1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

phan tich thiet ke he thong quan ly nhan su tien luong cong ty tnhh mot thanh vi kCKLp 20130525085908 15188 UQ7p

67 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong thời gian học tại trường Đại Học Hàng Hải, với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với sự cố gắng của nhóm, chúng em đã học hỏi được nhiều bài học và kinh nghiệm quý báu, giúp nhóm em hiểu sâu hơn về công tác quản lý nhân viên và tính lương. Trong thời gian tìm hiểu Công ty TNHH một thành viên Thăng Long, nhóm em đã được hướng dẫn tìm hiểu về công tác quản lý nhân viên và quá trình tính lương. Nhóm em đã hiểu thêm công tác kế toán tại công ty thông qua quá trình khảo sát. Sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo cũng như của các anh chị trong phòng Kế toán, hành chính tại Công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho nhóm em hoàn thành bài tập lớn này. Do trình độ và thời gian có hạn nên chắc chắn không thể không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm em rất mong được sự hướng dẫn của các thầy cô, của những người làm nghiên cứu và những người làm công tác kế toán để bài tập lớn này của nhóm em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn Nhóm trưởngĐỗ Đức Hùng NHÓM GỒM 3 NGƯỜI VỚI CÁC CÔNG VIỆC CỤ THỂ NHƯ SAU:Đỗ Đức Hùng: ........................................... Khảo sát và phân tích hệ thống.Chu Đức Nghĩa: ........................................ Thiết kế hệ thống, cơ sở dữ liệu.Quyết Quang Quý:.................................... Thiết kế giao diện vào và ra hệ thống.DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT: DN:.............................................................................................Doanh nghiệpBHXH: ......................................................................................Bảo hiểm xã hộiBHYT: ...................................................................................... Bảo hiểm y tếTNHH:.......................................................................................Tư nhân hữu hạn CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦUNgày nay, trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần DN đóng vai trò rất quan trọng. Đó là đơn vị kinh tế cơ bản, là chủ thể sản xuất kinh doanh, là nơi trực tiếp tạo ra giá trị lao động mới cho xã hội và tham gia trực tiếp vào các hoạt động của thị trường. Có thể nói DN là một mắt xích của nền kinh tế. Trong hoạt động của mình các DN thực hiện sản xuất ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ra thị trường thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Những năm gần đây cùng với sự hội nhập của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch nhằm tạo điều kiện cần thiết đáng tin cậy. Hệ thống chính sách ưu đãi, hệ thống Luật DN chính xác, chặt chẽ nghiêm minh, kế hoạch điều tiết vĩ mô phù hợp với sự vận động và phát triển của đất nước... khuyến khích các DN yên tâm sản xuất kinh doanh, chủ động đầu tư vốn tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.Con người luôn là nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành bại của mỗi tổ chức... DN có thể có một dự án, một kế hoạch kinh doanh tốt đến đâu, công nghệ hiện đại đến đâu nhưng nếu không có một nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để triển khai thì cũng khó có thể thành công. Yếu tố nhân lực lại càng trở nên quan trọng đối với các DN hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và mang tính Quốc tế sâu sắc như hiện nay. Trong bối cảnh hòa nhập kinh tế thị trường thì việc thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực được xem là một trong những nhiệm vụ sống còn, có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.Để có được đội ngũ người lao động có chất lượng cao – tài sản vô giá của mỗi DN lại là vấn đề không hề đơn giản, bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tiền lương. Đây vừa là yếu tố duy trì, vừa là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị, quản lý tố đội ngũ người lao động trong DN.Tiền lương là một vấn đề không hề đơn giản, bởi trong quan hệ giữa DN và người lao động tồn tại mâu thuẫn thông qua vấn đề tiền lương. Đứng dưới góc độ DN thì tiền lương được coi là một khoản chi phí, còn đối với người lao động thì tiền lương lại chính là khoản thu nhập giúp họ tái sản xuất sức lao động. Vì thế giải quyết tốt mâu thuẫn cố hữu này đã và đang trở thành bài toán đặt ra đối với mỗi DN, tổ chức.Từ những phân tích trên ta thấy cần thiết phải có một cách nào đó để quản lý tốt vấn đề con người hay nhân lực của công ty và vấn đề tiền lương để DN vừa có một đội ngũ mạnh về chuyên môn, tốt về phẩm chất và giỏi về trí tuệ, lại vừa giải quyết tốt vấn đề an sinh của nhân viên. Hơn thế nữa, ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trong công tác quản lý. Trong đó công tác quản lý nhân sự, quản lý tiền lương là một lĩnh vực cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Vì vậy nhóm em đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhân sự và tiền lƣơng tại công ty TNHH một thành viên Thăng Long” là bài tập lớn của mình.Bài tập của nhóm em gồm 3 chương:Chƣơng 1: Phần mở đầu.Chƣơng 2: Khảo sát nghiệp vụ hệ thốngChƣơng 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Bài tập số 17: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự, tiền

lương công ty TNHH một thành viên Thăng Long

Nhóm: 10

Giảng viên hướng dẫn: Lê Trí Thành

Trưởng nhóm: Đỗ Đức Hùng Thành viên: Chu Đức Nghĩa Thành viên: Quyết Quang Qúy

Lớp: CNT50ĐH1

Hải Phòng, ngày 28/08/2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tại trường Đại Học Hàng Hải, với sự hướng dẫn nhiệttình của các thầy cô giáo cùng với sự cố gắng của nhóm, chúng em đã học hỏiđược nhiều bài học và kinh nghiệm quý báu, giúp nhóm em hiểu sâu hơn về côngtác quản lý nhân viên và tính lương Trong thời gian tìm hiểu Công ty TNHH mộtthành viên Thăng Long, nhóm em đã được hướng dẫn tìm hiểu về công tác quản lýnhân viên và quá trình tính lương Nhóm em đã hiểu thêm công tác kế toán tạicông ty thông qua quá trình khảo sát Sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo cũngnhư của các anh chị trong phòng Kế toán, hành chính tại Công ty đã tạo điều kiệntốt nhất cho nhóm em hoàn thành bài tập lớn này Do trình độ và thời gian có hạnnên chắc chắn không thể không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm em rất mongđược sự hướng dẫn của các thầy cô, của những người làm nghiên cứu và nhữngngười làm công tác kế toán để bài tập lớn này của nhóm em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Nhóm trưởng

Đỗ Đức Hùng

Trang 3

NHÓM GỒM 3 NGƯỜI VỚI CÁC CÔNG VIỆC CỤ THỂ NHƯ SAU:

Trang 4

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài 17

xã hội Những năm gần đây cùng với sự hội nhập của đất nước, Đảng và Nhànước ta đã thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch nhằmtạo điều kiện cần thiết đáng tin cậy Hệ thống chính sách ưu đãi, hệ thốngLuật DN chính xác, chặt chẽ nghiêm minh, kế hoạch điều tiết vĩ mô phù hợpvới sự vận động và phát triển của đất nước khuyến khích các DN yên tâmsản xuất kinh doanh, chủ động đầu tư vốn tự do kinh doanh trong khuôn khổpháp luật

Con người luôn là nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự thànhbại của mỗi tổ chức DN có thể có một dự án, một kế hoạch kinh doanh tốtđến đâu, công nghệ hiện đại đến đâu nhưng nếu không có một nguồn nhân lực

đủ về số lượng và chất lượng để triển khai thì cũng khó có thể thành công.Yếu tố nhân lực lại càng trở nên quan trọng đối với các DN hoạt động trongmôi trường cạnh tranh khốc liệt và mang tính Quốc tế sâu sắc như hiện nay.Trong bối cảnh hòa nhập kinh tế thị trường thì việc thu hút, duy trì và pháttriển nguồn nhân lực được xem là một trong những nhiệm vụ sống còn, có ýnghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

Để có được đội ngũ người lao động có chất lượng cao – tài sản vô giácủa mỗi DN lại là vấn đề không hề đơn giản, bởi vì nó phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tiền lương Đây vừa là yếu tố duy trì, vừa là

Trang 5

công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị, quản lý tố đội ngũ người lao động trong DN.

Tiền lương là một vấn đề không hề đơn giản, bởi trong quan hệ giữa

DN và người lao động tồn tại mâu thuẫn thông qua vấn đề tiền lương Đứngdưới góc độ DN thì tiền lương được coi là một khoản chi phí, còn đối vớingười lao động thì tiền lương lại chính là khoản thu nhập giúp họ tái sản xuấtsức lao động Vì thế giải quyết tốt mâu thuẫn cố hữu này đã và đang trở thànhbài toán đặt ra đối với mỗi DN, tổ chức

Từ những phân tích trên ta thấy cần thiết phải có một cách nào đó đểquản lý tốt vấn đề con người hay nhân lực của công ty và vấn đề tiền lương để

DN vừa có một đội ngũ mạnh về chuyên môn, tốt về phẩm chất và giỏi về trítuệ, lại vừa giải quyết tốt vấn đề an sinh của nhân viên Hơn thế nữa, ngàynay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi

cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trongcông tác quản lý Trong đó công tác quản lý nhân sự, quản lý tiền lương làmột lĩnh vực cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp Vì vậy

nhóm em đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty

TNHH một thành viên Thăng Long” là bài tập lớn của mình.

Bài tập của nhóm em gồm 3 chương:

Chương 1: Phần mở đầu.

Chương 2: Khảo sát nghiệp vụ hệ thống

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 6

Tuy nhiên ngày nay với sự phát triển của Khoa học & công nghệ thôngtin, việc ứng dụng tin học để xây dựng các hệ thống thông tin quản lý trongdoanh nghiệp ngày càng được thực hiện rộng rãi và điều đó cũng được ápdụng ngay tại công ty TNHH một thành viên Thăng Long Với một công tyquy mô lớn, đội ngũ nhân viên ngày càng đông đảo để dễ dàng hơn cho việcquản lý và giữ chân nhân viên lâu dài, tạo ra các cơ hội cho nhân viên thăngtiến trong công việc, Công ty đã xây dựng Hệ thống quản lý nhân sự và tiềnlương Đưa tin học vào quản lý nhân sự và tiền lương thì hệ thống sẽ đáp ứngđược việc cung cấp thông tin về nhân sự và tính lương một cách chính xác,kịp thời, giảm bớt thời gian tra cứu, đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo trở nênnhanh hơn Đó là những nguyên nhân cần thiết để xây dựng hệ thống thôngtin quản lý tại Công ty TNHH Thăng Long.

1.2 Giới thiệu bài toán

1.2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH một thành viên Thăng Long

Trang 7

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

GIÁM ĐỐC

PHÒNG MARKETING PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

PHÒNG ĐỒ HỌA VÀ WEBSITE

Công ty TNHH một thành viên Thăng Long được thành lập vào năm

2005, với mục đích kinh doanh (bán và cho thuê) các hàng cơ khí, máy côngnghiệp, vật tư… phục vụ cho các công trình, đơn vị thi công đường, nhà ở

Gần đây nhất công ty đã thay đổi cơ cấu nhân sự, theo đó công ty đã

mở thêm công ty con cùng tên với công ty mẹ, công ty TNHH Thăng Long,chuyên cung cấp các phần mềm và dịch vụ mạng

1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty con

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty con

Theo sơ đồ trên, bộ máy quản lý hiện nay của công ty con là quản lýhai cấp theo cơ cấu trực tuyến

Giám đốc Công ty: là người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm

trước cơ quan chủ quản, trước nhà nước, trước tập thể công nhân viên.Dướigiám đốc là 2 Phó Giám đốc, hệ thống các Phòng ban giúp việc cho Giám đốc

và Phó Giám đốc

Phó Giám đốc Kinh doanh: là người giúp việc cho Giám đốc trong

lĩnh vực hoạt động kinh doanh, giới thiệu sản phẩm và công việc hành chính

Phó Giám đốc Sản xuất Kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về công

tác đào tạo kỹ năng lập trình cho nhân viên, bố trí nhân lực, phân công công

Trang 8

việc cho nhân viên thực hiện, báo cáo tình hình công việc thường xuyên cho giám đốc.

Phòng thiết kế đồ họa và website: Chuyên tư vấn, thiết kế các website

tin tức, giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến, diễn dàn giao lưu, trang raovặt… đăng quảng cáo trên website, thiết kế biển quảng cáo lớn cho kháchhàng

Phòng thiết kế phần mềm ứng dụng: Chuyên thiết kế các phần mềm

ứng dụng trên nền winform cho khách hàng, công ty chủ yếu thiết kế các phầnmềm quản lý nhân sự, bán hàng hóa, quản lý kho, quản lý container

Phòng kỹ thuật: Chuyên tư vấn công nghệ, giải pháp, phần cứng cho

khách hàng đồng thời đảm bảo hệ thống mạng và máy móc trong công ty hoạtđộng ổn định, kíp thời sửa chữa nếu có lỗi xảy ra

Phòng Marketing: Chuyên giới thiệu các phần mềm, dịch vụ của công

ty tới khách hàng và chăm sóc khách hàng, tìm thị trường cho công ty

Phòng hành chính: Cung cấp thiết bị văn phòng trong công ty, chăm

lo đến đời sống tinh thần của nhân viên

Trang 9

CHƯƠNG 2 KHÁO SÁT NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG

II KHẢO SÁT VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN

2.1 Hoạt động của hệ thống hiện tại

Do công ty chưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lýnên mọi thông tin nhân viên và việc chấm công, tính lương đều thực hiện trêngiấy tờ Khi nhân viên vào làm chính thức trong công ty thì hồ sơ nhân viên

sẽ được lưu lại để quản lý, đó là các thông tin về lý lịch cá nhân, quá trìnhcông tác trước khi vào công ty, các mối quan hệ….Trong quá trình làm việc,nhân viên có thể nghỉ việc, chuyển phòng hay được thay đổi chức vụ, khi đócông ty cần tới các cuốn sổ dày để ghi các các cuộc chuyển phòng, mỗi lầnchuyển phòng cần lưu các thông tin về phòng ban, chức vụ của nhân viêntrước và sau sau khi đổi kèm theo ngày mà những thông tin đó được thay đổi.Mỗi ngày nhân viên đi làm đều được đánh dấu vào một tờ thẻ công trongngày và tổng hợp thành một bảng công theo từng tháng, từ đó công ty lập rabảng lương và tính lương thủ công bằng tay

Một số biểu mẫu:

Trang 10

Hình 2.1 Đơn xin việc của nhân viên

Trang 11

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC Điều 1: Ông, bà: làm việc theo loại hợp đồng

Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm

Thử việc từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm

Tại địa điểm:

Chức vụ và công việc phải làm:

Điều 2: Chế độ làm việc: Thời gian làm việc :

- Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm:

- Điều kiện an toàn và vệ sinh lđộng tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi người lao động được hưởng như sau: 1 Nghĩa vụ: Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của ông, bà: Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động, an toàn lao động và các quy định trong thoả ước lao động tập thể 2 Quyền hạn: Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật lao động hiện hành 3 Quyền lợi: - Phương tiện đi lại làm việc : ………

- Mức lương chính hoặc tiền công: ……được trả lần vào các ngày … và ngày ……hàng tháng - Phụ cấp:………

- Được trang bị bảo hộ lao động gồm: ………

Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng): ………

Trang 12

- Bảo hiểm xã hội: ……… Được hưởng các phúc lợi: ………Được các khoản thưởng, nâng lương, bồi dưỡng nghiệp vụ, thực hiệnnhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị ở trong hoặc ngoài nước:

- Được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật lao động

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:

1 Nghĩa vụ: Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong

hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả Bảo đảm việclàm cho người lao động theo hợp đồng đã ký

2 Quyền hạn: Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạm ngừng

việc, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luậttheo quy định của pháp luật lao động

Điều 5: Điều khoản chung:

1 Những thỏa thuận khác:

2 Hợp đồng lao động có hiệu quả từ ngày tháng năm

đến ngày tháng năm……

Điều 6: Hợp đồng lao động này làm thành (02) bản:

- 01 bản do người lao động giữ

- 01 bản do người sử dụng lao động giữ

Làm tại :

Người lao động

(Ký tên)

Người sử dụng lao

động

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 13

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

Thêm giờ

Nghỉ hưởng 100% lương

Nghỉ không lương

Người chấm công

(Ký và viết rõ họ tên)

Trang 14

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

Ký hiệu chấm công:

11

Trang 15

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

Người kiểm tra chất

lượng

(ký và viết rõ họ tên)

Nguời duyệt

(ký và viết rõ họ tên)

Trang 16

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài 17

13

2.2 Ưu, nhược điểm của hệ thống hiện tại

Như vậy tất cả công việc trong công ty đều xử lý thủ công trên giấy tờ,việc này có những ưu điểm, đó là việc quản lý nhân viên và chấm công dễdàng, không yêu cầu người thực hiện cần có những trình độ nhất định cũngthực hiện được Tuy có những ưu điểm nhất định nhưng hệ thống hiện tạiluôn gặp phải rất nhiều nhược điểm Thứ nhất, lãng phí về tiền của vì sốlượng sổ sách, giấy tờ mỗi ngày một tăng, khiến công ty lại có thêm một sốchi phí phát sinh.Thứ hai, tất cả thông tin trong quá trình quản lý được lưutrên giấy tờ nên khó tránh khỏi mất mát, và khiến cho quá trình tìm kiếmthông tin gặp nhiều khó khăn.Thứ 3, mất thời gian và sai sót bởi việc chấmcông, tính lương có thể gặp nhiều lỗi phát sinh, khi thực hiện tính toán thủcông có thể tính lương sai, chấm công thiếu Thứ tư, theo hạn định tiền lươngphải đến tay nhân viên nên quá trình chấm công và tính lương phải trong mộtkhoảng thời gian nhất định, cho nên để nhân viên được lĩnh tiền lương nhanhchóng thì người tính lương rất vất vả để đưa ra được một bảng lương chínhxác và cụ thể…v.v v

Từ những điều đã phân tích như trên, để khắc phục những nhược điểmnày, công ty sẽ áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý

2.3 Giải pháp khắc phục vấn đề

Như đã nói trên, công ty sẽ cần đến một chương trình quản lý nhân sự

và tiền lương, cụ thể chương trình đó sẽ gồm các chức năng sau:

2.3.1 Chức năng quản lý:

Quản lý các thông tin về hồ sơ lý lịch như mã số nhân viên, ngày sinh,nơi sinh, giới tính, sổ bảo hiểm, địa chỉ, điện thoại, chỗ ở hiện nay, đơn vịcông tác, chức danh công tác, chức danh nghề… Quản lý chi tiết thông tin

về quan hệ thân nhân, về trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, chi tiết quátrình công tác của người lao động trước khi vào công ty cho đến thời gian

Trang 17

hiện tại Quản lý thông tin các dự án.Theo dõi quá trình khen thưởng, kỷ luật, quá trình diễn biến lương của người lao động.

2.3.2 Thông tin hợp đồng

Quản lý chi tiết về hợp đồng lao động giữa công ty với người lao độngnhư hợp đồng thử việc, hợp đồng chính thức có xác định thời hạn, không xácđịnh thời hạn Theo dõi gia hạn hợp đồng và lưu trữ hồ sơ khi người lao độngnghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng

2.3.3 Thông tin điều chuyển nhân sự

Theo dõi quá trình điều chuyển nhân sự trong nội bộ công ty, theo dõi được tại thời điểm bất kỳ nhân viên đang ở phòng ban nào

2.3.4 Thông tin quản lý chính sách của người lao động

Theo dõi quyền lợi của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ phép, nghỉ dưỡng sức, ốm đau, thai sản

2.3.5 Quản lý lương cho lao động gián tiếp

Tính lương cho các nhân viên theo giờ làm việc, cập nhật ngày côngthực tế làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học Tính toán và phân bổ cáckhoản lương, thưởng theo hệ số hưởng lương doanh thu của từng nhân viên

Quản lý các khoản thưởng đột xuất, Tết, Lễ, phần trích nộp thuế thunhập cá nhân, phần trích nộp bảo hiểm xã hội

Quản lý tiền lương cho lao động hưởng lương khoán sản phẩm: cậpnhật giá trị tiền lương được hưởng căn cứ theo số lượng và đơn giá của sảnphẩm hoàn thành đã thực hiện được, cập nhật ngày công thực tế làm việc,ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học

Tính toán và phân bổ các khoản lương, thưởng theo hệ số công việc củatừng nhân viên

* Cách tính lương:

Trang 18

Công ty căn cứ vào bảng lương chế độ và bảng tổng hợp quỹ tiền lươngđạt theo sản phẩm để tính trả lương cho người lao động Công ty áp dụng haihình thức trả lương, đó là:

Hình thức trả lương theo sản phẩm xác định số tiền lương trả cho ngườilao động dựa vào sản phẩm làm ra và đơn giá tiền cho sản phẩm, lương sảnphẩm chỉ được tính khi sản phẩm đó đã hoàn thành Một sản phẩm có thể cónhiều người tham gia và một người có thể tham gia vào thực hiện nhiều sảnphẩm

Lsp = Ni * ĐGi * Ki Trong đó: Lsp là tiền lương tính theo sản phẩm; Ni là số sản phẩm thứ i thực

tế; ĐGi là đơn giá sản phẩm i, Ki là phần trăm người lao động được hưởngcho sản phẩm đó

Hình thức trả lương theo thời gian được tính như sau:

Lt/g = (Số ngày công * Mức lương cơ bản * Bậc lương)/26

Trong đó: Lt/g là tiền lương tính theo thời gian.

Các chế độ khác khi tính lương: các khoản phụ cấp: gồm có phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp chế độ, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, các loạithưởng: gồm có thưởng do phát huy sáng kiến, thưởng do thi đua, thưởng dotăng năng suất lao động và các khoản thưởng khác, quỹ bảo hiểm xã hội(công ty trích vào chi phí 15% tiền lương cơ bản của người lao động và ngườilao động đóng góp 5% tiền lương cơ bản của mình), quỹ bảo hiểm y tế (công

ty trích 2% tiền lương cơ bản của người lao động tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và người lao động nộp 1% tiền lương cơ bản của mình) quỹ kinhphí Công đoàn (công ty trích 2% tiền lương thực chi của toàn công ty)

Tiền lương của từng công nhân viên trong công ty được tính theo công

thức: Lương thực lĩnh = Lương sản phẩm + Lương thời gian + Lương

khác + Thưởng + Các khoản phụ cấp – Các khoản khấu trừ.

Trang 19

Trong đó:

Lương sản phẩm, Lương thời gian được tính như trên đã nêu

Lương khác = Lương phép + lương thêm giờ + lương nghỉ hưởng100% lương

Thưởng: do công ty trích ra từ quỹ thưởng để động viên kịp thời nhữngcông nhân viên có thành tích tốt, Thưởng sẽ do người quản lý nhập hàngtháng cho từng nhân viên

Các khoản phụ cấp = Phụ cấp chức vụ + phụ cấp phát sinh

Phụ cấp chức vụ = Mức lương cơ bản * hệ số phụ cấp chức vụ Phụ cấp phát sinh do người quản lý nhập như các khoản côngtác phí, tiền xăng, thuê thiết bị ngoài…

Các khoản khấu trừ = BHXH + BHYT + các khoản khấu trừ khác

BHXH = (Mức lương cơ bản * bậc lương)*

5% BHYT = (Mức lương cơ bản * bậc lương)*

2.3.6 Báo cáo

động, danh sách trích ngang nhân viên hiện tại, nhân viên hiện chưa có sổ bảohiểm, nhân viên tạm hoãn hợp đồng, nhân viên nghỉ việc, nhân viên hết hạnhợp đồng, nhân viên đến tuổi nghỉ hưu, nhân viên được khen thưởng hay bị

kỷ luật Báo cáo chi tiết diễn biến lương của từng nhân viên, thống kê nhânviên theo độ tuổi, chức danh, trình độ nhân viên

Trang 20

Báo cáo quản lý tiền lương: Gồm bảng thanh toán tiền lương, bảng các

khoản phụ cấp, phiếu thu nhập của từng nhân viên, bảng trích nộp thuế thunhập cá nhân, trích nộp bảo hiểm xã hội, báo cáo nguồn thanh toán lương chocác bộ phận, báo cáo tổng hợp thanh toán tiền lương cho toàn công ty…

2.4 Các vấn đề và yêu cầu đặt ra đối với hệ thống cần xây dựng

Hệ thống cần xây dựng phải đảm bảo dễ dàng quản lý nhân viên và tínhlương, xử lý nhanh công việc quản lý, cập nhật các thông tin kịp thời, dễ dàngtìm kiếm thông tin và tính lương chính xác, nhanh chóng

Trang 21

BÁO CÁO THỐNG KÊ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ

QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG

Báo cáo tiền lương Tính lương

Báo cáo danh sách nhân viên nghỉ việc, hết hợp đồng Lập bảng lương

Báo cáo danh sách nhân viên hưởng trợ cấp xã hội

Khai báo các khoản khấu trừ Nghỉ việc

In danh sách khen thưởng, kỷ luật Khai báo các khoản phụ

cấp Tạo nhóm làm việc

Chuyển phòng

Xuất danh sách nhân sự Lập bảng công

Cập nhật dự án Cập nhật hồ sơ nhân sự

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG III PHÂN TÍCH

3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Trang 22

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài 17

19

Danh sách nhân sự

và bảng lương

Báo cáo, thống kê

Bảng chấm công QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ

TIỀN LƯƠNG Thông tin cá nhân

Tiền lương NHÂN VIÊN

Quản lý nhân sự: quản lý thông tin nhân viên gồm sơ yếu lý lịch, trình

độ, quá trình công tác trước khi vào công ty, quan hệ gia đình, … Quản lýthời hạn hợp đồng làm việc của nhân viên, theo dõi chuyển phòng, khenthưởng kỷ luật, quá trình lên lương, bậc lương, hệ số lương…., quản lý nhânviên nghỉ tạm thời, nghỉ hẳn,về hưu

Quản lý dự án: quản lý thông tin dự án như đơn giá, số lượng, đơn giá,

phần trăm được hưởng, tạo nhóm nhân viên làm dự án

Quản lý Tính lương: thực hiện chấm công theo thời gian và theo sản

phẩm của dự án, ập bảng công theo tháng để tính lương, khai báo các khoảnphụ cấp,khấu trừ như trong cách tính lương của công ty, dựa vào bảng công

để lập bảng lương

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

Nhân viên chấm công theo từng ngày và hệ thống sẽ tổng hợp ngàycông theo tháng, sau đó hệ thống sẽ gửi lại các phòng ban bảng lương chi tiết.Khi người quản lý có yêu cầu về thông tin nhân sự, thông tin sẽ được gửi đếnqua các báo cáo Nhân viên sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như: họ tên,tuổi, gia đình… Và được nhận phiếu lương theo từng tháng hay tuần, tùy theohình thức trả tiền của từng nhân viên

Trang 23

1: Thông tin nhân viên 2: Thông tin nhóm làm dự án 3: Bảng lương

Sau khi xin việc vào công ty trở thành nhân viên chính thức, thông tin

cá nhân của nhân viên sẽ được gửi cho bộ phận quản lý nhân sự và các thôngtin này được lưu vào kho “Nhân sự” Đồng thời bộ phận nhân sự sẽ điều độngnhân viên đó vào trong phòng ban thích hợp để làm và gửi thông tin nhânviên cho bộ phận quản lý dự án và quản lý tiền lương để phục vụ việc phânnhóm làm dự án, chấm công và tính lương cho nhân viên

Nhân viên sẽ được phân vào các nhóm thích hợp (nếu cần) hoặc chỉmình nhân viên đó nhận làm dự án Thông tin các nhóm và sản phẩm hoànthành trong dự án được lưu vào kho “Dự án”, dữ liệu kho này cung cấp tiềnlương theo sản phẩm cho bộ phận quản lý lương

Nhân viên sẽ được chấm công theo 2 cách, theo sản phẩm (dựa vào đơngiá và số lượng sản phẩm) đã hoàn thành và theo thời gian làm việc Bảngcông được lập để tiện cho việc tính lương.Việc tính lương được thực hiện bởi

bộ phận quản lý tiền lương dựa trên các bảng công theo tháng Khi có nhânviên đạt tiêu chuẩn để khen thưởng hoặc nhân viên cần được khiển trách thì 1bảng công sẽ được gửi từ bộ phận này tới bộ phận quản lý nhân sự để tiến

Trang 24

hành khen thưởng hoặc kỷ luật nhân viên đó Sau khi tính lương xong thì bộphận này sẽ gửi bảng lương chi tiết cho các phòng ban, đồng thời lưu trữ bảnglương của từng tháng hay theo kỳ hạn nào đó vào một kho bảng lương.

Biểu đồ mức đỉnh đã nói chi tiết hơn phần nào về dữ liệu vào và ra,cũng như việc lưu trữ các thông tin cần thiết Để hiểu chi tiết hơn về cách vậnhành các bộ phận ra sao thì cần có sơ đồ mức dưới đỉnh của từng bộ phận

Trang 25

Quá trình lương, bậc lương 1 6 Quá trình công tác

Chức vụ 2 Cập nhật hồ sơ nhân sự 1 Khen thưởng,

kỷ luật

1

1 Nhân viên Nghỉ việc

Chuyển

Phòng ban

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới

đỉnh 3.2.3.1 Chức năng Quản lý nhân sự:

1, 3 Chuyển

phòng

3

1 Thông tin nhân viên 2 Thông tin chức vụ 3 Thông tin phòng ban

4 Yêu cầu thông tin nhân viên 5 Thông tin nghỉ việc 6 Quá trình công tác

Trang 26

Cập nhật dự án Tạo nhóm làm việc

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

Nhân viên phải cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, quá trình côngtác trước đây, quan hệ gia đình… Và những thông tin này sẽ được lưu vàokho dữ liệu “Nhân viên” Kho dữ liệu này sẽ cung cấp thông tin nhân viêncho việc chuyển phòng và nghỉ việc Nếu nhân viên chuyển phòng, thông tinphòng ban và nhân viên đó sẽ được lưu vào kho “Chuyển phòng” Kho “Nghỉviệc” lưu trữ thông tin quá trình nghỉ việc của nhân viên Để quản lý nhânviên chặt chẽ hơn thì ngoài ra cần có các kho khác như “Quá trình công tác” –Nhân viên đó đã làm gì trước khi đến công ty, “Quá trình lương, bậc lương” –Theo dõi diễn biến lương của nhân viên và lên kế hoạch lên lương hợp lý…

3.2.3.2 Chức năng quản lý dự án

1, 2

1 Thông tin dự án 2 Thông tin nhân viên

Thông tin dự án được lưu vào kho “Dự án” để tiện tra cứu Nhân viên

sẽ được chia vào các nhóm để hoàn thành dự án, thông tin các nhân viên nàyđược lưu cùng với thông tin dự án trong kho “Chi tiết dự án”

23

Trang 27

Bảng lương

CÁC PHÒNG BAN

NHÂN VIÊN

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

3.2.3.3 Chức năng quản lý tiền lương

Trang 28

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài 17

Muốn tính lương cần có đầy đủ các thông tin cần thiết, như các khoản

cơ chế phúc lợi, hệ số lương, cấp bậc, chức vụ Những thông tin ấy được cungcấp từ các kho tương ứng: kho cơ chế phúc lợi (gồm BHYT, BHXH, conthương binh, hưởng thai sản…), hệ số lương (Theo quy định nhà nước hoặctheo chức vụ) Khi tính lương cần quan tâm đến hình thức trả là theo ngày,theo tuần hay theo tháng để làm bảng lương gửi cho các phòng ban và chonhân viên

IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1 Xác định kiểu thực thể

Giữa nhân viên và Chức vụ hình thành mối liên kết một – nhiều vì mộtchức vụ có thể có một hoặc nhiều nhân viên, nhưng một nhân viên chỉ mangmột chức vụ

Trong một phòng ban có nhiều nhân viên, và một nhân viên chỉ có thểlàm việc trong một phòng ban nên liên kết phòng ban – nhân viên là liên kếtmột – nhiều

Trang 29

Khen thưởng, kỷ luật

Mối quan hệ thân nhân ở mỗi nhân viên là khác nhau, và mỗi nhân viên

có ít nhất một mối quan hệ thân nhân nên liên kết thân nhân – nhân viên làliên kết nhiều – một

Trong quá trình làm việc, nhân viên được lên hoặc hạ lương nhiều lần,

do vậy có ít nhất một lần thay đổi lương, và lần thay đổi đó chỉ áp dụng chomột nhân viên tương ứng nên mối liên kết quá trình lương – nhân viên là mốiliên kết nhiều – một

Một nhân viên trong suốt quá trình làm tại công ty có thể không có(hoặc có nhiều) thành tích nào hoặc cũng có thể không có (hoặc có nhiều) saiphạm nên không (hoặc có nhiều lần) được khen thưởng hay kỷ luật Do vậymối liên kết Khen thưởng, kỷ luật – nhân viên là mối liên hệ không hoặcnhiều – một

Nhân viên có thể nghỉ việc nhiều lần, có thể đó là nghỉ hưởng lương,nghỉ không hưởng lương, nghỉ phép, nghỉ do ốm đau,… Như vậy một nhânviên có nhiều hình thức nghỉ, và một hình thức nghỉ cũng có thể áp dụng chonhiều nhân viên, cho nên mối liên kết nghỉ việc – nhân viên là mối liên kếtnhiều –nhiều Ta sử dụng một thực thể liên kết chi tiết nghỉ việc để khử mốiliên kết nhiều – nhiều này

Trang 30

Có Chi tiết nghỉ việc Có Nhân viên Nghỉ việc

Có Chi tiết dự án Có Nhân viên

Một nhân viên có nhiều trình độ và nhiều chuyên môn và trình độ,nhiều nhân viên có thể chung một trình độ (hay chuyên môn) nên mối liên kếtnhân viên – chuyên môn và nhân viên – trình độ là mối quan hệ nhiều –nhiều Để khử các mối liên kết này ta sử dụng thực thể liên kết trình độchuyên môn

Bất cứ nhân viên nào cũng có ít nhất một quá trình công tác và quátrình công tác ấy chỉ tương ứng với một nhân viên Do vậy mối liên kết nhânviên – quá trình công tác là mối lien kết một – nhiều

Trang 31

Có Chuyển phòng Có Phòng banNhân viên

Có Phòng ban

Có Bảng lương

chi tiết Có

Bảng công Nhân viên

Nhân viên có thể chuyển phòng nhiều lần, mỗi lần chuyển luôn liênquan đến hai phòng ban, do vậy mối liên kết nhân viên – chuyển phòng là mốiliên kết một – nhiều và mối liên kết chuyển phòng – phòng ban là mối liên kếtmột – hai (có thể coi là một – nhiều)

Mỗi nhân viên có nhiều bảng công và 1 bảng công được chấm cho 1phòng ban, nhưng 1 phòng ban có nhiều bảng công theo các tháng khác nhau.Trong 1 bảng công được chấm cho nhiều nhân viên, do vậy mối liên kết nhânviên – bảng công là mối liên kết nhiều – nhiều, còn mối liên kết bảng công –phòng ban là mối liên kết nhiều – một

Mỗi bảng công lập được một bảng lương chi tiết, trong đó mỗi chi tiếttrong bảng lương chi tiết chỉ mang thông tin của một nhân viên Nhưng mộtnhân viên có nhiều bảng lương chi tiết Vậy mối liên kết nhân viên – bảnglương chi tiết là liên kết một – nhiều, liên kết bảng lương chi tiết – bảng công

là mối liên kết nhiều – một

Trang 32

Bảng lương

Chuyển phòng

Quá trình công tác Chức vụ

Trình độ Quá trình lương

Chuyên môn Thân nhân

Chi tiết nghỉ việc

Khen thưởng, kỷ luật

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài 17 ền lương Nhóm 10 – Đề bài

4.2 Biểu đồ quan hệ thực thể E – R

Trang 33

H th ng qu n lý nhân s và ti n l ệ thống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ống quản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ản lý nhân sự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ự và tiền lương Nhóm 10 – Đề bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài ương Nhóm 10 – Đề bài ng Nhóm 10 – Đ bài ền lương Nhóm 10 – Đề bài 17

30

4.3 Thiết kế cấu trúc các bảng cơ sở dữ liệu

Bảng 4.1 Bảng nhân viên (tblNhanVien)

Ngày đăng: 19/12/2018, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w