1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý thông tin, dữ liệu và tài chính về đất đai

26 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 392,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh  - Do UBND cấp tỉnh quy định và phải phù hợp với khung giá của chỉnh phủ;  - Được điều chỉnh 5 năm một lần;...  - Tính thuế sử dụng đất;  - Tính phí v

Trang 1

Chương 3

Quản lý thông tin, dữ liệu và

tài chính về đất đai

Trang 2

1 Quản lý địa giới hành chính (Điều

Trang 3

2 Điều tra cơ bản về đất đai

Trang 4

3 Giá đất và quản lý nhà nước về giá đất

 3.1 Khái niệm (khoản 19, 20 Điều 3 LĐĐ 2013)

 - Giá đất (giá trị của QSDĐ) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định

Trang 5

 - Ý nghĩa của quy định về giá đất:

 + Thừa nhận hàng hóa đất đai;

 + Thực hiện quyền kinh tế chủ sở hữu;

 + Giúp quản lý tốt đất đai

Trang 6

3.2 Phân loại giá (Điều 112 - 116 LĐĐ 2013)

3.2.1 Giá đất của Nhà nước

A Khung giá của chính phủ

Trang 7

B Giá đất của UBND cấp tỉnh

B.1 Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh

 - Do UBND cấp tỉnh quy định và phải phù hợp với khung giá của chỉnh phủ;

 - Được điều chỉnh 5 năm một lần;

Trang 8

* Áp dụng Bảng giá (khoản 2 Điều

114 LĐĐ 2013):

 - Tính tiền SDĐ đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân phần diện tích trong hạn mức khi:

 + Nhà nước công nhận QSDĐ;

 + Cho phép chuyển mục đích SDĐ từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Trang 9

 - Tính thuế sử dụng đất;

 - Tính phí và lệ phí trong quản lý, SDĐ;

 - Tính tiền xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai;

 - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và SDĐ;

 - Tính giá trị QSDĐ để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước

Trang 10

B.2 Giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh (k4 Điều 114 LĐĐ 2013) Áp dụng:

 - Tính tiền SDĐ, tiền thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân khi:

 + Nhà nước công nhận QSDĐ đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức ;

 + Cho phép chuyển mục đích SDĐ từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện

Trang 11

 - Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức

khi:

 + Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ không thông qua hình thức đấu giá QSDĐ;

 + Công nhận QSDĐ, cho phép chuyển mục đích SDĐ mà phải nộp tiền SDĐ;

 - Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá SDĐ;

Trang 12

 - Tính giá trị QSDĐ khi cổ phần hóa DNNN

 - Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

C Nguyên tắc định giá đất (Điều

112 LĐĐ 2013)

 - Theo mục đích SDĐ hợp pháp tại thời điểm định giá;

Trang 14

D Phương pháp định giá đất (Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP)

Trang 15

3.2.2 Giá thị trường

 Là giá đất hình thành thông qua các hoạt động của thị trường

A Đấu giá quyền sử dụng đất:

A.1.Khi Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ, cho thuê đất (khoản 1 Điều 118 LĐĐ 2013)

* Trường hợp đấu giá: về nguyên tắc,

các trường hợp giao đất có thu tiền SDĐ hoặc cho thuê đất đều phải đấu giá

Trang 16

* Các trường hợp không đấu giá (khoản 2 Điều 118 LĐĐ 2013):

 - Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

 - Sử dụng đất được miễn tiền SDĐ, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật đất đai;

Trang 17

 - SDĐ quy định tại các điểm b, g khoản 1

và khoản 2 Điều 56 của LĐĐ 2013;

 - SDĐ vào mục đích hoạt động khoáng sản;

 - SDĐ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ;

Trang 18

 - Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

 - Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có

hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

Trang 19

 - Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có

hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

Trang 20

* Các trường hợp phải đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 118 LĐĐ 2013 nhưng được giao, cho thuê chỉ định:

 - Không có người tham gia

 - Chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá

 - Đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không

thành

Trang 21

A2 Đấu giá để xử lý nợ của người SDĐ (phương thức chuyển nhượng đặc biệt):

 + Kê biên bán đấu giá QSDĐ để thi hành án;

 + Đấu giá QSDĐ là tài sản trong giao dịch bảo đảm

Trang 22

B Giá thỏa thuận trong các giao dịch: không bị khống chế bởi giá của Nhà

nước

3.3 Tư vấn xác định giá đất (Điều

115 – 116 Luật đất đai)

* Là hoạt động dịch vụ

Trang 23

* Các trường hợp thực hiện (khoản

1 Điều 115 Luật đất đai):

 - Khi xây dựng, điều chỉnh khung giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu;

 - Khi giải quyết khiếu nại về giá đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên có liên quan;

Trang 24

 - Khi thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến giá đất cụ thể mà các bên có yêu

* Tham khảo theo quy định của Luật giá 2012

Trang 25

3.4 Nguồn thu cho ngân sách nhà

nước từ đất đai (Điều 107 LĐĐ2013)

Trang 26

 - Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

 - Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và SDĐ;

- Phí và lệ phí trong quản lý, SDĐ

Ngày đăng: 14/09/2017, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 B.1. Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh  - Quản lý thông tin, dữ liệu và tài chính về đất đai
1. Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh (Trang 7)
 * Áp dụng Bảng giá (khoản 2 Điều 114 LĐĐ 2013):  - Quản lý thông tin, dữ liệu và tài chính về đất đai
p dụng Bảng giá (khoản 2 Điều 114 LĐĐ 2013): (Trang 8)
 Là giá đất hình thành thông qua các hoạt động của thị trường.  - Quản lý thông tin, dữ liệu và tài chính về đất đai
gi á đất hình thành thông qua các hoạt động của thị trường. (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w