Theo Điều 90 - Bộ Luật Lao Động Việt Namnăm 2012 có định nghĩa: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận” Ngày nay
Trang 1MỤC LỤC
BÌA PHỤ i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ HƯNG 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP An Phú Hưng 3
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của công ty CP An Phú Hưng 4
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty CP An Phú Hưng 5
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP An Phú Hưng 5
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty CP An Phú Hưng 6
1.3 Đặc điểm lao động của công ty 8
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 8
1.4.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2014-2015 8
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ HƯNG 9
2.1 Cơ sở lý luận chung 9
2.1.1 Một Số khái niệm 9
2.1.2 Vai trò của công tác tiền lương trong doanh nghiệp 10
2.1.3 Nội dung của công tác tiền lương 12
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện công tác tiền lương trong doanh nghiệp 15 2.2 Tình hình quản lý tiền lương tại công ty CP An Phú Hưng 18
2.2.1 Nguyên tắc trả lương 18
2.2.2 Thực trạng công tác tiền lương tại công ty CP An Phú Hưng 19
2.2.3 Kết luận rút ra từ thực trạng 32
PHẦN 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP AN PHÚ HƯNG 35
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 35
3.2 Định hướng cho công tác tiền lương 35
3.2.1 Hoàn thiện quy chế lương 35
3.2.2 Hoàn thiện các yếu tố khác có liên quan đến công tác quản lý tiền lương của công ty CP An Phú Hưng 40
Trang 23.2.3 Một số khuyến nghị về cơ chế chính sách 41
KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 8
Bảng 2.5 Bảng chấm công tháng 3 Phòng nhân sự 27
Bảng 2.6 Bảng thanh toán tiền lương tháng 03 phòng nhân sự 28
Bảng 2.7 Bảng hệ số tham gia lao động Htg của các nhân viên phòng nhân sự 38
Bảng 3.1 Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 39
DANH MỤC SƠ ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP An Phú Hưng 5
Hình 2.2: Sơ đồ khái quát quy chế lương công ty CP An Phú Hưng 19
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tiền lương đối với người lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồnsống và là điều kiện để tái sản xuất sức lao động Đối với doanh nghiệp, tiềnlương không những là một nhân tố cấu thành nên chi phí sản xuất mà nó còn làmột cách thức để tạo động lực và khyến khích người lao động tích cực làm việc,gắn bó với tổ chức Trong thời kỳ đất nước ngày càng phát triển đi kèm theo đó
là điều kiện kinh tế xã hội, các chính sách tiền lương cũng luôn thay đổi để phùhợp hơn Chính vì vậy, việc xây dựng quỹ lương, sử dụng phân phối quỹ lương,lựa chọn các hình thức trả lương sao cho phù hợp, vừa đảm bảo sự phân phốicông bằng hợp lý cho người lao động, thúc đẩy họ làm việc năng suất đồng thờiđảm bảo chi tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng màdoanh nghiệp nào cũng phải đặc biệt quan tâm
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, vì vậy em đã lựa chọn đề
tài: “công tác quản lý tiền lương tại công ty cổ phần An Phú Hưng” Với
mong muốn hoàn thiện kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu các hoạt động vềcông tác quản lý quỹ lương cũng như phân phối tiền lương trong công ty Từ đóhọc hỏi, tiếp thu kinh nghiệm thực tế cũng như đưa ra một số ý kiến nhằm hoànthiện công tác quản lý tiền lương tại công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương tạicông ty cổ phần An Phú Hưng từ đó đưa ra những giải pháp hiệu quả cho côngtác tiền lương của công ty được hoàn thiện
- Mục tiêu cụ thể
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải hoàn thiện công tácquản lý tiền lương tại công ty cổ phần An Phú Hưng
Phân tích, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty
cổ phần An Phú Hưng, từ đó đưa ra những ưu điểm cũng như nhưng tồn tại cầntháo gỡ trong công tác quản lý tiền lương tại công ty Mặt khác, sẽ giúp hoànthiện hơn về công tác quản lý tiền lương
Trang 6Tìm hiểu, đề xuất những biện pháp, những giải pháp có hiệu quả cho côngtác tiền lương tại công ty cũng như hoàn thiện hơn những quy chế trả lương chongười lao động trong doanh nghiệp.
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thông qua các bảng số liệu về
hoạt động sản xuất kinh doanh; bảng số liệu về cơ cấu lao động công ty, cơ cấulao động phòng hành chính nhân sự, tiền lương trả hàng tháng cho NLĐ…
Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích các số liệu thống kê đã thu
thập được từ phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán …trong công ty nhằmđưa ra được những đánh giá, nhận xét trên những con số đó
Phương pháp phân tích tổnghợp: Căn cứ trên các thông tin, tài liệu, kiến
thức thu thập được từ công ty, trên sách báo, website, các nghị định, thông tư…
Từ đó tiến hành phân tích, tổng hợp các tài liệu thu thập được nhằm làm rõ vấn
đề nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn sâu: Trên cơ sở những câu hỏi đưa ra để thu thập
những ý kiến đánh giá về thực trạng, nguyên nhân của những hạn chế đó từ đó
đề xuất những giải pháp và cách thức thực hiện những giải pháp Đối tượngđược phỏng vấn sâu là giám đốc công ty, trưởng các bộ phận, người lao động
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác tiền lương tại công ty cổ phần An Phú Hưng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty cổ phần An Phú Hưng
+ Về thời gian: từ năm 2014 đến 2016
5 Cấu trúc của báo cáo thực tập
Nội dung của báo cáo thực tập được chia làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về công ty cổ phần An Phú Hưng
Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại công ty cổ phần An Phú Hưng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty cổ phần
An Phú Hưng
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ HƯNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP An Phú Hưng
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Thông tin chung
Tên công ty: Công ty CP An Phú Hưng
Mã số thuế: 5300233029
Giám đốc: Đỗ Lan Anh
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ: số 003 - Đường Hoàng Liên- Phường Cốc Lếu - TP Lào Cai
Số điện thoại: (0203)823328
Số fax:(0203)823329
Email: anphuhunglaocai@gmail.com
Website: laocaistarhotel.com
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP An Phú Hưng bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 26 tháng 10năm 2006 với tên giao dịch là A.P.H JSC hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhkhách sạn Ngay từ khi mới thành lập công ty đã khẳng định vai trò và vị thế củamình khi khách sạn Ngôi Sao (khách sạn gắn liền với sự ra đời và phát triển củacông ty) được công nhận là khách sạn đạt tiêu chuẩn của khách sạn 3 sao đầutiên tại Lào Cai
Tiếp đó năm 2008 công ty tiếp tục nâng cấp và mở rộng quy mô, đầu tưthêm vào các dịch vụ như massage, karaoke, bar, nhà hàng, xây dựng các phònglớn dùng để tổ chức hội nghị, phòng họp hội trường lớn dùng để tổ chức tiệc,tiệc cưới
Năm 2012 đầu tư mua lại và mở rộng khách sạn Bamboo tại Sapa thànhkhách sạn đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao theo tiêu chuẩn quốc tế
Trang 8Tháng 12 năm 2015 hoàn thành nhiệm vụ phát triển, nâng cấp khách sạnNgôi Sao thành khách sạn 4 sao theo tiêu chuẩn quốc tế.
Để thực hiên tốt việc kinh doanh cũng như để cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp khác kinh doanh cùng loại trong tỉnh, công ty đã không ngừng đầu
tư vào hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng, nội thất, đồ dùng và nâng cao chấtlượng dịch vụ Đồng thời công ty mở các lớp đào tạo chuyên môn để nâng caotay nghề hơn nữa cho đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng được yêu cầu khắt khecủa khách hàng
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của
công ty CP An Phú Hưng
Chức năng
Công ty CP An Phú Hưng là một doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụnhà hàng khách sạn có những chức năng cơ bản là:
- Cung cấp các loại dịch vụ lưu trú, nhà hàng, karaoke, bar
- Tổ chức các dịch vụ khác như cưới hỏi, hội nghị,
Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh tếtài chính, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng công ty đã ký kết với khách hàng
Quản lý và sử dụng các nguồn vốn nhằm đảm bảo kinh doanh có lãi.Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng dịch
vụ của công ty nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các đối thủ trong cùng địa bàn
Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan nhà nước, các tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật
Trang 9Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường sinh thái,điều kiện làm việc và an toàn cho nhân viên, phòng cháy và các quy định có liênquan đến công ty.
Thực hiện các quy định, luật pháp của nhà nước về chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự
Định hướng phát triển
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng quy mô khách sạn, tìm kiếmkhách hàng tiềm năng
- Mở rộng lĩnh vực kinh doanh
- Phát triển thêm hệ thống vươn tới địa bàn ngoài tỉnh
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty CP An Phú Hưng
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP An Phú Hưng
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG KINH DOANH
Trang 10Hình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP An Phú Hưng
(Nguồn : phòng kế toán - công ty CP An Phú Hưng )
Nhận xét về sơ đồ:
Ta có thể thấy sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP An Phú Hưng thuộc
mô hình cơ cấu tổ chức hình tháp Mối quan hệ các cấp trong hệ thống này làquan hệ theo chiều dọc từ ban giám đốc đến các phong ban và các bộ phận việc
bố trí như vậy có những ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Hiệu quả tác nghiệp cao trong từng bộ phận, dễ dàng trong công tác chỉđạo và quản lý Tạo điều kiện cho các bộ phận thực hiện công việc, nhiệm vụcủa mình một cách tốt nhất
Hạn chế:
Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các bộ phận khi đề ra các chỉ tiêu và chiếnlược, thiếu sự phối hợp hành động giữa các bộ phận nếu không có sự chỉ đạochặt chẽ của ban giám đốc
khi có sai sót xảy ra thường có xu hướng đổ trách nhiệm cho cán bộ quản
lý cao nhất hoặc người quản lý trực tiếp của mình
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
CP An Phú Hưng
- Chủ tịch hội đồng quản trị
Quản lý giám sát mọi hoạt động của công ty và nguồn nhân lực
Xem xét, phê duyệt các chương trình kế hoạch công tác, nội quy , quy địnhtrong công ty
Bộ phận
buồng phòng
Bộ phận lễ tân
Bộ Phận bếp Bộ Phận nhà
hàng
Bộ Phận kỹ thuật
Trang 11Thông qua các quyết định, đề ra các mục tiêu phương hướng hoạt động chocông ty.
Là người lãnh đạo có quyền lực cao nhất
- Giám đốc công ty
Giám đốc là nguời phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinhdoanh dịch vụ của công ty, phân công công việc, quyết định việc điều hành vàphương án kinh doanh của công ty theo kế hoạch, chính sách pháp luật
Chịu trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo, điều hành toàn diện mọi mặt côngtác của công ty
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, điềuhành toàn bộ mọi hoạt động của công ty, chủ tài khoản
- Giám đốc điều hành và phó giám đốc điều hành
Giúp Giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của Giámđốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông hoặc ủy quyền
Điều hành hoạt động của công ty, quản lý các phòng ban, giải quyết chỉđạo các vấn đề trong công ty theo thẩm quyền
- Phòng nhân sự
Tổ chức quản lý nhân sự sắp xếp sự phù hợp tính chất quản lý kinh doanhcủa công ty Lập và thực hiện các thao tác tiền lương, kế hoạch đào tạo tuyểndụng nhân viên Thực hiện các chính sách đối với nhân viên như kỉ luật laođộng, BHXH, ốm đau, thai sản… xây dựng mức lao động, xây dựng kế hoạchtiền lương theo kết quả kinh doanh; lập phương án thu nhập tháng, quý, năm;quản lý quỹ tiền lương; điều hòa thu nhập nhập nội bộ
Trang 12- Phòng kinh doanh
Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện, Quản lý doanh thu,công nợ khách hàng
Marketing và chăm sóc khách hàng
Phân tích khách hàng và kênh tiêu thụ
Tìm hiểu thị trường và các đối thủ cạnh tranh trong khu vực
Lập kế hoạch maketing như kế hoạch quẳng cáo, kế hoạch khuyến mãi Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc yêu cầu
1.3 Đặc điểm về lao động của công ty năm 2014 – 2015
Bảng 1.1 Tình hình lao động của công ty
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015
Số lượng (người)
Trang 13Tổng số lao động qua 2 năm của công ty ở mức tương đối ổn định, năm 2014 có
123 lao động, năm 2015 có 130 lao động, tăng 7 lao động tương đương với tăng 1,056%
Lao động có trình độ đại học của công ty năm 2014 là 33 người chiếm 26,8% năm 2015 là 34 người chiếm 26,2% Lao động có trình độ đại học chủ yếu làm trong các bộ phận phòng kinh doanh, phòng kế toán và phòng nhân sự
Lao động có trình độ cao đẳng năm 2014 là 25 người chiếm 20,3%, năm 2015 là
26 người chiếm 20%, chủ yếu làm trong các bộ phận nhà hàng như thu ngân, và
bộ phận kỹ thuật, bộ phận lễ tân
Lao động có trình độ trung cấp năm 2014 là 19 người chiếm 15,5%, năm 2015
là 22 người chiếm 16,9% Lao động có trình độ trung cấp chủ yếu làm trong các
bộ phận nhà hàng, bộ phận bếp
Lao động phổ thông năm 2014 là 46 người chiếm 37,4%, năm 2015 là 48 người chiếm 36,9% Lao động phổ thông làm chủ yếu trong các bộ phận như buồng phòng, nhà hàng, bếp
- Theo cơ cấu
Trang 14Lao động trực tiếp năm 2014 là 108 người chiếm 87,8% năm 2015 là 117 người chiếm 90% Lao động gián tiếp năm 4014 là 15 người chiếm 12,2% năm 2015 là
13 người chiếm 10% Hầu hết lao động của công ty đều là lao động trực tiếp, laođộng gián tiếp làm trong bộ phận kinh doanh và nhân sự
- Theo độ tuổi
Lao động ở công ty chủ yếu là lao động trẻ, năng động, linh hoạt là thế mạnh cho công ty trong quá trình hoạt động và phát triển
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2014-2015
Bảng 1.1 báo cáo kết quả kinh doanh
(Nguồn: Số liệu từ phòng Kế toán -2015)
Trang 15Qua bảng số liệu về báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014 và
- Mức đóng góp của công ty vào ngân sách nhà nước là tương đối lớn
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN AN PHÚ HƯNG 2.1 Cơ sở lý luận chung
2.1.1 Một Số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Tùy theo cách tiếp cận, phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ pháttriển của nền kinh tế mà người ta có những quan khác nhau về tiền lương
Theo quan niệm của Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giátrị sức lao động”
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Tiền lương là giá cảcủa lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động”
Ở Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu làmột bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhànước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp vớiquy luật phân phối theo lao động Theo Điều 90 - Bộ Luật Lao Động Việt Namnăm 2012 có định nghĩa: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận”
Ngày nay, người ta đi đến thống nhất về khái niệm tiền lương dù cho cáchdiễn đạt về các khái niệm bày còn khác nhau:
“Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuậngiữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động(bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung - cầu sức lao độngtrên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luậtlao động Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động mộtcách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động”
2.1.1.2 Khái niệm quy chế trả lương
Quy chế trả lương còn được gọi là quy chế phân phối tiền lương – thunhập, gọi tắt là quy chế lương và do chính cơ quan, doanh nghiệp tự xây dựng tổchức và chỉ có hiệu lực trong phạm vi đơn vị đó
Trang 17Quy chế trả lương được cấu tạo theo các chương, mục, các điều khoản cầnthiết theo quy định hiện hành về soạn thảo văn bản.
Theo giáo trình tiền lương- tiền công:“Quy chế trả lương được xem là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương.”
2.1.1.3 Khái niệm về công tác tiền lương
Công tác tiền lương là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Công tác tiền lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý và phân phối tiền lương Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết định của nhà nước, của ngành có liên quan Vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện công tác tiền lương hiệu quả nhất
2.1.2 Vai trò của công tác tiền lương trong doanh nghiệp
2.1.2.1 Đối với Nhà nước
Công tác tiền lương là những hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp thực hiệntheo khuôn khổ quy định của Pháp luật Lao động Vì vậy, việc ban hành các quyđịnh về công tác tiền lương nhằm thực hiện chủ trương thống nhất của Nhà nước
về việc xây dựng, quản lý và phân phối tiền lương, khẳng định vai trò điều tiếtquan trọng của Nhà nước trong nền kinh tế
Nhà nước đưa ra các quy định về hình thành quỹ lương, sử dụng và phânphối quỹ lương, việc ghi sổ lương một cách rõ ràng là sơ sở cho việc kiểm tra,thanh tra thực hiện chính sách tiền lương và thực hiện nghĩa vụ theo quy địnhgóp phần tăng hiệu quả quản lý Nhà nước
Đặc biệt trong các doanh nghiệp Nhà nước, xây dựng quỹ lương và thựchiện tốt công tác quản lý tiền lương tức là không xảy ra tình trạng quỹ tiền lươngthực chi so với quỹ tiền lương được hưởng thì Nhà nước sẽ không phải tríchngân sách bù vào, tránh tình trạng thất thoát tiền bạc
2.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Trang 18Công tác tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý việc chi trả tiền lương,BHXH, phụ cấp… hỗ trợ cho việc trả lương trong tổ chức đạt hiệu quả, côngbằng, gắn liền với thực tế SXKD.
Công tác tiền lương giúp cho doanh nghiệp sử dụng quỹ tiền lương mộtcách hợp lý, tránh tình trạng vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng hoặcdồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm, đảm bảo mối quan hệ giữa 2yếu tố lợi nhuận – chi phí
Công tác tiền lương phù hợp giúp tạo động lực khai phá sức sáng tạotrong sản xuất và quản lý, duy trì và thu hút đội ngũ lao động chất lượng cao,xây dựng tập thể lao động văn hóa, đoàn kết, góp phần tăng khả năng cạnhtranh, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, nâng cao tầm vóc thương hiệudoanh nghiệp trên thị trường
2.1.2.3 Đối với Người lao động
Bên cạnh nhiều yếu tố lợi ích khác, tiền lương là mối quan tâm hàng đầucủa NLĐ khi quyết định gắn bó với doanh nghiệp, vì vậy công tác tiền lươnghợp lý sẽ làm thỏa mãn mọi nhu cầu, mong muốn của NLĐ tương xứng vớinhững cống hiến của họ
Tiền lương là khoản thu nhập căn bản nhất của NLĐ và gia đình họ, giúp
họ tái sản xuất sức lao động, trang trải các chi phí sinh hoạt, dịch vụ cần thiết.Đặc biệt, tiền lương không chỉ thỏa mãn nhu cầu đời sống vật chất mà còn cảithiện đời sống tinh thần thông qua các khoản đầu tư về giáo dục, nâng cao vănhóa, trình độ dân trí
Trả lương hợp lý, công bằng giúp NLĐ vững vàng tinh thần đảm bảo thựchiện công việc đạt hiệu quả, phát huy tính sáng tạo, tăng năng suất lao động,nâng cao tay nghề, gắn bó trung thành với doanh nghiệp Vì vậy, NLĐ sẽ có mộtcuộc sống ổn định, tránh được tình trạng nhảy việc tiêu cực từ doanh nghiệp nàysang doanh nghiệp khác
Đặt trong mối quan hệ của cá nhân với xã hội, thì tiền lương mà NLĐnhận được là biểu hiện phần nào cho sự đóng góp, tầm quan trọng và vị thế của
Trang 19NLĐ trong xã hội khi khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng Vì vậy, việc thựchiện tốt công tác tiền lương là rất cần thiết.
2.1.3 Nội dung của công tác tiền lương
2.1.3.1 Xây dựng quỹ lương
Những căn cứ dùng để xây dựng quỹ lương.
Một số văn bản quy phạm pháp luật thường được áp dụng như:
Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 của Quốc hội khóa XIII năm 2012;
Nghị định số 49/2013/NĐ – CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động;
Nghị định số 50/2013/NĐ –CP của Chính phủ quy định quản lý laođộng, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công tytrách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Nghị định 103/2014/NĐ-CP của Chính Phủ về mức lương tối thiểuvùng đối với Người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mướn lao độngtheo hợp đồng lao động
Quy định của nhà nước về mức lương tối thiểu chung
Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý và đội ngũ cán bộcông nhân viên
Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa NSDLĐ và đại diện tậpthể NLĐ
Những nguyên tắc chung trong trả lương
Một số nguyên tắc phổ biến như:
Công khai dân chủ trong xây dựng quy chế lương;
Phân phối theo lao động, trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệuquả công việc của từng người, tránh tình trạng cào bằng, không gắn với kết quảlao động
Trang 20Người lao động thực hiện công việc gì, giữ chức danh gì cần được trảlương theo công việc đó, chức danh đó, khi có bất cứ sự thay đổi nào về côngviệc, chức danh thì cần kéo theo sự thay đổi phù hợp về tiền lương.
Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho NLĐ làm việc trong doanhnghiệp, không sử dụng vào mục đích khác
Những quy định chung khác
Đề cập đến quyền hạn trong vấn đề trả lương của các cá nhân được giaotrách nhiệm hoặc trả lương cho công việc mang tính chất tạm thời
2.1.3.2 Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương
Căn cứ vào đặc điểm họat động, sản xuất kinh doanh mà mỗi doanhnghiệp sẽ tự đưa ra cách xây dựng quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lươngriêng Các nguồn hình thành quỹ tiền lương và sử dụng quỹ lương phổ biếngồm:
*Nguồn hình thành quỹ tiền lương: thường bao gồm quỹ tiền lương theo đơn
giá (đối với doanh nghiệp Nhà nước là quỹ tiền lương được giao); quỹ tiền lương
bổ sung; quỹ tiền lương từ hoạt động SXKD, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lươngđược giao và quỹ tiền lương dự phòng từ năm khác chuyển sang (nếu có)
Quỹ lương thực hiện có thể hình thành từ các nguồn như: quỹ lương đơngiá, phụ cấp lương, quỹ lương bổ sung và quỹ lương làm thêm giờ Dựa vào kếtquả sản xuất thực tế doanh nghiệp sẽ có những điều chỉnh phù hợp để xác địnhquỹ lương Thường xảy ra hai trường hợp:
Nếu doanh nghiệp thực hiện đủ chỉ tiêu lợi nhuận trong năm thì quỹ tiềnlương thực hiện sẽ bao gồm 4 quỹ lương cơ bản trên
Nếu doanh nghiệp không thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận trong năm thìdoanh nghiệp phải giảm trừ quỹ tiền lương tương ứng với lợi nhuận giảm so vớichỉ tiêu lợi nhuận ứng với đơn giá tiền lương
*Sử dụng tổng quỹ lương
Cách phân bổ thông thường như sau: Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho NLĐtheo hình thức (lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian); quỹ khenthưởng từ quỹ lương đối với NLĐ có năng suất công việc cao, có thành tích
Trang 21vượt bậc trong thực hiện công việc và quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa khôngquá 17% tổng quỹ lương theo quy định của Nhà nước).
2.1.3.3 Phân phối quỹ lương
*Quỹ lương phân phối cho các bộ phận
Các doanh nghiệp quỹ lương được phân phối theo bộ phận, đơn vị nhằmđảm bảo tính tương đồng giữa những người có tính chất công việc tương đươngnhau, cách phân phối phổ biến như sau:
Đối với bộ phận gián tiếp sản xuất: tiền lương có thể xác định theo mức
độ phức tạp của công việc, tính trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc và sốngày công thực tế của NLĐ hoặc căn cứ vào hệ số mức lương theo quy địnhhiện hành của Nhà nước
Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất: tiền lương căn cứ vào số lượng và chấtlượng sản phẩm làm ra, và mức độ tham gia của NLĐ
*Các khoản phụ cấp và phúc lợi
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên, phụ cấp độc hại, nguyhiểm, phụ cấp xăng xe, phụ cấp tiền ăn,… và một số khoản phúc lợi khác nhưtiền thưởng, tiền chế độ ốm đau, tai nạn lao động, thai sản
2.1.3.4 Xây dựng quỹ lương
Quỹ tiền lương là tổng số tiền trả cho người lao động
Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch được xác định theo công thức
∑ V C = ∑ V kh + V pc + V bs + V tg
Trong đó:
∑ V C : Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch
∑ V kh : Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền
lương.
V pc : Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không
được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định.
V bs : Quỹ tiền lương bổ xung theo kế hoạch
V tg : Quỹ tiền lương làm thêm giờ được theo kế hoạch, không vượt quá số
giờ làm thêm được quy định tại luật lao động.
Trang 222.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện công tác tiền lương trong doanh nghiệp
2.1.4.1 Các quy định pháp lý của Nhà nước về lao động tiền lương
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến chínhsách tiền lương có ảnh hưởng đến công tác tiền lương như:
Các Quyết định, nghị định của Chính phủ quy định về mức tiền lương tốithiểu chung, mức lương tối thiểu vùng sẽ ảnh hưởng đến mức lương mà doanhnghiệp trả cho NLĐ… Doanh nghiệp sẽ cân nhắc mức trả lương cho vị trí côngviệc giản đơn nhất phải cao hơn mức lương tối thiểu chung và phù hợp so vớimức lương tối thiểu vùng, đảm bảo không được thấp hơn mức lương sàn do nhànước quy định
Quy định về hệ thống thang bảng lương, hệ số cấp bậc sẽ là căn cứ ápdụng trong công tác quản lý tiền lương đối với các doanh nghiệp Nhà nước, tỷ lệtrích quỹ từ quỹ lương chung, tỷ lệ trả lương làm đêm, làm thêm hay quy định
số ngày chế độ làm việc tháng sẽ làm căn cứ để doanh nghiệp đưa ra tỷ lệ phùhợp trong QCL Ví dụ, nhà nước quy định tỷ lệ quỹ lương dự phòng chỉ đượctrích tối đa 17% tổng quỹ lương vì vậy tỷ lệ trích quỹ dự phòng của nhà máykhông được lớn hơn mức quy định này
Nếu hệ thống chính sách pháp luật về tiền lương của Nhà nước bị hạn chếhoặc không phù hợp với đặc điểm kinh tế của đất nước sẽ gây ra nhiều bất cậpnhư tình trạng bóc lột sức lao động của một số doanh nghiệp tư nhân, sự chệchlệch mức lương giữa các ngành nghề, công việc, giữa các vùng, địa phương dễdẫn đến sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo, kìm hãm sự phát triển chungcủa nền kinh tế, thậm chí đe dọa đến tình hình chính trị ổn định của đất nước
2.1.4.2 Quan điểm trả lương của chủ doanh nghiệp
Trong quan hệ lao động, người sử dụng lao động là bên sở hữu tư liệu sảnxuất và có khả năng chi trả chi phí cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong
Trang 23đó bao gồm cả chi phí trả lương Vì vậy, quan điểm trả lương của người sử dụnglao động có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện công tác tiền lương.
Nếu nhà lãnh đạo coi tiền lương là công cụ hữu ích để khuyến khích NLĐtăng năng lực sản xuất sẽ trả một mức tiền lương cao tương ứng với tổng quỹlương lớn; lựa chọn phương án trả lương gắn liền với kết quả thực hiện côngviệc, sử dụng nhiều các công cụ đánh giá kết quả làm việc của CBCNV đảm bảocho việc trả lương được công bằng Khuyến khích CBCNV tham gia ý kiếnđóng góp để hoàn thiện quy chế lương để tham khảo ý kiến của NLĐ về mứclương họ được trả là cao hay thấp, có tương xứng với kết quả làm việc của họhay không Từ đó, sẽ có thay đổi về cách đánh giá kết quả thực hiện công việcchi tiết hơn, điều chỉnh tăng giảm nếu mức lương trả trong đơn vị thấp hơnnhiều so với mức lương trên thị trường
Nếu người chủ doanh nghiệp có quan điểm tiêu cực, coi tiền lương làkhoản chi phí làm giảm lợi nhuận thì công tác tiền lương có thể không khoa học,cách thức trả lương có thể không hợp lý dẫn đến việc phân phối tiền lươngkhông công bằng cho NLĐ
2.1.4.3 Công tác tiền lương của các đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu công tác quản lý tiền lương của các doanh nghiệp khác nhằmhọc hỏi những mặt đạt được và khắc phục những hạn chế tồn tại trong quá trình
tổ chức thực hiện công tác tiền lương, cụ thể:
Nếu mức lương của đối thủ cạnh tranh cao hơn so với mức lương củadoanh nghiệp thì lãnh đạo sẽ có xu hướng nâng cao mức lương trong doanhnghiệp để cân bằng hoặc cao hơn so với đối thủ
So sánh, học hỏi đơn vị cạnh tranh để lựa chọn hình thức trả lương,phương án trả lương phù hợp cho từng bộ phận lao động trong doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp thực hiện công tác tiền lương chỉ căn cứ vào đặc điểmsản xuất thực tế của đơn vị mà không có sự so sánh, tham mưu các chính sáchlương của những đơn vị cùng lĩnh vực kinh doanh làm mất tính cạnh tranh củamức lương trong doanh nghiệp, dẫn đến sự tụt hậu so với mức lương của thịtrường gây nhiều bất lợi trong việc thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao
Trang 242.1.4.4 Điều kiện, đặc thù sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thường có bộ phận sản xuất và giántiếp sản xuất sẽ có thể áp dụng hỗn hợp các hình thức trả lương như trả lươngtheo sản phẩm, lương khoán, thời gian, quy chế sẽ phải cần cụ thế hóa và phứctạp hơn, còn trong những đơn vị phi sản xuất có thể chỉ cần áp dụng hình thứctrả lương thời gian, hoặc trả lương theo hệ số cấp bậc quy định của Nhà nước,đặc biệt là trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp
Đặc thù ngành sản xuất cũng ảnh hưởng đến mức lương doanh nghiệp trảcho NLĐ là cao hay thấp Ví dụ với mức lương trong các ngành điện, xăng dầu,ngân hàng thường cao hơn so với mức lương trong các ngành như dệt may, cơkhí và một số ngành thủ công khác
Bên cạnh đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng đếnquy mô quỹ tiền lương, quy mô tiền thưởng, phụ cấp cho NLĐ,… Nếu doanhnghiệp thu được nhiều lợi nhuận thì quỹ lương trả cho nhân viên sẽ cao hơn, cáckhoản phúc lợi cũng tăng lên và ngược lại
2.1.4.5 Đội ngũ CBCNV đảm nhận công tác lao động - tiền lương
CBNV lao động tiền lương chính là người trực tiếp tổ chức thực hiệncông tác tiền lương cho doanh nghiệp Nếu nhân viên có trình độ cao có thể xâydựng quỹ lương hợp lý, quản lý quỹ lương hiệu quả; xây dựng các công cụ hữuhiệu đánh giá kết quả lao động giúp việc trả lương công bằng, mức lương màNLĐ nhận được chỉ có thể ngang bằng hoặc cao hơn mức lương trên thị trường
Ngược lại, một đội ngũ nhân viên hạn chế về số lượng và trình độ sẽ gây
ra yếu kém về nhiều mặt như xây dựng bảng đánh giá mức độ hoàn thành khôngthiếu thực tế so với công việc cần thực hiện, thiếu kinh nghiệm ứng phó linhhoạt trong trường hợp phải giải thích những thắc mắc của NLĐ về cách tínhlương, áp dụng cứng nhắc phương thức trả lương (có thể chỉ xác định trả lươngtheo chức danh, theo học vấn chứ không quan tâm đến kết quả thực hiện côngviệc), gây bất hợp lý trong việc trả lương cho NLĐ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả hoạt động SXKD
2.2 Tình hình quản lý tiền lương tại công ty CP An Phú Hưng
Trang 25TLi : tiền lương NLĐ thứ i nhận được
NCi : số ngày công làm việc thực tế lao động i
Hsli: hệ số công việc lao động i
Kpi : chỉ số đánh giá thực hiện công việc
Lương của NLĐ được tính toán dựa trên công thức rất cụ thể, chi tiết.Tiền
lương được tính dựa vào số ngày công làm việc thực tế nên có tác dụng khuyếnkhích NLĐ đi làm chăm chỉ, công thức tính lương có xét tới cả lương thâm niên
Trang 26công tác có tác dụng khuyến khích NLĐ gắn bó lâu dài với công ty Bên cạnh đóquy chế lương còn áp dụng hệ số KPi, chỉ số đánh giá thực hiện công việc Điềunày có tác dụng tạo sự công bằng trong trả lương, loại bỏ được tính bình quântrong trả lương.
2.2.2 Thực trạng công tác tiền lương tại công ty
2.2.2.1 Quy chế lương của công ty CP An Phú Hưng
Hình 2.2: Sơ đồ khái quát quy chế lương công ty CP An Phú Hưng
Cụ thể:
- Chương I Những quy định chung
Điều 1 Căn cứ trả lương
Chương I Những quy định chung
Chương II Nguồn hình thành và sử
dụng quỹ tiền lương
Chương II Nguồn hình thành và sử
dụng quỹ tiền lương
Chương III Phân phối tiền lương
Chương IV Tổ chức thực hiện
Chương V Điều khoản thi hành