việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản, sảnxuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất bao nhiêu và sản xuất như thế nào? là rất cầnthiết Đời sống của người dân ngày càng cao hơn do đó nhu cầu không ngừng tăng lên

cả về chất lượng và số lượng Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động,nhạy cảm với thị trường thông qua các hình thức như thay đổi mẫu mã, nâng cao chấtlượng để đảm bảo sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường Khi trên thị trường xuấthiện những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiệncác đối thủ cạnh tranh thì phải bằng mọi cách doanh nghiệp phải làm sao cho kháchhàng nhận rõ ưu điểm sản phẩm của doanh nghiệp mình Có thể thông qua các hìnhthức khuyến mại, tặng quà và các hình thức yểm trợ bán hàng khác, doanh nghiệp phảihướng sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh nhu cầu vàthực sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và có ý định tiêu thụ lâu dài với sảnphẩm của doanh nghiệp Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp trước mắt

Trang 24

Sau đó thực chất là ảnh hưởng đến mức độ luân chuyển vốn, làm tốc độ quay vòngvốn giảm, hiệu quả sử dụng vốn thấp

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Một số công ty sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả

1.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

Tập đoàn Hòa Phát là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhânhàng đầu Việt Nam Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng

từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội thất (1995), Ốngthép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001) Năm 2007, HòaPhát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phátgiữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên và Công ty liên kết Ngày15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ViệtNam với mã chứng khoán HPG Tính đến tháng 2/2016, Tập đoàn Hòa Phát có 18Công ty thành viên Tập đoàn Hòa Phát hoạt động chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực:Sắt thép; Các ngành nghề điện lạnh, nội thất, máy móc thiết bị; Bất động sản, gồm Bấtđộng sản Khu công nghiệp, Bất động sản nhà ở; Lĩnh vực nông nghiệp gồm sản xuấtthức ăn chăn nuôi và chăn nuôi với hàng chục nhà máy tại rất nhiều tỉnh thành trên cảnước Đến thời điểm hiện tại, sản xuất thép là lĩnh vực sản xuất cốt lõi chiếm tỷ trọng79,4% doanh thu và 82,3% lợi nhuận toàn Tập đoàn

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013-2015 của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát)

3.504 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng trưởng 8% so với 2014 Đây là chỉ số tăngtrưởng ngoạn mục khi xét trong hoàn cảnh Tập đoàn đẩy mạnh mở rộng sản xuất cảvới các ngành hàng chủ lực, truyền thống, đồng thời phân bổ nhiều nguồn lực cho pháttriển ngành hàng mới trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm sản xuất kinh doanh thức ănchăn nuôi và chăn nuôi – một bước ngoặt mới đầy hứa hẹn trong tiến trình phát triểncủa Hòa Phát Đặc biệt, sản phẩm chủ lực của Hòa Phát là thép xây dựng đạt mức sảnlượng xấp xỉ 1,4 triệu tấn thép thành phẩm, tăng 15% so với kế hoạch năm và gần 38%

so với cùng kỳ 2014 Các sản phẩm mang tính truyền thống khác như ống thép, nộithất, điện lạnh, bất động sản duy trì tăng trưởng ổn định, trong đó riêng ống thép sản

Trang 25

lượng tăng tới trên 40% so với cùng kỳ Với tư cách Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớnnhất, Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát hiện nay thực sự là một bộ máy quản trị hiệu quảhàng đầu và không ngừng được hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, linhhoạt và phản ứng nhanh với những biến động của thị trường, qua đó hoàn thành mọimục tiêu kinh doanh từng giai đoạn và đóng góp ngày càng lớn hơn vào sự phát triểnkinh tế của Việt Nam

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát

I Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

II Chỉ tiêu về Cơ cấu vốn

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013-2015 của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát)

- Chỉ số khả năng thanh toán nhanh và thanh toán hiện thời của Tập đoàn tại thờiđiểm cuối năm 2015 lần lượt là 0,47 và 1,19 lần Điều này cho thấy sức khỏe tài chínhcủa Tập đoàn hoàn toàn khỏe mạnh

- Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được cải thiện, năm 2014 hệ số nợ phảitrả trên vốn chủ sở hữu của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát là 0,86 lần, giảm 0,56 lần

so với năm 2013 Sang đến năm 2015, hệ số này giảm từ 0,86 lần xuống chỉ còn 0,76lần (giảm 0,1 lần so với năm 2014)

- Do trong năm 2015 Tập đoàn tiếp tục đầu tư các dự án lớn nên giá trị tài sảntăng trong khi các dự án đó chưa đi vào hoạt động và mang lại doanh thu làm cho haichỉ số tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu(ROE) giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì ổn định là 14% và 24% Về dài hạn, khi các dự án

đi vào hoạt động, các chỉ số trên sẽ cải thiện tốt nhờ doanh thu từ đầu tư các dự án nàymang lại

1.2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng Coteccons

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của

Công ty CP xây dựng Coteccons

Trang 26

Doanh thu thuần Triệu đồng 6.190.000 7.634.000 13.669.000

I Khả năng thanh toán

II Tỷ suất lợi nhuận

1. Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh trên doanh thu

2. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

trên doanh thu

+ Năm 2014 đạt 7.634 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2013

+ Năm 2015 đạt 13.669 tỷ đồng, tăng 79% so với năm 2014

- Lợi nhuận sau thuế

+ Năm 2014 đạt 357 tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2013

+ Năm 2015 đạt 733 tỷ đồng, tăng 103% so với năm 2014, vượt 67% so với kếhoạch đề ra Về giá vốn hàng bán, việc quản lý kiểm soát chi phí của Công ty thựchiện ổn định đảm bảo cùng tỷ lệ tăng chỉ tiêu doanh thu

- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trong ba năm 2013, 2014, 2015 thay đổikhông đáng kể Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản năm 2014 và 2015 cải thiệntốt so với năm 2013, tăng vòng quay luân chuyển vốn Nhóm chỉ tiêu về khả năngthanh toán, Công ty đảm bảo khả năng thanh toán nợ

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật

Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh baogồm hàng loạt các phương pháp, biện pháp, công cụ quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm,với hiệu quả kinh tế cao nhất các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kỹ thuật côngnghệ, lao động và các lợi thế khác của doanh nghiệp Dưới đây là một số biện phápchủ yếu:

- Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất sản xuất, kinhdoanh không phải do chủ quan doanh nghiệp quyết định, mà do thị trường quyết định.Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là những yếu tố quyếtđịnh thành công hay thất bại trong kinh doanh Vì vậy, giải pháp đầu tiên có ý nghĩa

Trang 27

quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng đắnphương án kinh doanh, phương án sản phẩm Các phương án kinh doanh, phương ánsản phẩm phải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường để quyết định quy mô,chủng loại, mẫu mã, chất lượng và giá bán sản phẩm.

- Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh

Điều hành và quản lý tốt sản xuất kinh doanh là một giải pháp rất quan trọngnhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Tổ chức tốt quá trình sản xuấttức đảm bảo cho quá trình đó được tiến hành thông suốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa cáckhâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và đảm bảo sự phối hợp ăn khớp,chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sản xuất ra nhiềusản phẩm chất lượng tốt, tiêu thụ nhanh Các biện pháp điều hành và quản lý sản xuấtkinh doanh phải nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc, thiết bị, ứđọng vật tư dự trữ và thành phẩm chất lượng sản phẩm kém, gây lãng phí các yếu tốsản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế và nâng caohiệu suất máy móc, thiết bị , sử dụng triệt để diện tích sản xuất, giảm chi phí khấu haotrong giá thành sản phẩm

- Xử lý nhanh những tài sản cố định không cần dùng, hư hỏng nhằm thu hồi vốnnhanh, bổ sung thêm vốn cho sản xuất kinh doanh

Trang 28

- Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao tráchnhiệm trong quản lý và sử dụng tài sản cố định, giảm tối đa thời gian nghỉ việc.

- Thường xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định, thực hiện nghiêm chỉnhcác nội dung của công tác bảo toàn và phát triển vốn

Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốnlưu động nói riêng phụ thuộc vào việc tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốnlưu động Các biện pháp chủ yếu thường được áp dụng trong quản lý vốn lưu độngnhư sau:

- Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất, kinhdoanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung

- Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật tư nhằm đảm bảo hạ giá thành thumua vật tư, hạn chế tình trạng ứ đọng vật tư dự trữ, dẫn đến kém phẩm chất gây ứđọng vốn lưu động

- Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm chi phínguyên, nhiên, vật liệu trong giá thành sản phẩm

- Tổ chức hợp lý quá trình lao động, tăng cường các biện pháp nâng cao chấtlượng sản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần cho ngườilao động

- Tổ chức đa dạng các hình thức tiêu thụ sản phẩm

thương trường Tổ chức tốt quá trình thanh toán tránh và giảm các khoản nợ đến hạnhoặc quá hạn chưa đòi được

- Tiết kiệm các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lưu thông góp phầngiảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận

Tăng cường hoạt động Marketing

Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đã nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp cầnphải hiểu biết và vận dụng tốt phương pháp Marketing Marketing có vai trò đặc biệtquan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm tiêu thụ nhanhlàm rút ngắn thời gian luân chuyển vốn, do đó khả năng sử dụng vốn hiệu quả hơn.Các doanh nghiệp phải tổ chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trường đểthường xuyên có được những thông tin đầy đủ, chính xác, tin cậy về diễn biến của thịtrường Trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi phương án kinh

Trang 29

doanh, phương án sản phẩm, xác định phương thức tiêu thụ sản phẩm và chính sáchgiả cả hợp lý.

Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Kỹ thuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp sảnxuất ra những sản phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lượng cao, nhờ đó mà doanh nghiệp cóthể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng giá bán, tăng lợi nhuận Đồng thời nhờ ápdụng kỹ thuật tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, giảmtiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật tư thay thế nhằm tăng tốc độ luânchuyển vốn, tiết kiệm chi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm

Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

Qua số liệu, tài liệu kế toán, đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính doanhnghiệp thường xuyên nắm được số vốn hiện có, cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồnhình thành và các biến động tăng, giảm vốn trong kỳ, mức độ đảm bảo vốn lưu động,tình hình và khả năng thanh toán Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đề ra các giải phápđúng đắn để xử lý kịp thời các vấn đề về tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinhdoanh được tiến hành thuận lợi theo các chương trình, kế hoạch đề ra Vì vậy tổ chứctốt công tác kế toán ở doanh nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng nhằmtăng cường quản lý, kiểm tra kiểm soát quá trình kinh doanh, sử dụng các loại vốnnhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

Bên cạnh việc tổ chức tốt công tác kế toán, cần thực hiện phân tích công tác hoạtđộng kinh doanh trong đó có phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.Việc đánh giá phân tích các số liệu kế toán sẽ giúp các doanh nghiệp tìm ra những giảipháp để đạt hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao

Trang 30

CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP

VIỆT NHẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật

2.1.1 Các thông tin chung về công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật

- Trụ sở chính: P809, Nhà B4, Làng Quốc Tế Thăng Long, Phường DịchVọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

- Tên giao dịch: Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật

- Tên viết tắt: VIETJAPAN Co.,LTD

- Đại diện pháp luật: Nguyễn Mạnh Cường

Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật là đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng, thiết kế, lắp đặp các giải pháp cửa thép chống cháy, cửa thép vân gỗ, cửa thépcông nghiệp, và hệ thống điện công nghiệp trung và hạ thế với công nghệ, dâychuyền sản xuất hiện đại CNC AMADA được chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản,cùng đội ngũ kỹ sư, công nhân có tay nghề cao, dưới sự kiểm soát của hệ thống quản

lý ISO 9001: 2008 Công ty đã và đang tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhất,đảm bảo tính mỹ thuật, độ chính xác cao…luôn mang đến sự hài lòng cho quý kháchtrong và ngoài nước

Thành lập năm 2008, trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển, đến nay Công

ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật có 1 văn phòng đại diện, 1 nhà máy sản xuất và

12 đại lý đặt tại: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Quảng Ngãi, Tp Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Cần Thơ

Các đối tác tiêu biểu của Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật như: Tậpđoàn Sông Đà, Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu & xây dựng Việt Nam, Tổngcông ty xây dựng Bạch Đằng, Tổng công ty 789, Tập đoàn Cavico, Tổng công ty cổphần xây dựng điện Việt Nam,…

Trang 31

Với hàng nghìn khách hàng, Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật đã vàđang trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu của cộng đồng DN cũng như khối

cơ quan nhà nước Văn phòng đại diện và 12 đại lý của Công ty TNHH đầu tư và xâylắp Việt Nhật thực hiện chức năng xúc tiến, triển khai các sản phẩm phổ biến tại 63tỉnh thành là kỳ tích của các cán bộ, nhân viên tại các văn phòng

Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật tự hào là một trong những DN điđầu trong việc xây dựng và triển khai các giải pháp chống cháy, góp phần vào sự pháttriển ngành xây dựng của đất nước Thương hiệu của Công ty đã có mặt trên khắp mọimiền của Tổ quốc, nơi đâu cũng có sản phẩm của Công ty TNHH đầu tư và xây lắpViệt Nhật

Ngoài ra, Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật còn tạo đủ việc làm chohơn 100 lao động có thu nhập bình quân từ 3.500.000 đồng đến 4.500.000đồng/người/tháng Thực hiện tốt các chế độ chính sách cho người lao động như phụcấp ca 3, độc hại, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, đời sống người lao động ngày mộtnâng cao Trải qua khó khăn thử thách trong quá trình cạnh tranh để tồn tại, nhưng vớitinh thần quyết tâm phấn đấu vì sự phát triển đi lên của Công ty, cán bộ nhân viênCông ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật là công ty hàng đầu trong lĩnh vựcthương mại sản xuất, kinh doanh, lắp đặt và dịch vụ về nội thất xây dựng, điện côngnghiệp trung và hạ thế Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật hoạt động theo cácchức năng sau:

- Kinh doanh, tư vấn, lắp đặt, bảo trì nội thất xây dựng

- Kinh doanh, tư vấn, lắp đặt sửa chữa hệ thống điện công nghiệp trung và hạ thế

- Sản xuất và kinh doanh tấm lợp và xà gồ kim loại

- Sản xuất và kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng

- Dịch vụ khác về xây lắp vật liệu xây dựng, tư vấn xây dựng

- Trang trí nội, ngoại thất

- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng (điện, nước, điều hòakhông khí, chống cháy)

- San lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình

Trang 32

- Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư, tư vấn lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánhgiá hồ sơ dự thầu.

- Tư vấn về xây dựng, quy hoạch, xử lý nền móng, cấp thoát nước, cấp điện

- Thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế nội ngoại thất công trình xây dựng

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, vỏ bao che công nghiệp

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi

- Giám sát lĩnh vực cầu đường, khảo sát địa chất, trắc địa công trình

- Đánh giá tác động của môi trường và xử lý chất thải, rác thải cho các côngtrình xây dựng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty thực hiện nhiệm vụ:

- Tư vấn, thiết kế, đấu thầu thi công xây dựng, lắp đặt các công trình theo tiến

độ, kế hoạch, đúng yêu cầu của khách hàng qua bản dự thảo đã được phê duyệt vàthẩm định

- Nghiệm thu và bàn giao công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụngtheo thời gian của hợp đồng; bảo hành công trình theo đúng quy định của Nhà nước

- Thực hiện phân công theo lao động, tổ chức tốt đời sống và chế độ chongười lao động theo quy định của pháp luật hiện hành

- Chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, thực hiện quyền hạn và nghĩa vụcủa Công ty theo quy định hiện hành

- Thi công các công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, thực hiệnviệc bảo hành công trình theo quy định

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên trong Công ty

- Phát triển doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.Tuân thủ các quy định của pháp luật, các chính sách của nhà nước

- Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh và uy tín của Công ty trên thị trường

- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm nângcao tính cạnh tranh cho Công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt

Trang 33

- Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán

bộ công nhân viên của Công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu Công ty tổ

chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danhcông ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật

và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quyđịnh của Luật DN mới và pháp luật có liên quan Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và

GIÁM ĐỐCBAN KIỂM SOÁT

Phòng Kinh tế- Kế hoạch - Vật tư

Phòng Tài chính - Kế toánPHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 34

chế độ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu Công ty được thực hiệntheo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.

- Ban Kiểm soát: Đại diện cho các thành viên thực hiện chức năng kiểm tra,

giám sát tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính

- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch

kinh doanh và là người quản lý chung, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về điều hành Công ty

- Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, thay Giám đốc điều hành giải quyết

các công việc của Công ty khi Giám đốc đi vắng (có uỷ quyền bằng văn bản)

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Giám đốc

trong các lĩnh vực về công tác hành chính, công tác tổ chức, quản lý lao động, chế độbảo hiểm xã hội, tiền lương và đào tạo cán bộ công nhân viên

- Phòng Quản lý Kỹ thuật - Cơ giới: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho

Giám đốc trong các lĩnh vực về công tác quản lý kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật

và sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, công tác điều động sản xuất và kiểm tragiám sát thi công, công tác an toàn và bảo hộ lao động, công tác quản lý và sửa chữa

xe máy thiết bị TSCĐ toàn Công ty

- Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Vật tư: Là đơn vị tham mưu giúp việc cho Giám

đốc về tổ chức thực hiện công tác quản lý Kinh tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh, côngtác quản lý đầu tư và công tác cung ứng và quản lý vật tư

- Phòng Tài chính - Kế toán: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Giám đốc về

tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính tín dụng, công tác kế toán thống kê vàcông tác thông tin kinh tế

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu của công ty

2.1.4.1 Ngành nghề kinh doanh

•Sản xuất:

- Sản xuất tấm lợp và xà gồ kim loại

- Sản xuất vật tư thiết bị xây dựng

- Gia công kết cấu, xây dựng và xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp

•Kinh doanh:

- Kinh doanh, tư vấn, lắp đặt, bảo trì nội thất xây dựng

- Kinh doanh, tư vấn, lắp đặt sửa chữa hệ thống điện công nghiệp trung và hạ thế

Trang 35

- Nhập khẩu phế liệu kim loại, quặng kim loại, phôi thép và thép xây dựng.

- Kinh doanh tấm lợp và xà gồ kim loại

- Kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng

•Dịch vụ:

- Trang trí nội, ngoại thất

- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng (điện, nước, điều hòakhông khí, chống cháy)

- San lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình

- Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư, tư vấn lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánhgiá hồ sơ dự thầu

- Tư vấn về xây dựng, quy hoạch, xử lý nền móng, cấp thoát nước, cấp điện

- Thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế nội ngoại thất công trình xây dựng

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, vỏ bao che công nghiệp

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi

- Giám sát lĩnh vực cầu đường, khảo sát địa chất, trắc địa công trình

- Đánh giá tác động của môi trường và xử lý chất thải, rác thải cho các côngtrình xây dựng

- Dịch vụ khác về xây lắp vật liệu xây dựng, tư vấn xây dựng

- Cửa tự động, cổng tự động (Đài loan, Nhật Bản, Italy, Hàn Quốc)

- Cửa thuỷ lực (Kính Temper, Kính Nhật Bản, Bản lề sàn Nhật Bản)

Trang 36

- Thang máng cáp

- Thiết bị điện

2.1.5 Đặc điểm lao động của Công ty

2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty

Bên cạnh yếu tố tài sản và nguồn vốn thì số lượng cũng như chất lượng laođộng cũng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy mô và kết quả sản xuấtcủa Công ty Lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sảnxuất kinh doanh Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất không thể

có gì thay thế hoàn toàn được lao động Lực lượng lao động có trình độ cao và năngđộng trong quản lý, vững vàng kinh nghiệm trong sản xuất, lớn mạnh về số lượng vàchất lượng sẽ tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quá trình sản xuất của Công ty đượcdiễn ra một cách trôi chảy và mang lại hiệu quả cao

Công ty TNHH đầu tư và xây lắp Việt Nhật có số lượng lao động tương đối đông Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là khai thác vật liệu xây dựng

và xây lắp nên lao động chiếm đa số, vì thế vấn đề quản lý lao động là một trongnhững công tác hết sức quan trọng nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả năng lực laođộng, góp phần mang lại hiệu quả chung cho toàn Công ty Tính đến thời điểm cuốinăm 2015, toàn Công ty có 248 lao động, số lượng và trình độ lao động của công tytrong ba năm (từ năm 2013 đến năm 2015) được thể hiện ở bảng 2.1 dưới đây.

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty từ năm 2013 - 2015

Chỉ tiêu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tốc độ tăng

trưởng (%) Số

lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

2014/

2013

2015/ 2014

4.Công nhân kỹ thuật 62 34,1 72 32,7 83 33,5 16,1 15,3

II PHÂN THEO CƠ

Trang 37

Qua bảng 2.1 cho thấy:

Về số lượng lao động: Số lao động của Công ty tăng qua 3 năm

- Năm 2014 tổng số lao động là 220 người tăng 46 người so với năm 2013(tăng 20,9%)

- Năm 2015 tổng số lao động là 248 người tăng 28 người so với năm 2014(tăng 12,7%)

Nguồn nhân lực của Công ty tăng dần qua các năm thể hiện sự phát triển củaCông ty tất yếu dẫn tới sự gia tăng nguồn nhân lực Đây là một tín hiệu đáng mừng bởi

nó không chỉ đơn thuần mang biểu hiện của hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, mà nócòn là yếu tố tích cực về mặt xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho hàng loạt ngườilao động

Về trình độ lao động.

- Số lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng qua các năm: Năm 2014tăng lên so với năm 2013 là 39 người (tăng 21,9%) Năm 2015 tăng lên so với năm

2014 là 6 người (tức tăng 15,4%) Mức tăng từ năm 2013 - 2014 nhiều hơn mức tăng

từ năm 2014 - 2015 do nhu cầu về lượng nhân lực trong Công ty đã dần ổn định

- Số lao động có trình độ cao đẳng cũng có xu hướng tăng lên: Năm 2014 tănglên so với năm 2013 là 8 người tăng 17,8%) Năm 2015 tăng lên so với năm 2014 là 4người (tăng 7,5%)

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự cạnh tranh gay gắt phứctạp của của cơ chế thị trường ngày nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán

bộ công nhân viên có trình độ kinh nghiệm, kỹ thuật cao Vì vậy mà trong những nămqua Công ty đã thực hiện tổ chức lại toàn bộ lao động, giữ lại những lao động có khảnăng chuyên môn cao, am hiểu kỹ thuật, tuyển dụng thêm lượng lao động có trình độđại học, trên đại học và cao đẳng Đồng thời cắt bỏ bớt công nhân học trung cấp và

Trang 38

công nhân kỹ thuật dư thừa Điều này nhằm giúp bộ máy quản lý không quá cồngkềnh, chồng chéo, hạn chế được các chi phí nhân công lãng phí.

Về cơ cấu lao động: Phân loại lao động trong Công ty theo cơ cấu có lao động

trực tiếp và lao động gián tiếp, trong đó sự chênh lệch về số lượng giữa 2 loại lao độngnày là tương đối lớn

- Năm 2013 số lao động trực tiếp là 117 người chiếm 64,3% trong tổng cơ cấulao động của Công ty, lao động gián tiếp là 65 người chiếm tỷ lệ 35,7%

- Năm 2014 số lao động trực tiếp là 143 người chiếm 65% trong tổng cơ cấulao động của Công ty, so với năm 2013 tăng 22,2% Lao động gián tiếp là 77 ngườichiếm 35% trong tổng cơ cấu lao động của Công ty, so với năm 2013 tăng 18,5%

- Năm 2015 số lao động trực tiếp là 161 người chiếm 64,9% trong tổng cơ cấulao động của Công ty, so với năm 2014 tăng 12,6% Số lao động gián tiếp là 87 ngườichiếm 35,1% trong tổng cơ cấu lao động của Công ty, tăng 13% so với năm 2014

Về giới tính: Lao động trong Công ty có sự phân chia giới tính rõ ràng, thể hiện

qua giai đoạn 2013 - 2015 của Công ty, luôn có tỷ lệ lao động nam cao hơn nhiều sovới lao động nữ Do môi trường làm việc, tính chất công việc nên có sự chênh lệchgiữa số lao động nam và lao động nữ là hoàn toàn hợp lý

- Năm 2013, lao động nam là 126 người chiếm 69,2% tổng cơ cấu lao động vềgiới tính của Công ty, lao động nữ là 56 người chiếm 30,8% qua đây cho thấy mứcchênh lệch giữa 2 lực lượng lao động này là khá lớn

- Năm 2014, lao động nam là 138 người chiếm 62,7% tổng cơ cấu lao động vềgiới tính của Công ty, lao động nữ là 82 người chiếm 37,3% Số lao động nam và nữđều có xu hướng tăng lên so với năm 2013 cụ thể lao động nam tăng 9,5%, lao động

nữ tăng 46,4% so với năm 2013

- Năm 2015, lao động nam là 156 chiếm 62,9% tổng cơ cấu lao động về giớitính của Công ty, tăng 13% so với năm 2014 Lao động nữ là 92 người chiếm 27,1%tăng 12,2% so với năm 2014

Về độ tuổi: Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi trong Công ty TNHH đầu tư và

xây lắp Việt Nhật giai đoạn 2013 - 2015 cho ta thấy số lao động trong độ tuổi dưới 30luôn chiếm tỷ trọng cao

Trang 39

- Năm 2013: Số lao động dưới 30 tuổi là 115 người, chiếm 63,2% trong tổng sốlao động Lao động trong độ tuổi từ 30 - 50 là 58 người, chiếm 31,9% trong tổng sốlao động của Công ty Số lao động trên 50 tuổi là 9 người, chiếm 4,9%.

- Năm 2014: số lao động dưới 30 tuổi vẫn chiếm tỷ lệ cao, đạt 57,7% trongtổng số 220 lao động, tăng 10,4% so với năm 2013 Số lao động trong độ tuổi 30-50tăng lên 36,2% so với năm 2013 chiếm trong tổng số 220 lao động Số lao động trên

50 tuổi cũng tăng 55,6% so với năm 2013, tương ứng tăng 5 người so với năm 2013

- Trong năm 2015: Số lao động dưới 30 tuổi chiếm 60,1%, tăng 17,3% so vớinăm 2014 Số lao động trong độ tuổi từ 30- 50 tuổi tăng 6,3% so với năm 2014, tăngkhông đáng kể Số lao động trên 50 tuổi tăng 7,1% so với năm 2014

Từ các số liệu thu thập được và phân tích trên đây, ta nhận thấy: cơ cấu laođộng trong Công ty ở giai đoạn 2013 - 2015 chủ yếu là lao động trẻ Với lao động trẻ

họ luôn có sự năng động sáng tạo, có sức khỏe tốt, có kiến thức chuyên môn tiên tiến,

có thể tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh, họ có nhiều sáng kiến mới trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một yếu tố thuận lợi cho quá trình kinh doanhcủa một công ty năng động luôn đáp ứng nhu cầu thị trường Tuy nhiên ở lớp tuổi nàykinh nghiệm còn rất non kém nên Công ty phải mất thêm chi phí và thời gian để đàotạo thêm

2.1.5.2 Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 1giờ Thực hiện nghỉ vào ngày chủ nhật Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất kinh doanh thìnhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảoquyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng chongười lao động Bộ phận gián tiếp làm theo giờ hành chính, bộ phận trực tiếp được bố trílàm theo ca Thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm đau, thai sản được bảo đảm theođúng quy định của Bộ luật lao động

2.1.5.3 Chính sách lương, thưởng, phúc lợi

- Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặctrưng ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ cácchế độ theo đúng quy định của nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việccủa từng người tạo được sự khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc hăng say,góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 40

- Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viêntrong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng hàng kỳ,thưởng đột xuất cho các cá nhân tập thể Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của cánhân hay tập thể trong thực hiện công việc đạt kết quả cao, có sáng kiến trong cải tiếnphương pháp làm việc, có thành tích chống tiêu cực lãng phí.

- Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được công

ty trích nộp theo đúng quy định của pháp luật Công ty thực hiện các chế độ bảo hiểm xãhội cho người lao động theo đúng Luật lao động Hàng năm, Công ty tổ chức khám sứckhỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện cho các công nhân viên đi nghỉmát, nâng cao tinh thần và rèn luyện sức khỏe

2.1.6 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanhvà tài chính của Công ty sẽthấy rõ thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính khảquan hay không khả quan và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy

thoái của Công ty

Ngày đăng: 17/09/2017, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w