Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp thuốc ở nhà thuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triển được khả năng giao tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TRUNG CẤP DƯỢC
Trang 2LỜI CẢM ƠNThời gian là vàng, sức khỏe là kim cương Sức khỏe của mỗi người rất là
quan trọng, việc bảo vệ sức khỏe cho mỗi người lại càng quan trọng hơn Để bảo
vệ sức khỏe cho mỗi người, cần rất nhiều yếu tố quan trọng: phòng ngừa, thuốc, môi trường, tinh thần,… Trong đó, thuốc là yếu tố cần thiết quan trọng để phòng ngừa nguy cơ bệnh, hoặc chữa trị bệnh Tuy nhiên để biết được làm sao dùng đúng, đủ thời gian, đủ liều lượng,… là một điều rất khó khăn cho mỗi người dân
Vì vậy, mỗi cán bộ y tế phải hết sức thận trọng khi tư vấn thuốc cho người bệnh
Bên cạnh đó, ta nên cần những quy định, nơi quản lý, bảo quản, phân phối
để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất khi đến tay người sử dụng
Qua đó, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô:
- Cô chủ nhiệm:
NGUYỄN ANH MINH HÀ HỪNG CƯỜNG
- Dược sĩ tại cơ sở thực tập: LƯƠNG VĂN HIỀN
và quý thầy cô bộ môn đã hỗ trợ em và lớp hoàn thành khóa học, khóa thực tập.
Thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian giúp em hiểu được vai trò của người dược sỹ trung cấp trong nhà thuốc Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp thuốc ở nhà thuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triển được khả năng giao tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý, nắm rõ được các quy định, nguyên tắc tiêuchuẩn trong ngành
Qua bài báo cáo em muốn trình bày những hiểu biết, kết quả mà em được học hỏi trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tập thực tế tại cơ
sở nhà thuốc
……… ω ………
Trang 3NỘI DUNG THỰC TẬP PHẦN 1: SƠ LƯỢC VỀ CƠ CẤU VÀ TỔ CHỨC
Nơi thực tập: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHƯỚC LỘC
Địa chỉ: 38 Đặng Tất, Q.1, TP.HCM
- Tổng số nhân viên trong nhà thuốc là: 5
- Dược sĩ phụ trách: Trần Thị Thảo
2 Vai trò của Dược sĩ trung cấp tại Nhà thuốc – Hiệu thuốc:
- Bán lẻ và phân phối thuốc theo sự chỉ dẫn của dược sĩ đại học.
-Sắp xếp các loại thuốc theo nhóm dược lý
- Tư vấn hướng dẫn người mua sử dụng thuốc đúng cách và hợp lý.
1 Các hình thức bán lẻ thuốc, địa bàn để mở cơ sở bán lẻ thuốc, phạm vi hoạt động:
- Nhà thuốc được mở tại tất cả địa phương trên cả nước Phạm vi hoạt động của
nhà thuốc được bán lẻ thuốc thành phẩm, pha chế thuốc theo đơn
- Quầy thuốc được mở tại địa bàn huyện xã của các huyện ngoại thành, ngoại thị
đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Đối với địa bàn quận, phường của thành phố, thị xã chưa có đủ 1 nhà thuốc phục vụ 2000 dân, trong năm 2007
Sở y tế tỉnh xem xét việc tổ chức mới quầy thuốc, sau đó tùy tình hình địa phương
có văn bản báo cáo Bộ y tế để xem xét, quyết định việc tiếp tục gia hạn hoặc mở thêm các quầy thuốc Các cở sở bán lẻ thuốc do dược sĩ trung học là người quản lýchuyên môn đã có trước ngày 01/06/2003 đang hoạt động ở các quận, phường của thành phố, thị xã, nếu chưa đủ dược sĩ đại học để chuyển thành nhà thuốc nhưng đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở thiết bị theo quy định về điều kiện đối với cơ sởbán lẻ thì được tiếp tục gia hạn tới hết ngày 31/12/2010 Phạm vi hoạt động của quầy thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm
Trang 4- Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp được bán tại địa bàn huyện xã của các
huyện ngoại thành, ngoại thị đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các cơ sở bán lẻ thuốc thuộc doanh nghiệp thuộc các tỉnh vùng cao, vùng sâu, đã được gia hạn đến hết ngày 31/12/2005 theo thông tư số 09/2004/TT-BYT, nếu chưa đủ dược sĩ đại học, dược sĩ trung học để chuyển thành nhà thuốc hoặc quầy thuốc nhưng đáp ứng các điều kiện về cơ sở thiết bị theo quy định về điều kiện đốivới cơ sở bán lẻ thuốc thì được tiếp tục gia hạn tới hết ngày 31/12/2010 Phạm vi hoạt động của đại lý bán thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm theo danh mục thuốc thiết yếu
- Tủ thuốc của trạm y tế được mở tại địa bàn các xã của các huyện ngoại thành
phố, ngoại thị xã đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Phạm vi hoạt động của tủ thuốc của trạm y tế được bán lẻ thuốc thành phẩm theo danh mục thuốc thiết yếu sử dụng cho tuyến y tế cấp xã
Lưu ý: các cơ sở bán lẻ thuốc không được bán nguyên liệu làm thuốc
2 Điều kiện kinh doanh thuốc :
- Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc:
cơ sở vật chất kĩ thuật và nhân sự phải có trình độ chuyên môn cần thiết cho hình thức hiệu thuốc – nhà thuốc Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh nhà thuốc
- Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược: có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn
phù hợp với từng hình thức kinh doanh thuốc Đã qua thực hành ít nhất 2 năm đến
5 năm tại cơ sở dược hợp pháp đối với từng hình thức kinh doanh Có đạo đức nghề nghiệp và đủ sức khỏe hành nghề dược
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có thời hạn hiệu lực là 5 năm
kể từ ngày cấp Thời gian gia hạn tối đa được phép của giấy là 5 năm
- Giấy chứng nhận hành nghề dược có thời hạn hiệu lực là 5 năm kể từ ngày cấp,
Trang 5thời gian gia hạn của giấy được phép tối đa là 5 năm,không hạn chế số lần gia hạn.
3 Các tiêu chuẩn của nhà thuốc chưa đạt chuẩn GPP và đạt chuẩn GPP
( phải là dược sĩ đại học )
- Nhân viên phải có vănbằng chuyên môn về dược
và thời gian thực hànhnghề nghiệp phù hợp, đủsức khỏe không bi bệnhtruyền nhiễm, không bị kỷluật cảnh cáo trở lên có liênquan đến chuyên môn y
dược
- Người phụ trách hoặc chủ
cơ sở bán lẻ thuốc phải cóchứng chỉ hành nghề dược.( phải là dược sĩ đại học )
- Riêng biệt, cao ráo,thoáng mát, an toàn, cách
xa nguồn ô nhiễm, xâydựng chắc chắn có trần vàtường, nền dễ làm vệ sinh
và đủ ánh sáng
Trang 6Diện tích
Diện tích nơi bán thuốc phù hợp với quy mô kinhdoanh, có khu vực trưngbày bảo quản, giao tiếpkhách hàng Nơi rửa taydành cho người bán thuốc,khu vực dành cho tư vấnkhách hàng và ghế ngồichờ Có khu vực dànhriêng cho những sản phẩmkhông phải là thuốc
Diện tích nơi bán thuốc từ 10m2 trở lên, phù hợp vớiquy mô kinh doanh, có khuvực trưng bày bảo quản,giao tiếp khách hàng Cóphòng ra lẻ thuốc, phòngpha chế thuốc theo đơn(nếu có) phải đạt chuẩn quyđịnh, nơi rửa tay dành chongười bán thuốc, khu vựcdành cho tư vấn kháchhàng và ghế ngồi chờ Cókhu vực dành riêng chonhững sản phẩm khôngphải là thuốc
Thiết bị bảo quản thuốc
- Đủ trang thiết bị bảo quảnthuốc, tránh những ảnhhưởng bất lợi
- Cũng phải có tủ, quày, kệchắc chắn, trơ nhẵn, dễ vệsinh, thuận tiện cho bàybán, bảo quản và đảm bảo
thuốc
- Tủ, quày, giá, kệ chắcchắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh,thuận tiện cho bày bán, bảoquản và đảm bảo thẩm mỹ.Phải có nhiệt ẩm kế, có hệthống thông gió và chiếu
sáng
Trang 7Hồ sơ, sổ sách, tài liệu
chuyên môn
- Phải có đủ tài liệu hướngdẫn sử dụng thuốc, các quychế dược hiện hành
- Phải có hồ sơ, sổ sách vềhoạt động kinh doanh mua
bán thuốc
Xây dựng và thực hiện cácquy trình thao tác chuẩncho tất cả quy trình chuyên
môn
- Các hồ sơ, sổ sách phảilưu trữ trong thời gian ítnhất là 1 năm kể từ khithuốc hết hạn dùng
- Phải có đủ tài liệu hướngdẫn sử dụng thuốc, các quychế dược hiện hành
- Phải có hồ sơ, sổ sách vềhoạt động kinh doanhthuốc, gồm sổ sách hoặcmáy tính có phần mềmquản lý thuốc tồn trữ, hồ
sơ, sổ sách lưu dữ liệu vềbệnh nhân,về hoạt độngmua bán thuốc, pha chếthuốc Các hồ sơ, sổ sáchphải lưu trữ trong thời gian
ít nhất là 1 năm kể từ khithuốc hết hạn dùng Xâydựng và thực hiện các quytrình thao tác chuẩn cho tất
cả quy trình chuyên môn
4 Hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc:
a Mua thuốc:
- Nguồn mua phải là cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp
- Thuốc phải được phép lưu hành, bao bì còn nguyên vẹn và có đủ hóa đơn chứng
từ hợp lệ để chứng minh nguồn gốc thuốc
- Khi nhập thuốc phải kiểm tra hạn dùng, thông tin trên nhãn, chất lượng thuốc và kiểm soát thường xuyên trong quá trình bảo quản
- Đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C
b Bán thuốc:
- Bán đúng thuốc, đúng giá.
Trang 8- Bán đúng toa, đúng số lượng mà người mua cần.
- Tư vấn về cách sử dụng thuốc, các loại thuốc cho người mua thuốc
c Các bước cơ bản của bán thuốc:
- Hỏi người mua về bệnh và thuốc mà người mua yêu cầu
- Tư vấn về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời và viết lrn6 bao bì đóng gói thuốc trong trường hợp không có đơn thuốc kèm theo
- Cung cấp các thuốc phù hợp Kiểm tra đối chiếu thuốc bán ra với toa thuốc khi giao thuốc cho bệnh nhân về tên thuốc, hàm lượng, số lượng, chủng loại, chất lượng thuốc bằng cảm quan
d Các quy định về tư vấn cho người mua thuốc:
- Tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị.
- Chỉ tư vấn, cung cấp thông tin về loại thuốc không bán theo đơn
- Trường hợp cần có sự chẩn đoán của bác sĩ, phải tư vấn cho bệnh nhân đi khám bác sĩ với chuyên khoa thích hợp hoặc với bác sĩ điều trị
- Tư vấn để bệnh nhân chọn loại thuốc có giá trị hợp lý, nhất là người nghèo
- Không thông tin, quảng cáo thuốc trái quy định, không khuyến khích mua thuốc nhiều hơn mức cần thiết
e Bán thuốc theo đơn:
- Người bán thuốc theo đon phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy định
- Dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua
Trang 9-Hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc và nhắc nhở thực hiện đúng đơn thuốc.
- Bán thuốc gây nghiện, phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính
f Bảo quản thuốc:
- Thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý.
- Bảo quản thuốc theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc
- Thuốc kê đơn được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ “ Thuốc kê đơn “ hoặc trong cùng một khu vực phải sắp xếp riêng các thuốc bán theo đơn, tránh gây nhầm lẫn
5 Yêu cầu đối với người bán lẻ trong ngành dược:
a Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc:
- Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnh nhân
- Tư vấn thông tin cần thiết về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả
- Giữ bí mật các thông tin của người bệnh
- Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ họ tên, chức định
- Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược
- Tham gia các lớp đào tạo, cập nhận kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế
b Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ:
- Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước phá luật về mọi mặt hoạt động của cơ sở, khi vắng mặt phải ủy quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn tương đương trở lên điều hành theo quy định
- Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc phải kê toa, tư vấn cho người mua
- Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong các trường hợp cần thiết
- Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản quy phạm pháp luật
về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc
- Đào tạo, hướng dẫn các nhân viên về chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề
Trang 10- Cộng tác với y tế cơ sở, cung cấp thuốc thiết yếu, tham gia truyền thông giáo dục
về thuốc cho cộng đồng và các hoạt động khác
- Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng không mong muốn của thuốc
c Các hoạt động đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi:
- Phải có hệ thống lưu giữ các thông tin, thông báo về thuốc khiếu nại, thuốc
không được phép lưu hành, thuốc phải thu hồi
- Có thông báo thu hồi cho khách hàng Kiểm tra và trực tiếp thu hồi, biệt trữ các thuốc phải thu hồi để chờ xử lý
- Có hồ sơ ghi rõ về việc khiếu nại và biện pháp giải quyết
- Nếu hủy thuốc phải có biên bản theo quy chế quản lý chất lượng thuốc
- Có báo cáo các cấp theo quy định
Rối loại Cương
6 Cách Sắp xếp thuốc trong nhà thuốc:
6.1 Thuốc không kê đơn:
Bàn bán thuốc Thu tiền .
Dụng cụ y tế
Tủ thuốc Không kê đơn
Tủ thuốc Thực phẩm chức năng
Mỹ Phẩm
Trang 116.2 Thuốc kê đơn:
• Thuốc kháng viêm steroid
• Thuốc tiêu hóa
• Thuốc nhỏ mắt
• Dịch truyền
• Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid
• Rối loạn lipid
• Thuốc cấm
• Nội tiết tố
• Thuốc lợi tiểu
• Rối loạn lip máu
• Điều trị nấm
• gan mật
• kháng sinh
• Tim mạch
Trang 12• Rối loạn cương
• Cơ xương khớp
• Thuốc tác động đến quá trình đông máu
• Thuốc trị bệnh gout
Thuốc lao
Trang 13Tá dược: Starch 1500, Lactose
monohydrate, Microcrystalline Cellulose, Polyvinyl pyrrolidon , Natri
Croscarmellose, Colloidal silicon dioxyd, Magnesi stearat, Talc,
Hydroxypropylmethyl cellulose, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Màu Sunset yellow, Ethanol 96%, Nước RO
Phân loại:
CADIGESIC COLD là thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng histamin và giảm ho
Chỉ định
CADIGESIC COLD được chỉ định điều trị các triệu chứng của cảm cúm như ho
do cảm lạnh, sốt, nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm, viêm kết mạc dị ứng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Trang 14Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1viên/lần x2 lần/ngày
Trẻ em 6-12 tuổi: ½ viên/lần x 2 lần/ngày
Cách dùng: Dùng uống.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase
Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong
Bệnh nhân dưới 6 tuổi
Thận trọng
Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp
Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng
Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài
Suy gan Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin Do thuốc có chứa paracetamol nên thận trọng ở những bệnh nhân có thiếu máu từ trước, bệnh nhân nên tránh hoặc không nên uống rượu khi dùng thuốc Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay xảy ra Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol
Phụ nữ mang thai: Thận trọng cho phụ nữ mang thai Chỉ dùng khi thật
cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn
Trang 15 Phụ nữ cho con bú: Vì loratadin bài tiết vào sữa mẹ nên chỉ dùng khi thật
cần thiết và trong thời gian ngắn
Trên da: Hiếm khi phát ban hoặc ngứa, tác dụng này do paracetamol gây ra
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi
Allopurinol 300 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Chỉ định:
Giảm sự hình thành urat/aciduric trong những bệnh cảnh gây lắng đọng urat/acid uric (như viêm khớp do gút,sạn urat ở da, sỏi thận) hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán trước (như việc điềutrị khối u ác tính có khả năng dẫn đến bệnh thận cấp do acid uric)
Trang 16Điều trị sỏi thận do 2,8-dihydroxyadenin (2,8-DHA) liên quan đến tìnhtrạng thiếu hụt hoạt tính của adenin phosphoribosyltransferase.
Điều trị sỏi thận calci oxalat hỗn tạp tái phát gặp trong chứng tăng uric niệukhi chế độ ăn uống và các biện pháp tương tự thất bại
Chống chỉ định:
• Quá mẫn với allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức
• Bệnh nhân bị bệnh gan, thận nặng (chứng tăng urê huyết)
• Chứng nhiễm sắc tố sắt vô căn (ngay cả khi chỉ có tiền sử gia đình)
• Không nên dùng allopurinol điều trị khởi đầu cơn gút cấp
• Chống chỉ định ở trẻ em ngoại trừ trẻ bị bệnh u bướu hoặc rối loạn men
Tác dụng phụ:
• Phản ứng phụ thường gặp nhất của allopurinol là phát ban da Phát banthường là ban sần hoặc ngứa, đôi khi là ban xuất huyết, nhưng có thể xảy ra phảnứng quá mẫn nguy hiểm hơn bao gồm phát ban tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc tính Vì thế khuyến cáo ngưng dùng allopurinolngay khi xuất hiện phát ban
• Các triệu chứng khác của quá mẫn bao gồm sốt và ớn lạnh, bệnh u hạchbạch huyết, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, đau khớp vàviêm mạch dẫn đến tổn thương thận và gan, rất hiếm gặp động kinh
• Các phản ứng quá mẫn này có thể nặng, thậm chí tử vong và người suy ganhoặc suy thận có nguy cơ đặc biệt Độc tính gan và các dấu hiệu thay đổi chứcnăng gan cũng có thể thấy ở những bệnh nhân không thể hiện tình trạng quá mẫn
• Các ảnh hưởng về huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mấtbạch cầu hạt và thiếu máu tán huyết
• Nhiều tác dụng phụ khác hiếm gặp gồm dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi,rụng tóc, chứng vú to ở nam giới, tăng huyết áp, rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn,đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, khó chịu, hoa mắt, chóng mặt và rối loạn thị giác
• Bệnh nhân bị gút có thể bị gia tăng các cơn gút cấp khi bắt đầu điều trị vớiallopurinol dù các cơn gút này thường giảm sau nhiều tháng
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Trang 17• Chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của allopurinol ở thai phụ, mặc
dù thuốc được sử dụng rộng rãi nhiều năm mà không gây hậu quả xấu rõ ràng nào.Chỉ sử dụng thuốc ở thai phụ khi không có sự thay thế an toàn hơn và khi bản thânbệnh mang lại rủi ro cho người mẹ hoặc thai nhi
Phụ nữ cho con bú:
• Các báo cáo xác định allopurinol và oxipurinol được bài tiết vào sữa mẹ.Tuy nhiên, chưa có thông tin liên quan đến ảnh hưởng của allopurinol hoặc chấtchuyển hóa của nó trên trẻ bú mẹ
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
• Do các phản ứng phụ như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hoà đã đượcbáo cáo ở những bệnh nhân dùng allopurinol, người bệnh nên dùng thuốc thậntrọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia những hoạt động nguyhiểm cho đến khi chắc chắn rằng allopurinol không gây ảnh hưởng bất lợi nào
Liều lượng và cách dùng:
Allopurinol STADA® 300 mg có thể dùng đường uống một lần/ngày sau
bữa ăn Thuốc được dung nạp tốt, đặc biệt sau khi ăn Liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 300 mg và khi có biểu hiện không dung nạp qua đường tiêu
hóa có thể chia thành những liều thích hợp
Người lớn:
• Allopurinol nên được chỉ định ở liều thấp như 100 mg/ngày để giảm nguy
cơ phản ứng phụ và chỉ tăng liều khi đáp ứng urat trong huyết thanh không thỏađáng
• Nên sử dụng thận trọng hơn nếu chức năng thận bị suy giảm Chế độ liềudùng được đề xuất như sau:
Trang 18• Trẻ em dưới 15 tuổi: 10-20 mg/kg/ngày cho đến liều tối đa 400 mg/ngày.Hiếm khi chỉ định cho trẻ em trừ khi trong bệnh cảnh ác tính (đặc biệt là bệnhbạch cầu) và rối loạn một vài men như hội chứng Lesch-Nyhan.
Người cao tuổi:
Trong trường hợp chưa có dữ liệu cụ thể, nên sử dụng liều thấp nhất làm giảmurat thoả đáng
• Suy thận: Do allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua
thận nên việc suy chức năng thận có thể dẫn đến lưu giữ thuốc và/hoặc các chấtchuyển hóa của nó với thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài tương ứng.Trong trường hợp suy thận nặng, nên dùng liều dưới 100 mg mỗi ngày hoặc dùngliều đơn 100 mg với khoảng cách dài hơn 1 ngày
• Suy gan: Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan Khuyến cáo thử nghiệm định
kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu trị liệu
• Điều trị tình trạng lượng urat cao như ung thư, hội chứng Lesch-Nyhan:Nên điều chỉnh tình trạng tăng uric huyết và/hoặc tăng uric niệu bằng allopurinoltrước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào Điều quan trọng là phải đảm bảo uốngnước đầy đủ nhằm duy trì sự bài niệu tối đa và kiềm hóa nước tiểu để tăng tính tancủa urat/acid uric trong nước tiểu Nên bắt đầu allopurinol ở liều thấp hơn liềukhuyến cáo Nếu bệnh thận do urat hoặc bệnh lý khác làm tổn thương chức năngthận, nên dùng allopurinol theo chỉ dẫn liều ở trường hợp suy thận
• Các bước trên có thể làm giảm nguy cơ lắng đọng xanthin và/hoặc oxipurinollàm cho tình trạng lâm sàng phức tạp
NHÓM THUỐC KHÁNG SINH1/KAPLEXIN 500
KAPLEXIN 500 được sử dụng trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc
Viên nang Cefalexin 500 mg
Thành phần
Mỗi viên nang :
Trang 19• Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
• Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương
• Bệnh lậu (khi penicillin không còn phù hợp)
• Nhiễm khuẩn răng Điều trị dự phòng thay penicillin cho người mắc bệnh tim cần phải điều trị răng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Liều và đường dùng
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị Liều dùng thông thường như sau:
Thời gian điều trị thông thường là từ 7 – 14 ngày
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em: 25-60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống.
Liều tối đa khuyến cáo: 6g/ngày cho người lớn, 4g/ngày cho trẻ em
Bệnh nhân bệnh lậu: dùng liều duy nhất 3 g + 1 g probenecid cho nam hay
2 g + 0,5 g probenecid cho nữ
Trang 20Chú ý: Nên giảm liều tối đa khuyến cáo ở những bệnh nhân có chức năng thận
giảm dưới một nửa mức bình thường để phù hợp ở những bệnh này Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận
Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc.
Do được đào thải qua thận nên khi thận suy cần phải giảm liều KAPLEXIN
500 cho thích hợp
Ở bệnh nhân dùng KAPLEXIN 500 có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch "Benedict", dung dịch "Fehling" hay viên
"Clinitest" nhưng với các xét nghiệm bằng enzyme thì không bị ảnh hưởng
Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng
chưa cho thấy có độc tính cho thai và gây quái thai Tuy nhiên chỉ dùng
KAPLEXIN 500 cho người có thai khi thật cần thiết
Phụ nữ cho con bú: Mặc dù nồng độ KAPLEXIN 500 trong sữa mẹ rất
thấp nhưng vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc
Trang 212/CADIFIXIM 100
CADIFIXIM là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ III điều trị nhiễm trùng đường hô hấp - Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa
do Haemophilus influenzae (những
chủng có hoặc không có tiết
beta-lactamase), Moraxella catarrhalis và S
pyogenes Thuốc bột pha hỗn dịch
uống Cefixim 100 mg
Thành phần
Mỗi gói 1,5g chứa
Cefixim trihydrat 112,00 mg
Tương đương 100 mg Cefixim khan
Tá dược: Sachelac, Aspartam, Colloidal silicon dioxyd, Talc, Bột mùi cam
- Nhiễm trùng đường hô hấp - Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa
do Haemophilus influenzae (những chủng có hoặc không có tiết beta- lactamase), Moraxella catarrhalis và S pyogenes
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản do Streptococcus
pneumoniae và Haemophilus influenzae (những chủng có hoặc không có tiết beta-
Trang 22- Viêm họng và viêm amidan
- Nhiễm trùng đường tiết niệu, như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận không biến chứng do Escherichia coli và Proteus mirabilis
- Bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae
Thời gian điều trị thông thường là từ 7 – 14 ngày
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200mg – 400mg/ngày trong trường hợp bị
nhiễm trùng nặng, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày
Trẻ em: 8mg/kg/ngày uống 1 lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần trong ngày Mức
độ an toàn và hiệu quả của CADIFIXIM chưa được ghi nhận ở trẻ em dưới 06 tháng tuổi
Trẻ em trên 50 kg dùng như liều dùng cho người lớn
Người bị suy thận: CADIFIXIM có thể dùng ở người bị suy thận
Dùng liều bình thường cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine 60ml/phút hoặc cao hơn
Những bệnh nhân có độ thanh thải từ 21 – 60ml/phút hoặc người đang chạy thận
Trang 23nhân tạo có thể dùng 75% liều chuẩn với khoảng cách giãn liều như bình thường Những bệnh nhân có độ thanh thải < 20ml/phút hoặc bệnh nhân đang thẩm tách phúc mạc có thể dùng ½ liều chuẩn với khoảng cách giãn liều như bình thường.
Cách dùng: Hòa bột thuốc vào một lượng nước vừa đủ (khoảng 150ml) Không
dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc calcium để pha thuốc
Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin
Thận trọng
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin
Thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin vì có hiện tượng dị ứng chéo giữa penicillin và các cephalosporin với tỷ lệ khoảng 10%
Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, khi nghiên
cứu trên súc vật thì chưa thấy ảnh hưởng gì đến bào thai Nguy cơ trên thai kỳ theoFDA: mức độ B
Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc trên phụ
nữ cho con bú
Dạng trình bày: Hộp 14 gói/ 1,5g
Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh
ánh sáng Để thuốc xa tầm tay trẻ em.