1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

111 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- NGUYỄN THANH THỦY CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THANH THỦY

CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THANH THỦY

CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng

dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian học tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Trung Chính đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Thủy

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT……… i

DANH MỤC CÁC BẢNG……….iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ………iv

MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 18

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách công 18

1.1.1 Khái niệm chính sách công 18

1.1.2 Phân loại chính sách công 19

1.1.3 Chính sách là công cụ trong quản lý 20

1.1.4 Tiêu chuẩn của một chính sách tốt 23

1.2 Đặc điểm, yêu cầu về nội dung xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tại cơ quan quản lý nhà nước 25

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tại cơ quan quản lý nhà nước 25

1.2.2 Yêu cầu bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin 30

1.2.3 Nội dung xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước 37

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU VỀ BẢO TRÌ SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 41

2.1 Khái quát về hiện trạng dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước 41

2.1.1 Tình hình đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong những năm qua 41

Trang 5

2.1.2 Hiện trạng ha ̣ tầng máy tính, phần mềm và cơ sở dữ liệu 43

2.2 Hiện trạng và nhu cầu bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước 48

2.2.1 Hiện trạng và nhu cầu bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại một số cơ quan quản lý nhà nước 48

2.2.2 Mở rộng khảo sát tổng quát hiện trạng và nhu cầu bảo trì ở 10 Bộ ngành và 30 địa phương 60

2.3 Đánh giá chung 68

2.3.1 Đánh giá hiện trạng và nhu cầu 68

2.3.2 Xu hướng về đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong những năm tới 70

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 72

3.1 Yêu cầu và hình thức văn bản của chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin 72

3.1.1 Tên chính sách và mục tiêu chính sách 72

3.1.2 Yêu cầu về nội dung chính sách 73

3.1.3 Hình thức văn bản 73

3.2 Đề xuất một số nội dung khuôn khổ chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước 75

3.2.1 Nhóm giải pháp về khung nội dung bảo trì 75

3.2.2 Nhóm giải pháp chi phí bảo trì 84

3.2.3 Nhóm giải pháp về tổ chức bảo trì 86

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 AFNOR Association Francaise de Normanisation – Hội

tiêu chuẩn Pháp

4 IEEE Institute of Electrical and Electronics

Engineers – Viện Kỹ nghệ điện và Điện tử

5 KT-TC Quản lý Kế toán – Tài chính

6 LAN Local Area Network – Mạng máy tính cục bộ

7 ODA Official Development Assistan – Nguốn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức

10 QLTS Quản lý tài sản

11 QLTT Quản lý thanh tra, khiếu nại, tố cáo

12 QLVBĐH Quản lý văn bản điều hành

13 RCM Reliability Centered Maintenance - Bảo trì tập

trung vào độ tin cậy

15 TTTT Thông tin và Truyền thông

18 ITIL Information Technology Infrastructure

Library – Hạ tầng công nghệ thông tin thƣ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã sử dụng từng

3 Bảng 2.3 Một số dự án tiêu biểu đã và đang được triển

khai tại Cục Ứng dụng công nghệ thông tin

44

4 Bảng 2.4 Danh mục thiết bị công nghệ thông tin tại Cục

Ứng dụng công nghệ thông tin

45

5 Bảng 2.5 Quy trình bảo trì thiết bị công nghệ thông tin tại

Cục Ứng dụng công nghệ thông tin

46

6 Bảng 2.6 Kinh phí sửa chữa, bảo trì máy móc, trang thiết

bị tại Cục Ứng dụng công nghệ thông tin

47

7 Bảng 2.7 Danh mục một số dự án triển khai tại Tổng Cục

Hải quan

50

8 Bảng 2.8 Bảng xác định kinh phí bảo trì trong một năm

của Tổng cục Hải quan

55

9 Bảng 2.9 Bảng tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát về

thực trạng bảo trì tại Bộ, ngành và địa phương

63

10 Bảng 2.10 Bảng tổng hợp nhu cầu cần bảo trì 65

11 Bảng 2.11 Bảng tổng hợp nhu cầu về kinh phí bảo trì 65

12 Bảng 2.12 Bảng tổng hợp nhu cầu về chính sách bảo trì 66

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin 19

2 Hình 1.2 Nguồn kinh phí cho chi ứng dụng công nghệ

thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước

20

3 Hình 1.3 Nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin từ

nguồn ngân sách nhà nước

21

5 Hình 2.1 Tỉ lệ máy tính được trang bị cho cán bộ công

chức và tỉ lệ máy tính kết nối Internet tại các

Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ giai đoạn 2009-2012

38

6 Hình 2.2 Tỉ lệ trung bình máy tính được trang bị cho cán

bộ công chức và máy tính kết nối Internet tại các các tỉnh, thành phố giai đoạn 2009-2012

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ thông tin là một trong những ngành kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất trong nền kinh tế quốc dân Ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng được chú trọng đẩy mạnh và tăng cường trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội Hạ tầng phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin được chú trọng đầu tư và hoàn thiện, nhiều ứng dụng đã được triển khai làm thay đổi phương thức làm việc của các đối tượng sử dụng khác nhau, từ cơ quan nhà nước tới doanh nghiệp và người dân Nhiều chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khai, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội tích cực Ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang thâm nhập vào các hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ, điều hành, quản lý, trở thành yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nhiều ngành kinh tế trọng yếu như hàng không, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, du lịch …, đóng góp tích cực vào

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trong nhiều năm qua, nguồn vốn đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin nói chung và hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản

lý nhà nước nói riêng ngày càng tăng Tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư còn nhiều yếu kém, chưa khai thác, phát huy được tối đa tính năng, lợi ích của các sản phẩm đầu tư dẫn đến tình trạng đầu tư chồng chéo, dàn trải, kéo dài và hiệu quả thấp Đặc biệt từ năm 2012, trong điều kiện thu ngân sách khó khăn, công tác quản

lý chi ngân sách nhà nước, nhất là chi đầu tư phát triển càng được tăng cường, bảo đảm tiết kiệm, chặt chẽ và hiệu quả từ khâu lập dự án; thực hiện dự án đến khâu kết thúc, bàn giao sản phẩm đưa vào sử dụng Cùng với việc nghiêm túc thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên, Chính phủ

đã chủ trương hạn chế tối đa việc triển khai dự án mới; thực hiện đình, hoãn hoặc giãn tiến độ các dự án không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp

Hiện nay, hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin dừng lại ở khâu: nghiệm thu, bàn giao và bảo hành sản phẩm của dự án đầu tư Tuy nhiên rất ít các sản phẩm của dự án ứng dụng công nghệ thông tin được bảo trì thường xuyên,

Trang 12

hoặc nếu có cũng chỉ ở mức sửa chữa, khắc phục mang tính ngắn hạn Do đó, sau giai đoạn bảo hành, các sản phẩm này thường hoạt động không hiệu quả, chất lượng kém, nhiều lỗi phát sinh, hỏng hóc thiết bị, an toàn bảo mật không đảm bảo,…Bên cạnh đó, thay vì bỏ ra một phần chi phí để bảo trì, các đơn vị sử dụng, quản lý lại bỏ ngỏ để xin đầu tư, nâng cấp mới Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư và giảm hiệu quả đầu tư trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước Một nguyên nhân nữa dẫn đến công tác bảo trì chưa được xem trọng, đó là hiện vẫn chưa có cơ chế, chính sách quy định cho nội dung này (quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì, tổ chức thực hiện bảo trì, chi phí bảo trì, quyền và trách nhiệm của các bên liên quan, …) Do đó, các đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án vừa rất lúng túng trong việc bảo trì các sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin vừa chưa coi trọng đúng mức vai trò của công tác bảo trì này Muốn cải thiện tình trạng này , cần thiết phải có một chính sách chung thống nhất nhằm phòng ngừa để tránh cho máy móc , thiết bi ̣ không bi ̣ hư hỏng, đảm bảo cho chúng hoa ̣t đô ̣ng với năng suất , hiê ̣u suất và hiê ̣u quả kinh tế cao nhất đồng thời tránh lãng phí, thất thoát nguồn vốn đầu tư

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo trì đối với hiệu quả sử dụng sản phẩm của dự án và hiệu quả kinh tế trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước, tôi chọn đề tài

“Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý Nhà nước” để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý

kinh tế Câu hỏi nghiên cứu đặt ra đối với vấn đề nghiên cứu đó là: Thực trạng công tác bảo trì sản phẩm dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước hiện nay như thế nào? Trên cơ sở thực trạng công tác bảo trì đó, cần phải xây dựng một chính sách bảo trì như thế nào để khuyến khích và thống nhất nội dung bảo trì tại các cơ quan, đồng thời cũng quản lý hiệu quả nguồn kinh phí bảo trì

Trang 13

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Văn bản quy phạm pháp luật

Liên quan đến chính sách bảo trì sản phẩm dự án đầu tư, hiện nay đã có các quy định hiện hành sau:

2.1.1 Quy định về bảo trì của ngành Xây dựng

a) Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 có 01 Điều (Điều 83) quy định về trách nhiệm của Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình Đồng thời quy định việc bảo trì công trình được xác định theo loại, cấp và được thực hiện theo chỉ dẫn và quy định của nhà thiết kế, nhà sản xuất

b) Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng Nghị định này gồm 06 chương, 28 Điều nhằm hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với các tổ chức,

cá nhân có liên quan tới quản lý, khai thác và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

2.1.2 Quy định về bảo trì của ngành công nghệ thông tin

a) Viễn thông: chưa có

b)Tần số vô tuyến điện: chưa có

c) Phát thanh truyền hình: đang xây dựng

d) Ứng dụng công nghệ thông tin:

- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản

lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có

01 Điều (Điều 50) quy định về thời gian, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý,

sử dụng sản phẩm của dự án trong việc bảo trì

- Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin

và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà

Trang 14

nước có 02 Điều (Điều 7 và Điều 9) quy định về nội dung chi và chế độ, định mức chi đối với nội dung chi thuộc nguồn kinh phí chi thường xuyên hành chính sự nghiệp trong đó có nội dung về bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin

Nghị định số 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được ban hành ngày 06/11/2009 và có hiệu lực thi hành ngày từ 01/01/2010 Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/2009/NĐ-CP, trong thời gian vừa qua, Bộ Thông tin Truyền thông đã ban hành tổng cộng 07 thông tư, 01 Quyết định, 05 định mức Các văn bản này đã hướng dẫn khá chi tiết các nội dung từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư Đến nay, sau gần 3 năm thực hiện, Nghị định số 102/2009/NĐ-CP đã có tác dụng hướng các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đi vào nề nếp và có hiệu quả thiết thực Như vậy, về cơ bản các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin từ giai đoạn phê duyệt chủ trương, lập

dự án đến nghiệm thu, bàn giao và bảo hành đã được Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn khá chi tiết, cụ thể Tuy nhiên, về công tác bảo trì thì hiện chưa

có một văn bản nào hướng dẫn cụ thể Trong thời gian tới, khi các dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại các bộ, ngành, địa phương triển khai trong giai đoạn 2009 – 2012 đã hết thời hạn bảo hành chuyển sang giai đoạn bảo trì mà vẫn chưa có một quy định, hướng dẫn cụ thể nào về vấn đề này

2.2 Công trình nghiên cứu, bài báo

Bên cạnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên còn có các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học nghiên cứu về nội dung bảo trì được đăng tải trên các cổng thông tin điện tử hoặc các tạp chí khoa học như:

- Trần Tiến Đạo (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng của lỗi trong giai đoạn bảo

trì nhằm hỗ trợ cho kiểm thử hồi quy, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà nẵng;

- Tạ Duy Quân (2011), Tìm hiểu cấu trúc bảo trì máy tính, Đồ án tốt nghiệp,

Trường Đại học công nghiệp Hà nội;

Trang 15

- Bùi Chí Tài (2009), Nghiên cứu một giải pháp bảo trì phần mềm tự động

kết hợp với hệ thống quản lý cấu hình, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại

học công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà nội;

- PGS.TS Trần Chủng (2011), “Bảo trì công trình xây dựng”, Tạp chí Viện

Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, số 1, tr 5;

- Nguyễn Lê Hà (2012), “Hỗ trợ công tác bảo dưỡng, bảo trì thiết bị công

nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước”, Cổng thông tin điện tử của Sở thông

tin và Truyền thông Tỉnh Gia Lai

2.3 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu

Cho đến nay, các quy định hiện hành và các tài liệu nghiên cứu về bảo trì sản phẩm của dự án ứng dụng công nghệ thông tin chỉ mới quy định một số nội dung chung chung, chưa có quy định cụ thể nào về công tác bảo trì và chưa có công trình khoa học nghiên cứu được công bố về lĩnh vực này

Đề tài được lựa chọn là lĩnh vực mới, cần được nghiên cứu chuyên sâu và đề xuất chính sách chuyên biệt Trong quá trình thực hiện, tôi có chú trọng kế thừa một số kết quả của các công trình có liên quan

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận về chính sách và xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước;

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng và nhu cầu bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước;

- Đề xuất nội dung xây dựng khuôn khổ chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

Trang 16

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tổng hợp về chính sách và nội dung lĩnh vực bảo trì sản phẩm

dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước để đề xuất xây dựng chính sách

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung rất rộng, bao gồm hai vấn đề lớn cần nghiên cứu: Một là, vấn đề bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin Hai là, vấn đề đề xuất một chính sách hoàn chỉnh Tuy nhiên, vấn đề bảo trì phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

đề cập đến rất nhiều vấn đề như: hình thức bảo trì, kinh phí bảo trì, đối tượng bảo trì… Mỗi vấn đề có những đặc thù khác nhau cần có những quy định riêng, không thể áp dụng lẫn cho nhau Việc xây dựng một hướng dẫn chung đòi hỏi cần có thời gian và nguồn lực rất lớn Mặt khác, quy trình chính sách cũng bao gồm nhiều giai đoạn, từ hoạch định chính sách, thực hiện chính sách đến đánh giá chính sách Do

đó, phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn vấn đề bảo trì các sản phẩm của

dự án ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước tại cơ quan quản lý nhà nước và đề xuất xây dựng chính sách ở giai đoạn đầu của quy trình chính sách là đề xuất khuôn khổ xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong luận văn là phương pháp duy vật biện chứng Các phương pháp cụ thể là: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp hệ thống Đồng thời luận văn

có kế thừa sử dụng các tài liệu từ các công trình nghiên cứu liên quan, các số liệu

do các cơ quan hữu quan cung cấp và phương pháp khảo sát qua phiếu điều tra

6 Những đóng góp của luận văn

Trang 17

- Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm về bảo trì, bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở lý luận về xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước;

- Nghiên cứu, tổng hợp về hiện trạng và xu hướng đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin Khảo sát, đánh giá hiện trạng và nhu cầu bảo trì sản phẩm dự

án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước;

- Nghiên cứu, đề xuất một số nội dung khuôn khổ chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

7 Bố cục luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án

ứng dụng công nghệ thông tại cơ quan quản lý nhà nước

Chương 2: Đánh giá hiện trạng và nhu cầu về bảo trì sản phẩm dự án ứng

dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

Chương 3: Đề xuất khuôn khổ của chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng

dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ SẢN PHẨM DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ

QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách công

1.1.1 Khái niệm chính sách công

Chính sách là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội Khái niệm về chính sách đã có từ trước khi khoa học chính sách ra đời Khái niệm phổ biến và tổng quát về chính sách như sau:

“Chính sách là những hành động ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất định.”[14]

Chính sách ban hành bởi nhiều chủ thể khác nhau, nhưng chủ yếu là trong lĩnh vực công và được gọi là chính sách công

Ở nước ta, chính sách công thường được hiểu là chính sách Một số công

trình đã cố gắng đưa ra quan niệm về chính sách: “Chính sách công là chương

trình hành động hướng đích của chủ thể nắm hoặc chi phối quyền lực công cộng…

Đó là chương trình hoạt động được suy tính một cách khoa học, liên quan với nhau một cách hữu cơ và nhằm những mục đích tương đối cụ thể; chủ thể hoạch định chính sách công nắm quyền lực nhà nước; chính sách công bao gồm những gì được thực sự thi hành chứ không phải chỉ những lời tuyên bố” [11] hoặc “Chính sách công là những hành động ứng xử của nhà nước đối với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển”[11] Về cơ bản, các định nghĩa về chính sách công tập

trung vào chính sách quốc gia – những chương trình hành động của chính phủ nhằm đạt đươc mục tiêu nhất định Các chính sách khác nhau về phạm vi, tính phức tạp (thấp, cao), cách lựa chọn và tiêu chuẩn quyết định (hẹp, rộng)… Các chính sách cũng được đề ra và thực hiện ở những cấp độ khác nhau: từ những quyết định mang tính tương đối ngắn hạn đến những quyết định có tính chiến lược

có ảnh hưởng đến quốc kế dân sinh, chính sách cần được hiểu một cách uyển chuyển

Trang 19

Mặc dù còn nhiều ý kiến khác nhau, song có thể nhận thấy một số đặc điểm của chính sách công như sau:

Thứ nhất, chính sách công là các chính sách do nhà nước ban hành (bao

gồm các cấp có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương), để thực hiện các chức năng của nhà nước là quản lý, điều hành kinh tế -

xã hội theo những mục tiêu đề ra

Thứ hai, là kết quả quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, chính

sách công bao gồm hàng loạt các bước, các giai đoạn và các quyết định có liên quan đến nhau, do một hay nhiều cấp khác nhau trong bộ máy nhà nước ban hành cùng hướng vào giải quyết một vấn đề cụ thể trong một thời gian dài

Thứ ba, chính sách công là những quyết định hành động, trước hết thể hiện

dự định của các nhà hoạch định chính sách nhằm thay đổi hoặc duy trì một hiện trạng nào đó và sau đó là những hành vi thực hiện các dự định đó

Thứ tư, chính sách công tập trung giải quyết vấn đề đang đặt ra trong đời

sống xã hội theo những mục tiêu xác định Chính sách công chỉ xuất hiện khi trước

đó đã tồn tại hoặc có nguy cơ chắc chắn xuất hiện một vấn đề cần giải quyết

Thứ năm, chính sách công tác động đến các đối tượng của chính sách – là

những người chịu sự tác động hay điều tiết của chính sách Phạm vi điều tiết của mỗi chính sách rộng hay hẹp tùy theo nội dung của từng chính sách

Thứ sáu, chính sách công được nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích chung

của cộng đồng hoặc của quốc gia, gắn với việc phân phối và sử dụng các nguồn lực công của nhà nước (ngân sách và các tài sản công khác do nhà nước quản lý)

Từ những đặc điểm nêu trên có thể định nghĩa: “Chính sách công là quyết

định của các chủ thể quyền lực nhà nước, nhằm quy định mục đích, cách thức

và chế định hành động của những đối tượng liên quan, để giải quyết những vấn

đề nhất định mà xã hội đặt ra Đó là tổng thể các chuẩn mực, biện pháp mà nhà nước sử dụng để quản lý xã hội”[11]

1.1.2 Phân loại chính sách công

Để điều hành kinh tế - xã hội, nhà nước sử dụng nhiều loại chính sách khác

Trang 20

đặc tính và sử dụng các chính sách có hiệu quả, cần phân loại chính sách Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy thuộc vào mục đích, tiêu chí phân loại Dưới đây là một số cách phân loại và các loại chính sách chủ yếu

Theo lĩnh vực hoạt động: Chính sách công được phân chia thành: chính

sách kinh tế, chính sách xã hội, chính sách môi trường… Trong từng lĩnh vực đó, các chính sách lại được phân chia theo các lĩnh vực hẹp hơn

Theo chủ thể ban hành chính sách: Có chính sách do nhà nước trung

ương, có loại chính sách do chính quyền địa phương ban hành Các chính sách do trung ương ban hành lại được phân loại theo từng chủ thể cụ thể như Chính phủ, các bộ ngành, các cơ quan nhà nước khác

Theo thời gian tác động: Có chính sách ngắn hạn, chính sách dài hạn Các

chính sách ngắn hạn thường liên quan tới các vấn đề hay thay đổi, các vấn đề đã

cũ Các chính sách dài hạn liên quan tới những vấn để ổn định, lâu dài

Theo tính chất tác động: Các chính sách phân bổ, chính sách điều tiết

Chính sách phân bổ gắn với việc phân bổ hàng hóa, dịch vụ hay nguồn lực giữa các đối tượng hay nhóm đối tượng trong nền kinh tế và đời sống xã hội

Chính sách điều tiết hướng tới việc hạn chế hoạt động của nhóm đối tượng này hay khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động của nhóm đối tượng kia

1.1.3 Chính sách là công cụ trong quản lý

Thứ nhất, tính công cụ của chính sách trong quản lý

Tính công cụ của chính sách được thể hiện khá rõ nét trên các mặt sau:

Trang 21

- Bằng chính sách, chủ thể sẽ điều khiển được các quá trình kinh tế, xã hội vận động theo ý muốn của mình Bởi vậy cần phải làm cho quá trình đó vận động đồng bộ theo một định hướng thống nhất mới mong đạt được mục tiêu dự kiến Muốn thế chủ thể phải thống nhất thái độ (đồng tình hay phản đối) và cách thức ứng xử với mỗi biến cố hay quá trình trong điều hành để duy trì thường xuyên các hoạt động theo yêu cầu quản lý

- Tạo dựng và củng cố mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý trong một môi trường nhất định Điều này có thể thấy được qua sự thống nhất giữa ý chí của chủ thể với mong muốn của đối tượng ở mục tiêu của chính sách… Cứ như vậy mối quan hệ giữa chủ thể ban hành chính sách và đối tượng thực thi chính sách ngày càng được củng cố

- Giúp đo lường kết quả quản lý của chủ thể Từ chỗ nhận thức được chính sách là sản phẩm của hoạt động quản lý, nên một chính sách tốt hay không có thể đánh giá được kết quả hoạt động của chủ thể quản lý Các biện pháp chính sách thích hợp sẽ được ứng dụng rộng rãi ở mọi lúc, mọi nơi và nhanh chóng mang lại kết quả Việc duy trì chính sách ra sao cũng phản ảnh trình độ điều hành, phối hợp của chủ thể Như vậy, qua việc triển khai thực hiện chính sách cũng đủ để đánh giá kết quả quản lý của chủ thể

Dựa vào tính chất của một công cụ và qua những nội dung phân tích trên đây, cho phép khẳng định chính sách là một công cụ quản lý đắc lực của các chủ thể nói chung, Nhà nước nói riêng

Thứ hai, vai trò của công cụ chính sách trong quản lý

Mỗi công cụ đều có những tác dụng nhất định phù hợp với mục đích, yêu cầu sử dụng của chủ thể quản lý Chính sách được chủ thể sử dụng để:

- Định hướng cho các hoạt động kinh tế - xã hội Khác với các công cụ định hướng như chiến lược, kế hoạch, mục tiêu chính sách định hướng cho các quá trình vận động phù hợp những giá trị tương lai mà Nhà nước theo đuổi Giá trị đó phản ảnh ý chí của Nhà nước trong mối quan hệ với những nhu cầu cơ bản của xã hội

Vì biện pháp chính sách chứa đựng tính cơ chế cao, nên nó có tác động thúc đẩy, cân bằng hay kìm hãm rất lớn đến tính chất vận hành của hệ thống quản lý Các

Trang 22

biện pháp tác động của Nhà nước tuân theo cơ chế tác động của chính sách vừa nhanh chóng đạt được mục tiêu quản lý vừa tạo ra tính đồng bộ trong hệ thống quản lý Nhà nước

- Khuyến khích các hoạt động kinh tế - xã hội theo định hướng: Thái độ ứng

xử của chủ thể biểu lộ rõ những xu thế tác động đến các đối tượng để chúng vận động theo hướng nào (tăng cường, ổn định hay giảm thiểu) Sự tác động theo xu thế như vậy sẽ không bao gồm các định mức cụ thể mà chỉ mang tính khuyến khích, nghĩa là nó có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự vận động của đối tượng nhằm đạt mục tiêu dự kiến

- Phát huy những mặt tốt của nền kinh tế thị trường, đồng thời hạn chế những mặt tiêu cực của nó Mang nhiều đặc trưng của một xã hội văn minh, có trình độ Trong nền kinh tế thị trường quy luật cạnh tranh cũng tồn tại với các quy luật thị trường khác làm cho các nhà đầu tư hay sản xuất kinh doanh không ngừng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động Trên cơ sở quy luật này Nhà nước tạo dựng bằng các công cụ, trong đó có chính sách Nhà nước không chỉ dùng chính sách để khuyến khích cạnh tranh mà còn dùng chính sách để hạn chế những biểu hiện không lành mạng trong sản xuất, kinh doanh để quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường

- Tạo lập các cân đối trong phát triển cũng là vai trò đáng kể của chính sách Cách thức tạo lập được thực hiện từ nhiều vai trò khác của chính sách như khuyến khích các tiềm năng trong tương lai của những ngành, lĩnh vực Hoặc dùng chính sách để điều chỉnh tốc độ tăng dân số cho phù hợp với tăng trưởng kinh tế để cải thiện mức thu nhập bình quân của xã hội; điều chỉnh các ngành sản xuất cho cân đối với nhu cầu tiêu dùng của dân cư

- Kiểm soát và phân phối nguồn lực cho quá trình phát triển cũng là một trong những vai trò của chính sách Các chủ thể, nhất là Nhà nước luôn luôn quan tâm đến việc quản lý, sử dụng các nguồn lực cho phát triển Mục tiêu phát triển bao gồm cả lượng và chất trong hiện tại và tương lai, nên tài nguyên tự nhiên và xã hội của một quốc gia trở thành vấn đề trung tâm trong quản lý của các Nhà nước

Để sử dụng có hiệu quả tài nguyên theo hướng ổn định bền vững, Nhà nước dùng

Trang 23

chính sách để khuyến khích và điều tiết các quá trình khai thác sử dụng tài nguyên theo định hướng

- Để dẫn dắt, hỗ trợ các bộ phận cấu thành thực thể vận động phát triển theo định hướng Theo mục tiêu lựa chọn, các chủ thể mong muốn đối tượng cũng vận động hướng tới mục tiêu trên bằng cách ban hành chính sách phát triển chung Trong quá trình vận động phát triển, có bộ phận vận động nhanh, bộ phận vận động chậm nên chủ thể cần ban hành chính sách để khuyến khích kịp thời các bộ phận này

- Để phối hợp hoạt động giữa các cấp độ, các bộ phận để tạo nên tính hệ thống chặt chẽ trong quá trình vận động của thực thể Kết quả đạt được của thực thể do nhiều loại hoạt động tạo thành theo một trình tự nhất định, nếu bị đảo lộn sẽ làm biến dạng kết quả hoặc chuyển thành những kết quả không mong muốn Bởi vậy các chủ thể phải đề ra mục tiêu chính sách thống nhất để mọi thành phần đều hướng tới mục tiêu chung trên cơ sở thực hiện tốt những mục tiêu bộ phận của mình

1.1.4 Tiêu chuẩn của một chính sách tốt

Một là, chính sách tốt phải hướng tới mục tiêu phát triển chung

Mục tiêu chính sách phản ánh mong muốn của Nhà nước về những giá trị kinh tế, xã hội cần đạt được trong tương lai phù hợp với yêu cầu phát triển chung của toàn xã hội Mục tiêu chung và mục tiêu chính sách luôn có sự gắn bó mật thiết với nhau, nhưng giữa chúng chỉ có sự khác nhau đó là mục tiêu chính sách phải cụ thể, rõ ràng và hướng tới mục tiêu chung Nếu một chính sách ban hành có mục tiêu không sát thực hoặc đi ngược lại mục tiêu chung thì không được thực hiện hoặc không được thừa nhận Một chính sách như vậy không được coi là chính sách tốt

Hai là, chính sách tốt phải tạo ra động lực mạnh

Ngay trong một chính sách mục tiêu và biện pháp đã là một thể thống nhất mang tính đồng bộ, tương thích và vận động Một mục tiêu được thực hiện bằng một hệ thống biện pháp, trong đó có những biện pháp trực tiếp, biện pháp gián

Trang 24

mục tiêu, nhưng với những mục tiêu ở mức độ khác nhau cần phải có những biện pháp khác nhau Như vậy có thể thấy mục tiêu là yếu tố quyết định việc lựa chọn biện pháp và ngược lại biện pháp là điều kiện, là yếu tố thúc đẩy đến với mục tiêu Những biện pháp chính sách có tác động mạnh và tạo ra động lực mạnh đến mục tiêu thường mang tính cơ chế cao như cơ chế tự chủ, cơ chế lợi ích, cơ chế trách nhiệm, cơ chế xã hội hóa v.v…

Ba là, chính sách tốt phải phù hợp với tình hình thực tế

Một chính sách được ban hành phải xuất phát từ những vấn đề nảy sinh trong thực tế và lại trở về giải quyết chính những vấn đề đó, bởi vậy chính sách mới ban hành nhất thiết phải phù hợp với những điều kiện cụ thể của thực tế Những biến cố xảy ra trong quá trình vận động có thể phù hợp với mong muốn của

xã hội, nhưng cũng có không ít biến cố mâu thuẫn với mục tiêu định hướng, vì thế Nhà nước phải dùng chính sách để điều chỉnh các quan hệ nảy sinh theo yêu cầu quản lý Muốn vậy, chính sách ban hành phải phù hợp với thực tế mới vừa đáp ứng được yêu cầu bức xúc của đời sống xã hội, vừa không làm phát sinh hoặc hạn chế được những vấn đề mâu thuẫn với mục tiêu quản lý

Bốn là, chính sách tốt phải có tính khả thi cao

Tính khả thi của một chính sách là một yêu cầu hết sức quan trọng để biến những mong muốn của Nhà nước thành hiện thực Tính khả thi của một chính sách phải được xem xét trên nhiều phương diện từ việc xác định đúng các nguyên nhân làm xuất hiện vấn đề chính sách đến việc lựa chọn được thời điểm ban hành thích hợp Để giải quyết những vấn đề đặt ra, Nhà nước phải sử dụng nhiều loại công cụ, trong đó có chính sách Vì vậy khi ban hành chính sách cần phân tích đầy đủ quá trình vận động của các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tế, xã hội để xác định đúng nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mới có thể giải quyết vấn đề một cách khoa học Đồng thời tránh cho vấn đề phát sinh phát triển và chuyển hóa thành vấn đề khác phức tạp hơn và cũng là tránh tốn kém về nhân lực, vật lực cho việc giải quyết vấn đề thì chủ thể quản lý phải ban hành chính sách kịp thời, chủ động thực hiện làm cho mục tiêu dự kiến của chính sách trở thành hiện thực

Năm là, chính sách tốt phải đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả

Trang 25

Tính hợp lý của chính sách được hiểu là sự cân đối, hài hòa giữa mục tiêu chính sách với nguyện vọng của đối tượng thụ hưởng trong hiện tại và tương lai Mục tiêu mà chính sách hướng tới chính là tập hợp những nhu cầu của một hay nhiều bộ phận trong xã hội, nên không thể cầu toàn rằng mọi nguyện vọng của cá nhân trong các bộ phận đó được đáp ứng một cách đầy đủ Mục tiêu đề ra của chính sách được thực hiện mới chỉ đảm bảo tính khả thi của chính sách, nhưng nếu chi phí nguồn lực quá lớn cho mỗi mục tiêu thì chính sách lại được coi là không hiệu quả Để mang lại hiệu quả, cần có sự thống nhất cao độ giữa mục tiêu chính sách với mục tiêu phát triển chung và đặc biệt là giữa mục tiêu và biện pháp chính sách Nếu mục tiêu chính sách phù hợp với mục tiêu chung sẽ cho phép rút ngắn thời gian đến với mục tiêu quản lý và tiết kiệm được chi phí các nguồn lực trong quá trình đó Cả lý luận và thực tiễn đều cho thấy biện pháp mang lại hiệu quả cho chính sách thường mang tính cơ chế cao vì nó tác động đến các đối tượng thực thi chính sách, tạo ra những xu thế vận động có sức cuốn hút các yếu tố và quá trình vận động phát triển

Tóm lại, những yêu cầu trên đây được coi là những tiêu chuẩn để đánh giá

về một chính sách xem có tốt hay không Căn cứ vào những yêu cầu đó, các nhà quản lý sẽ tìm kiếm được mục tiêu và giải pháp tốt trong quá trình hoạch định chính sách, đồng thời cũng đánh giá được mức độ hoàn thiện của một chính sách khi được ban hành

1.2 Đặc điểm, yêu cầu về nội dung xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự

án ứng dụng công nghệ thông tại cơ quan quản lý nhà nước

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tại cơ quan quản lý nhà nước

* Đặc điểm về dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Theo Điều 2 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Thủ

tướng Chính phủ: “Dự án ứng dụng công nghệ thông tin” là tập hợp những đề

xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ

Trang 26

phát triển của công nghệ thông tin

Dự án ứng dụng công nghệ thông tin có các điểm đặc thù sau:

- Công nghệ phức tạp, thường xuyên thay đổi;

- Khó định giá, đánh giá chất lượng sản phẩm;

- Sự thành công của dự án phụ thuộc nhiều vào đào tạo, chuyển giao công nghệ, đơn vị thụ hưởng, cán bộ sử dụng

* Đặc điểm về sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Theo Quyết định số 993/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin được phân loại như sau:

- Dự án hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin gồm: dự án đầu tư phần cứng máy tính và mạng máy tính (đầu tư, lắp đặt router, access point, firewall, lắp đặt máy tính cá nhân, thiết bị lưu trữ, thiết bị in ấn, thiết bị lưu điện và thiết bị ngoại vi khác, cài đặt phần mềm thương mại,…; cáp truyền dẫn, vật liệu kết nối, máy chủ, mạng LAN, WAN, MAN, mạng máy tính khác, )

- Dự án phần mềm, cơ sở dữ liệu: dự án phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, tạo lập và phát triển cơ sở dữ liệu

(Nguồn: Cục Ứng dụng công nghệ thông tin – Bộ Thông tin và

Truyền thông)

Như vậy, với mỗi loại dự án ứng dụng công nghệ thông tin sẽ có sản phẩm

Hình 1.1 Sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 27

tương ứng: Sản phẩm của dự án hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin là các thiết

bị phần cứng máy tính và mạng máy tính Sản phẩm của dự án phần mềm, cơ sở

dữ liệu là phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu được xây dựng

* Đặc điểm về nguồn kinh phí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước

Theo Điều 4 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/ 2006 của Quốc hội về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà

nước: “Ứng dụng công nghệ thông tin” là việc sử dụng công nghệ thông tin vào

các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Nguồn kinh phí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà quản lý nhà nước bao gồm:

- Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương

- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) của các nhà tài trợ cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

- Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật; nguồn đóng góp của các doanh nghiệp; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

Trang 28

Hình 1.2: Nguồn kinh phí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong

các cơ quan quản lý nhà nước

(Nguồn: Cục Ứng dụng công nghệ thông tin – Bộ Thông tin và

Truyền thông)

Nguồn kinh phí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin từ Ngân sách nhà nước chia làm hai nguồn: Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, bao gồm các nội dung theo hình sau:

Hình 1.3: Nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn

ngân sách nhà nước

Trang 29

(Nguồn: Cục Ứng dụng công nghệ thông tin – Bộ Thông tin và

Truyền thông)

Thông qua kế hoạch và dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt hàng năm, các cơ quan quản lý nhà nước triển khai các hoạt động mua sắm thường xuyên hoặc dự án đầu tư của cơ quan để trang bị thiết bị công nghệ thông tin cho cơ quan mình Ngoài hình thức mua sắm hoặc dự án đầu tư, thiết bị công nghệ thông tin còn được hình thành thông qua các hoạt động viện trợ của Chính phủ, các tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu tặng

* Đặc điểm về hệ thống cơ quan quản lý nhà nước

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, được tổ chức theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Cơ quan nhà nước là một bộ phận của bộ máy nhà nước, mang tính độc lập tương đối, có chức năng nhiệm vụ nhất định, được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, các chính quyền địa phương

Theo điều 109 Hiến pháp 1992:

- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân

Chính phủ gồm có Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng

và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các

bộ và cơ quan ngang bộ theo đề nghị của Thủ tướng chính phủ

Trang 30

- Thủ tướng Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ

và lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên của Chính phủ, Thủ trưởng các

cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

- Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Bộ là cơ quan nhà nước ở Trung ương của Chính phủ, có trách nhiệm thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước thống nhất đối với ngành hay lĩnh vực trên phạm vi cả nước

Bộ quản lý lĩnh vực (Bộ chức năng) thực hiện sự quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực lớn như kế hoạch, tài chính, lao động, khoa học, ngoại giao, quốc phòng…Bộ quản lý ngành (Bộ chuyên ngành) thực hiện quản lý những ngành cụ thể như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, xây dựng, văn hóa, giáo dục, y tế…

- Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương… chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp …

Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương Với tư cách là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, ủy ban nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng quản lí hành chính nhà nước, chấp hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp cũng như các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

Ủy ban nhân dân chỉ có một chức năng duy nhất là quản lí nhà nước, vì quản lí nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ủy ban nhân dân Trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất của pháp luật, Ủy ban nhân dân có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế của địa phương mình, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài

Các sở, ban, ngành là các Cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham mưu giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: văn hóa, xã hội, giáo dục, thể thao, kinh tế, …

1.2.2 Yêu cầu bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 31

* Khái niệm về bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Theo AFNOR (Association Francaise de Normanisation - Hội tiêu chuẩn

Pháp): Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở

tình trạng nhất định hoặc bảo đảm một dịch vụ xác định [28]

Theo BS 3811:1984 (ANH): Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ

thuật và quản tri ̣ nhằm giữ cho thiết bi ̣ luôn ở , hoặc phục hồi nó về một tình trạng trong đó nó có thể thực hiê ̣n chức năng yêu cầu Chức năng yêu cầu này có thể

đi ̣nh nghĩa như là một tình trạng xác định nào đó.[30]

Theo Total Productivity Development AB (Thụy Điển): Bảo trì bao gồm tất

cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này.[28]

Theo bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia: Bảo trì phần mềm bao gồm điều

chỉnh các lỗi mà chưa được phát hiện trong các giai đoạn trước của chu kỳ sống của một phần mềm, nâng cấp tính năng sử dụng và an toàn vận hành của phần mềm Bảo trì phần mềm có thể chiếm đến 65%-75% công sức trong chu kỳ sống của một phần mềm.[30]

Theo IEEE (1993): Bảo trì phần mềm được định nghĩa là việc sửa đổi một

phần mềm sau khi đã bàn giao để chỉnh lại các lỗi phát sinh, cải thiện hiệu năng của phần mềm hoặc các thuộc tính khác, hoặc làm cho phần mềm thích ứng trong một môi trường đã bị thay đổi.[29]

Trên đây là một số khái niệm về bảo trì Hiện tại không có định nghĩa hoặc

có một chuẩn cụ thể và thống nhất về bảo trì Tùy thuộc và nhận định của mỗi tổ chức, cá nhân mà có những khái niệm khác nhau Theo quan điểm cá nhân khi

nghiên cứu về bảo trì sản phẩm của dự án ứng dụng công nghệ thông tin thì : “Bảo

trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong suốt quá trình khai thác, sử dụng”

Các công việc bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, kiểm định chất lƣợng, bảo dƣỡng và sửa chữa, trong đó:

Trang 32

Kiểm tra là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng,

công cụ để đánh giá hiện trạng sản phẩm của dự án/hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, lỗi hệ thống

Kiểm định chất lượng là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá

sự phù hợp chất lượng của sản phẩm dự án/hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm

Bảo dưỡng là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng,

lỗi nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì sản phẩm của dự án/hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng, lỗi hệ thống

Sửa chữa là việc khắc phục hư hỏng, lỗi hệ thống của sản phẩm dự án/hạng

mục ứng dụng công nghệ thông tin được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn

* Phân loại bảo trì

Các loại chiến lược, giải pháp, kỹ thuật, phương pháp, thiết bị bảo trì đang phổ biến hiện nay:

Trang 33

(Nguồn: http://www.nangsuatxanh.vn)

Hình 1.4: Phân loại bảo trì

Trang 34

- Bảo trì không kế hoạch

Chiến lược bảo trì này được xem như là “vận hành cho đến khi hư hỏng” Nghĩa là không hề có bất kỳ một kế hoạch hay hoạt động bảo trì nào trong khi thiết

bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng Bảo trì không kế hoạch được hiểu là công tác bảo trì được thực hiện không có kế hoạch hoặc không có thông tin trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng Nếu có một hư hỏng nào đó xảy ra thì thiết bị đó sẽ được sửa chữa hoặc thay thế

Hai loại giải pháp phổ biến trong chiến lược bảo trì này là:

+ Bảo trì phục hồi

Bảo trì phục hồi không kế hoạch là tất cả các hoạt động bảo trì được thực hiện sau khi xảy ra đột xuất một hư hỏng nào đó để phục hồi thiết bị về tình trạng hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu

Bảo trì phục hồi không kế hoạch là loại bảo trì không thể lập được kế hoạch Một công việc được xếp vào loại bảo trì phục hồi không kế hoạch khi mà thời gian dùng cho công việc ít hơn 8 giờ Trong trường hợp này không thể lập kế hoạch làm việc một cách hợp lý Nhân lực, linh kiện và các tài liệu kỹ thuật cần thiết đối với công việc bảo trì này là không thể lập kế hoạch và chuẩn bị trước khi công việc bắt đầu mà phải thực hiện đồng thời với công việc

+ Bảo trì khẩn cấp

Bảo trì khẩn cấp là bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy

ra để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo

Trong thực tế do thiếu tính linh hoạt và không thể kiểm soát chi phí được nên bảo trì khẩn cấp là phương án bất đắc dĩ và ít được chấp nhận Thay vào đó có thể sử dụng các giải pháp hiệu quả và linh hoạt hơn

Bảo trì phục hồi không kế hoạch thường chi phí cao và các lần ngừng hệ thống không biết trước được, do đó sẽ làm cho chi phí bảo trì trực tiếp và chi phí bảo trì gián tiếp cao Vì vậy bảo trì không kế hoạch chỉ thích hợp trong những trường hợp ngừng hệ thống đột xuất chỉ gây ra thiệt hại tối thiểu

Trang 35

Như đã thấy từ định nghĩa, bảo trì phòng ngừa được chia thành hai bộ phận khác nhau: bảo trì phòng ngừa được thực hiện để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra và bảo trì phòng ngừa được thực hiện để phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng hệ thống

+ Bảo trì cải tiến

Bảo trì cải tiến được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình trạng bảo trì Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận, hạng mục để khắc phục hư hỏng hoặc để kéo dài thời gian sử dụng của các chi tiết, bộ phận, hạng mục và toàn bộ thiết bị

+ Bảo trì chính xác

Bảo trì chính xác được thực hiện bằng cách thu nhập các dữ liệu của bảo trì

dự đoán để hiệu chỉnh môi trường và các thông số vận hành của thiết bị, từ đó cực đại hóa năng suất, hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị

+ Bảo trì năng suất toàn bộ (Total Productive Maintenance - TPM)

Bảo trì năng suất toàn bộ được thực hiện bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ nhằm đạt tối đa hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị

+ Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (Reliability - Centred Maintenance - RCM)

Bảo trì tập trung vào độ tin cậy là một quá trình mang tính hệ thống được áp

Trang 36

bị nhằm đánh giá một cách định lượng nhu cầu thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa

+ Bảo trì phục hồi khẩn cấp

Bảo trì phục hồi có kế hoạch là hoạt động bảo trì phục hồi phù hợp với kế hoạch vận hành, các linh kiện, tài liệu kỹ thuật và nhân viên bảo trì đã được chuẩn

bị trước khi tiến hành công việc Dù các chiến lược bảo trì được áp dụng trong các

hệ thống có hoàn hảo đến đâu thì những lần ngừng hệ thống đột xuất cũng không thể tránh khỏi và do đó giải pháp bảo trì khẩn cấp trong chiến lược bảo trì có kế hoạch này vẫn là một lựa chọn cần thiết Trong giải pháp bảo trì này, chi phí bảo trì gián tiếp sẽ thấp hơn và chi phí bảo trì trực tiếp cũng giảm đi so với bảo trì phục hồi không kế hoạch

Theo kết quả phân tích, đánh giá các loại bảo trì nêu trên thì bảo trì có kế hoạch là loại phù hợp với bảo trì các sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin Do đó, tôi đề xuất lựa chọn loại bảo trì có kế hoạch áp dụng cho bảo trì các sản phẩm của dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo hạn chế tối đa tình trạng xuống cấp, hư hỏng, lỗi hệ thống, đồng thời đảm bảo các máy móc, thiết bị,

hệ thống thông tin hoạt động ổn định, hiệu quả, bền lâu và đạt hiệu năng, chất lượng tốt nhất

*Yêu cầu đối với bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin Thứ nhất, đối với sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

- Đảm bảo tính sẵn sàng và khả năng phục vụ của thiết bị công nghệ thông tin;

- Giảm thiểu thời gian gián đoạn hoạt động nghiệp vụ;

- Chuyên nghiệp hóa qui trình công nghệ thông tin: Quản trị toàn bộ chương trình ứng dụng nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp và hoàn thiện hơn;

- Giảm bớt gánh nặng và trách nhiệm cho nguồn lực công nghệ thông tin hiện tại;

- Tập trung đầu tư nguồn lực công nghệ thông tin cho những chiến lược phát triển hệ thống công nghệ thông tin theo hoạt động nghiệp vụ thay vì tập trung

Trang 37

duy trì hệ thống công nghệ thông tin hiện tại Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công nghệ thông tin;

- Kiểm soát tốt chất lượng cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin hỗ trợ cho hoạt động nghiệp vụ vận hành thuận lợi Đảm bảo mức chất lượng cao nhất cho dịch vụ tin học;

- Giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin cho các đầu tư chiến lược về công nghệ thông tin;

- Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thiết bị công nghệ thông tin

Thứ hai, đối với việc sử dụng kinh phí bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

- Kinh phí bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn ngân sách nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí theo hệ Ngân sách Nhà nước;

- Xây dựng tiêu chuẩn, định mức kinh phí thống nhất cho từng lại bảo trì;

- Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong chi Ngân sách Nhà nước cho bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Thứ 3, đối với tổ chức bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước là bộ phận quan trọng trong hệ thống bảo đảm thông tin phục vụ cho quản lý phải được hoạt động thường xuyên, liên tục, có tính bảo mật cao cần được tổ chức thực hiện bảo trì đặc biệt có kiểm soát;

- Cần phải quy định thời hạn cho từng loại bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.3 Nội dung xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

Từ đặc điểm và yêu cầu nêu trên cần thiết phải có chính sách đối với lĩnh vực bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước Theo cách phân loại chính sách công thì đây là chính sách được phân loại

Trang 38

theo phạm vi tác động: Có chính sách toàn thể và chính sách bộ phận Chính sách này thuộc chính sách bộ phận, chỉ tác động tới bộ phận là sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước Tuy là chính sách bộ phận nhưng vẫn phải tuân thủ quy trình của chính sách công là những bước đi cơ bản, tất yếu từ khi nảy sinh ý tưởng (vấn đề chính sách) tới việc định hình, hoàn chỉnh, thi hành, kiểm nghiệm, sửa đổi hoặc hủy bỏ nó Trong đó, mỗi bước trong quy trình đều có vị trí, ý nghĩa to lớn đối với quá trình thực thi chính sách Các quan điểm về quy trình chính sách có sự khác nhau về chi tiết, song trên phương diện tổng thể có ba giai đoạn chủ yếu là:

Thứ nhất, xác định vấn đề chính sách

Trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản

lý đã được nhà nước coi trọng và đã đầu tư nhiều dự án với phần kinh phí rất lớn

và đang mang lại hiệu quả rất cao ở các cơ quan quản lý nhà nước và các địa phương Định hướng cho những năm tới sẽ tiếp tục đầu tư về lĩnh vực này cho toàn hệ thống quản lý nhà nước ở các cấp Với quy mô ngày càng tăng trong khi vấn đề bảo trì sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý lại chưa được coi trọng cả về mặt kỹ thuật của phương tiện và cả về mặt kinh phí phải chi

từ nguồn ngân sách nhà nước chưa được quy định thống nhất Chính vì vậy, từ góc

độ quản lý kinh tế có thể thấy:

- Vấn đề thứ nhất: Thông tin được coi là nguyên liệu đầu vào của quản lý Quyết định là sản phẩm đầu ra của quản lý Thông tin được thu thập, xử lý, lưu trữ

Trang 39

trong hệ thống bảo đảm thông tin mà sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin có vai trò quan trọng Mặt khác thông tin phục vụ quản lý kinh tế - xã hội cần được bảo mật rất cao

- Vấn đề thứ hai: Việc đầu tư kinh phí cho các dự án và bảo trì sản phẩm dự

án rất lớn cần được quy định thống nhất trong quản lý của cơ quan quản lý nhà nước tránh tùy tiện, lạm dụng, thất thoát, lãng phí

Thứ hai, xác định mục tiêu của chính sách

Mục tiêu của chính sách là cái đích mong muốn và cần đạt tới trong tương lai Việc xác định mục tiêu chính sách cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: Một là, mục tiêu bộ phận phải hướng tới mục tiêu chung của ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý Hai là, mục tiêu phải có tính hiện thực đáp ứng yêu cầu của thực tế và phù hợp khả năng nguồn lực để thực hiện Tính hiện thực thể hiện khảo sát thực tế có nhu cầu đòi hỏi cần phải bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin Tính phù hợp là khả năng nguồn lực con người và kinh phí có thể thực hiện được Ba là, mục tiêu phải có tính đặc thù, chuyên biệt cho từng lĩnh vực Mục tiêu chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin có đặc thù, chuyên biệt khác với mục tiêu của các chính sách khác Bốn là, mục tiêu phải trên cơ sở cân nhắc lợi - hại: ai được lợi, ai bị hại Một mục tiêu chính sách có hiệu quả là tất cả đều được lợi, không có ai bị hại Bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin thì tất cả đều được lợi, không ai bị thiệt hại

Thứ ba, xây dựng các phương án chính sách

Thực chất là việc xác định các giải pháp của chính sách để thực hiện mục tiêu Các giải pháp có giải pháp khung cho khuôn khổ chính sách; có giải pháp cụ thể về mặt kinh tế; mặt kỹ thuật; mặt tổ chức thực hiện Có nhiều phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách như: Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (lợi ích mang lại cho cộng đồng phải lớn hơn chi phí bỏ ra); phương pháp phân tích hệ thống (phân tích bộ phận đặt trong phân tích tổng thể hệ thống) Theo đó, khi xây dựng chính sách cần phân tích cụ thể, chính xác, khách quan và có hệ thống từng bước, từng vấn đề để lựa chọn ra vấn đề ưu tiên với mức độ tác động

và tầm quan trọng của chúng Chính vì vậy, khi xây dựng phương án chính sách

Trang 40

bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin cần chú trọng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí, phương pháp hệ thống, trong đó ưu tiên vấn đề kinh tế (chi phí từ nguồn ngân sách nhà nước) và vấn đề kỹ thuật (bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin) và vấn đề bảo mật (tổ chức thực hiện bảo trì)

Trong luận văn này mới bước đầu luận chứng xác định vấn đề chính sách; khảo sát hiện trạng và nhu cầu; đề xuất khuôn khổ chung cho xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước

Kết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã trình bày được một số nội dung cơ bản sau: Trình bày khái niệm, phân loại chính sách công, đề cập chính sách công với vai trò là công

cụ trong quản lý và đưa ra các tiêu chuẩn của một chính sách công tốt Từ những

lý luận cơ bản về chính sách công, tác giả phân tích đặc điểm về dự án ứng dụng công nghệ thông tin, yêu cầu về bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung xây dựng chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước

Ngày đăng: 16/06/2015, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Quyết định số 2956/QĐ-BNN- KHCN ngày 04/11/2010 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2956/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/11/2010 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
2. Bộ Tài chính (2009), Quyết định số 109/QĐ-BTC ngày 15/01/2009 về việc banh hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 109/QĐ-BTC ngày 15/01/2009 về việc banh hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất ngành Tài chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Bộ Thông tin và Truyền thông (2012), Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Quyết định số 1413/QĐ-BTNMT ngày 29/8/2012 về việc ban hành quy chế quản lý, cập nhật và khai thác thư viện điện tử tài nguyên và môi trường, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1413/QĐ-BTNMT ngày 29/8/2012 về việc ban hành quy chế quản lý, cập nhật và khai thác thư viện điện tử tài nguyên và môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
5. Bộ Thông tin và Truyền thông (2010), Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2010
6. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Báo cáo tình hình triển khai và đề xuất phương án bố trí kinh phí để thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình triển khai và đề xuất phương án bố trí kinh phí để thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
7. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin 2012
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
8. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2010), Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2010
10. Trần Chủng (2011), “Bảo trì công trình xây dựng”, Tạp chí Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng, số 1, tr. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo trì công trình xây dựng”, "Tạp chí Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Bộ Xây dựng
Tác giả: Trần Chủng
Năm: 2011
11. Phạm Văn Dũng (2012), Phân tích chính sách Kinh tế - Xã hội, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chính sách Kinh tế - Xã hội
Tác giả: Phạm Văn Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia
Năm: 2012
12. Trần Tiến Đạo (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng của lỗi trong giai đoạn bảo trì nhằm hỗ trợ cho kiểm thử hồi quy, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của lỗi trong giai đoạn bảo trì nhằm hỗ trợ cho kiểm thử hồi quy
Tác giả: Trần Tiến Đạo
Năm: 2012
13. Nguyễn Hữu Hải, Phạm Thu Lan (2008), Hoạch định và phân tích chính sách công, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định và phân tích chính sách công
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải, Phạm Thu Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
14. Nguyễn Hồng Long và nhóm tác giả (2012), Sổ tay bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến, Đại học Bách Khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến
Tác giả: Nguyễn Hồng Long và nhóm tác giả
Năm: 2012
15. Ngân hàng Nhà nước (2008), Quyết định số 29/2008/QĐ-NHNN ngày 13/10/2008 về việc quy định về bảo trì hệ thống trang thiết bị tin học trong ngành Ngân hàng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 29/2008/QĐ-NHNN ngày 13/10/2008 về việc quy định về bảo trì hệ thống trang thiết bị tin học trong ngành Ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2008
16. Dương Xuân Ngọc, Đỗ Đức Minh, Lưu Văn An (2008), Khoa học chính sách công, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học chính sách công
Tác giả: Dương Xuân Ngọc, Đỗ Đức Minh, Lưu Văn An
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
17. Tạ Duy Quân (2011), Tìm hiểu cấu trúc bảo trì máy tính, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học công nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu cấu trúc bảo trì máy tính
Tác giả: Tạ Duy Quân
Năm: 2011
20. Bùi Chí Tài (2009), Nghiên cứu một giải pháp bảo trì phần mềm tự động kết hợp với hệ thống quản lý cấu hình, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một giải pháp bảo trì phần mềm tự động kết hợp với hệ thống quản lý cấu hình
Tác giả: Bùi Chí Tài
Năm: 2009
21. Nguyễn Hữu Thắng (2008), Một số vấn đề về chính sách công trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam hiện nay, Đề tài khoa học, Viện Quản lý kinh tế - Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chính sách công trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hữu Thắng
Năm: 2008
22. Tòa án Nhân dân tối cao (2012), Quyết định số 15/QĐ-TA ngày 02/5/2012 về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống mạng nội bộ của Tòa án Nhân dân tối cao, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/QĐ-TA ngày 02/5/2012 về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống mạng nội bộ của Tòa án Nhân dân tối cao
Tác giả: Tòa án Nhân dân tối cao
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. Sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 1.1. Sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 26)
Hình  1.2: Nguồn kinh phí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong  các cơ quan quản lý nhà nước - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 1.2: Nguồn kinh phí chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước (Trang 28)
Hình  1.3: Nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn  ngân sách nhà nước - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 1.3: Nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn ngân sách nhà nước (Trang 28)
Hình  1.4: Phân loại bảo trì - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 1.4: Phân loại bảo trì (Trang 33)
Hình  2.1: Tỉ lệ máy tính đƣợc trang bị cho cán bộ công chức và tỉ lệ máy  tính kết nối Internet tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 2.1: Tỉ lệ máy tính đƣợc trang bị cho cán bộ công chức và tỉ lệ máy tính kết nối Internet tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính (Trang 44)
Hình  2.2: Tỉ lệ trung bình máy tính đƣợc trang bị cho cán bộ công chức  và máy tính kết nối Internet tại các các tỉnh, thành phố giai đoạn 2009-2012 - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 2.2: Tỉ lệ trung bình máy tính đƣợc trang bị cho cán bộ công chức và máy tính kết nối Internet tại các các tỉnh, thành phố giai đoạn 2009-2012 (Trang 44)
Hình  2.3: Tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã sử dụng từng phần mềm  ứng dụng và cơ sở dữ liệu - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 2.3: Tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã sử dụng từng phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu (Trang 46)
Bảng  2.1:  Tỉ  lệ  các  Bộ,  cơ  quan  ngang  Bộ  đã  sử  dụng  từng  phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
ng 2.1: Tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã sử dụng từng phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu (Trang 46)
Hình  2.4: Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố đã triển khai phần mềm ứng  dụng và cơ sở dữ liệu - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
nh 2.4: Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố đã triển khai phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu (Trang 47)
Bảng 2.2: Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố đã triển khai phần mềm ứng  dụng và cơ sở dữ liệu - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
Bảng 2.2 Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố đã triển khai phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu (Trang 47)
Bảng 2.3: Một số dự án tiêu biểu đã và đang đƣợc triển khai tại Cục Ứng  dụng công nghệ thông tin - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
Bảng 2.3 Một số dự án tiêu biểu đã và đang đƣợc triển khai tại Cục Ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 49)
Bảng 2.4: Danh mục thiết bị công nghệ thông tin tại Cục Ứng dụng công  nghệ thông tin - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
Bảng 2.4 Danh mục thiết bị công nghệ thông tin tại Cục Ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 50)
Bảng  2.5:  Quy  trình  bảo  trì  thiết  bị  công  nghệ  thông  tin  tại  Cục  Ứng  dụng công nghệ thông tin - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
ng 2.5: Quy trình bảo trì thiết bị công nghệ thông tin tại Cục Ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 51)
Bảng 2.6: Kinh phí sửa chữa, bảo trì máy móc, trang thiết bị tại Cục Ứng  dụng công nghệ thông tin - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
Bảng 2.6 Kinh phí sửa chữa, bảo trì máy móc, trang thiết bị tại Cục Ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 52)
Bảng 2.7: Danh mục một số dự án triển khai tại Tổng Cục Hải quan - Chính sách bảo trì sản phẩm dự án ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
Bảng 2.7 Danh mục một số dự án triển khai tại Tổng Cục Hải quan (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w