1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Dự án ứng dụng công nghệ gen

167 375 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đầu tư phòng nghiên cứu phát triển công nghệ gen nhằm nghiên cứu và làm chủcông nghệ sản xuất Biochip trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý tim mạch, phát hiệnsớm một số bệnh nghề

Trang 1

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

Trang 2

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

Trang 3

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

2.2 Tình hình sản xuất Biochip trên thế giới 142.3 Tình hình sử dụng và sản xuất Biochip ở Việt Nam 21CHƯƠNG III ỨNG DỤNG BIOCHIP TRONG ĐiỀU TRỊ BỆNH LÝ 25

4.2 Hiện trạng các công trình kỹ thuật hạ tầng tại khu CNC 59

6.3 Tính khả thi và giá trị kinh tế từ dự án Biochip 97

8.1 Đánh giá tác động môi trường trong quá trình xây dựng 1048.2 Giải pháp phòng chống cháy nổ và chống sét 114

3

Trang 4

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

12.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 144

HÌNH 2.7 Máy in Biochip công nghệ Nano (Array spoting) 19

HÌNH 2.8 Nhà máy Biochip tại Thượng Hải công suất 300.000 chip/năm 20

HÌNH 2.10 Nhà máy sản xuất Biochip tại Bắc Kinh – Trung Quốc 20

HÌNH 2.11 Sản phẩm và giấy chứng nhận sản phẩm của

HÌNH 2.13 Máy phân tích sinh hóa Evidence sử dụng Biochip 23

HÌNH 2.14 Bộ Kit tích hợp chip sinh học để phát hiện phẩy khuẩn tả. 23

HÌNH 2.15 Hệ thống đọc Microarray (Affymetrix) tại BV TW Quân đội 108 25

4

Trang 5

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

BẢNG 3.1 Số bệnh nhân khám và điều trị tại VTM từ 2005-2013 30

BẢNG 3.2 Số bệnh nhân khám và điều trị NMCT từ 2007-2013 31

BẢNG 3.3 Số bệnh nhân NMCT cấp và có đột biến gen 31

BẢNG 3.4 ước tính số bệnh nhân mắc lao mới qua mỗi năm ở Việt Nam 34

BẢNG 3.6 Thống kê số bệnh nhân mới mắc bệnh ung thư hàng năm

BẢNG 3.7

Số bệnh nhân mới mắc thêm hàng năm điều trị theo các

cơ sở Y tế không chuyên khoa và chuyên khoa ung thư

BẢNG 3.8 Biểu đồ ung thư cổ tử cung tại Việt Nam 42

BẢNG 3.9 Danh mục xét nghiệm tầm soát quan trọng cần thực hiện theo lứa tuổi trong khám sức khỏe định kỳ 43

BẢNG 3.10 Gen đột biến trong phát hiện khả năng khiếm thính 45

BẢNG 3.11 Các bước sàng lọc đột biến trên gen Hbb 50

BẢNG 3.12 Danh mục bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam 53

BẢNG 3.13 So sánh các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán 56

5

Trang 6

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

Tên Doanh nghiệp:

Công ty TNHH MTV Nhà máy CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ

Cơ quan chủ quản cấp trên của chủ đầu tư:

Giấy chứng nhận đầu tư số:

Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh

Điện thoại:

Ngành nghề hiện sản xuất kinh doanh, hoạt động:

- Sản xuất chip sinh học sử dụng trong chẩn đoán và điều trị

- Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp

- Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng;

- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật;

- Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế;

- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế

- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận;

- Sản xuất sản phẩm hóa chất khác

1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Ứng dụng Công nghệ Gen trong SX Chip sinh học phục vụchẩn đoán và điều trị một số bệnh lý

 Địa điểm xây dựng : Thành phố Hồ Chí Minh

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự

án do chủ đầu tư thành lập

 Tổng vốn đầu tư : Tổng mức đầu tư của dự án là 597,611,000,000 ( Năm trăm

chín mươi bảy tỷ, sáu trăm mười một triệu đồng chẵn).Trong đó: Với tổng mức đầu tư giai

6

Trang 7

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

đoạn 1 là 327,242,000,000 đồng (Ba trăm hai mươi bảy tỷ, hai trăm bốn mươi hai triệu

đồng chẵn).Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 28% tổng đầu tư tương ứng với số tiền

91,838,000,000 đồng Ngoài ra công ty dự định vay 69% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 225,829,000,000 đồng của ngân hàng.

 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từngày 01/07/2009;

 Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013 ;

 Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

 Luật đấu thầu 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014;

 Luật Đầu tư số 67/2014/QH 13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ, quy định chi tiết thihành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

 Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư vàtín dụng xuất khẩu của nhà nước, có hiệu lực vào ngày 20/10/2011(thay thế Nghị định

số 151/2006/NĐ-CP và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP);

 Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật thuế giá trị gia tăng Ngày 18 tháng 12 năm 2013;

7

Trang 8

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việcQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp;

 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ ;

 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

 Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch pháttriển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

 Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hỗ trợlãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tưmới để phát triển sản xuất kinh doanh;

 Quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ

 phê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015

 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

 Quyết định số 12/2011-QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Chínhsách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;

 Quyết định số 842/QĐ-TTg ngày 01/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phêduyệt Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020;

 Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn2030;

 Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ, về việcphê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục cácsản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;

 Thông tư Số: 07/2002/TT-BYT ngày 30 tháng 5 năm 2002 hướng dẫn đăng ký lưuhành sản phẩm trang thiết bị y tế;

8

Trang 9

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

 Thông tư của BYT Số: 14/2013/TT-BYTngày 06 tháng 5 năm 2013Hướng dẫn khámsức khỏe;

 Thông tư liên tịch của BYT-BTC Số: 09/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 26 tháng 02 năm

2014 quy định nội dung, nhiệm vụ chi y tế dự phòng;

 Thông tư của BYT Số: 16/2014/TT-BYTngày 22 tháng 5 năm 2014

 Hướng dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình;

 Thông tư số 108/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tài chính Quyđịnh lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênhlệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư;

 Quyết định 43/2013/ TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Y Tế quy định chitiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

 Quyết định số 4005/QĐ-BCT ngày 08/5/2014 về việc phê duyệt danh mục các dự ánnăm 2014 lập dự án đầu tư để trình Hội đồng thẩm định xét duyệt thực hiện “ Kếhoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020”;

 Công văn số 12098/BCT-KHCN ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương vềviệc hướng dẫn đề xuất dự án năm 2014 thực hiện “Kế hoạch phát triển một số ngànhcông nghiệp công nghệ cao đến năm 2020”;

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phầnđầu tư Hoàng Nguyên:

0105197177, mã số doanh nghiệp: 0105197177, đăng ký lần đầu ngày 16 tháng 03năm 2011;

 Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH MTV Nhà máy công nghệ sinh học vàthiết bị y tế số 413041000088 cấp ngày 08/04/2015 tại khu công nghệ cao TP Hồ ChíMinh

 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và

dự toán công trình;

Các tiêu chuẩn Việt Nam

Dự án dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

9

Trang 10

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theoTCVN 2737 -1995;

 TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sửdụng;

 TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữacháy;

 TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

 TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

 TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;

 11TCN 19-84 : Đường dây điện;

 11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

 TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trìnhdân dụng;

 TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng;

 TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình côngcộng;

 TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;

 EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VietNam)

 QCVN 01 – 14 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Điều kiện trại chăn nuôi lợn antoàn sinh học;

 QCVN 24 : Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp

 QCVN 01-39 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chănnuôi;

10

Trang 11

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

a Mục tiêu tổng quát của dự án:

Hoàn thiện và làm chủ công nghệ sản xuất Biochip phục vụ trong chẩn đoán và xétnghiệm một số bệnh tại Việt Nam

b.Mục tiêu cụ thể của dự án:

- Đầu tư dây chuyền công nghệ theo phương thức chuyển giao công nghệ để sảnxuất Biochip chẩn đoán bệnh lao, ung thư, điếc bẩm sinh, bệnh thalassemia với công suất

360.000 chíp các loại/năm đạt tiêu chuẩn Quốc tế.

- Đầu tư phòng nghiên cứu phát triển công nghệ gen nhằm nghiên cứu và làm chủcông nghệ sản xuất Biochip trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý tim mạch, phát hiệnsớm một số bệnh nghề nghiệp

- Phát triển Sản xuất Biochip nhằm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, và phát hiệnbệnh nghề nghiệp nâng công suất lên 500.000 chip/năm

c Mục tiêu kinh tế - xã hội của dự án:

- Tầm soát và phát hiện sớm một số bệnh, tăng khả năng điều trị cho người bệnh vàngười lao động tại Việt Nam

- Các bệnh nhân trong nước có nhiều cơ hội thụ hưởng phương pháp chẩn đoán vàđiều trị công nghệ cao với giá thành hợp lý

- Chủ động mặt hàng Biochip công nghệ cao, góp phần bình ổn giá cả và an sinh xãhội (hiện nay, sản phẩm này hoàn toàn phụ thuộc vào nhập ngoại)

11

Trang 12

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

d Mục tiêu về khoa học và công nghệ của dự án:

- Phát triển được các công nghệ nền của Công nghệ sinh học (Công nghệ gen) trongnghiên cứu phát triển công nghệ và ứng dụng đối với lĩnh vực Y tế

- Tạo được quy trình công nghệ, vật liệu, sản phẩm chip sinh học trên nền công nghệ hiệnđại phục vụ cho y tế trong chẩn đoán, phát hiện sớm và điều trị một số bệnh lý

- Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và phòng thử nghiệm các sản phẩm chip sinhhọc trên cơ sở công nghệ gen đạt tiêu chuẩn quốc tế…

12

Trang 13

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

2.1 Giới thiệu về Biochip

Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 14 trên thế giới (2012) Gánh nặng dân số buộc chúng ta cần tìm cách phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Tuy nhiên, thực trạng đáng buồn là sự cải thiện kinh tế và đời sống lại đi cùng với những vấn đề nhức nhối trong suy thoái môi trường và chất lượng thực phẩm; cũng như thói quen sinh hoạt,

ăn uống và dùng thuốc bừa bãi của con người Điều này dẫn đến tình hình bệnh tật ngày càng tăng và diễn biến phức tạp Trong đó, phải kể đến những loại bệnh được coi như mối quan tâm hàng đầu của xã hội, đặc biệt là ở một nước đang phát triển với nền y tế còn hạn chế như Việt Nam đó là:bệnh tim mạch, ung thư, lao, vô sinh và các bệnh do đột biến gen (lao kháng thuốc, Thalassemia, điếc bẩm sinh, ).

Nhu cầu thực tế đặt ra là chúng ta cần phát triển năng lực y tế trong chẩn đoán và điều trị bệnh Phát hiện sớm và chính xác sẽ làm tăng khả năng khỏi bệnh, sống sót và hạn chế biến chứng cũng như chi phí điều trị cho người bệnh Đó cũng là lí do công nghệ chip sinh học chẩn đoán bệnh (Biochip) ra đời, nó không những ưu việt hơn hẳn so với các phương pháp cũ mà còn tạo ra một cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ứng dụng công nghệ nano vào lĩnh vực chẩn đoán y khoa.

Chip sinh học (Biochip) là gì?

Biochip còn gọi là chip sinh học, DNA chip hay gen chip, DNA - microarray Đây làmột tấm thủy tinh hoặc nhựa có gắn các đoạn DNA thành các mạng siêu nhỏ, ở đó có thểchứa từ hàng triệu đến hàng chục triệu yếu tố cảm biến (hoặc cảm ứng sinh học) Trungbình mỗi ô chip sinh học chứa khoảng 10 triệu nucleotide Với những mục đích khác nhau,người ta chế tạo nhiều loại Biochip không chỉ có loại DNA, RNA, mà còn cảnhững protein,thậm chí những tế bào sống đang được sử dụng làm những chất trung gian cảm biến trênnhững Biochip (Potera, 2008)

Tùy theo loại chip và mục đích sử dụng của nó, các mẫu thí nghiệm có thể là một haynhiều loại tế bào của người hay của một loài sinh vật nào đó Nhưng trước khi đưa lên chipsinh học các phân tử cDNA của mẫu sẽ được đánh dấu bằng một loại ánh sáng màu(fluorescent) để dễ nhận diện Theo nguyên tắc sinh học "chìa khóa và ổ khóa", các

13

Trang 14

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

Việc đưa chip sinh học vào chẩn đoán các bệnh lao, ung thư,tim mạch,… và các bệnhbẩm sinh khác như bệnh thiếu máu tan huyết thalassemia, điếc bẩm sinh,… sẽ tạo mộtbước tiến lớn trong chẩn đoán và điều trị, tạo ra bộ mặt mới cho y học Việt Nam, hạn chếgánh nặng bệnh tật và suy thoái giống nòi do lan truyền gen lặn gây bệnh, gen kháng thuốc;nâng cao chất lượng sống của con người do phát hiện sớm bệnh và hạn chế biến chứng, tiếtkiệm chi phí điều trị và những phát sinh không đáng có

2.2.Tình hình sản xuất Biochip trên thế giới

2.2.1.Tại Nga

Đơn vị hàng đầu về công nghệ chip sinh học ở Nga - Viện Sinh học phân tử VAEngelgart RAS Dưới dẫn dắt của GS AD Mirzabekova, ở đây đã phát triển sản xuất Côngnghệ microarray ba chiều Trên tấm kính được phủ một lớp gel bao chứa 99% nước Thôngqua "sieve (rây)" đặc biệt lớp gel được chiếu xạ bởi tia UV.Các tia UV này sẽ làm polymehóa gel và thu được các giếng (tế bào gel) với 0,1-1 nl Có thể có từ 600 đến hàng vài chụcnghìn giếng phân bố trên mỗi Biochip, các giếng được phân biệt với nhau bởi các liên kết

kỵ nước trên bề mặt

Viện Sinh học phân tử (Viện Hàn lâm khoa học Nga) là nơi đầu tiên trên thế giới đãphát minh ra công nghệ độc đáo chế tạo Biochip để chẩn đoán các loại bệnh quan trọng.Tương tự như microchip điện tử xử lý hàng loạt thông tin kĩ thuật số, Biochip dùng để theodõi các thông tin phân tử và xử lý khối lượng lớn các thông tin sinh học Sản phẩm mới códạng phiến chứa đựng hàng trăm chi tiết Mỗi một chi tiết như vậy là một ống nghiệm cựcnhỏ, dung lượng khoảng 0,1 nanolit Các ống nghiệm này sẽ thu được phân tích lâm sàng

14

Trang 15

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

theo nhiều thông số khác nhau Chẳng hạn, chỉ từ một giọt máu của người bệnh, bằngphương pháp này người ta có thể xác định nhanh loại virut gây viêm nhiễm hay bệnh dịch,hoặc hàng chục, hàng trăm nhân tố khác Cùng với Viện sinh học phân tử, các nhà vi trùnghọc đã chế tạo ra Biochip cho phép xác định hơn 30 thể loại bệnh cúm gia cầm nguy hiểm.Ngoài ra, người ta còn chế tạo Biochip sử dụng trong việc xác định nhân thân trong giámđịnh pháp y, mà không cần đòi hỏi phải có chuyên gia lành nghề Các sản phẩm này đượccấp hơn 30 chứng chỉ bản quyền quốc tế Mới đây, Viện đã chế tạo được Biochip xác địnhbệnh tiểu đường và ung thư phổi, nhưng còn trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng Trungbình mỗi năm, Viện Sinh học phân tử đã tổ chức dây chuyền sản xuất công suất hơn mộttriệu Biochip

Hình 2.1: Biochip của Hãng IMB, Nga

Công nghệ Biochip và sản phẩm Biochip của Nga chưa xuất hiện tại thị trường ViệtNam, hơn nữa việc phát triển các sản phẩm Nga về thiết bi y tế nói chung và về Biochipkhông mấy khả quan

2.2.2 Tại Mỹ :

Có rất nhiều công ty sản xuất Biochip, điển hình là một số công ty sau :

• Công ty Affymetrix ( Mỹ )

Headquarters: 3420 Central Expressway

Santa Clara, CA 95051 Phone ( toll-free in US) : +1-888-362-2447

Phone: +1- 408-731-5000 Fax : +1-408-731-5380

Affymetrix là công ty tiên phong trong việc lưu trữ các bộ dò ADN tái tạo (mỗi Biochipchứa vài nghìn bộ dò), dùng để xác định các bệnh hoặc đơn giản là xác định hàm lượngglucô Hàng năm, Affymetrix bán vài trăm nghìn Biochip và có không dưới 70 phát minhsáng chế trong lĩnh vực này Công ty này được ví như Intel trong lĩnh vực Biochip

15

Trang 16

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

Hình 2.2: Genechip

Hình 2.3 : Nhà máy Sản xuất Genechip tại Mỹ

• Agilent (Santa Clara - Mỹ) là công ty hiện nay đã vươn lên vị trí thứ 2 trong ngành.Với gần 150.000 nhân viên, công ty này dành hơn 1 tỷ USD cho nghiên cứu, trong

đó chủ yếu là Biochip

Hình 2.4: Agilent chip

16

Trang 17

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

• BIOSITE (San Diego - Mỹ)

Với công nghệ Biochip nhiều bộ (catridge) các xét nghiệm sinh hoá chuyên biệt có thểđược thực hiện cùng một lúc, giảm thời gian chờ đợi so với việc thực hiện riêng lẻ từng xétnghiệm Công nghệ này cho độ chính xác rất cao do việc gắn, xắp xếp các chất kết dínhcùng hoá trị trên bề mặt của Biochip theo trật tự hàng và dãy đều hơn so với các phươngpháp sử dụng hoá chất, dung dịch Ngoài ra, công nghệ này có ý nghĩa rất lớn trong việcchuẩn đoán và điều trị, vì nó có thể cung cấp toàn bộ các thông tin về xét nghiệm và tìnhtrạng bệnh lý của từng bệnh nhân

Dựa trên những ứng dụng khoa học đó, Hãng BIOSITE đã cho ra đời dòng sản phẩmTRIAGE SYSTEM

Hình 2.5 : TRIAGE SYSTEM

TRIAGE SYSTEM cũng đã ứng dụng tại Việt Nam để chẩn đoán và sàng lọc các xétnghiệm vể tim mạch (Hội chứng viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim, đồi quỵ tim, tuần hoàn não(Tai biến mạch máu não), các xét nghiệm về chất gây nghiện, các xét nghiệm có liên quanđến các bệnh truyền nhiễm cấp tính, các xét nghiệm dự báo hoại tử trong phẫu thuật ghéptạng ở người

• Coporation Arrayit sản xuất Biochip (California - Mỹ)

17

Trang 18

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

Nano (Array spoting)

Mỹ là một trong những nước tiên phong trong công nghệ Biochip và cũng là nước

có nhiều Hãng khác nhau trong lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất Biochip, cũng là cơ hội đểCông ty Hoàng Nguyên lựa chọn chuyển giao công nghệ

2.2.3 Tại Trung Quốc :

Từ năm 2000, Trung Quốc đã đầu tư rất nhiều cho nghiên cứu chip sinh học(Biochip), hỗ trợ việc thành lập cho nhiều cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp (Trung tâmQuốc gia Bắc Kinh Kỹ thuật chip, Trung tâm Quốc gia Thượng Hải kỹ thuật chip, Trungtâm Tây An Micro kỹ thuật kiểm tra, Tổng công ty Thiên Tân Biochip, Nam Kinh sinh học

và các phòng thí nghiệm chip và các tổ chức nghiên cứu khác) Trong đó, Bắc Kinh,Thượng Hải là hai trung tâm nghiên cứu kỹ thuật do nhà nước chỉ đạo Đó là chưa kể, ởThiên Tân, Tây An, Nam Kinh, Thâm Quyến, Cáp Nhĩ Tân và những địa phương khác cókhoảng 50 Viện nghiên cứu và các doanh nghiệp về Biochip

Đến năm 2006, Trung Quốc đã có hơn 500 loại chip sinh học và các sản phẩm liênquan đến Biochip Từ 2002-2005, doanh số bán gần 250 triệu nhân dân tệ/ năm, hơn 10loại chip hoặc các sản phẩm liên quan khác giành được giấy chứng nhận y tế, chứng nhậnkhác, và đã đạt được sản xuất công nghiệp

• ShanghaiBio Corporation(Shanghai Biochip Co.,Ltd)

18

Trang 19

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

Hình 2.8: Nhà máy Biochip tại Thượng Hải công suất 300.000 chip/năm

Hình 2.9: Shanghai Biochip Co.,Ltd

• Tập đoàn Capitalbio – Trung Quốc

Hình 2.10: Nhà máy sản xuất Biochip tại Bắc Kinh – Trung Quốc

Hình 2.11: Sản phẩm và giấy chứng nhận sản phẩm của Capitalbio

19

Trang 20

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

Trung Quốc là nước đông dân cư, tình trạng bệnh lý cũng tương đồng với Việt Nam,Trung Quốc cũng là nước mà chính phủ quan tâm đầu tư với các Công ty trong lĩnh vựcphát triển công nghệ Biochip Nhiều phát minh sáng chế về Biochip nhất trên thế giới Đâycũng là vấn đề đáng quan tâm trong lĩnh vực học hỏi kinh nghiệm sản xuất Biochip

Tại Đức: Công ty Eppendorf

Ðể chẩn đoán và phân loại bệnh trạng của từng bệnh nhân công ty Eppendorf ởHamburg (Ðức) sản xuất một loại Chip sinh học DualChipTM với 160 Gene để phân biệtcác bệnh ung thư (BRCA1 und BRCA2) và qua đó người ta hy vọng có thể tìm được cácgen gây các bênh ung thư khó trị

Hình 2.12 : Sản phẩm Dual Biochip

- Biochip Human Cancer (Ocimum Biosolutions, Đức) gồm 1.853 gen liên quan đếncác dạng phổ biến nhất của bệnh ung thư: khối u ác tính, neuroblastoma, bệnh bạch cầu, ulympho, sarcoma, ung thư ruột kết, tuyến tụy, tuyến giáp, tuyến tiền liệt, phổi, bàng quang,thận, gan, vòm họng, thực quản, buồng trứng; cũng chứa gen liên quan đến kiểm soát chu

kỳ tế bào, kết dính tế bào, mạch, truyền tín hiệu, và khả năng miễn dịch

2.2.4 Nhật Bản

20

Trang 21

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

Công ty NTT DoCoMo phát triển một hệ thống trong đó các chip sinh học trang bị nhưđiện thoại di động, cho phép gửi thông tin về trạng thái sức khỏe của người sử dụng đếncác cơ sở y tế

Chỉ với bệnh phẩm là một giọt máu hoặc giọt mồ hôi, bằng phương pháp sử dụng chipsinh học, người ta có thể xác định dễ dàng tổ hợp các thông số đặc trưng cho trạng thái củabệnh nhân

Để đảm bảo hoạt động của Biochip, giáo sư Kazuo Sato và phó giáo sư SoijiTakiyuchi của Đại học công nghệ Tokyo đã sử dụng công nghệ vận chuyển các phân tửriêng rẽ từ con người lên chip sinh học theo phương pháp tổng hợp nhân tạo sợi đơn ADN

và kích thích hóa học protein vận động, thường gặp trong các tế bào cơ và dây thần kinh

Hệ thống vận chuyển này tạo điều kiện cho các máy phân tích và làm cho nó có thể sửdụng nhiều lần với thời hạn sử dụng dài

Công nghệ sản xuất Biochip ở Đức và Nhật cũng phát triển nhưng các thiết bị đọc vàphân tích rất đắt không phù hợp với Việt nam trong giai đoạn hiện nay

2.3 Tình hình sử dụng và sản xuất Biochip ở Việt Nam

Đối với Việt Nam,Biochip là vấn đề khá mới mẻ, dù vậy, hiện nay cũng đã có một

số cơ sở nghiên cứu và sử dụng công nghệ này:

•Khoa Sinh Hoá, Bệnh viện Chợ Rẫy, đã sử dụng kỹ thuật Biochip trong xét nghiệm

và ứng dụng lâm sàng và với Công nghệ Biochip, nhiều bộ (panel) xét nghiệm sinh hoáchuyên biệt có thể thực hiện cùng một lúc, giúp giảm thời gian chờ đợi so với thực hiệntừng xét nghiệm, độ chính xác cao do kỹ thuật dàn trải chất gắn kết trên bề mặt Biochip sovới dạng dung dịch của phương pháp cổ điển, cung cấp toàn bộ thông tin xét nghiệm bệnh

lý hiện tại của bệnh nhân, giúp ích nhiều trong chẩn đoán, điều trị Với kỹ thuật ProteinBiochip Array - kỹ thuật mới nhất thế giới hiện nay - có thể phát hiện các bệnh lý ung thư,tim mạch, nội tiết, tự miễn, nhiễm trùng Đặc biệt là việc đo nồng độ Cytokines - có thểchẩn đoán những bệnh lý liên quan đến miễn dịch (thải ghép, SARS, cúm do H5N1…).Máy có tốc độ thực hiện 3.500 xét nghiệm/giờ, với đơn giá của mỗi xét nghiệm khoảng1.800.000 VNĐ

21

Trang 22

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

Hình 2.13: Máy phân tích sinh hóa Evidence sử dụng Biochip

ICDREC (Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo thiết kế vi mạch Đại học quốc gia TPHCM) kết hợp với Trung tâm Nghiên cứu Triển khai khu Công nghệ cao TP HCM triểnkhai thiết kế và sản xuất vi cân tinh thể thạch anh (QCM - Quatz Crystal Microbalance)

Bộ Kit này có khả năng phát hiện phẩy khuẩn tả nhanh chóng, phù hợp với điều kiện phảitác nghiệp tại các ổ dịch vùng sâu vùng xa Nếu sử dụng các phương pháp xét nghiệmthông thường phải mất 24 giờ, trong khi sử dụng QCM Kit chỉ mất 1 giờ, với các thao tácđơn giản Ngoài ra, QCM Kit có thể dùng nhiều lần

Hình 2.14: Bộ Kit tích hợp chip sinh học để phát hiện phẩy khuẩn tả.

Bảng 2.1: Ưu điểm của phương pháp sử dụng công nghệ Biochip so với phương pháp

truyền thống trong việc phân tích phát hiện dư lượng thuốc kháng sinh

(trích dẫn Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm TPHCM )

I/ Nhóm kháng sinh Sulphamid I/ Nhóm kháng sinh Sulfamid

- Thời gian phân tích bình thường :

3 ngày làm việc

- Thời gian phân tích bình thường:

7 ngày làm việc

22

Trang 23

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

- Giá thành 5 triệu / 15 chỉ tiêu /mẫu

(1 chỉ tiêu : 330ngàn)

- Giá thành :>750 ngàn /chỉ tiêu ( trả mẫu trong 4 ngày)

- Có khả năng phân tích được nhiều nền

mẫu

- Phân tích trên một số nền mẫu

- Khả năng tầm soát rộng, kể cả các chỉ

tiêu khác mà khách hàng chưa biết

- Phân tích trên những chỉ tiêu khách hàngnghi ngờ và yêu cầu phân tích

II/ Nhóm kháng sinh Aminoglycosides III/Nhóm kháng sinh Aminoglycosides

- Thời gian phân tích bình thường :

- Có khả năng phân tích được nhiều nền

mẫu

- Phân tích trên một số nền mẫu

- Khả năng tầm soát rộng, kể cả các chỉ

tiêu khác mà khách hàng chưa biết

- Phân tích trên những chỉ tiêu khách hàngnghi ngờ và yêu cầu phân tích

• Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã trang bị hệ thống Microarray genechip) Giá của Genechip khoảng 1000 USD/ chip

(Affymetrix-Hình 2.15 : Hệ thống đọc Microarray (Affymetrix) tại BV TW Quân đội 108

• Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Là đơn vị ở phía Bắc đưa vào sử dụng hệ thống máy sinh học phân tử thế hệ mới máy PyroMark Q24 (Đức)

-23

Trang 24

D án: ng d ng CN GEN trong SX Chip sinh h c ph c v ch n đoán ự Ứ ụ ọ ụ ụ ẩ

và đi u tr m t s b nh lý ề ị ộ ố ệ

Tại MEDLATEC, hệ thống máy này đã xác định được các bất thường ở gen nhưHer-2 (ung thư vú, dạ dày), EGFR, K-ras (ung thư phổi, đại trực tràng), c-Kit (ung thư môđệm dạ dày-ruột)

• Công ty Baxco và Potomac đã thành lập công ty liên doanh Baxco-PotomacBiotechnology Co.,Ltd., Vietnam với dự án sản xuất chip sinh học phục vụ trong lĩnh vực y

tế, sản xuất các loại hoa và cây trồng siêu nhỏ, sản xuất thuốc trừ sâu hữu cơ với thànhphần chính chiết xuất từ quả xoan đào Baxco-Potomac Biotechnology Co.,Ltd., Vietnam

dự kiến triển khai dự án tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

Kết luận : Nhu cầu sử dụng Biochip tại Việt nam để phát hiện sớm một số bệnh là rất cao

và là xu hướng chung của thế giới nhưng việc sản xuất Biochip chưa có đơn vị nào đầu tư.Vậy việc đầu tư phát triển công nghệ sản xuất Biochip tại Việt nam là đúng hướng và cónhiều tiềm năng.Cho đến nay, tại Việt Nam chưa có cơ sở nào sản xuất Biochip dùng chẩnđoán và điều trị bệnh lý tim mạch cũng như các loại Biochip khác Các sản phẩm đangđược chào bán trên thị trường Việt Nam đều có xuất xứ từ nước ngoài, được nhập khẩu vàphân phối một số công ty thiết bị y tế Dự án sản xuất Biochip là bước tiên phong củaCông ty Cổ phần đầu tư Hoàng Nguyên ở Việt Nam Với quy trình công nghệ sản xuất cao,trang thiết bị là một chuỗi hệ thống tự động và tiên tiến được nhập từ nước ngoài

24

Trang 25

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG BIOCHIP TRONG ĐIỀU TRỊ

BỆNH LÝ

3.1 Hiện trạng tình hình bệnh lý và khả năng phát triển sản phẩm Biochip

3.1.1 Tình hình bệnh Tim mạch tại Việt Nam và khả năng tiêu thụ sản phẩm Biochip

Tại Việt Nam, mô hình bệnh tật đã có nhiều thay đổi lớn trong thời gian gần đây Tỷ lệcác bệnh lây nhiễm đã phần nào giảm đi một cách đáng kể, nhưng tỷ lệ các bệnh không lâynhiễm, trong đó có bệnh tim mạch lại có chiều hướng tăng rõ rệt Hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh

và tỷ lệ tử vong của các bệnh tim mạch rất cao.Theo thống kê của Bộ y tế (năm 2005), tỷ lệmắc bệnh và tỷ lệ tử vong của các bệnh tim mạch tương ứng là 6,77% và 20,68% so sánhvới tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng lần lượt là11,96% và 16,03%

Ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh tim mạch không những có xu hướng tăng cao

mà còn đang trẻ hoá Tại hội thảo Chiến lược kiểm soát nguy cơ tim mạch, GS.TS NguyễnLân Việt, nguyên Viện trưởng Viện Tim mạch Việt Nam cho biết, theo điều tra mới nhấtcủa Viện Tim mạch tại 8 tỉnh, thành phố, tỷ lệ người mắc bệnh tim mạch (từ 25 tuổi trở lên)

là 25,1% tăng hơn điều tra của những năm trước đó (những năm 60, tỷ lệ này là 1,5%;những năm 80, tỷ lệ này là 11,5%)

Theo thống kê của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001 đến năm 2011, sốlượng bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp và các bệnh tim do thiếu máu cục bộ khác ngàycàng tăng

Theo nghiên cứu của Bác sỹ Bùi Thế Dũng- Khoa nội tim mạch bệnh viện Đại học YDược thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2017 trên 20% người Việt Nam trưởng thành sẽmắc bệnh tim mạch (trung bình cứ 5 người sẽ có 1 người mắc bệnh tim mạch)

Bệnh động mạch vành và các yếu tố nguy cơ:

Trang 26

- Ngoại sinh:

+ Stress

+ Thuốc lá, bia, rượu

+ Lười vận động

+ Dinh dưỡng không hợp lý

Hiện nay, trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu phát hiện được các nhóm gen liên quanđến Bệnh động mạch vành:

− Nhóm gen liên quan đến sự chuyển hóa lipid: APOB, APOC3, APOE, LPL,CETP, ABC1, PON1, AGT, ACE, AGTR1, CMA, CYP11B2, IRS1, CYBA,MTHFR, PON1, IL1, IL6, CCR5, CD14

− Nhóm gen liên quan đến quá trình tạo huyết khối: FGB, F5, PLANH1, TPA,ITGB3, ITGA2

− Nhóm gen liên quan đến rối loạn chức năng nội mô: eNOS, END1,

MTHFR, MTRR, MTR, TNF-α

− Nhóm gen liên quan đến stress oxy hóa: SOD, CAT, PON1, PON2

Nhồi máu cơ tim và đột biến gen

Nhồi máu cơ tim (NMCT) là bệnh lý nguy hiểm đe dọa tính mạng, một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới, đây là một rối loạn phức tạp chịu sựtác động đa nhân tố của cả gen và môi trường Cơ chế bệnh sinh chung của NMCT là sựhình thành huyết khối và gây nghẽn các mạch máu nuôi tim Trong đó, fibrinogen đóngmột vai trò quan trọng trong quá trình hình thành huyết khối và sự tăng lượng fibrinogentrong huyết tương có liên quan chặt chẽ với nguy cơ NMCT

Fibrinogen được cấu tạo bởi 3 chuỗi polypeptide (chuỗi α, β và γ), được mã hóa bởi 3nhóm gen khác nhau, đó là gen fibrinogen alpha (FGA), gen fibrinogen beta (FGB) và genfibrinogen gamma (FGG) Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể số 4 (4q23-32) Sự tổnghợp chuỗi β do gen FGB quy định có tác dụng giới hạn sự tạo thành fibrinogen trưởngthành, qua đó ảnh hưởng đến nồng độ fibrinogen [2] Vì vậy, những thay đổi trong genFGB có thể gây tác động mạnh nhất trên tốc độ tổng hợp của toàn bộ phân tử fibrinogen.Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới đã và đang tìm hiểu về mối liên quan giữa biến đổigen FGB với các trường hợp NMCT Các công bố cho thấy, gen FGB có tính đa hình cao ở

Trang 27

các trường hợp NMCT, thậm chí ở cả người bình thường Những biến đổi nào của gen làmtăng nguy cơ NMCT, cho đến nay vẫn là câu hỏi chưa có lời giải đáp của các nhà timmạch học và di truyền học Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy, các biến đổi ở vùngkhởi đầu (promotor) của gen FGB thường gây nguy cơ NMCT, đột quỵ và huyết khối Dựa trên cơ sở nghiên cứu y văn thế giới, đã có khá nhiều nghiên cứu chứng minhđược mối liên quan giữa tính đa hình của các gen FGB và yếu tố nguy cơ tim mạch nóichung, nguy cơ mắc bệnh động mạch vành nói riêng Ewa Wypasek và cộng sự (2012)phân tích gen FGB của 243 bệnh nhân NMCT được phẫu thuật bắc cầu động mạch vành(Coronary artery bypass grafting - CABG), phát hiện 101 bệnh nhân có đột biến C148T vớikiểu gen CT hoặc TT Nghiên cứu này của Ewa Wypasek cũng chỉ ra rằng, những bệnhnhân trong kiểu gen có alen T (CT/TT) thì hàm lượng Fibrinogen và Protein phản ứng C(CRP) cao hơn so với những người có kiểu gen CC.

Thực tế, cho đến nay, các biến đổi của gen FGB được phát hiện ra vẫn được coi là các

đa hình của gen và những đa hình này đang được các nhà khoa học nghiên cứu với mối liênquan với biểu hiện bệnh lý Behague I và cộng sự đã chỉ ra mối liên hệ giữa tính đa hìnhcủa gen FGB và mức độ nặng của bệnh lý động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ timcấp có tính chất gia đình Trong số 11 biến thể của gen FGB, có tới 8 biến thể liên quanchặt chẽ tới nồng độ fibrinogen trong huyết tương và bệnh NMCT, đặc biệt ở những người

có hút thuốc lá Một số nghiên cứu chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa tính đa hình về kiểugen của gen quy định tổng hợp chuỗi β và nồng độ fibrinogen huyết thanh Ví dụ tính đahình của gen fibrinogen β được phát hiện tại vị trí 3’ nhờ enzyme hạn chế BclI (tính đahình của BclI) dưới dạng tính đa hình cặp allen, với tần số xuất hiện của allen B2 rất thấp,chỉ chiếm 0,18 trong quần thể dân số nói chung Kiểu gen B2B2 hiếm gặp nhưng có liênquan với sự tăng nồng độ fibrinogen huyết thanh 15% - 20% so với kiểu gen B1B Tương

tự, nghiên cứu của Van’t Hooft F., Sekar K và cộng sự đã chỉ ra tính đa hình của đoạnG455A và G854A của gen fibrinogen β có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ fibrinogenhuyết thanh Đột biến G455A tại vùng khởi đầu của gen fibrinogen β là một trong nhữngđột biến gen có liên quan nhiều nhất đến sự tăng nồng độ của fibrinogen, gặp ở cả hai giớitrong cộng đồng nói chung Các nghiên cứu trên cũng chỉ ra mối liên hệ giữa đột biếnC148T với G455A, các trường hợp bênh lý thường chỉ xuất hiện một trong hai đột biếnnày

Trang 28

Mặc dù mối liên quan về tính đa hình gen FGB với nguy cơ bệnh lý tim mạch nóichung và nguy cơ bệnh tim thiếu máu cục bộ nói riêng vẫn còn là vấn đề có nhiều tranhcãi, tuy nhiên, các nghiên cứu phân tích gen FGB vẫn tiếp tục được triển khai và nhữngphát hiện và phân tích trên từng bệnh nhân đã xác định được đây là đặc điểm đa hình hay

là bệnh lý đột biến

Tại Việt Nam PGS.TS Trương Thanh Hương và cộng sự đó phát hiện đột biến C148Tvới kiểu gen TT trên bệnh nhân đang điều trị sintrom hàng ngày, mặc dự hàm lượngfibrinogen khi nhập viện trong giới hạn bình thường, sau đó cứ tăng lên, tuy nhiên tiền sửhuyết khối tĩnh mạch và biểu hiện NMCT cấp tính với hình ảnh huyết khối gây tắc 3 thânđộng mạch vành Như vậy, liệu có phải chính đột biến C148T của bệnh nhân gây rối loạntổng hợp fibrinogen gây ảnh hưởng đến phản ứng viêm và quá trình đông máu

Sự phát hiện đột biến C148T nhân một trường hợp NMCT cấp với cơ địa dễ hình thànhhuyết khối này là một gợi ý cho nhóm cần khảo sát phân tích gen FGB trên một diện rộngđối với các bệnh nhân NMCT ở Việt Nam để xác định mối liên quan giữa kiểu gen và kiểuhình hay biểu hiện bệnh lý Mối liên hệ này sẽ cung cấp tiền đề cho nghiên cứu về vai tròbệnh nguyên của fibrinogen trong nhồi máu cơ tim cấp, đồng thời là nền tảng để đánh giácác can thiệp có thể thực hiện được nhằm dự phòng biến cố nhồi máu cơ tim

Hiện nay, tại các trung tâm xét nghiệm gen, giá mỗi xét nghiệm cho một đột biến gennếu sử dụng phương pháp Sequencing (giải trình tự gen) khoảng từ 1,3 đến 1,5 triệu VNĐ,còn nếu sử dụng phương pháp PCR ((Polymerase Chain Reaction) làphương pháp invitro

để nhân bản nhanh một đoạn ADN theo mồi chứa allele đột biến và allele thường thì giảmđược một nửa giá thành so với Sequencing Nếu xét nghiệm chỉ riêng các đột biến genthường gặp trên thế giới đã chiếm ít nhất là 15-20 đột biến Với số lượng đột biến này thìvượt xa khả năng chi trả của rất nhiều bệnh nhân Trước tình hình đó, cần phải có giải phápmới để làm thế nào vừa hạ được giá xét nghiệm nhưng lại tăng được chất lượng xétnghiệm Như chúng ta đã biết, Biochip đã đánh dấu một kỷ nguyên phát triển công nghệcao của Y học phân tử và Công nghệ sinh học Ở các nước phát triển, việc sử dụng Biochiptrong y học khá phổ biến Bởi vì Biochip cho phép xét nghiệm đồng thời nhiều đột biếngen, giảm tối đa giá thành cho mỗi quy trình xét nghiệm lại tiết kiệm được nhiều thời gian.Trên thế giới nếu bệnh nhân được sử dụng Biochip để xác định đột biến gen thường gặp(khoảng 30 đột biến) với giá vào khoảng 1,5 triệu (còn nếu xét nghiệm gen thông thườngnhư ở Việt Nam thì vào khoảng 45 triệu, như vậy dùng Biochip đã có thể giảm được 43,5

Trang 29

triệu cho một bệnh nhân) Về mặt thời gian, nếu xác định bằng phương pháp Sequencingtìm 30 đột biến ở các gen khác nhau trên thì mất khoảng 3-4 tuần, trong khi dùng Chip sinhhọc chỉ mất khoảng 1 tuần cho toàn bộ quy trình từ thu nhận mẫu đến khi nhận được kếtquả.

Nhu cầu thị trường và tiêu thụ sản phẩm Biochip tính theo nhóm nhồi máu cơ tim.Tại Viện Tim mạch (VTM) BV Bạch mai (2007), trong tổng số10.890 bệnh nhân điềutrị nội trú, thì có 991 bệnh nhân phải vào viện vì NMCT cấp (chiếm tỷ lệ 9,1%)

Theo thống kênh của VTM -BV Bạch Mai từ 2005 đến nay thì số lượt bệnh nhânkhám và điều trị ngoại trú, nội trú ngày càng gia tăng (bảng 2.1)

Bảng 3.1: Số bệnh nhân khám và điều trị tại VTM từ 2005-2013

( nguồn Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch mai)

Năm BN nội trú BN ngoại trú nội trú/ngoại trú

Giả định nếu tỷ lệ vào viện vì NMCT cấp vẫn không thay đổi (9,1% như 2007) số lượngtối thiểu nhập viện vì NMCT cấp vẫn cứ gia tăng theo tình hình gia tăng số lượng bệnhnhân nội trú như sau:

Bảng 3.2: Số bệnh nhân khám và điều trị NMCT từ 2007-2013

( nguồn Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch mai)

Năm Số bn điều trị nội trú Số bn NMCT cấp

Trang 30

(Như vậy thấy tỷ lệ mắc NMCT cấp mỗi năm gia tăng 3-5% so với năm trước đó)Trong số các nguyên nhân gây NMCT thì nguyên nhân do đột biến gen chỉ chiếm 1 tỷ

(Tỷ lệ mắc NMCT do đột biến gen cũng có xu thế gia tăng mỗi năm 3-5%)

Vì là do đột biến gen  có tính chất di truyền nên ngoại suy họ hàng bậc 1 như sau:nên kiểm tra có đột biến gen gây NMCT hay không ở 2 con4 và 1 người anh (em) ruột củabệnh nhân  Tổng số lượng bệnh nhân tối thiêu thử tìm đột biến gen NMCT 2013 tạiVTM-BV Bạch Mai sẽ như sau:

Giả định phía Nam chỉ có 1 trung tâm đạt số lượng bệnh nhân như VTM BVBạch Mai(tiêu thụ 2627 Bio chip), còn 4 trung tâm còn lại chỉ đạt 50% số Biochip tiêu thụ, và 34trung tâm TM còn lại không tính đến, thì ước tính số lượng Biochip tối thiểu sẽ tiêu thụtrên cả nước sẽ là:

(2627 x 2) + (2627 : 2) x 4 = 10.508 (Biochip)/1 năm

Trang 31

Với tốc độ tăng trưởng 3-5% mỗi năm dựa trên tỷ lệ mắc NMCT do đột biến gencũng có xu thế gia tăng mỗi năm 3-5%

Gọi là tối thiểu vì ở đây chỉ tính toán dựa trên: Tỷ lệ nhập viện vỡ NMCT cấp Trênthực tế con số này có thể còn lớn hơn rất nhiều với lý do: ta còn có thể sử dụng Biochiptrong chẩn đoán sàng lọc nguy cơ mắc Bệnh động mạch vành trên các đối tượng:

- Rối loạn chuyển hoá Lipid máu để tìm hiểu xem có mang đột biến gen kiểu rối loạnLipid máu gia đình hay không?

- Trên các bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh động mạch vành mãn tính (chưa bịnhồi máu cơ tim)

- Trên các bệnh nhân khác có yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ĐMV như: tiểu đường, béophì…

Biochip trong điều trị bệnh lý tim mạch

- Biochip trong chẩn đoán kiểu gen gây đột biến một số bệnh lý về cơ tim, rối loạn

Nếu số bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú NMCT trung bình các năm của VTM

BV Bạch Mai từ 2007 đến 2013 ước tính khoảng 15.000 bệnh nhân cần Biochip phát hiện

độ mẫn cảm của các thuốc tim mạch Và giả định phía Nam chỉ có 1 trung tâm đạt số lượngbệnh nhân như VTM BVBạch Mai (tiêu thụ Bio chip), còn 4 trung tâm còn lại chỉ đạt 50%

số Biochip tiêu thụ, thì ước tính số bệnh nhân cần Biochip phát hiện độ mẫn cảm của cácthuốc tim mạch ước sẽ khoảng 37.500 Biochip Công ty Cổ phần đầu tư Hoàng nguyên ước

sẽ sản xuất 1/3 số lượng Biochip ( ước khoảng 10.000 Biochip) phát hiện độ mẫn cảm củacác thuốc tim mạch sẽ chắc có khả năng tiêu thụ sản phẩm ( Chưa tính đến Biochip pháthiện đột biến NMCT khoảng 10.000 )

3.1.2 Khả năng tiêu thụ sản phẩm Biochip phát hiện lao và lao kháng thuốc

Theo thống kê của Hội lao và bệnh phổi, Việt Nam đứng thứ 12 trong số 22 nước có

số bệnh nhân cao nhất trên thế giới và đứng thứ 14 trong 27 nước có gánh nặng bệnh nhân

Trang 32

lao đa kháng cao Ước tính 2011 của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), cho thấy hàng năm ViệtNam có 180.000 ( giới hạn 140.000- 220.000) số trường hợp lao mới mắc tất cả các thể.Đặc biệt, mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 18.000 người tử vong do lao.

Kiểm soát bệnh lao là một trong các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ mà Việt Nam

đã cam kết với cộng đồng thế giới Theo đó, tới năm 2015, Việt Nam phấn đấu giảm 50%

số ca mắc và tử vong do bệnh lao so với năm 2000 Cụ thể, đến hết năm 2015 phải giảm sốngười mắc bệnh lao trong cộng đồng xuống dưới 187 người/100.000 người; giảm số ngườichết do bệnh lao xuống dưới 18 người/100.000 người Trong Chiến lược quốc gia phòngchống lao đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam đặt ra mục tiêu không cònbệnh lao, giảm số người bị mắc bệnh lao, chết do lao và giảm sự lây nhiễm bệnh lao đểhướng tới loại trừ bệnh lao ra khỏi cộng đồng với tỷ lệ mắc bệnh lao dưới 20/100.000người dân vào năm 2030

Thế giới đều biết và đánh giá cao Chương trình chống lao Việt Nam, các can thiệp

đã cứu sống hàng vạn người, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do lao đã giảm, nhưng Việt Namvẫn là nước có gánh nặng lớn về bệnh lao Theo ước tính của WHO, có khoảng 30% bệnhnhân vẫn chưa được khai báo, đăng ký hoặc chưa được phát hiện; khoảng 4000 bệnh nhânlao kháng đa thuốc mỗi năm, trong đó mới chỉ có khoảng 1/3 số bệnh nhân lao kháng thuốcđược tiếp cận chẩn đoán, điều trị; và hàng năm vẫn có khoảng 18.000 người chết vì bệnhlao

Bảng 3.4: ước tính số bệnh nhân mắc lao mới qua mỗi năm ở Việt Nam

(trích dẫn nguồn)

Số mới mắc lao mọi thể người 130.000

Số lao phổi BK dương tính mới - 60.000Tổng số trường hợp lao - 260.000Tổng số lao phổi BK dương

tính

Bệnh lao ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều trị, do trình

độ dân trí thấp, việc phát hiện vi khuẩn vẫn hầu hết dựa vào xét nghiệm tìm vi khuẩn trựctiếp, tỷ lệ phát hiện ước tính 44% số bệnh nhân ước tính Nhiễm vi khuẩn lao kháng thuốc

là nguyên nhân dẫn đến thất bại trong điều trị Vì vậy, việc phát hiện và ngăn chặn sự lâylan của các chủng vi khuẩn lao kháng thuốc là vấn đề quan trọng nhất trong chiến lượcphòng chống bệnh lao hiện nay

Trang 33

Phát hiện sớm các chủng vi khuẩn lao kháng thuốc có ý nghĩa rất lớn trong liệu phápđiều trị, làm giảm lan truyền sự đề kháng và tác động điều trị có hiệu quả Trong các loạikháng thuốc của vi khuẩn lao, thì kháng rifampicin và isoniazid - những kháng sinh chủ lựctrong điều trị lao - được quan tâm nhất vì chúng thường dẫn đến thất bại trong điều trị vàgây tử vong Sự đề kháng với 2 thuốc chống lao dòng 1 này được cho là do có sự đột biếncác gen rpoB và katG

Với các chủng lao kháng rifampicin hiện nay đã xác định được là do có đột biến ởgen rpoB, nhất là đoạn “mutation hot spot region"

Đoạn gen này, có thể bị thay đổi số lượng nucleotid (mất đi hoặc thêm vào một cặpnucleotid), thay thế một cặp nucleotid bằng một cặp nucleotid khác, hoặc, giữa cặpnucleotid cũng có thể xảy ra sự hoán đổi vị trí Tất cả những thay đổi nói trên đã tạo ra cácđột biến - nguyên nhân của kháng rifampicin Các nghiên cứu cụ thể hơn được tiến hành từcác vùng khác nhau trên thế giới đã chỉ ra rằng, tần số của các đột biến đặc biệt thay đổiđáng kể giữa các cộng đồng dân tộc và các vùng lãnh thổ Còn với các chủng lao khángisoniazid thì thường do đột biến ở vị trí codon 315 trên gen KatG

Để xác định đột biến ở gen rpoB và gen KatG , người ta hiện có thể sử dụng phươngpháp Sequencing, phương pháp này cho phép phát hiện nhanh và chính xác các đột biến.Giải trình tự gen sản phẩm sau PCR đã trở thành kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để pháthiện lao kháng thuốc Trong các phương pháp sinh học phân tử, thường được sử dụngnhiều hơn cả là phương pháp về gen, phương pháp này có ưu điểm là thời gian xác địnhngắn hơn rất nhiều, không phải nuôi cấy, nguy cơ nhiễm sinh học thấp và có thể tự độnghóa Phương pháp gồm hai bước cơ bản: Sử dụng kỹ thuật PCR để khuếch đại các đoạngen của genom ở các chủng đề kháng, sau đó đánh giá sản phẩm khuếch đại để xác địnhcác đột biến đặc hiệu liên quan đến tính kháng thuốc

( Nghiên cứu tình hình kháng thuốc và đặc điểm phân tử gen rpoB của các chủng vi khuẩnlao kháng đa thuốc của Đại học Y-Dược - Đại học Thái Nguyên )

Ứng dụng Sinh học phân tử sử dụng công nghệ microarray và công nghệ huỳnhquang Real time PCR để thực hiện chẩn đoán xét nghiệm nhanh bệnh lao Ứng dụng nàybao gồm một loạt 4 thử nghiệm: phát hiện nhiễm bệnh lao (M tuberculosis), phát hiệnbệnh lao đa kháng thuốc (multi drug resistance M tuberculosis), xác định nhiễm khuẩnkhông lao (17 loại khuẩn không lao: M tuberculosis complex, M intracellulare, M avium,

M gordonae, M kansassi, M phlei, M nonchromogenicum, M fortuitum, M

Trang 34

scrofalaceum, M gilvum, M terrae, M abscessus or M chelonae, M marinum or M.ulcerans, M szulgai or M malmoenes, M xenopi, M aurum, M smegmatis) và thuốcchống lao gây ra giảm thính lực ở bệnh nhân điều trị lao.

Mỗi xét nghiệm có thể thực hiện nhanh chóng có được kết quả trong vòng 3 ~ 6 giờ.Theo yêu cầu lâm sàng, có thể linh hoạt kết hợp với các kỹ thuật xét nghiệm phòng thínghiệm chẩn đoán khác để cung cấp hướng dẫn áp dụng hiệu quả và chính xác cho việctheo dõi, sàng lọc và điều trị bệnh lao

Ngoài ra, giữa việc tầm soát lao bằng phương pháp truyền thống với phương phápxét nghiệm bằng Biochip có sự khác biệt rất lớn về mức chi phí Hiện nay, ở Việt Nam, giágói tầm soát lao trọn gói khoảng 2.000.000 – 2.500000 VNĐ(Bảng 2.5) Trong khi đó, chiphí cho phương pháp xét nghiệm Biochip chỉ khoảng 15 - 20 USD/bệnh nhân (300.000 –400.000 VND)

Bảng 3.5: Giá gói tầm soát lao trọn gói

(trích dẫn giá của Bệnh viện Vinmec)

HHP-011 Gói dịch vụ tầm soát lao phổ thông

Khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa

Xét nghiệm Mantoux (phản ứng tìm lao) 1

Khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa

Công ty ước sẽ sản xuất số 30.000 Biochip cho 3 loại : Phát hiện lao nhanh (PCR),Phát hiện lao kháng thuốc (Array), Phát hiện chủng Mycobacteria thì chắc chắn có khảnăng tiêu thụ

Trang 35

3.1.3 Khả năng tiêu thụ sản phẩm Biochip phát hiện ung thư :

Từ năm 2000, mỗi năm có khoảng 10 triệu người trên thế giới mắc căn bệnh chưa

có thuốc chữa này, trong đó tử vong lên đến con số 6 triệu Tại Việt Nam, ước tính có 0,1%dân số ước khoảng 100.000 - 150.000 người mắc bệnh ung thư được phát hiện, trong đó sốngười tử vong lên đến 70.000 người Con số trên được công bố tại Hội thảo Quốc tế ungthư phụ nữ và trẻ em

Tại Hội thảo Quốc tế ung thư phụ nữ và trẻ em, người ta đã công bố số liệu về tỷ lệmắc bệnh ung thư trên thế giới và ở Việt Nam Tính từ năm 2000 đến nay, trung bình mỗinăm trên thế giới có khoảng 10 triệu người mắc bệnh ung thư, trong đó có 6 triệu người tửvong Còn ở Việt Nam, có khoảng 100.000-150.000 người mắc bệnh ung thư được pháthiện (chiếm 0,1% dân số) Trong đó, số người tử vong lên đến 70.000 người Dự báo tớinăm 2020 mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 200.000 trường hợp mới mắc và 100.000 trườnghợp chết do ung thư

Cả nước hiện có 2 cơ sở có khả năng điều trị ung thư toàn diện là Bệnh viện K vàTTUB TP.Hồ Chí Minh Hai bệnh viện chuyên khoa là Bệnh viện U bướu Hà Nội và Bệnhviện Ung bướu Cần Thơ Ngoài ra còn có một số khoa ung thư trong các bệnh viện đa khoamột số tỉnh, thành phố như Huế, Đà Nẵng, Hải Phòng, Thái Nguyên, Cần Thơ, Nam Định.Theo ông Trần Văn Thuấn, phó giám đốc Bệnh viện K, năm năm trước mỗi ngày phòngkhám Bệnh viện K tiếp nhận 600-700 bệnh nhân, nhưng gần đây con số này tăng lên 1.000bệnh nhân/ngày

Lý giải nguyên nhân số lượng bệnh nhân ung thư tăng cao, ông Thuấn cho rằngchương trình quốc gia phòng chống ung thư với nhiều dự án tuyên truyền, người dân đã có

ý thức đi khám, phát hiện bệnh sớm

Bảng 3.6 : Thống kê số bệnh nhân mới mắc bệnh ung thư hàng năm theo từng miền

(trích dẫn báo cáo quy hoạch mạng lưới phòng chống Ung thư tại VN 2012 )

100.000 ca ung thư mới)

1 Miền Bắc 30 100.000 bệnh nhân x 30/82 ≈ 37.000 bệnh nhân

2 Miền Trung 22 100.000 bệnh nhân x 22/82 ≈ 27.000 bệnh nhân

3 Miền Nam 30 100.000 bệnh nhân x 30/82 ≈ 37.000 bệnh nhân

Trang 36

Tổng cộng 82 101.000 bệnh nhân mới mắc bệnh ung thư trong 1 năm.

Bảng 3.7 : Số bệnh nhân mới mắc thêm hàng năm điều trị theo các cơ sở Y tế không

chuyên khoa và chuyên khoa ung thư ung thư tại Việt Nam

TT Nơi thu nhận bệnh nhân Số lượng bệnh nhân ung thư

mới mắc thêm hàng năm Tỷ lệ %

1 Các cơ sở Y tế không chuyên khoa

Ung thư là một bệnh gây ra bởi những đột biến DNA dẫn đến sự tăng sinh tế bàomột cách bất thường, cơ thể không thể kiểm soát được Việc phát hiện các đột biến có liênquan đến ung thư cho phép đánh giá nguy cơ ung thư hoặc làm tăng hiệu quả của điều trịđích (target therapies) đối với ung thư Hiện nay, kỹ thuật pyrosequencing cho phép pháthiện hàng ngàn đột biến ở các gen ung thư như: ALK, BRAF, EGFR, IDH1, IDH2, JAK2,KRAS, NPM1, NRAS, PIK3CA, MGMT, UGT1A1, BCR-ABL1, RUNX1-RUXN1T1,ETV6-RUNX1, CBFB-MYH11, MPL W515L/K, BAALC, CLLU1, MN1, RT, PML-RARA bcr1, PML-RARA bcr2, PML-RARA bcr3, WT1 Điển hình một số bệnh ung thưsau

- Đột biến gen BRAF có thể được phát hiện ở bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp thể

nhú (45%), bị u hắc tố (60-80%), bệnh bạch cầu tế bào tóc (100%), ung thư đại trựctràng (5-22%) hoặc bị ung thư phổi tế bào không nhỏ (1-3%) Đột biến gen BRAFcũng liên quan đến sự kháng đối với điều trị đích chống EGFR (anti-EGFR therapy)

- Đột biến gen KRAS có thể được phát hiện ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng

(40-50%) hoặc bị ung thư phổi tế bào không nhỏ (15-25%) Đột biến gen KRAS cũngliên quan đến sự kháng đối với điều trị đích chống EGFR

Trang 37

- Các đột biến gen BRAF và KRAS có thể được phát hiện ở bệnh nhân ung thư kháng

với việc điều trị bằng các thuốc ức chế EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor)

- Đột biến gen EGFR có thể được phát hiện ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào không

nhỏ (35-50%), ung thư đại trực tràng (12%) hoặc ung thư thực quản (11%)

- Đột biến gen JAK2 có thể được phát hiện ở bệnh nhân bị chứng đa hồng cầu nguyên

phát (Polycythemia vera, 65-97%), tăng tiểu cầu bản chất (Essentialthrombocythemia, 35-57%) hoặc bị xơ hóa tủy xương (Myelofibrosis, 35-57%)

- Đột biến gen PIK3CA có thể được phát hiện ở bệnh nhân bị ung thư vú (18-40%),

ung thư đại trực tràng (13-32%), ung thư dạ dày (7-25%), ung thư não (27%), ungthư phổi (1-3%) hoặc ung thư buồng trứng (9%) Đột biến gen PIK3CA cũng liênquan đến sự kháng đối với điều trị đích chống EGFR: đột biến trên exon 20 làm mấttác dụng của thuốc cetoximab

- Đột biến gen NPM1 có thể được phát hiện ở bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy bào

cấp (Acute myeloid leukemia, 15%)

- Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư phần dưới của tử cung hay còn gọi là dạ

con Khi các tế bào ở cổ tử cung biến đổi bất thường và phát triển quá mức thì sẽnhanh chóng biến đổi thành ung thư Loại vi rút nguy hiểm là nguyên nhân chínhgây ung thư cổ tử cung vi rút HPV

HPV thuộc họ Papillomaviridea với hơn 200 gen khác nhau về vật liệu di truyềntrong đó đã xác định được khoảng 100 gen, và khoảng 40 gen HPV đã được xác định ởniêm mạc đường sinh dục người Những gen HPV “nguy cơ cao” gây tăng sinh, loạn sản

và gây biến đổi tế bào cổ tử cung dẫn đến ung thư thường thuộc loại alpha mucosotropic-5,-6,-7,-9,-11 Tám gen HPV ( HPV 16,-18,-31,-33,-35,-45,-52, và -58) được thống kê lànhững gen phổ biến nhất có liên quan đến hơn 90% và các trường hợp UTCTC trên toànthế giới và riêng HPV 16, -18 gặp ở 70% các trường hợp Phương pháp DNA microarray là

kỹ thuật phát hiện DNA HPV hoặc cRNA HPV bằng cách lai hóa sản phẩm đích với cácmấu dò đặc hiệu đã gắn với các hạt chip silicon trong các giếng trên phiến kính Sản phẩmlai giữa DNA đích và mẫu dò được phát hiện bằng tín hiệu huỳnh quang hoặc bằng phươngpháp hóa phát quang

Trang 38

- Các nhà khoa học đã xác định hơn 10 gene, làm tăng nguy cơ ung thư vú, trong đó

có hai gene nổi bật nhất là BRCA1 và BRCA2 Tuy chỉ có khoảng 20% phụ nữ cótiền sử bị ung thư vú với đột biến gene BRAC1 hoặc BRAC2 Đột biến gene khôngxuất hiện phổ biến mà nó được tìm thấy ở 2,4% ở những gia đình có tiền sử bị ungthư vú Tuy nhiên, đột biến gene này không được phát hiện ở bất kỳ ai không bị ungthư vú trong nghiên cứu Gene Abraxa phá hủy tế bào và gây bệnh ung thư vú.Những loại ung thư phổ biến nhất thường gặp là phổi, dạ dày, gan, đại trực tràng,vòm họng, vú, cổ tử cung Tỷ lệ tử vong do ung thư tử cung đứng hàng thứ hai sau bệnhtim mạch (chiếm tới 15% số người tử vong do ung thư hàng năm)

Ung thư vú (UTV) là loại bệnh ung thư phổ biến và là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu ở phụ nữ Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 1,4 triệu người mới mắc bệnh và458.000 người tử vong Ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng 7.000 người mới mắc bệnh, trong

đó tỷ lệ tử vong khoảng 35%, cao hơn các nước phát triển,, bệnh có xu hướng trẻ hóa và tăng dần qua các năm Ung thư vú là loại bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ thuộc trên

140 quốc gia UTV là hậu quả của sự rối loạn trong quá trình tái sản xuất tế bào, do sự pháttriển nhanh, không kiểm soát được của tế bào ống dẫn sữa hoặc của tiểu thùy vú và là cănbệnh gây tử vong cao nhất cho phụ nữ Trên thế giới, tính trung bình cứ 22 giây có 1 người

bị chẩn đoán mắc bệnh Và mỗi 5 phút, có 3 phụ nữ qua đời vì UTV Nếu phát hiện chậm,chỉ có khoảng 1/5 số phụ nữ bị UTV đã di căn sống thêm được 5 năm sau chẩn đoán Ungthư vú nếu được phát hiện và điều trị sớm, thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh đạt tới 90% và chấtlượng sống của bệnh nhân được tăng lên rõ rệt Vì vậy, hiệu quả điều trị ung thư vú tùythuộc rất lớn vào thời điểm phát hiện bệnh (tương ứng với giai đoạn tiến triển của bệnh).Nếu được phát hiện sớm, khả năng chữa khỏi UTV rất cao (có thể đạt tới 100%.), điều trịđơn giản, rẻ tiền và hiệu quả 50% bệnh nhân UTV có thể được cứu sống bằng các biệnpháp: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất và kết hợp với các phương pháp tiên tiến khác: liệu phápnội tiết tố, sinh học (điều trị nhắm trúng đích).Những phụ nữ trong nhóm có yếu tố nguy cơcao mắc UTV như trong gia đình có mẹ hoặc chị em gái bị UTV, hoặc bản thân bị UTVmột bên Rõ ràng, việc xác định các yếu tố nguy cơ cao của UTV là việc rất cần thiết chocác bác sĩ và bệnh nhân để chọn lựa thời gian và phương pháp sàng lọc và phát hiện sớmbệnh UTV

Ung thư cổ tử cung UTCTC là bệnh phổ biến thứ hai ở phụ nữ trên thế giới, hàngnăm có khoảng gần 500.000 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung trong đó hơn một nửa bị tử

Trang 39

vong Nước ta có tỷ lệ mắc UTCTC ở mức cao trên thế giới và có xu hướng tăng Báo cáoIARC (2008) cho thấy cả nước có 5.174 trường hợp mắc mới và 2.472 trường hợp tử vong

do UTCTC, chiếm 11,65% số trường hợp mới mắc của các nước Đông Nam Á (44.404trường hợp) Tỷ lệ mắc là 11,7/100.000 So với các nước trong khu vực thì tỷ lệ UTCTCtương đương với các nước như Indonesia, Philippines và Brunei Theo kết quả khám sànglọc UTCTC tại 7 tỉnh thành trên cả nước (2008-2010) cho thấy tỷ lệ phát hiện UTCTC xấp

xỉ 19,9/100.000 người với 28,6% ở giai đoạn I và 21,4% ở giai đoạn 2 Năm 2010, ViệtNam ước tính có khoảng 5.664 phụ nữ mắc UTCTC và tỷ lệ mắc mới là 13,6/100.000 phụ

nữ Đây cũng là bệnh ung thư phổ biến và gây tử vong nhiều nhất ở phụ nữ Việt Nam đặcbiệt, tỷ lệ ung thư tử cung ở miền Nam cao gấp 5 lần miền Bắc

Bảng 3.8 : Biểu đồ ung thư cổ tử cung tại Việt Nam

(Nguồn hội thảo chuyên đề “Tiến bộ mới trong tầm soát ung thư cổ tử cung” 2012)

Bệnh có thể phát triển qua nhiều năm, phần lớn được phát hiện ở độ tuổi 40-70 Tỷ

lệ điều trị khỏi ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm là 90% nhưng cho các giai đoạn sau chỉđạt được 60% Ung thư phổi cũng đang ở con số báo động, ung thư phổi là nguyên nhângây tử vong cao nhất trong những bệnh ung thư ở nam giới Đến năm 2020, tỷ lệ ung thưtoàn cầu có thể tăng 50%, lên tới 15 triệu ca mới mỗi năm Tuy nhiên, theo báo cáo về tìnhhình ung thư thế giới, với sự phát triển của Y học hiện nay, 1/3 trong trong số này có thểcứu được, 1/3 có thể ngăn chặn bằng cách hạn chế bệnh và thay đổi phong cách sống vàphát hiện sớm bệnh

Trang 40

Xét nghiệm di truyền là phân tích gen để giúp dự đoán nguy cơ mắc bệnh, chẩnđoán bệnh hoặc xác định nguyên nhân gây ra bệnh Nghiên cứu cũng cho thấy các bệnhung thư khác nhau có quá trình đột biến gen khác khau Chẳng hạn những bệnh nhân ungthư buồng trứng thường có hai quá trình đột biến gen, trong khi những người ung thư gan

có tới 6 quá trình đột biến

Theo giáo sư Cornelius Knabbe của bệnh viện Robert Koch (Stuttgart), 70 % bệnhnhân mà tế bào ung thư chưa vào hạch, có thể sống thêm ít nhất 10 năm nữa, nếu đượcchữa trị kịp thời Với các phương pháp dùng „phóng xạ“ (Xạ trị) hay „hóa học“ (Hoá trị)thì khả năng sống còn của bệnh nhân tăng lên 76% Qua nghiên cứu 51.625 bệnh nhân ungthư đến khám và điều trị tại 5 bệnh viện: Bệnh viện K, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, Bệnhviện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng, Bệnh viện T.Ư Huế trong năm 2009 chothấy, có đến 13.753 ca đến khám và điều trị bệnh khi đã muộn (giai đoạn III) chiếm tới71,40%

Việc sàng lọc phát hiện sớm UTCTC là rất cần thiết Hiện nay có ba phương phápsàng lọc đang được triển khai thực hiện gồm: Kiểm tra những thay đổi về tế bào của cổ tửcung (PAP Smer), kiểm tra trực quan với axít axetic (VIA) và xét nghiệm HPV ADN bằngBiochip.Vì vậy, sản xuất Biochip để phát hiện sớm ung thư CTC là một điều rất cần thiết

Bảng 3.9: Danh mục xét nghiệm tầm soát quan trọng cần thực hiện theo lứa tuổi trong

khám sức khỏe định kỳ

Tuổi 20-30

- Xét nghiệm viêm gan B, C

- HIV, HPV, lậu, giang mai

- Viêm gan B, C

- HIV, HPV, lậu, giang mai

- Hội chứng tourch

Tuổi 30-40 - Xét nghiệm viêm gan B, C

- HIV, HPV, lậu, giang mai

- Sàng lọc ung thư cổ tử cung(HPV), tế bào cổ tử cung

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.10: Nhà máy sản xuất Biochip tại Bắc Kinh – Trung Quốc - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 2.10 Nhà máy sản xuất Biochip tại Bắc Kinh – Trung Quốc (Trang 19)
Hình 2.12 : Sản phẩm Dual Biochip - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 2.12 Sản phẩm Dual Biochip (Trang 20)
Hình 2.13:  Máy phân tích sinh hóa Evidence sử dụng Biochip - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 2.13 Máy phân tích sinh hóa Evidence sử dụng Biochip (Trang 22)
Bảng 3.5: Giá gói tầm soát lao trọn gói - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Bảng 3.5 Giá gói tầm soát lao trọn gói (Trang 34)
Bảng 3.8  : Biểu đồ ung thư cổ tử cung tại Việt Nam - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Bảng 3.8 : Biểu đồ ung thư cổ tử cung tại Việt Nam (Trang 39)
Bảng  3.11:  Các bước sàng lọc đột biến trên gen Hbb - Dự án ứng dụng công nghệ gen
ng 3.11: Các bước sàng lọc đột biến trên gen Hbb (Trang 46)
Sơ đồ sản xuất và sử dụng Biochip - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Sơ đồ s ản xuất và sử dụng Biochip (Trang 60)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Biochip - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Biochip (Trang 62)
Hình 4 : Chuẩn bị oligonucleotide - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 4 Chuẩn bị oligonucleotide (Trang 66)
Hình 8: Scan Biochip - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 8 Scan Biochip (Trang 71)
Hình 10:  VD Kết quả phân tích bằng chương trình Imageware với Biochip của IMB, - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 10 VD Kết quả phân tích bằng chương trình Imageware với Biochip của IMB, (Trang 72)
Hình 13: Nhập kho - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 13 Nhập kho (Trang 73)
Hình 7.1  : vị trí khu đất I-9-8 - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 7.1 : vị trí khu đất I-9-8 (Trang 97)
Hình 9.2. Mô hình giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động: - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình 9.2. Mô hình giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động: (Trang 116)
Hình thức đào tạo - Dự án ứng dụng công nghệ gen
Hình th ức đào tạo (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w