1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9

30 341 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 437,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9SKKN Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Quyết định số 16/2006/QĐ BGD và ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo nêu: Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của họcsinh, phù hợp với từng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớphọc, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú vàtrách nhiệm học tập cho học sinh Môn hóa học ở nhà trường THCS có vai trò quantrọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của bậc học, cung cấp cho học sinh một sốkiến thức phổ thông, cơ bản thiết thực đầu tiên về hóa học, hình thành ở các em một số

kỹ năng và thói quen làm việc khoa học, góp phần làm nền tảng cho việc phát triển nănglực nhận thức, năng lực hành động, chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào cuộc sốnglao động Qua bộ môn Hóa học, học sinh có một số kiến thức kỹ thuật tổng hợp vềnguyên liệu, sản phẩm, quá trình hóa học, thiết bị sản xuất và môi trường

Đặc trưng dạy và học môn Hóa học cơ bản hiện nay ở các bậc học nói chung vàbậc phổ thông nói riêng là gắn liền với thực nghiệm, từ đó xây dựng lí thuyết Hóa học

và bài tập Hóa học Vậy hệ thống lí thuyết trong Hóa học đóng vai trò cực kỳ quantrọng, trong một phạm vi nhỏ là mục III và IV bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàncác nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa hoc lớp 9 Với phạm vi đề tài này tôixin đưa ra một số bài tập mở rộng và nâng cao từ một số bài tập cơ bản phương pháp

mà tôi đã áp dụng trong dạy học có hiệu quả

Trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” có nội dungkhá khó và trừu tượng đối với học sinh lớp 9, muốn nắm được nội dung của bài này đòihỏi học sinh và giáo viên phải chủ động tìm kiếm kiến thức, nghiên cứu tài liệu và đưa

ra các dạng bài tập có tính hệ thống và các cách giải cụ thể nhằm đưa lại hiệu quả trongquá trình nghiên cứa và làm bài tập, đối với học sinh giỏi thì không chỉ nắm vững kiếnthức cơ bản mà còn phải biết vận dụng thành thạo trong các dạng bài tập của bảng hệthống tuần hoàn

Trang 2

Trong mục III và IV từ cách khai thác sự biến đổi tính chất của các nguyên tốtrong chu kỳ và nhóm cũng như khai thác ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóahọc, nếu như giáo viên không phân loại các dạng bài tập cũng như đưa ra các phươngpháp giải các dạng bài tập một cách khái quát hóa cụ thể thì làm cho học sinh khó tiếpcận một cách đầy đủ, nhớ lâu cũng như vận dụng không tốt vào giải quyết vấnđề? Trong các đề thi học sinh giỏi thường gặp những bài toán hóa học rất khó như cáchxác định nguyên tố hóa học thông qua chu kì, nhóm các nguyên tố, trong quá trình họcsinh làm bài thi cũng như các bài tập khác ở lớp, tôi nhận thấy học sinh thường lúngtúng khi gặp các dạng bài tập này và thường đưa lại kết quả không cao trong các kì thiđối với học sinh lớp 9, hậu quả đó đưa lại là do ở bài học các em chưa có một hệ thốngbài tập cũng như phương pháp giải quyết các dạng bài tập theo những nội dung cụ thể

Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: Mở rộng, nâng cao một số dạng bài tập từ một dạng bài tập cơ bản của mục III và IV trong bài “ sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” trong chương trình Hóa học lớp 9

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Quá trình dạy học môn hóa học 9 trong nhiều năm

- Các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp tích hợp môi trường, kĩ năng vậndụng kiến thức trong học tập và liên hệ thực tiễn của bộ môn hóa học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và các loại sách tham khảo

2 Phạm vi thực hiện đề tài

- Một số bài tập trong chương trình lớp 9 cơ bản và nâng cao

- Ngoài ra sử dụng dạy các chuyên đề ở các lớp 9 do các giáo viên khác lên lớp

- Đề tài này được tham khảo ý kiến, đóng góp ý kiến của các giáo viên trong tổ bộ môn

và nhiều người khác có kinh nghiệm

III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nếu vận dụng tốt các kiến thức mục III và IV trong bài sơ lược bảng hệ thốngtuần hoàn các nguyên tố hóa học giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức cơ bản về cácbài tập về xác định tên các nguyên tố hóa học cũng như dự đoán được các tính chất của

Trang 3

các nguyên tố lân cận một cách logic và có hiệu quả Đồng thời góp phần năng cao nănglực nhận thức, tự học, tích cực chủ động học tập của học sinh Điều đó làm tăng hứngthú học tập mang lại kết quả học tập bộ môn hóa học cao hơn.

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cơ sở lí luận việc đổi mới chương trình giáo dục môn hóa, phươngpháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, tích hợp

Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên hóa học 9 Mục tiêuchương trình môn hóa 9 để xây dựng hệ thống một số dạng bài tập hóa học phát huytính tích cực, chủ động tư duy cho học sinh nhằm tăng hứng thú, say mê học tập bộ mônhóa học ở trường THCS

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Nghiên cứu, tìm hiểu hoàn cảnh, điều kiện học tập ở nhà của các em học sinh

- Nghiên cứu luật giáo dục về đổi mới chương trình, phương pháp dạy học,

- Các tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp dạy học tích cực bộ môn hóa học

- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên và các loại sách tham khảo khác

- Phương pháp đánh giá của học sinh qua từng dạng bài tập, so sánh với các phươngpháp khác để thấy được kết quả tiến bộ của học sinh

- Nghiên cứu thực trạng dạy học hóa lớp 9 ở trường THCS

VI ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tìm hiểu được nhiều đối tượng học sinh vàgiáo viên còn khó khăn trong khâu giải toán hóa học xác định tên nguyên tố hóa học khibiết vị trí của các nguyên tố, cũng như dự đoán tính chất cơ bản của các nguyên tố lâncận, một số bài tập đơn giản trong sách giáo khoa cũng khiến học sinh lúng túng, khôngbiết xuất phát từ đâu để làm bài, một số bài toán khó, đối với giáo viên cũng gặp rấtnhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu, vì vậy tôi tin chắc rằng sau khi tôi hoànthành đề tài này sẽ được đông đảo học sinh và giáo viên tham khảo và xem là nguồn tưliệu quý giá cho quá trình học tập và giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 4

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

1 Cơ sở lí luận

Trong thời đại mới với nền công nghệ thông tin khoa học kĩ thuật ngày càng phát triểnthì nhu cầu về kiến thức ngày càng đặt vai trò cao hơn Những kiến thức liên quan đếnđời sống ngày càng mở rộng Kiến thức Hóa học ở trường THCS đối với học sinh vừamới mẻ vừa trừu tượng nên việc hình thành các kỹ năng cho học sinh nhằm vận dụngkiến thức đã học rất quan trọng và cần thiết

Đối với học sinh THCS các em chưa có nhiều định hướng nghề nghiệp cho tương lainên ý thức học tập các bộ môn chưa cao, các em chỉ thích môn nào mình học có kết quảcao hoặc thích giáo viên nào thì thích học môn đó Người giáo viên dạy Hóa học phảibiết nắm tâm lý và đặc điểm lứa tuổi của học sinh, bài tập liên quan đến bảng hệ thốngtuần hoàn các nguyên tố hóa học trong chương trình hóa học trung học cơ sở là mộtchương trình khó nếu chúng ta không có phương pháp truyền tải cho học sinh hiểu cặn

kẻ các vấn đề về kiến thức, không phân loại các dạng bài tập dẫn đến khó hiểu và gâynhàm chán đối với học sinh

Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiển và truyền thống Việt Nam, tiếpcận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới

2 Cơ sở khoa học và thực triển giáo dục

- Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực tronggiai đoạn mới

- Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học và côngnghệ hiện nay

- Đối tượng giáo dục cũng có sự thay đổi do những tác động rất lớn của xã hội, do xuthế hội nhập trên thế giới hiện nay

Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này đối với học sinh hiện nay cũng còn nhiềuhạn chế, do các em chưa thực sự quan tâm đến môn học, gia đình còn gặp nhiều khókhăn về kinh tế và những tác động không tốt từ môi trường bên ngoài nên các em chưa

có thời gian nhiều dành cho môn học và tiếp cận phương pháp một cách có hiệu quả Do

đó qua thực nghiệm dạy học của bản thân, tôi manh dạn nêu ra một số kinh nghiệm

Trang 5

trong đề tài này nhằm mục đích giới thiệu bạn đọc cùng tham khảo và đóng góp ý kiếncho đề tài ngày được hoàn hiện hơn.

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

1 Thuận lợi

- Đa số giáo viên có trình độ kiến thức tương đối vững vàng, luôn luôn cố gắng trau dồikiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng các phương pháp giáo dục đặc trưng của bộmôn và rất tâm huyết với nghề

- Có sự chỉ đạo kịp thời, chính xác đầy, đủ của phòng giáo dục, chi bộ, ban giám hiệunhà trường, sự ủng hộ của các đoàn thể trong và ngoài nhà trường

- Học sinh có truyền thống hiếu học, đa số phụ huynh và địa phương quan tâm giúp đỡ,tạo mọi điều kiện tối đa cho công tác giáo dục

2 Khó khăn

- Đại đa số các em học sinh xuất thân từ gia đình làm nông nghiệp nên gặp không

ít những khó khăn đối với việc học tập của học sinh, địa bàn hai xã tương đối rộng, dân

cư phân bố không đồng đều, việc đi lại cũng gặp khó khăn, trong quá trình học tập các

em chưa thực sự có thời gian tiếp cận các bài tập một cách có hiệu quả dẫn đến kết quảkhông cao trong các kỳ thi khảo sát cũng như thi học sinh giỏi

- Mặt khác đề tài này cần sự quan tâm đúng mức của học sinh và giáo viên bởi trong

đề tài có những bài rất khó nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh trước các kỳ thi họcsinh giỏi các cấp, có như thế mới đem lại hiệu quả trong công tác giảng dạy và giáo dục

- Đầu năm học 2015-2016 bộ môn hóa khối 9

Trang 6

khối

Học sinh nhìn chung tích cực tham gia học tập và dự các buổi dạy chuyên đề này,đúng chương trình chuẩn kiến thức kỹ năng và chương trình giảm tải của Bộ Giáo Dục

c Sự quản lí và hổ trợ của đoàn thể trong quá trình thức hiện đề tài

Dựa vào điều kiện thực tế và điều kiện cơ sở vật chất hiện có, nhà trường và các đồngnghiệp đã tạo mọi điều kiện tối đa trong quá trình thực hiện đề tài này

III CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

Beri

8

5BBo9

6CCacbon12

7NNitơ14

8OOxi16

9FFlo19

10NeNeon203

Magie

24

13AlNhôm27

14SiSilic28

15Pphotpho31

16SLưu huỳnh32

17ClClo35,5

18ArAgon40 Trong một chu kì khi đi từ đầu tới cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạtnhân Xét chu kì 2 và chu kì 3 theo bảng sau:

- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 electron

- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của cácnguyên tố tăng dần

Từ bảng trên ta thấy chu kì 2 và chu kì 3 đều có 8 nguyên tố

- Đầu chu kì là một kim loại Li hay Na, cuối chu kì là halogen F, Cl kết thúc chu kì làkhí hiếm Ne, Ar

- Số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 (Li, Na) đến 8 (Ne, Ar)

Như vậy giữa hai nguyên tố trong một chu kì cách nhau 1 đơn vị điện tích hạt nhân, sốnày bằng số proton (P)

Trang 7

Ví dụ: Trong chu kì 3 giữa Na và Mg cách nhau một đơn vị điện tích hạt nhân (Na có số

P = 11, Mg có số P = 12)

Chú ý: Na và Mg là hai nguyên tố đứng liên tiếp nhau trong cùng một chu kỳ, chúng chỉ cách nhau đúng 1 proton, do đó không mất tính tổng quát, nếu ta xem A và B là hai nguyên tố đứng liên tiếp nhau trong một chu kỳ thì: P A -P B = 1 (nếu A đứng sau B) hoặc

P B – P A = 1 (nếu B đứng sau A)

Dạng bài tập này vận dụng nâng cao khi tìm tên hai nguyên tố liên tiếp trong một chu

kỳ của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Không mất tính tổng quát ta có: nếu A và B là hai nguyên tố thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau thuộc cùng một cột (nhóm) thì cách nhau 8 đơn vị điện tích hạt nhân (đối với chu

b Trong một nhóm

Trang 8

Trong một nhóm khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt

nhân: Số lớp electron của các nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên

tố tăng dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần

Chú ý: Trong một nhóm thuộc hai chu kỳ liên tiếp(chu kỳ nhỏ) hai nguyên tố cách nhau

8 đơn vị điện tích hạt nhân do đó nếu hai nguyên tố A và B bất kỳ thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong cùng một phân nhóm ta luôn có: P A – P B = 8, nếu hai nhóm liên tiếp thuộc hai chu kỳ liên tiếp thì : P A – P B = 7 hoặc : P A – P B = 9 (P A > P B )

Ví dụ: Hai nguyên tố A và B thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong cùng một nhóm, tổng sốproton của hai nguyên tố là 16 Xác định số proton của A và B, từ đó có thể xác định têncủa hai nguyên tố đó

Lời giải

+ Vì tổng số proton của A và B là 16 nên A và B thuộc chu kỳ nhỏ do đó giữa chúng

cách nhau 8 nguyên tố, theo bài ra ta có: P A – P B =8 và PA + PB = 16 giải ra được: PA =

12, PB = 4, do đó số hiệu nguyên tử của A là 12 nên A là Mg, số hiệu nguyên tử của B là

4 nên B là Be

VII 9

F

Flo 19 17

Cl

Clo 35,5 35

Br

Brom 80 53

I

Iot 127 85

At

Atatin 210

Quan sát nhóm I và nhóm VII ta thấy

- Nhóm I gồm 6 nguyên tố từ Li đến Fr

- Số lớp electron tăng dần từ 2 đến 7 Sốelectron ở lớp ngoài cùng bằng 1

- Tính kim loại tăng dần lừ Li đến FrNhư vậy đi từ trên xuống tính kim loại giảm dầnnghĩa là Li là kim loại yếu hơn Na, K, trong nhóm I,

Fr là kim loại mạnh nhất

- Giữa chu kì 2 và 3 cách nhau 8 nguyên tố,điều đó rất dể thấy bỡi Li ở vị trí thứ 3 và Na

vị trí thứ 11

- Tương tự ta tính được chu kì 3 cách chu kì 4

là 8 nguyên tố, chu kì 4 cách chu kì 5 là 18nguyên tố

(chú ý ta chỉ xét trong một nhóm, nếu khác nhóm thì

vị trí cách nhau không theo quy luật trên)

- Trong nhóm VII: gồm 5 nguyên tố từ F đến

At, tính phi kim giảm dần, như vậy ở đây F lànguyên tố mạnh nhất và yếu nhất là At

Trang 9

- Nguyên tố R khi kết hợp với hiđro tạo thành hợp chất khí, khi kết hợp với oxi tạothành oxit vậy công thức chúng được xác định như thế nào?

-Xét bài tập 31.5 (Sách bài tập Hóa học 9)

Bài 31.5 Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro có công thức hóa học chung là

RH4 Trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi thì O chiếm 72,73% khối lượng

a) Hãy xác định tên nguyên tố R

b) Viết công thức hóa học các hợp chất của nguyên tố R với oxi và hiđro

c) Cho biết vị trí của R trong bảng tuần hoàn

nhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu, vì vậy tôi tin chắc rằng sau khi tôi hoàn nên

R có hóa trị IV, do đó oxit cao nhất của R phải là RO2

- Lập luận: % khối lượng của O là 72,73% do đó % của R là 100% - 72,73% = 27,27%

Ta có tỉ lệ sau: MR/32 = 27,27/72,73 → R = 12 Vậy R là cacbon

b) Công thức hóa học của cacbon với hiđro và oxi là: CH4 và CO2

c) Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn: vị trí thứ 6, chu kỳ 2 phân nhóm IV

2 Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

a Biết vị trí của các nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất củanguyên tố

Ví dụ ở sách giáo khoa Hóa học 9 (trang 99)

Biết A là nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3 nhóm VII Hãy cho biết cấu tạonguyên tử, tính chất của nguyên tố A và so sánh các nguyên tố lân cận

Lời giải

Trang 10

-Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17, nên điện tích hạt nhân của A là 17+ và có 17eletron

- Nguyên tố A ở chu kì 3, nhóm VII nên A có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7electron

- Nguyên tố A ở cuối chu kì 3, nên A là phi kim hoạt động mạnh

So sánh A với các phi kim lân cận

Ta xét bảng sau:

Chu kì 2

9F Chu kì 3 16

S

17Cl

Trang 11

BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG NÂNG CAO

Bài 1: (Dành cho đối tượng học sinh đại trà)

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kimcủa các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 12, 16

Lời giải

Bài 2: (Dành cho đối tượng học sinh đại trà)

Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoàicùng có 1 electron Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó.

Lời giải

Vì X có điện tích hạt nhân là 11+ nên X ở vị trí 11 trong bảng tuần hoàn, có 3 lớpelectron nên X ở chu kỳ 3, có số electron ngoài cùng bằng 1 nên X ở phân nhóm 1

X là một kim loại điển hình vì ở phân nhóm 1

Bài 3: (Dành cho học sinh đại trà) :Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính phikim tăng dần: F, O, N, P, As Giải thích

Lời giải

-Chiều tính phi kim tăng dần từ: As, P, N, O, F

- Giải thích:

+ As, P, N ở cùng nhóm 5, có 5 electron ngoài cùng, ở đây N vị trí thứ 7, P vị trí 15, As

ở vị trí thứ 33, như vậy theo quy luật biến thiên tính chất của phi kim trong một nhóm đi

từ trên xuống dưới, tính phim kim giảm dần do đó ta sắp xếp là: As, P, N

+ N, O, F thuộc chu kỳ 2, nên theo quy luật biến thiên trong chu kỳ, đi từ trái qua phải,tính phi kim tăng dần, do đó ta sắp xếp là: N, O, F

Qua hai giải thích trên ta sắp được tính phi kim tăng dần là: As, P, N, O, F

Bài 4: (Bài tập 32.14 sách bài tập Hóa học 9)

Trang 12

Nguyên tố A tạo được 2 loại oxit Phần trăm về khối lượng của oxi trong hai loại oxitlần lượt là 50% và 60% Xác định nguyên tử khối của A và công thức 2 loại oxit trên.

Lời giải

- Phân tích bài ra: Nguyên tố A tạo được 2 loại oxit, nên A có hóa trị khác nhau

- Gọi công thức 2 oxit là: A2On và A2Om với n, m là hóa trị khác nhau của A trong oxit

- % O trong A2On là 50% → %A = 50%, %O trong A2Om là 60% →%A = 40%

Bài 5: (Bài 32.16 sách bài tập Hóa học 9)

Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kỳ liên kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tốhóa học và có tổng số điện tích hạt nhân là 16

a) Xác định tên các nguyên tố X và Y

b) Cho biết vị trí của 2 nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Lời giải: -Phân tích bài ra: Tổng số điện tích hạt nhân là 16 nên X và Y thuộc chu kỳ

nhỏ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, X và Y ở hai chu kỳ kế tiếp nhưng không biếtthuộc một nhóm hay nhiều nhóm khác nhau, trên cơ sở đó ta xác định bài toán bằng cáctrường hợp sau:

Trường hợp 1: Nếu X và Y thuộc cùng một nhóm

Khi đó ta có: ZX + Zy = 16 và Zx – ZY = 8 giải ra được ZX = 12, ZY = 4 và hai nguyên tốcần tìm là Mg và Be

Ví trí của Mg và Be trong bảng tuần hoàn: Mg thứ tự 12, phân nhóm II, chu kỳ 3, Bethứ tự 4, phân nhóm II, chu kỳ 2

Trường hợp 2: Nếu X và Y thuộc hai nhóm kế tiếp thuộc hai chu kỳ kế tiếp

Thì có các khả năng sau:

Trang 13

Khã năng 1: ZX + Zy = 16 và Zx – ZY = 7 giải ra vô nghiệm

Khã năng 2: ZX + Zy = 16 và Zx – ZY = 9 giải ra vô nghiệm

Như vậy trường hợp 2 không xẩy ra nhưng trong quá trình lập luận phải có vì bài rakhông cho cụ thể

Trường hợp 3: X và Y không biết phân nhóm như thế nào, trường hợp này có rất nhiều

khả năng xảy ra và tất cả các khả năng đều bị loại

Nhận xét: Bài tập này trong sách bài tập Hóa học 9 do đề ra không chặt chẽ dẩn đến cần

phân nhiều trường hợp, trong trường hợp 3 vẫn chưa xác định được cụ thể thế nào,trong khi lời giải chỉ có trường hợp 1 là duy nhất thì điều vô lí

Đây là điều bất cập của bài này trong sách bài tập.

Bài 6 (Dành cho học sinh giỏi)

Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kimloại, A là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A

p n 53,33

Trang 14

M là kim loại thuộc nhóm IIA Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M và muốicacbonat của nó trong dung dịch HCl, thu được 4,48 lit hỗn hợp khí A (đktc) Tỉ khốicủa A so với khí hiđro là 11,5.

1 Tìm kim loại M

2 Tính % thể tích các khí trong A

Lời giải

M thuộc nhóm IIA nên M có hóa trị II và thuộc phân nhóm chính

1 Gọi số mol các chất trong hỗn hợp đầu: M = a mol; MCO3 = b mol

44b 2a

Bài 8: (Dành cho học sinh khá giỏi)

A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA Cho 4,4 gam một hỗn hợpgồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lit khí (đktc)

1 Viết các phương trình phản ứng và xác định tên 2 kim loại

2 Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cầnthiết

Trang 15

2 Thể tích dung dịch HCl cần dùng =

1

3 , 0

= 0,3 (lit) = 300 (ml)

Thể tích dung dịch HCl đã dùng = 300 + 25%.300 = 375 (ml)

Bài 9: (Dành cho học sinh khá giỏi)

Cho 0,85 gam hai kim loại thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa 49,18gam H2O thu được dung dịch A và khí B Để trung hòa dung dịch A cần 30 ml dungdịch HCl 1M

a Xác định hai kim loại

b Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A

Số mol HCl = 0,03 mol nên a = 0,03 mol

Ta có: Ra = 0,85  R = 28,33 Vậy hai kim loại là Na và K

Gọi số mol Na = b mol và K = c mol Ta có: b + c = 0,03 và 23b + 39c = 0,85

Từ đây tìm được b = 0,02 (mol); c = 0,01 (mol)

b Dung dịch A gồm NaOH = 0,02 mol và KOH = 0,01 mol

Khối lượng dung dịch A = 49,18 + 0,85 - 0,0152 = 50 (gam)

C% (NaOH) = 100 %

50

40 02 ,

0 

= 1,12%

Bài 10: (Dành cho học sinh giỏi)

Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro

a Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxit

b Trong hợp chất của R với hiđro có tỉ lệ khối lượng: mm 161

H

R  Không dùng bảng tuầnhoàn, cho biết kí hiệu của nguyên tử R

Lời giải

Ngày đăng: 26/12/2017, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w