1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG TỈNH KHÁNH HÒA

57 933 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 31,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ốc hương và Tu hài là hai loài động vật thân mềm có giá trị kinh tế cao, giàu dinh dưỡng và có chất lượng thịt thơm ngon. Thành công trong sản xuất giống Ốc hương và Tu hài đã tạo tiền đề thúc đẩy nghề nuôi hai đối tượng này phát triển đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Nghề nuôi Ốc hương và Tu hài đã bắt đầu khoảng 10 năm trở lại đây, đem lại nguồn thu nhập tốt, ổn định và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của những người dân ven biển. Nuôi Ốc hương và Tu hài có nhiều ưu điểm như kỹ thuật nuôi đơn giản, dễ chăm sóc quản lý, giá trị sản phẩm cao và dễ tiêu thụ. Nuôi Ốc hương sử dụng thức ăn tươi sống nên dù được quản lý nghiêm ngặt cũng có tác động ít nhiều đến môi trường. Giải pháp kỹ thuật đưa ra để giảm tác động xấu đến môi trường, tăng hiệu quả và tính bền vững của nghề nuôi ốc hương thâm canh là nuôi kết hợp Ốc hương với Tu hài. Tu hài là đối tượng ăn mùn bã, vật chất hữu cơ lơ lửng nên được chọn nuôi ghép với Ốc hương để cải thiện môi trường vùng nuôi. Ngoài ra, Tu hài còn là đối tượng có giá trị kinh tế cao nên sẽ góp phần tăng hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi. Góp phần thực hiện chiến lược phát triển chung của ngành nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững và hiệu quả, tài liệu kỹ thuật này được biên soạn nhằm hướng dẫn kỹ thuật nuôi Ốc hương kết hợp Tu hài trong đăng, lồng trên biển với mục tiêu phát triển bền vững nghề nuôi các đối tượng này bằng việc hạn chế tác động xấu của hoạt động nuôi đến môi trường, giảm rủi ro do dịch bệnh và tăng hiệu quả kinh tế.

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG

BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG

TỈNH KHÁNH HÒA

Khánh Hòa, 2014

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA

1 Huỳnh Kim Khánh Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH 4

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN 5

I Tóm tắt thông tin về dự án đã được phê duyệt và đã được điều chỉnh 5

1 Thông tin về dự án 5

2 Mục tiêu 5

3 Nội dung 5

4 Giải pháp thực hiện 5

5 Sản phẩm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô cuả sản phẩm theo hợp đồng, thuyết minh dự án đã được phê duyệt và điều chỉnh (nếu có) 13

II Kết quả chuyển khai thực hiện dự án 13

1 Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án 16

1.1 Tình hình chung 16

1.2 Thành lập Ban quản lý dự án: 17

1.3 Chọn điểm, chọn đối tượng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án v.v… 17

2 Kết quả thực hiện các nội dung 18

2.1 Điều tra, khảo sát bổ sung thực trạng tại vùng dự án 18

2.2 Công tác chuyển giao công nghệ 19

2.3 Công tác đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn 20

2.4 Xây dựng các mô hình nuôi ốc hương kết hợp với tu hài 20

2.5 Tình hình sử dụng lao động 30

2.6 Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ Trung ương và địa phương 30

2.7 Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án 33

2.8 Thông tin tuyên truyền và biện pháp khuyến khích nhân rộng kết quả của dự án 33

2.9 Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng và thuyết minh dự án 34

3 Phân tích đánh giá kết quả đạt được của dự án theo các nội dụng 36

3.1 Công tác chuyển giao công nghệ 36

3.2 Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với hợp đồng 36

3.3 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án 36

3.5 Đánh giá tiềm lực của đơn vị chủ trì trước và sau khi triển khai dự án 38

III Kết luận và kiến nghị 38

1 Kết luận 38

2 Kiến nghị và đề xuất 40

PHỤ LỤC……… ……….i

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN xiv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO: Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc

CNDA: Chủ nhiệm dự án

Trang 4

NTTS: Nuôi trồng thủy sản

KTV: Kỹ thuật viên

DC: Đối chứng

TW: Trung ương

GRW: Tốc độ sinh trưởng trọng lượng

GRL: Tốc độ sinh trưởng chiều cao

Trang 5

Bảng 6 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình nuôi kết hợp và nuôi đơn (tính cho 1 hộ nuôi)

33

Bảng 7 Số lượng và quy mô sản phẩm dự án 34

Bảng 8 Chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm dự án 35

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên các hình Trang Hình 1 Cấu tạo đăng nuôi ốc hương kết hợp với tu hài (a): Đăng theo thiết kế; (b) Đăng nuôi thực tế 7

Hình 2 Sơ đồ bố trí mô hình nuôi hợp ốc hương với tu hài trên biển (a) Theo thiết kế; (b) Mô hình thực tế 8

Hình 3a Chuẩn bị rổ nuôi tu hài; Hình 3b Rổ nuôi tu hài đặt bên ngoài, xung quanh đăng lưới nuôi ốc hương 9

Hình 4a Giống ốc hương 9

Hình 4b Giống tu hài 9

Hình 5 Thức ăn ốc hương 10

Hình 6 Kiểm tra tốc độ sinh trưởng ốc hương 11

Hình 7 Vai trò của tu hài trong hệ thống nuôi kết hợp 14

Hình 8 Bản đồ vịnh Vân Phong Vị trí triển khai xây dựng mô hình nuôi được đánh dấu X trên bản đồ 16

Hình 9 Diễn biến nhiệt độ theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và nuôi đơn (đối chứng) 21

Hình 10 Biến động nhiệt độ theo thời gian nuôi năm 2013 21

Hình 11 Diễn biến Oxy hòa tan theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và nuôi đơn (đối chứng) 22

Hình 12 Biến động Oxy hòa tan theo thời gian nuôi năm 2013 23

Hình 13 Diễn biến hàm lượng N tổng số theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và nuôi đơn (đối chứng) 24

Hình 14 Biến động N tổng số theo thời gian nuôi năm 2013 (DC: đối chứng) 24

Hình 15 Biến động P tổng số theo thời gian nuôi năm 2013 (DC: đối chứng) 25

Hình 16 Khối lượng của ốc hương theo thời gian nuôi 26

Hình 17 Sinh trưởng khối lượng của ốc hương theo thời gian năm 2012 26

Hình 18 Sinh trưởng khối lượng của ốc hương theo thời gian năm 2013 27

Hình 19 Tốc độ sinh trưởng của ốc hương theo thời gian nuôi 27

Hình 20 Sinh trưởng khối lượng của tu hài theo thời gian năm 2012 28

Hình 21 Sinh trưởng khối lượng của tu hài theo thời gian năm 2013 29

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN Thuộc Chương trình “Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công

nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi

giai đoạn 2011 – 2015’’

Trang 6

I Tóm tắt thông tin về dự án đã được phê duyệt và đã được điều chỉnh

1 Thông tin về dự án

- Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa

- Cơ quan chủ trì: Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Khánh Hòa

- Cơ quan chuyển giao công nghệ: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

- Thời gian thực hiện dự án: 3/2013-3/2014

- Cấp quản lý: tỉnh Khánh Hòa

2 Mục tiêu

Ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp ốc hương với tu hài góp phần tăng thu nhập

và nâng cao trình độ nuôi trồng thủy sản cho cộng đồng dân cư ven biển

3 Nội dung

3.1 Chuyển giao và tiếp nhận quy trình công nghệ nuôi ốc hương kết hợp với tu hài

3.2 Xây dựng mô hình nuôi ốc hương kết hợp với tu hài

3.3 Đào tạo, tập huấn công nghệ nuôi ốc hương kết hợp với tu hài

25- Kỹ thuật làm đăng:

Kích thước mỗi đăng là: 7x7x5 m Vật liệu xây dựng đăng bao gồm:

- Lưới nylon: 2a = 5 mm (giai đoạn ương), 2a = 15 mm (giai đoạn nuôi thươngphẩm)

Số lượng lưới: 1,4 kg/m x 28 m/đăng =40 kg lưới/ đăng x 40 đăng =1600 kg

Trang 7

- Cọc chính: gỗ tròn đường kính  = 10 -15 cm, chiều dài L = 5 m

- Cọc phụ: gỗ tròn đường kính  = 8 - 12 cm, chiều dài L = 5 m

- Đà ngang: gỗ tròn đường kính  = 6 -10 cm, chiều dài L = 5 m

Cách thức tiến hành: Cọc chính vót nhọn đầu được cắm sâu xuống đất khoảng0,4- 0,5m Sau khi đóng xong các cọc chính thì chuyển sang đóng các đà ngang và cọcphụ Khoảng cách giữa cọc chính và cọc phụ từ 1-2 m Đối với đăng có diện tích 50

Trang 8

Trại làm việc

Quy mô: 40 đăng, diện tích mặt nước là 5 ha (2,5 ha x 2 năm): Năm 2012: thực

hiện 20 đăng cho 10 hộ với diện tích là 2,5 ha; Năm 2013: thực hiện 20 đăngcho 10 hộ với diện tích là 2,5 ha Như vậy tổng diện tích mô hình là 40 đăng bốtrí trên 1 diện tích là 5 ha mặt nước

 Đối tượng: cho 20 hộ dân huyện Vạn Ninh (10 hộ x 2 năm) (các hộ phải thựchiện cam kết trước khi tham gia dự án)

 Quá trình thực hiện dự án chia làm 2 đợt:

- Đợt 1 năm 2012: Chọn 10 người tham gia

- Đợt 2 năm 2013: Chọn 10 người ở địa phương khác tham gia

Dự án đã xây dựng 10 mô hình cho 10 hộ dân tham gia mỗi đợt Mỗi hộ dân sẽthực hiện 2 đăng, như vậy có tất cả 20 đăng nuôi cho mỗi đợt Khoảng cách giữa cácđăng nuôi kết hợp tối thiểu là 20 m (hình 2)

Trang 9

Hình 2 Sơ đồ bố trí mô hình nuôi hợp ốc hương với tu hài trên biển (a) Theo thiết kế;

(b) Mô hình thực tế

Cách thức bố trí rổ nuôi tu hài: Tu hài nuôi trong các rổ treo xung quanh đăng nuôi (đường

kính rổ 50 cm), mật độ thả nuôi 30 con/rổ, kích cỡ tu hài thả nuôi là 3,7 g/con Nguồn giống tu hài mua từ các trại sản xuất giống trong tỉnh Khánh Hòa Mỗi đăng treo 70 rổ Bố trí mỗi cạnh 1 hàng 14

rổ ở 3 cạnh (3 hàng x 14 rổ=42 rổ), riêng cạnh ngoài cùng, bố trí 2 hàng rổ để tăng cường quá trình lọc của tu hài: 2 hàng x 14 rổ/hàng=28 rổ Rổ tu hài treo bên ngoài đăng và phải nằm sát nền đáy Các rổ phải kín đáy và đổ cát dày 40 cm.

Hình 3a Chuẩn bị rổ nuôi tu hài; Hình 3b Rổ nuôi tu hài đặt bên ngoài, xung

quanh đăng lưới nuôi ốc hương

4.1.2 Kỹ thuật ương và nuôi thương phẩm ốc hương được chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn ương:

- Đăng có thể làm bằng gỗ bạch đàn Kích thước đăng là 25 m2 (7x7x5 m) Các thanhngang để giữ đăng chắc chắn, chống chịu lại sóng, gió Lưới bao quanh đăng có mắtlưới 2a=5 mm Độ sâu đặt đăng hoặc cắm đăng từ 1,5-3,0 m nước Đăng nuôi phải có đổ 1 lớp cát sạch dày ít nhất 30 cm, lưới đăng được chôn sâu dưới đất khoảng 30 cm để tránh ốc chui ra ngoài

Trang 10

Hình 4a Giống ốc hương Hình 4b Giống tu hài

- Mật độ nuôi là 800 con/ m2, cỡ giống trung bình 9.500 – 10.000 con/kg (hay 0,1g/con)

- Nguồn giống: Mua từ các trại sản xuất giống ốc hương trong tỉnh Khánh Hòa

Giai đoạn nuôi thương phẩm:

- Sau 2 tháng nuôi khi ốc đạt kích thước 700 -800 con/kg, chúng ta thay lưới có mắtlưới lớn hơn (2a=15 mm) Mật độ thả: 400 con/ m2

Thức ăn và phương pháp cho ăn:

Thức ăn cho ốc gồm có cá, cua, ghẹ, don, sút,…Lượng thức ăn cho ăn hàngngày bằng 5 -10% khốilượng ốc nuôi Cho ăn mỗi ngày 1 lần vào sáng sớm hoặcchiều tối Trong 1 tháng nuôi ương ban đầu cho ăn tôm tít, cua ghẹ giàu dinh dưỡng.Sau đó có thể cho ăn cá tạp Sau 2 tháng thức ăn không cần phải thái nhỏ, đối với trai,sút, sò, hầu,… đập vỡ vỏ, cua, ghẹ lột mai, đập bể càng trước khi cho ăn Có thể thayđổi khẩu phần ăn hàng ngày nếu có thể

Trang 11

Hình 5 Thức ăn ốc hương

4.1.3 Chăm sóc, quản lý

- Trong quá trình nuôi thường xuyên kiểm tra lưới đăng, kịp thời phát hiện địch hại(cá nóc, cua, ghẹ, ) để diệt trừ, thường xuyên làm vệ sinh đăng lưới để nước lưuthông

- Thường xuyên giữ môi trường khu vực nuôi sạch sẽ là điều kiện tốt giúp cho ốc lớnnhanh: dùng bàn chải mềm để vệ sinh đăng, loại bỏ rác bám lưới làm bịt kín đăng đểtăng quá trình trao đổi nước Đảo nước và đáy cho sạch

- Theo dõi lượng thức ăn thừa hàng ngày để điều chỉnh hệ số thức ăn cho phù hợp

- Buổi sáng vớt toàn bộ thức ăn thừa, xương, vỏ sò,… ra khỏi đăng để tránh ô nhiễmnước

- Thường xuyên theo dõi hoạt động và khả năng bắt mồi của ốc

- Hàng tuần kéo rổ nuôi tu hài lên vệ sinh cho lồng thông thoáng, kiểm tra và bắt địchhại nếu có trong rổ (cá nóc, cua, ghẹ, …)

4.1.4 Theo dõi các yếu tố môi trường nước:

- Dự án sẽ cấp cho các hộ tham gia dự án các thiết bị để theo dõi môi trường đăngnuôi hàng ngày: test kit pH, máy đo độ mặn, nhiệt kế

- Đo nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước bằng nhiệt kế có độ chính xác 0,50C

- Xác định pH bằng test kit pH có độ chính xác 0,1

- Đo hàm lượng oxy hòa tan bằng máy đo oxy có độ chính xác 0,1 mg/l

- Độ mặn đo bằng khúc xạ kế, hàng tuần đo 1 lần

- Hàng ngày đo các yếu tố môi trường: Oxy, nhiệt độ, pH Đo ngày 2 lần: Sáng 6h; chiều 14 h

- N tổng số, P tổng số, Oxy hòa tan được thực hiện 2 lần/ tháng Các yếu tố môitrường được phân tích bằng các phương pháp hiện hành tại Viện nghiên cứu nuôitrồng Thủy sản III

4.1.5 Xác định tốc độ sinh trưởng của vật nuôi:

- Hàng tháng tiến hành xác định sinh trưởng 1 lần cho ốc hương và tu hài: Mỗi loài sẽbắt ngẫu nhiên 30 con để cân khối lượng và đo chiều dài

- Tốc độ sinh trưởng của vật nuôi được tính theo các công thức sau đây:

Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày):

Trang 12

W = (Wt – Wo)/(t – to)

Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày):

L = (Lt – Lo)/(t – to) Trong đó:

W tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày)

L tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày)

Wo khối lượng (g) tại thời điểm ban đầu to

Wt khối lượng (g) tại thời điểm t

Hình 6 Kiểm tra tốc độ sinh trưởng ốc hương

4.1.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi tổng hợp

Chỉ tiêu này liên quan đến lợi nhuận và mức độ đầu tư các loại hình nuôi Tổnghợp đầy đủ các khoản chi phí đầu vào gồm chi phí đầu tư xây dựng công trình nuôi,chi phí giống, nhân công, nguyên vật liệu, thức ăn,…Thu nhập qua bán sản phẩm.Tính toán lợi nhuận mỗi mô hình nuôi

- Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Tổng chi phí

Để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình nuôi kết hợp và nuôiđơn, chúng tôi sử dụng kết quả của 2 hộ nông dân không tham gia dự án là Ông

Trang 13

thời điểm thả giống, nguồn giống, mật độ, kích thước lồng giống với bố trí thí nghiệmcác mô hình của dự án và nằm cách dự án 1.000 m.

4.2 Giải pháp đào tạo

- Để công nghệ được đưa vào ứng dụng, hai hội thảo đầu bờ sẽ được tổ chức cho

người dân ở ven biển vịnh Vân Phong tham gia với phương pháp ”cầm tay tay chỉ

việc”, giúp cho người dân nhìn thấy để áp dụng Thông qua hội thảo tập huấn kỹ thuật

và giáo dục về ý thức bảo vệ môi trường Nâng cao kiến thức về áp dụng khoa họccông nghệ mới trong nghề nuôi ốc hương thương phẩm

- Chọn khoảng 100 hộ tham gia hội thảo đầu bờ và 100 hộ tham gia tập huấn kỹ thuật

và 20 Cán bộ khuyến ngư, kỹ thuật viên của xã và hộ nông dân trực tiếp tham gia mô hình

- Dự án xây dựng tài liệu để phục vụ công tác đào tạo và tập huấn theo quan điểm: tàiliệu rõ ràng, ngắn gọn, tăng hình ảnh minh họa; không quá nhiều thuật ngữ khoa học,cần sử dụng thuật ngữ địa phương để học viên dễ nắm bắt và thảo luận

- Phối hợp với địa phương để lựa chọn đối tượng tham gia đào tạo theo tiêu chí: Lànhững người trực tiếp tham gia sản xuất hoặc quản lý về lĩnh vực thủy sản, có trình độtương đối để làm hạt nhân cho công tác nhân rộng sau này; Đối với tập huấn, phải lànhững hộ nông dân tham gia xây dựng các mô hình trong khuôn khổ dự án

- Việc truyền đạt thông tin đến học viên được tiến hành theo phương pháp chia nhóm

và gợi ý học viên bộc lộ những thắc mắc trong thực tế sản xuất; Giảng viên giải đápnhững thắc mắc đã được nêu ra từ các nhóm Đại diện hộ nông dân tóm tắt quy trìnhcông nghệ hoặc nội dung đào tạo, tập huấn Cuối cùng giản viên rà soát và tổng hợpnội dung truyền đạt trên cơ sở đã thảo luận

- Thời gian: 01 hội thảo đầu tiên để chọn người dân tham gia ; 01 đợt tập huấn kỹthuật cho người dân nắm bắt kỹ thuật, mục tiêu, nội dung trước khi xây dựng môhình ; 01 hội nghị tham quan đầu bờ để người dân tham quan mô hình của dự án ; 01đợt tập huấn về công nghệ nuôi tổng hợp, các nguyên lý cơ bản của công nghệ ; 01 hộithảo tổng kết dự án Như vậy số lượng hội thảo, hội nghị và tập huấn là 5 đợt

Trang 14

5 Sản phẩm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng, quy mô cuả sản phẩm theo hợp đồng, thuyết minh dự án đã được phê duyệt và điều chỉnh (nếu có)

Bảng 1 Sản phẩm dự án

1 Mô hình nuôi ốc hương nuôi kết hợp

2 Đào tạo kỹ thuật viên 20 kỹ thuật viên cơ sở

6 Đặc điểm và xuất xứ của công nghệ dự kiến áp dụng

Đặc điểm công nghệ:

Các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao hiện nay chủ yếu là những loài ănđộng vật (ví dụ: tôm hùm, ốc hương, cá mú, cá chẽm,…) có hệ số chuyển đổi thức ănkhá cao (Hệ số thức ăn của tôm hùm 16-30; của ốc hương 4-6) Do đó hàng năm đãđưa vào môi trường nước một lượng rất lớn dinh dưỡng N và P Hai yếu tố này làthành phần chính gây nên hiện tượng phì dưỡng, tảo phát triển quá mức và là mộttrong những nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường và dịch bệnh xảy ra Để hạn chế ônhiễm bằng cách tái sử dụng nguồn chất thải từ các hoạt động nuôi trồng, các nhàkhoa học đã sử dụng các loài động vật hai mảnh vỏ (vẹm xanh, tu hài, ) là những loài

có khả năng sử dụng chất thải để nuôi kết hợp Trong hệ thống nuôi kết hợp này,nguồn chất thải được sử dụng thông qua quá trình lọc nước của động vật hai mảnh vỏ,nhờ đó có thể hạn chế được chất thải và sự ô nhiễm môi trường Theo Patrick, S(2000), nuôi trồng cần kết hợp các loài có các bậc dinh dưỡng khác nhau để có thểgiảm ảnh hưởng chất thải và sử dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trong nước

Trang 15

Hình 7 Vai trò của tu hài trong hệ thống nuôi kết hợpChính vì công nghệ nuôi kết hợp vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa mang lại hiệuquả môi trường Ngày nay công nghệ nuôi kết hợp đã trở thành phổ biến, vì nó nângcao tối đa hiệu suất sử dụng mặt nước Ngoài ra một lượng lớn chất thải của đối tượngnuôi này sẽ là nguồn thức ăn rất tốt cho đối tượng kia từ đó làm sạch môi trườngnước, giảm ô nhiễm, giảm chi phí sản xuất và tăng tổng năng suất thu họach của một

vụ nuôi Công nghệ nuôi kết hợp là được rất nhiều quốc gia sử dụng đó là: TrungQuốc, Philippines, Thái Lan, Ấn Độ, Israel, trong đó Trung Quốc là nước đi đầu trongviệc ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp để phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủysản của mình

Công nghệ sử dụng trong dự án này thì tu hài sẽ sử dụng chất thải của ốchương làm thức ăn trực tiếp thông qua quá trình lọc nước (hình 2) Như vậy, công

Ốc hương

Tu hài

Chất thải của ốc hương Thức ăn thừa

Trang 16

nghệ này mang lại cho người nuôi 3 lợi ích: Thứ nhất là tu hài lọc nước làm giảm quátrình ô nhiễm từ hoạt động nuôi ốc hương; Thứ hai là tu hài đã chuyển dạng nănglượng thấp (chất thải) sang dạng năng lượng cao và hữu ích (protein của thịt tu hài);Thứ 3 là tu hài sẽ cung cấp thêm sản lượng phụ làm tăng thu nhập cho cho toàn bộ hệthống nuôi và cuối cùng là nâng cao thu nhập của người nuôi ốc hương.

ii) Đề tài cấp Nhà nước (Mã số KC.06.26.NN): “Nghiên cứu công nghệ và xây dựng

mô hình nuôi kết hợp nhiều đối tượng hải sản trên biển theo hướng bền vững”

thuộc Chương trình KC.06 - Bộ Khoa Học và Công Nghệ do TS Thái Ngọc Chiếnthực hiện từ năm 2004-2005 Kết quả đề tài đạt giải 3 VIFOTEC năm 2008

Đề tài cấp Nhà nước đã xây dựng thành công 5 mô hình nuôi kết hợp các đốitượng hải sản trên biển đạt hiệu quả kinh tế và môi trường cao:

Mô hình 1: Nuôi cá mú kết hợp với rong sụn, vẹm và bào ngư

Mô hình 2: Nuôi tôm hùm kết hợp với vẹm xanh, rong sụn và bào ngư

Mô hình 3: Nuôi tôm hùm kết hợp với cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh

Mô hình 4: Nuôi ốc hương kết hợp với hải sâm, rong sụn và vẹm

Mô hình 5: Nuôi ốc hương kết hợp với tôm hùm, cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh

II Kết quả chuyển khai thực hiện dự án

1 Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án

1.1 Tình hình chung

Khánh Hòa là một tỉnh ven biển miền Trung nằm trong khu vực nhiệt đới giómùa, trong khoảng 11o41’53’’- 12o52’10’’N, và 108o40’12’’- 109o30’00’’E Độ dài bờ

Trang 17

Vịnh Vân Phong thuộc huyện Vạn Ninh, nằm ở phía bắc Khánh Hòa trongkhoảng 12020’ - 12040’N; 109011’- 109026’E, độ sâu trung bình của vịnh khoảng 15 m

và độ sâu cực đại là 40 m Độ dài theo chiều trục vịnh khoảng 30 km, cửa vịnh rộngkhoảng 13 km2 Vân Phong là một trong những vịnh lớn nhất của miền Trung ViệtNam, với diện tích 510 km2 trong đó khoảng 50,5 km2 là diện tích các đảo, trong đóphần ngập nước khoảng 458 km2 (hình 8)

Xã Vạn Hưng là một xã ven biển thuộc huyện Vạn Ninh, là một trong những xã

có nghể nuôi trồng thủy sản phát triển rất mạnh, đặc biệt là nghề nuôi tôm hùm lồng,

ốc hương, tôm sú, tôm thẻ chân trắng,…Tuy nhiên, trong những năm qua, dịch bệnh ởtôm hùm, ốc hương xảy ra thường xuyên làm đã làm cho nhiều người nuôi thủy sảnthất bại nặng nề Trước tình hình đó, cần phải có một công nghệ nuôi bền vững, thân

Vùng dự án

Trang 18

thiện với môi trường để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và thiệt hại kinh tế cho ngườinuôi

Dự án “Ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp ốc hương với tu hài trên biển theo hướng bền vững tại vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hòa” nhằm vừa nâng cao

thu nhập cho người dân, vừa phát triển nghề nuôi ốc hương theo hướng bền vững chocộng đồng sống ven Vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa

1.2 Thành lập Ban quản lý dự án:

Để tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá kết quả đạt được so với nội dung, phương pháp tổ chức; chỉ đạo thực hiện mô hình, hiệu quả kinh tế xã hội – môi trườngcủa dự án, Ban quản lý dự án được thành lập theo Quyết định số 28/QĐ-CCN ngày 14tháng 02 năm 2012 Ban quản lý gồm những thành viên sau:

- Bà Trần Thanh Thúy, Trưởng Ban

- Bà Trương Thị Ánh Hiền, Phó Ban

- Ông Phương Minh Nam, Ủy Viên

- Bà Trần Thị Thúy Nga, Ủy Viên

Ban quản lý dự án phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong ban

và lên kế hoạch thực hiện khoa học, hiệu quả

1.3 Chọn điểm, chọn đối tượng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các nội dung của dự án v.v….

- Địa điểm triển khai dự án: Tại Dốc Đá Trắng, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

- Chọn đối tượng nuôi: Đối tượng nuôi chính là ốc hương, đối tượng nuôi kết hợp là tuhài

- Chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện dự án: Quá trình chọn hộ dân được thựchiện thông qua hội thảo, cán bộ dự án phát phiếu đăng ký sau đó dựa trên các tiêu chíban quản lý dự án cùng với chính quyền địa phương gút lại danh sách 20 hộ nông dânđược chọn (Năm 2012: 10 hộ và năm 2013: 10 hộ) Danh sách hộ nông dân xem BảngA1 (Phụ lục)

Trang 19

Trong quá trình thực hiện đã so sánh với các đăng nuôi đơn thuộc 2 hộ ngoài

dự án (cách vùng nuôi của dự án 1.000 m) để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường

Để so sánh các yếu tố môi trường, chúng tôi kiểm tra các thông số đầu vào trước khi so sánh:

- Các hộ nuôi phải thả cùng cỡ giống, cùng mật độ ốc hương thả nuôi

- Để so sánh ANOVA, chúng tôi kiểm tra các yếu tố môi trường ở 2 vùng nuôi (nuôi đơn và nuôi kết hợp) tại thời điểm thả nuôi là không có sự khác nhau

- Thời gian triển khai mô hình: Tháng 3/2012 và tháng 3/2013

2 Kết quả thực hiện các nội dung

2.1 Điều tra, khảo sát bổ sung thực trạng tại vùng dự án

Trước khi triển khai dự án, Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản Khánh Hòa cùng vớiđơn vị chuyển giao công nghệ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III phối hợp vớiUBND xã vạn Hưng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vạn Ninh điđến xã Dốc Đá Trắng để khảo sát vùng nuôi

Kết quả khảo sát cho thấy nhiệt độ nước dao động từ 28-31oC và độ mặn daođộng từ 27-33%o, pH dao động từ 7,5-8,5 Các yếu tố môi trường rất phù hợp nuôi ốchương và tu hài Các đơn vị đã thống nhất chọn vùng biển tại Dốc Đá trắng để triểnkhai dự án

Theo báo cáo của Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản Khánh Hòa (2104), đây làvùng nuôi ốc hương và tôm hùm, tôm thẻ chân trắng trọng điểm ở huyện Vạn Ninh:

Số lượng lồng tôm hùm nuôi 2013: 9.630 ô lồng (thời điểm cao nhất, tháng 7); Diệntích nuôi tôm thẻ chân trắng là 98 ha; Ốc hương nuôi lồng: 130 ha Ba tháng đầu năm

2014, số lượng lồng nuôi tôm hùm giảm chỉ còn 7.860 ô lồng; diện tích nuôi tôm thẻchân trắng giảm chỉ còn 37 ha và ốc hương chỉ còn 36 ha

Tình hình nuôi và bệnh tu hài tại Khánh Hòa: Diện tích nuôi tu hài năm

2012 đạt 41 ha Tu hài được nuôi phổ biến ở Xã Vạn Thạnh (huyện Vạn Ninh) và cácphường tại Tp Cam Ranh như: Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc và Cam Nghĩa

Đối với bệnh bệnh tu hài: bệnh xảy ra trên hầu hết các vùng nuôi tu hài thươngphẩm trên địa bàn toàn tỉnh với các dấu hiệu bệnh lý như: Sưng vòi, thịt bị teolại Chính vì thế diện tích nuôi tu hài năm 2013 giảm đáng kể và chỉ còn 14 ha

Trang 20

Bệnh Tu hài nhiễm ký sinh trùng Perkinsus spp, đây là bệnh nguy hiểm có khả

năng lây lan thành dịch nên đã được Tổ chức Thú Y thế giới đưa vào danh mục đốitượng cần được kiểm dịch nghiêm ngặt Các biện pháp phòng bệnh là: Thả giống đạtkích cỡ, không nên thả giống quá nhỏ; Luôn giữ vệ sinh lưới đăng, lồng và dụng cụnuôi sạch sẽ; Duy trì các yếu tố môi trường ở mức thích hợp nhất, chú trọng yếu tố độmặn và nhiệt độ

Tình hình nuôi và bệnh ốc hương tại Khánh Hòa: Ốc hương được nuôi chủ

yếu ở các vùng sau: Cam Ranh 175 ha đến năm 2013 chỉ còn 60 ha, Ninh Hòa có 119

ha vào năm 2012 và chỉ còn 64 ha vào năm 2013 Tại Vạn Ninh có 120 lồng với diệntích 80 ha vào năm 2012, nhưng số lồng năm 2013 đã tăng lên 350 lồng (130 ha) Nếu phân theo hình thức nuôi: nuôi đìa năm 2013 là 254 ha và nuôi đăng lồng là3.631 cái, so với năm 2012 thì diện tích nuôi ốc hương trong đìa giảm còn 120 ha vànhưng nuôi lồng thì tăng 254 cái

Tình hình dịch bệnh: Tại khu vực Ninh Hòa, ốc nuôi phát triển bình thường và

ít xuất hiện dấu hiệu bệnh Vùng nuôi Vạn Ninh, Cam Ranh ốc nuôi thường có biểuhiện bệnh: Sưng vòi, bỏ vỏ; hoặc ốc nuôi có hiện tượng ốc nuôi nổi lên mặt nước, bỏ

ăn và chết rải rác Tổng diện tích ốc nuôi bị thiệt hại rải rác tính đến nay là 45,2 ha và

02 lồng: Vạn Ninh (02 lồng, 7,2 ha); Ninh Hòa (16 ha); Cam Ranh (22 ha)

Bệnh nguy hiểm nhất ở ốc hương là bệnh sưng vòi do Trùng lông Ciliphora.

Một số hóa dược có thể sử sụng để trị ký sinh trùng cho ốc nuôi thương phẩm: A30,Shrimp Flavour và Sulfat đồng Liều lượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

2.2 Công tác chuyển giao công nghệ

Công tác chuyển giao công nghệ được thực qua 2 bước:

- Tập huấn lý thuyết: Giáo viên soạn bài giảng theo các nội dung:

+ Công nghệ nuôi ốc hương kết hợp với tu hài

+ Công nghệ nuôi ốc hương

+ Công nghệ nuôi tu hài

+ Biện pháp phòng và trị bệnh ốc hương và tu hài

+ Biện pháp Kỹ thuật quản lý trang trại hiệu quả

Trang 21

Yêu cầu bài giảng phải rõ ràng, có nhiều hình ảnh minh họa, ngôn ngữ gần gũi với người dân.

Đối tượng tập huấn: Cán bộ khuyến nông, khuyến ngư, các nhà quản lý thủy sản và các hộ nông dân trong toàn tỉnh Khánh Hòa

- Đào tạo thực hành: Sau khi tập huấn lý thuyết xong, các học viên được trực tiếp ra

hiện trường triển khai công việc cùng với các hộ nông dân Cán bộ chuyển giao côngnghệ trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật nuôi

2.3 Công tác đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn

- Đào tạo kỹ thuật viên cơ sở: Kỹ thuật viên cơ sở cũng được tập huấn công nghệ nuôi

ốc hương kết hợp với tu hài theo 2 giai đoạn: tập huấn lý thuyết và thực hành tại ViệnNghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III Số lượng kỹ thuật viên được đào tạo trong 2 năm

là 58 KTV

- Tập huấn cho nông dân: Đã tổ chức 8 đợt cho 282 hộ nông dân (năm 2012: 04 đợtcho 110 người và 2013: 04 đợt cho 172 người) tại Cam Ranh, Ninh Hải, Vạn Ninh

- Hội nghị đầu bờ: 03 đợt cho 140 hộ nông dân

2.4 Xây dựng các mô hình nuôi ốc hương kết hợp với tu hài

2.4.1 Kết quả biến động các yếu tố môi trường

2.4.1.1 Biến động nhiệt độ nước

Kết quả ở hình 8 cho thấy nhiệt độ nước khá ổn định, dao động từ 28,5-31,5oC(trung bình là 30,5 ±0,6oC) Năm 2013, nhiệt độ nước có xu hướng giảm dần vào cáccuối vụ nuôi (tháng 8) (Hình 9 và 10) Không có sự sai khác về nhiệt độ giữa các đăngnuôi kết hợp và các đăng nuôi đơn (đối chứng)

Trang 22

Hình 9 Diễn biến nhiệt độ theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và nuôi

Trang 23

2.4.1.2 Oxy hòa tan

Hàm lượng Oxy hòa tan trong các đăng nuôi kết hợp dao động từ 6,0-7,7 mg/L(trung bình là 6,6 ±0,3 mg/L) Hàm lượng Oxy hòa tan trong đăng nuôi đơn (DC: đốichứng) dao động từ 5,5-6,2 mg/L (5,8±0,2 mg/L) Hàm lượng Oxy giữa nuôi đơn vànuôi kết hợp có sự sai khác ý nghĩa thống kê (kiểm địnhh ANOVA, n=441, P<0,0001,

Phụ lục A9 và A11) Hàm lượng Oxy hoàn tan trong các đăng nuôi kết hợp có xuhướng giảm theo thời gian, trong khi đó hàm lượng Oxy trong các đăng nuôi đơn giatăng theo thời gian (Hình 11 và 12)

4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0

Hình 11 Diễn biến Oxy hòa tan theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và

nuôi đơn (đối chứng)

Trang 24

Hình 12 Biến động Oxy hòa tan theo thời gian nuôi năm 2013 (Tên các hộ nuôi kết

hợp và DC: là hộ đối chứng, nuôi đơn)

2.4.1.3 Hàm lượng N và P tổng số

Hàm lượng N tổng số trong các đăng nuôi kết hợp dao động từ 3,3-7,1 mg/L(trung bình 5,3 ±0,6 mg/L), trong khi đó hàm lượng N tổng số trong đăng nuôi đơn(DC: đối chứng) dao động từ 5,6-7,2 mg/L (trung bình 6,3±0,5 mg/L) Hàm lượng Ntổng số trong đăng nuôi đơn và nuôi kết hợp có sự khác biệt thống kê (kiểm địnhANOVA, n=441, P<0,0001, Phụ lục A9 và A11) (Hình 13 và 14) Tương tự hàmlượng P tổng số cũng có sự khác biệt thống kê và hàm lượng trong đăng nuôi đơn luôncao hơn nuôi kết hợp (kiểm địnhh ANOVA, n=441, P<0,0001, Phụ lục ) (Hình 15)

Trang 25

Hình 13 Diễn biến hàm lượng N tổng số theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết

hợp và nuôi đơn (đối chứng)

Trang 26

Hình 15 Biến động P tổng số theo thời gian nuôi năm 2013 (DC: đối chứng).

2.4.2 Kết quả sinh trưởng

2.4.2.1 Kết quả sinh trưởng của ốc hương

Sau 5 tháng nuôi, khối lượng ốc hương nuôi kết hợp đạt 5,0-9,5 g/con Trongkhi đó khối lượng ốc hương trong đăng nuôi đơn đạt 5,0-8,0 g/con (Hình 16, 17 và18) Tốc độ sinh trưởng chiều dài của ốc hương dao động từ 0,002-0,04 cm/ngày(trung bình là 0,02±0,01 cm/ngày) Tốc độ sinh trưởng về khối lượng dao động từ0,02-0,16 g/ngày (trung bình là 0,06±0,04 g/ngày) Tốc độ sinh trưởng của ốc hươngnuôi kết hợp năm 2012 và 2013 lần lượt là 0,06 và 0,07 g/ngày, trong khi đó tốc độsinh trưởng của ốc hương nuôi đơn năm 2012 và 2013 lần lượt là 0,04 và 0,06 g/ngày(Hình 19) Sinh trưởng giữa ốc hương nuôi đơn và nuôi kết hợp không khác nhau(Kiểm định ANOVA, n=54, P>0,05; Phụ lục A14 và A17)

Theo Hoàng Văn Duật (2007) ở mật độ nuôi 100 con/m2 thì tốc độ tăngtrưởng của ốc hương nuôi trong ao đất là 0,05 g/ngày Theo Thái Ngọc Chiến vàCTV (2005) thì tốc độ tăng trưởng của ốc hương nuôi đơn trong đăng ở biển là 0,04g/ngày Như vậy, kết quả tốc độ sinh trưởng ốc hương nuôi kết hợp của dự án cao

Trang 27

Hình 17 Sinh trưởng khối lượng của ốc hương theo thời gian năm 2012

Trang 28

Hình 18 Sinh trưởng khối lượng của ốc hương theo thời gian năm 2013

Ngày đăng: 24/12/2014, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cấu tạo đăng nuôi ốc hương kết hợp với tu hài. (a): Đăng theo thiết kế; (b) - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 1. Cấu tạo đăng nuôi ốc hương kết hợp với tu hài. (a): Đăng theo thiết kế; (b) (Trang 8)
Hình 2. Sơ đồ bố trí mô hình nuôi hợp ốc hương với tu hài trên biển. (a) Theo thiết kế; - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 2. Sơ đồ bố trí mô hình nuôi hợp ốc hương với tu hài trên biển. (a) Theo thiết kế; (Trang 9)
Hình 3a. Chuẩn bị rổ nuôi tu hài;     Hình 3b. Rổ nuôi tu hài đặt bên ngoài, xung - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 3a. Chuẩn bị rổ nuôi tu hài; Hình 3b. Rổ nuôi tu hài đặt bên ngoài, xung (Trang 10)
Hình 5. Thức ăn ốc hương - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 5. Thức ăn ốc hương (Trang 11)
Hình 6. Kiểm tra tốc độ sinh trưởng ốc hương - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 6. Kiểm tra tốc độ sinh trưởng ốc hương (Trang 12)
Bảng 1. Sản phẩm dự án - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 1. Sản phẩm dự án (Trang 14)
Hình 7. Vai trò của tu hài trong hệ thống nuôi kết hợp Chính vì công nghệ nuôi kết hợp vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa mang lại hiệu  quả môi trường - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 7. Vai trò của tu hài trong hệ thống nuôi kết hợp Chính vì công nghệ nuôi kết hợp vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa mang lại hiệu quả môi trường (Trang 15)
Hình 8. Bản đồ vịnh Vân Phong. Vị trí triển khai xây dựng mô hình nuôi được đánh - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 8. Bản đồ vịnh Vân Phong. Vị trí triển khai xây dựng mô hình nuôi được đánh (Trang 17)
Hình 21. Sinh trưởng khối lượng của tu hài theo thời gian năm 2013 - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Hình 21. Sinh trưởng khối lượng của tu hài theo thời gian năm 2013 (Trang 30)
Bảng 4. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi kết hợp ốc hương với tu hài năm 2013 - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 4. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi kết hợp ốc hương với tu hài năm 2013 (Trang 32)
Bảng 5. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi ốc đối chứng (nuôi đơn) năm 2013: Hộ ông  Hoàng Thanh Bình - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 5. Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi ốc đối chứng (nuôi đơn) năm 2013: Hộ ông Hoàng Thanh Bình (Trang 33)
Bảng 8. Chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm dự án - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 8. Chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm dự án (Trang 35)
Bảng 7. Số lượng và quy mô sản phẩm dự án - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
Bảng 7. Số lượng và quy mô sản phẩm dự án (Trang 35)
Bảng A1. Danh sách các hộ tham gia mô hình năm 2012 và 2013 - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
ng A1. Danh sách các hộ tham gia mô hình năm 2012 và 2013 (Trang 42)
Bảng A2. Thông tin về nuôi ốc hương năm 2012 - BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG  TỈNH KHÁNH HÒA
ng A2. Thông tin về nuôi ốc hương năm 2012 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w