Biết được: - Khái niệm về dung mơi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hồ, dung dịch chưa bão hồ.. - Cơng thức tính C%, CM của dung dịch - Biết được: Các bước tính tốn, tiến hành pha chế
Trang 1BẢNG MƠ TẢ CHỦ ĐỀ DUNG DỊCH HĨA HỌC 8
A CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1 Kiến thức.
Biết được:
- Khái niệm về dung mơi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hồ, dung dịch chưa bão hồ
- Biện pháp làm quá trình hồ tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
- Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất
- Khái niệm về nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ moℓ (CM)
- Cơng thức tính C%, CM của dung dịch
- Biết được: Các bước tính tốn, tiến hành pha chế dung dịch, pha lỗng dung dịch theo nồng độ cho trước
2 Kỹ năng.
- Hồ tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím ) trong nước
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung mơi, dung dịch bão hồ với dung dịch chưa bão hồ trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày
- Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất khơng tan, chất ít tan trong nước
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể
- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm
- Xác định chất tan, dung mơi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể
- Vận dụng được cơng thức để tính C%, CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng cĩ liên quan
- Tính tốn được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể cĩ nồng độ cho trước
3 Phát triển năng lực
a) Năng lực sử dụng ngơn ngữ hố học
b) Năng lực thực hành thí nghiệm hố học
Trang 2c) Năng lực tính tốn hố học
d) Năng lực giải quyết vấn đề
f) Năng lực vận dụng kiến thức hố học vào thực tiễn cuộc sống
Bảng mơ tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề: “Dung dịch”
NỘI DUNG
Loại câu hỏi/bài tập
- Giới thiệu về
dung dịch
- Độ tan của một
chất trong nước
- Nồng độ dung
dịch
- Pha chế dung
dịch
Câu hỏi bài tập định tính
- Nhận diện được dung dịch và phân biệt được hỗn hợp với dung dịch
- Biết được độ tan là gì?
- Biết được cĩ 2 loại nồng
độ là nồng độ mol và nồng độ phần trăm
- Biết được các bước để
bão hịa, dung dịch chưa bão hịa
- Độ tan của một
chất trong nước
- Nồng độ dung
dịch
- Pha chế dung
Câu hỏi bài tập định lượng
- Tính được độ tan của một chất trong nước
- Tính được một số bài tập đơn giản về nồng độ mol và nồng độ phần trăm của một số dung dịch
- Tính được nồng độ mol và nồng độ phần trăm của một số dung với 2 bước tính trở lên
Trang 3- Pha chế dung
dịch
Bài tập thực hành/Thí nghiệm / gắn hiện tượng thực tiễn
- Pha chế dung dịch bão hòa , dung dịch chưa bão hòa
- Tính toán và pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước
Xây dựng câu hỏi/ bài tập minh họa đánh giá theo các mức đã mô tả
1) Mức độ nhận biết:
Câu 1 Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A.số gam chất tan có trong 100 gam dung môi
B số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
C số gam chất tan có trong 1lit dung dịch
D số gam chất tan chứa trong một lượng dung dịch xác định
Đáp án: B
Câu 2 Nồng độ mol của dung dịch là
A số gam chất tan trong 1 lit dung dịch
B số mol chât tan trong một lit dung dịch
C số mol chât tan trong một lít dung môi
D số gam chất tan trong một lít dung môi
Đáp án: B
Câu 3 Độ tan (S) của một chất là (1) chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch (2) ở một
nhiệt độ xác định
Đáp án: (1)số gam; (2)bão hòa
2) Mức độ nhận hiểu:
Câu 1:Hòa tan 5 gam ZnCl2 vào 70 gam nước Độ tan của ZnCl2 trong dung dịch bằng:
A 1.14 g/100gH2O B 3.14 g/100gH2O C 7.14 g/100gH2O D 9.14 g/100gH2O
Đáp án: A
Câu 2: Trường hợp nào sau đây là dung dịch bão hòa khi ở 20oC độ tan của CuSO4 là 5g/100gH2O
A Hòa tan 5 gam CuSO4 vào 95 gam nước
B Hòa tan 10 gam CuSO4 vào 100 gam nước
Trang 4C Hịa tan 5 gam CuSO4 vào 45 gam nước
D Hịa tan 15 gam CuSO4 vào 85 gam nước
Đáp án: B
Câu 3: Hịa tan 0.5mol HCl vào nước thu được 4 lit dung dịch Nồng độ mol của dung dịch bằng:
Đáp án: D
3) Mức độ vận dụng:
a) Mức độ nhận vận dụng thấp:
Câu 1: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 16 gam CuSO4.Nồng độ mol của dung dịch là:
Đáp án: A
Câu 2: Nồng độ% dung dịch thu được khi hịa tan 20 gam KCl vào 80 gam nước là :
A 20% B 23% C 25% D 30%
Đáp án: A
Câu 3: Hịa tan 2 g NaOH vào nước, thu được dung dịch NaOH 0.5M , thể tích dung dịch NaOH bằng :
A 0.2 lit B 1.5 lit C 0.2 lit D 2 lit
Đáp án: C
b) Mức độ nhận vận dụng cao:
Câu 1: Pha chế 100 gam dung dịch NaCl 10%, cách pha là:
A dùng 100 gam nước và 10 gam NaCl
B dùng 90 gam nước và 10 gam NaCl
C dùng 50 gam nước và 50 gam NaCl
D dùng 10 gam nước và 90 gam NaCl
Đáp án: B
Câu 2: Pha chế 2li1 dung dịch CuSO4 0.2M, cách pha là:
A Cho 64 gam CuSO4 vào cốc rồi đồ nước cất vào đến thể tích 2lit
B Cho 32 gam CuSO4 vào cốc rồi đồ nước cất vào đến thể tích 2lit
C Cho 50 gam CuSO4 vào cốc rồi đồ nước cất vào đến thể tích 2lit
D Cho 10 gam CuSO4 vào cốc rồi đồ nước cất vào đến thể tích 2lit
Đáp án: A
Câu 3: Pha chế 100 gam dung dịch Ca(OH)2 40%, cách pha là:
Trang 5A dùng 60 gam nước và 20 gam Ca(OH)2
B dùng 55 gam nước và 10 gam Ca(OH)2 NaCl
C dùng 60 gam nước và 40 gam Ca(OH)2
D dùng 10 gam nước và 90 gam Ca(OH)2
Đáp án: C
II: Câu hỏi tự luận:
1) Mức độ nhận biết
Câu 1: Dung dịch là gì?
Đáp án: - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Câu 2: Dung dịch bão hịa là gì? Dung dịch chưa bão hĩa là gì?
Đáp án: - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan được nữa.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
Câu 3: Độ tan là gì?
Đáp án: Độ tan là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định Câu 4: Nồng độ mol là gì? Nồng độ phần trăm là gì?
Đáp án: Nồng độ phần trăm của dd cho ta biết số g chất tan có trong 100g dd.
C% = x100 %
m
m
dd
ct
mct: khối lượng chất tan
mdd: khối lượng dd
mdd = mct + mdm
Nồng độ mol của dd Cho biết số mol chất tan có trong 1lít dung dịch
CM = n/V
Câu 5: Để pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước ta phải thự hiện những bước nào?
Đáp án: - Tính tốn : tìm số gam chất tan
- Tiến hành pha chế dung dịch
2) Mức độ nhận hiểu:
Câu 1: Phân biệt dung dịch bão hịa và dung dịch chưa bão hịa
Trang 6Đỏp ỏn: - Dung dũch baừo hoứa laứ dung dũch khoõng theồ hoứa tan theõm chaỏt tan ủửụùc nửừa.
- Dung dũch chửa baừo hoứa laứ dung dũch coự theồ hoứa tan theõm chaỏt tan
Cõu 2: Tớnh nồng độ phần trăm của 200g dung dịch NaOH cú hũa tan 10g chất tan
Đỏp ỏn: C% = 5 %
Cõu 3: Tớnh nồng độ mol của 5 lớt dung dịch HCl cú hũa tan 0.5 mol chất tan
Đỏp ỏn: CM = 0.1 M
Cõu 4: Tớnh độ tan của 250g dung dịch KCl cú hũa tan 25 g KCl chất tan
Đỏp ỏn: S = 0.1 g/100g H2O
3) Mức độ vận dụng :
a Vận dụng mức độ thấp:
Cõu 1: Tớnh nồng độ mol/l của dung dịch khi hũa tan 16 gam NaOH vào nước để được 200 ml dung dịch
Đỏp ỏn: CM = 2 M
Cõu 2:Tớnh nồng độ phần trăm của dung dịch khi hũa tan 5 gam NaCl vào 120 gam nước.
Đỏp ỏn: C% = 4 %
Cõu 3:Tớnh nồng độ mol/l của dung dịch khi hũa tan 11.2 gam KOH vào nước để được 5 lit dung dịch.
Đỏp ỏn: CM = 0.04 M
b Vận dụng mức độ cao:
Cõu 1:Ở 20o C, khi hũa tan 60 gam KNO3 vào 190 nước thỡ thu được dung dịch bóo hũa Tớnh độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đú? Tính nồng độ % của dung dịch KNO3 bão hòa ở 200
Đỏp ỏn: S = 31.58g/100g H2O
C% = 24 %
Cõu 2:Cho 5,6 gam sắt tỏc dụng với dung dịch cú chứa 400 gam dung dịch clohiđric
a) Viết phương trỡnh húa học của phản ứng xảy ra ?
b) Tớnh nồng độ % của clohiđric phản ứng
Đỏp ỏn: a Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
b C% = 1.83 %