Trongbối cảnh hòa nhập kinh tế thị trường thì việc thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực được xem là một trong những nhiệm vụ sống còn, có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-*** -PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỀ TÀI : QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
ThS Dương Thị Hiền Thanh
Tin Kinh Tế B - K58
Hà Nội – 2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
I Khảo sát hiện trạng và mô tả hệ thống 4
1.1.Giới thiệu 4
1.2 Biểu đồ tổ chức bộ máy của công ty 4
1.3 Mô tả hệ thống 5
1.3.1 Hoạt động của hệ thống hiện tại 5
1.3.2 Ưu-nhược điểm 5
1.3.3 Giải pháp 6
1.3.4 Yêu cầu hệ thống 7
II Phân tích và thiết kế chức năng 7
2.1 Biểu đồ phân rã chức năng 7
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 9
2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 9
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 9
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 10
III Phân tích và thiết kế dữ liệu 13
3.1 Mô hình thực thể liên kết E-R 13
3.2 Cấu trúc bảng CSDL 15
3.3 Mô hình CSDL quan hệ 21
IV Thiết kế giao diện 22
4.1 Yêu cầu phần cứng 22
4.2 Thiết kế giao diện 23
KẾT LUẬN 34
PHÂN TÍCH THI T K H TH NG – QU N LÝ NHÂN SẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ệ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẢN LÝ NHÂN SỰ Ự 2
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần doanh nghiệp đóng vai trò rất quantrọng Đó là đơn vị kinh tế cơ bản, là chủ thể sản xuất kinh doanh, là nơi trực tiếp tạo ra giá trị laođộng mới cho xã hội và tham gia trực tiếp vào các hoạt động của thị trường Có thể nói doanhnghiệp là một mắt xích của nền kinh tế Trong hoạt động của mình các doanh nghiệp thực hiện sảnxuất ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ra thị trường thỏa mãn nhu cầu tiêudùng của xã hội Những năm gần đây cùng với sự hội nhập của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đãthực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch nhằm tạo điều kiện cần thiết đáng tincậy Hệ thống chính sách ưu đãi, hệ thống Luật doanh nghiệp chính xác, chặt chẽ nghiêm minh, kếhoạch điều tiết vĩ mô phù hợp với sự vận động và phát triển của đất nước khuyến khích các doanhnghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh, chủ động đầu tư vốn tự do kinh doanh trong khuôn khổ phápluật
Con người luôn là nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành bại của mỗi tổchức doanh nghiệp có thể có một dự án, một kế hoạch kinh doanh tốt đến đâu, công nghệ hiện đạiđến đâu nhưng nếu không có một nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để triển khai thìcũng khó có thể thành công Yếu tố nhân lực lại càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệphoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và mang tính Quốc tế sâu sắc như hiện nay Trongbối cảnh hòa nhập kinh tế thị trường thì việc thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực được xem
là một trong những nhiệm vụ sống còn, có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Để có được đội ngũ người lao động có chất lượng cao – tài sản vô giá của mỗi doanh nghiệplại là vấn đề không hề đơn giản, bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố quản lýnhân sự Đây vừa là yếu tố duy trì, vừa là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị, quản lý tố đội ngũngười lao động trong doanh nghiệp
Từ những phân tích trên ta thấy cần thiết phải có một cách nào đó để quản lý tốt vấn đề conngười hay nhân lực của công ty và vấn đề tiền lương để doanh nghiệp vừa có một đội ngũ mạnh vềchuyên môn, tốt về phẩm chất và giỏi về trí tuệ, lại vừa giải quyết tốt vấn đề an sinh của nhân viên.Hơn thế nữa, ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi cơquan, doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trong công tác quản lý Trong đócông tác quản lý nhân sự là một lĩnh vực cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp
Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhân sự ” là bài tập lớn của mình
Bài tập lớn gồm 4 phần:
Phần I: Khảo sát hiện trạng và mô tả hệ thống
Phần II: Phân tích và thiết kế chức năng
Phần III: Phân tích và thiết kế dữ liệu
Trang 4Phần IV: Thiết kế giao diện
I Khảo sát hiện trạng và mô tả hệ thống
Hình 1.1 Biểu đồ tổ chức bộ máy của công ty
Theo biểu đồ trên, bộ máy quản lý hiện nay của công ty con là quản lý hai cấp theo cơ cấutrực tuyến
Giám đốc công ty: là người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ
quản, trước nhà nước, trước tập thể công nhân viên.Dưới giám đốc là 2 Phó Giám đốc, hệ thống cácPhòng ban giúp việc cho Giám đốc và Phó Giám đốc
Phó Giám đốc kinh doanh: là người giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực hoạt động kinh
doanh, giới thiệu sản phẩm và công việc hành chính
PHÂN TÍCH THI T K H TH NG – QU N LÝ NHÂNẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ệ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẢN LÝ NHÂN SỰ SỰ 4
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐCKINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÒNGMARKETING
PHÒNGHÀNHCHÍNH
PHÒNGKỸTHUẬT
PHÒNGPHẦNMỀM ỨNGDỤNG
PHÒNG
ĐỒ HỌA
VÀ
WEBSITE
Trang 5Phó Giám đốc sản xuất kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về công tác đào tạo kỹ năng
lập trình cho nhân viên, bố trí nhân lực, phân công công việc cho nhân viên thực hiện, báo cáo tìnhhình công việc thường xuyên cho giám đốc
Phòng thiết kế đồ họa và website: Chuyên tư vấn, thiết kế các website tin tức, giới thiệu
sản phẩm, bán hàng trực tuyến, diễn dàn giao lưu, trang rao vặt… đăng quảng cáo trên website,thiết kế biển quảng cáo lớn cho khách hàng
Phòng thiết kế phần mềm ứng dụng: Chuyên thiết kế các phần mềm ứng dụng trên nền
winform cho khách hàng, công ty chủ yếu thiết kế các phần mềm quản lý nhân sự, bán hàng hóa,quản lý kho, quản lý container
Phòng kỹ thuật: Chuyên tư vấn công nghệ, giải pháp, phần cứng cho khách hàng đồng thời
đảm bảo hệ thống mạng và máy móc trong công ty hoạt động ổn định, kíp thời sửa chữa nếu có lỗixảy ra
Phòng Marketing: Chuyên giới thiệu các phần mềm, dịch vụ của công ty tới khách hàng và
chăm sóc khách hàng, tìm thị trường cho công ty
Phòng hành chính: Cung cấp thiết bị văn phòng trong công ty, chăm lo đến đời sống tinh
thần của nhân viên
1.3 Mô tả hệ thống
1.3.1 Hoạt động của hệ thống hiện tại
Do công ty chưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý nên mọi thông tin
nhân viên đều thực hiện trên giấy tờ Khi nhân viên vào làm chính thức trong công ty thì hồ sơ nhânviên sẽ được lưu lại để quản lý, đó là các thông tin về lý lịch cá nhân, quá trình công tác trước khivào công ty, các mối quan hệ…
Trong quá trình làm việc, nhân viên có thể nghỉ việc, chuyển phòng hay được thay đổi chức
vụ, khi đó công ty cần tới các cuốn sổ dày để ghi các các cuộc chuyển phòng, mỗi lần chuyển phòngcần lưu các thông tin về phòng ban, chức vụ của nhân viên trước và sau sau khi đổi kèm theo ngày
mà những thông tin đó được thay đổi
Trang 6 Thừa nhân lực trong quá trình quản lý
Cơ cấu tổ chức bất hợp lý luân chuyển thông tin chậm, lòng vòng
Ùn tắc quá tải về dữ liệu, xử lý thông tin chậm thiếu chính xác
Lãng phí tền bạc chi phí cho công tác quản lý
Chưa đáp ứng được vấn đề bảo mật thông tin
Sổ sách báo cáo trình bày chưa khoa học
Quản lý chi tiết thông tin về quan hệ thân nhân, về trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ,chi tiết quá trình công tác của người lao động trước khi vào công ty cho đến thời gian hiện tại Quản
lý thông tin các dự án.Theo dõi quá trình khen thưởng, kỷ luật, quá trình diễn biến lương của ngườilao động
Thông tin hợp đồng: Quản lý chi tiết về hợp đồng lao động giữa công ty với người lao
động như hợp đồng thử việc, hợp đồng chính thức có xác định thời hạn, không xác định thời hạn.Theo dõi gia hạn hợp đồng và lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng
Thông tin điều chuyển nhân sự: Theo dõi quá trình điều chuyển nhân sự trong nội bộ công
ty,theo dõi được tại thời điểm bất kỳ nhân viên đang ở phòng ban nào
Khi nhân viên được điều chuyển trong nội bộ công ty thì chỉ cần thay đổi phòng ban mànhân viên đó làm việc trong danh sách nhân viên
Khi nhân viên được thuyên chuyển ra ngoài công ty thì cho nhân viên trạng thái đóng
Thông tin quản lý chính sách của người lao động: Theo dõi quyền lợi của người lao động
tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ phép, nghỉ dưỡng sức, ốm đau, thai sản
Báo cáo quản lý nhân sự: Gồm sơ yếu lý lịch, hồ sơ của người lao động, danh sách trích
ngang nhân viên hiện tại, nhân viên hiện chưa có sổ bảo hiểm, nhân viên tạm hoãn hợp đồng, nhânviên nghỉ việc, nhân viên hết hạn hợp đồng, nhân viên đến tuổi nghỉ hưu, nhân viên được khenthưởng hay bị kỷ luật Báo cáo chi tiết diễn biến lương của từng nhân viên, thống kê nhân viên theo
độ tuổi, chức danh, trình độ nhân viên
PHÂN TÍCH THI T K H TH NG – QU N LÝ NHÂNẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ệ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẢN LÝ NHÂN SỰ SỰ 6
Trang 7Có khả năng thêm một phòng ban mới và tạo danh sách nhên viên cho phòng ban đó
Ứng dụng có giao diên thân thiện dễ sử dụng
Có khả năng nâng cấp,…
II Phân tích và thiết kế chức năng
2.1 Biểu đồ phân rã chức năng
CẬP NHẬT HỒ SƠQUẢN LÝ
Trang 8Quản lý nhân sự: quản lý thông tin nhân viên gồm sơ yếu lý lịch, trình độ, quá trình công táctrước khi vào công ty, quan hệ gia đình, … Quản lý thời hạn hợp đồng làm việc của nhân viên, theodõi chuyển phòng, khen thưởng kỷ luật,… quản lý nhân viên nghỉ tạm thời, nghỉ hẳn,về hưu.
Quản lý dự án: quản lý thông tin dự án như đơn giá, số lượng, phần trăm được hưởng, tạonhóm nhân viên làm dự án
Báo cáo thống kê: In danh sách nhân viên, danh sách nhân viên được khen thưởng hay bị kỷluật, danh sách nhân viên nghỉ việc, hưởng trợ cấp xã hội,…
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
THỐNG KÊ IN DS KHEN THƯỞNG
KỶ LUẬT
BÁO CÁO CÁC NVHƯỞNG TRỢ CẤP XH
BÁO CÁO DS NV NGHỈVIỆC-HẾT HỢP ĐỒNG
CÁC PHÒNG
Trang 9(3) (4)
(3)
(5)
(1) Danh sách nhân sự (2) Báo cáo, thống kê (3) Báo cáo, tổng kết
(4) Thông tin cá nhân (5) Phân công, thuyên chuyển
Khi người quản lý có yêu cầu về thông tin nhân sự, thông tin sẽ được gửi đến qua các báocáo Nhân viên sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như: họ tên, tuổi, gia đình… cho bộ phận quản lý
để người quản lý cập nhật thông tin cho nhân sự
Tuy nhiên sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống trên chỉ là tổng quát Khi các vấn đề phát sinh
ra thì sơ đồ trên chưa vạch ra chi tiết của vấn đề Để cụ thể vấn đề ta cần phân tích trong sơ đồ dữliệu mức đỉnh
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 10
(1) Nhân sự (1)
(3)
Dự án (2)
(1) Thông tin nhân viên (2) Thông tin nhóm làm dự án (3) Báo cáo thống kê Sau khi xin việc vào công ty trở thành nhân viên chính thức, thông tin cá nhân của nhân viên sẽ được gửi cho bộ phận quản lý nhân sự và các thông tin này được lưu vào kho “Nhân sự” Nhân viên sẽ được phân vào các nhóm thích hợp (nếu cần) hoặc chỉ mình nhân viên đó nhận làm dự án Thông tin các nhóm và sản phẩm hoàn thành trong dự án được lưu vào kho “Dự án” Biểu đồ mức đỉnh đã nói chi tiết hơn phần nào về dữ liệu vào và ra, cũng như việc lưu trữ các thông tin cần thiết Để hiểu chi tiết hơn về cách vận hành các bộ phận ra sao thì cần có sơ đồ mức dưới đỉnh của từng bộ phận 2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Chức năng quản lý nhân sự
Quá trình công tác 6
Chức vụ Khen thưởng – Kỷ luật
PHÂN TÍCH THI T K H TH NG – QU N LÝ NHÂNẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ệ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẢN LÝ NHÂN SỰ SỰ 10
BÁO CÁO QUẢN LÝ DỰ ÁN
CẬP NHẬT HỒ
SƠ NHÂN SỰ
Trang 111 Thông tin nhân viên 2 Thông tin chức vụ 3 Thông tin phòng ban 4 Yêu cầu thông
tin nhân viên 5 Thông tin nghỉ việc 6 Quá trình công tác
Nhân viên phải cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, quá trình công tác trước đây, quan hệgia đình… Và những thông tin này sẽ được lưu vào kho dữ liệu
“Nhânviên” Kho dữ liệu này sẽ cung cấp thông tin nhân viên cho việc chuyển phòng và nghỉviệc
Nếu nhân viên chuyển phòng, thông tin phòng ban và nhân viên đó sẽ được lưu vào kho
“Chuyển phòng” Kho “Nghỉ việc” lưu trữ thông tin quá trình nghỉ việc của nhân viên Để quản lýnhân viên chặt chẽ hơn thì ngoài ra cần có các kho khác như “Quá trình công tác” – Nhân viên đó
đã làm gì trước khi đến công ty
Chức năng quản lý dự án
1 Dự án 1 1 2 Chi tiết dự án
NGHỈVIỆC
CHUYỂN
PHÒNG
TẠO NHÓMLÀM VIỆCCẬP NHẬT
DỰ ÁN
Trang 121 Thông tin dự án 2 Thông tin nhân viên
Thông tin dự án được lưu vào kho “Dự án” để tiện tra cứu Nhân viên sẽ được chia vào các nhóm để hoàn thành dự án, thông tin các nhân viên này được lưu cùng với thông tin dự án trong kho “Chi tiết dự án”
Chức năng báo cáo
1 2
2 1
2 2
1 1
1 Báo cáo 2 Yêu cầu báo cáo
Xuất danh sách nhân sự, nhân viên hưởng trợ cấp, DS khen thưởng- kỷ luật, DS nghỉ việc-kết thúc hợp đồng theo chu kỳ mỗi tháng một lần khi có yêu cầu từ quản lý
III Phân tích và thiết kế dữ liệu
3.1 Mô hình thực thể liên kết (ER)
Xác định kiểu thực thể
Giữa nhân viên và Chức vụ hình thành mối liên kết một – nhiều vì một chức vụ có thể có một hoặc nhiều nhân viên, nhưng một nhân viên chỉ mang một chức vụ
PHÂN TÍCH THI T K H TH NG – QU N LÝ NHÂNẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ệ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẢN LÝ NHÂN SỰ SỰ 12
XUẤT DS NHÂN
SỰ
NV HƯỞNG TRỢ CẤP XH
QUẢN LÝ NHÂN
SỰ
IN DS KHEN
THƯỞNG KỶ
LUẬT
DS NHÂN VIÊN NGHỈ VIỆC-HẾT HĐ
Trang 13Trong một phòng ban có nhiều nhân viên, và một nhân viên chỉ có thể làm việc trong mộtphòng ban nên liên kết phòng ban – nhân viên là liên kết một – nhiều
Mối quan hệ thân nhân ở mỗi nhân viên là khác nhau, và mỗi nhân viên có ít nhất một mốiquan hệ thân nhân nên liên kết thân nhân – nhân viên là liên kết nhiều – một
Một nhân viên trong suốt quá trình làm tại công ty có thể không có (hoặc có nhiều) thànhtích nào hoặc cũng có thể không có (hoặc có nhiều) sai phạm nên không (hoặc có nhiều lần) đượckhen thưởng hay kỷ luật Do vậy mối liên kết Khen thưởng, kỷ luật – nhân viên là mối liên hệkhông hoặc nhiều – một
Nhân viên có thể nghỉ việc nhiều lần, có thể đó là nghỉ phép, nghỉ do ốm đau,… Như vậy một nhân viên có nhiều hình thức nghỉ, và một hình thức nghỉ cũng có thể áp dụng cho nhiều nhân viên, cho nên mối liên kết nghỉ việc – nhân viên là mối liên kết nhiều –nhiều Ta sử dụng một thực thể liên kết chi tiết nghỉ việc để khử mối liên kết nhiều – nhiều này
Một nhân viên có thể làm nhiều dự án và một dự án có thể có nhiều nhân viên, do vậy mốiliên kết dự án – nhân viên là mối liên kết nhiều – nhiều Để khử mối liên kết này ta thêm một thựcthể liên kết chi tiết dự án
Trang 14Một nhân viên có nhiều trình độ và nhiều chuyên môn và trình độ, nhiều nhân viên có thểchung một trình độ (hay chuyên môn) nên mối liên kết nhân viên – chuyên môn và nhân viên –trình độ là mối quan hệ nhiều – nhiều Để khử các mối liên kết này ta sử dụng thực thể liên kết trình
độ chuyên môn
Bất cứ nhân viên nào cũng có ít nhất một quá trình công tác và quá trình công tác ấy chỉtương ứng với một nhân viên Do vậy mối liên kết nhân viên – quá trình công tác là mối liên kếtmột – nhiều
Nhân viên có thể chuyển phòng nhiều lần, mỗi lần chuyển luôn liên quan đến hai phòng ban,
do vậy mối liên kết nhân viên – chuyển phòng là mối liên kết một – nhiều và mối liên kết chuyểnphòng – phòng ban là mối liên kết một – hai (có thể coi là một – nhiều)
PHÂN TÍCH THI T K H TH NG – QU N LÝ NHÂNẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ệ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẢN LÝ NHÂN SỰ SỰ 14
Trang 15 Mô hình thực thể liên kết
3.2 Cấu trúc bảng CSDL
Các thực thể:
NhanVien (MaNV, MaChucVu, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, NoiSinh, QueQuan, Dantoc,
HoKhauThuongTru, NoiOHienNay, ChungMinhThu, NgayCap, NoiCap, Dong_BHXH,Dong_BHYT, NgheNGhiep, NgayKyHopDong, HanHopDong, MaPhongBan, MaChucVu,TenChucVu)
ChucVu (MaChucVu, TenChucVu)
ThanNhan (MaNV, MoiQuanHe, HoTen, NoiDung)
TrinhDo (MaTrinhDo, TenTrinhDo)
Trang 16 KTKL (MaNV, KhenThuong, LyDo)
ChiTietNghiViec (MaNV, MaNghiViec, NgayNghi, ThoiGianNghi)
NghiViec (MaNghiViec, LyDoNghi)
NhanVien_NN (MaNV, MaTrinhDo)
CongTac (MaNV, Ngay, CongViec, ChucVu, PhongBan, NoiLamViec)
ChuyenMon (MaChuyenMon, TenChuyenMon)
PhongBan (MaPhongBan, TenPhongBan)
TrinhDoNgoaiNgu (MaTrinhDo, TenTrinhDo)
TrinhDo_ChuyenMon (MaNV, MaTrinhDo, MaChuyenMon)
ChuyenPhong (MaNV, MaPhongBan, NgayChuyen)
DuAn (MaDuAn, TenDuAn, NgayBatDau, NgayGiaHan, NgayKetThuc, SoLuong,
DonGia, ChietKhau)
ChiTietDuAn (MaDuAn, MaNV, NghiViec, NgayNghi)
Thiết kế cấu trúc các bảng cơ sở dữ liệu:
Bảng nhân viên (tblNhanVien)
MaNV Mã nhân viên Varchar (10) PK, Not Null
MaChucVu Mã chức vụ Varchar (10) FK, Not Null
HoTen Họ tên Nvarchar (40) Not Null
NgaySinh Ngày sinh Datetime Not NullNoiSinh Nơi sinh Nvarchar (100) Not NullQueQuan Quê quán Nvarchar (100) Not NullDanToc Dân tộc Nvarchar (40) Not Null
HoKhauThuongTr
u
Hộ khẩuthường chú
Nvarchar (40) Not NullNoiOHienNay Nơi ở hiện nay Nvarchar (40) Not Null
ChungMinhThu Chứng minh
thư
Varchar (10) Not Null
NoiCap Nơi cấp Nvarchar (100) Not Null
Dong_BHXH Đóng bảo hiểm
xã hội
PHÂN TÍCH THI T K H TH NG – QU N LÝ NHÂNẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẾT KẾ HỆ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ệ THỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ỐNG – QUẢN LÝ NHÂN SỰ ẢN LÝ NHÂN SỰ SỰ 16
Trang 17y tếNgheNghiep Nghề nghiệp Nvarchar (40) Not Null
NgayKiHopDong Ngày ký hợp
HanHopDong Hạn hợp đồng Datetime Not NullMaPhongBan Mã phòng ban Varchar (10) FK, Not Null
Bảng Chức vụ (tblChucVu)
MaChucVu Mã chức vụ Varchar (10) PK, Not Null
TenChucVu Tên chức vụ Nvarchar (20) Not Null
Bảng Thân nhân (tblThanNhan)
MaNhanVien Mã nhân viên Varchar (10) FK, Not Null
MoiQuanHe Mối quan hệ Nvarchar (20) Not NullHoTen Họ tên Nvarchar (20) Not NullNoiDung Nội dung Nvarchar (200) Not Null
Bảng Trình độ (tblTrinhDo)
MaTrinhDo Mã trình độ Varchar (10) PK, Not Null
TenTrinhDo Tên trình độ Nvarchar (20) FK, Not Null
Bảng Khen thưởng kỷ luật (tblKTKL)
MaNV Mã nhân viên Varchar (10) FK, Not Null