1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIEU LUAN KINH TE HOC (LTBT)

24 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 - Các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu: Trong nền kinh tế, mức cầu của người tiêu dùng đối với một loại mặt hàng haydịch vụ nhất định phụ thuộc và các nhân tố chính như sau: - Giá cả củ

Trang 1

TIỂU LUẬN KINH TẾ HỌC PHẦN: KINH TẾ VI MÔPHẦN 1: LÝ THUYẾT

Câu 1: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức cầu và mức cung về một loại hàng hóa nào đó Giải thích quy luật biến đổi của mức cầu và cung?

Trả lời:

1.1 - Khái niệm cầu:

Cầu (Demand) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có khảnăng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

Lượng cầu: là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua sẵn sàng hoặc cókhả năng mua ở mức giá trong một thời gian nhất định

Như vậy mối quan hệ giữa lượng cầu và giá cả tạo nên cầu

1.2 - Các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu:

Trong nền kinh tế, mức cầu của người tiêu dùng đối với một loại mặt hàng haydịch vụ nhất định phụ thuộc và các nhân tố chính như sau:

- Giá cả của bản thân hàng hóa trong thời kỳ đó

Khi giá cả của một loại hàng hóa nào đó tăng thì cầu của bản thân hàng hóa đó

sẽ giảm và ngược lại

- Thu nhập bình quân của dân cư

Khi thu nhập bình quân của dân cư thì cầu về hàng hóa của họ sẽ tăng và ngượclại

- Giá cả của hàng hóa và dịch vụ có liên quan

Gồm 2 loại: hàng hóa, dịch vụ bổ sung và hàng hóa, dịch vụ thay thế

+ Hàng hóa, dịch vụ bổ sung: Khi giá hàng hóa này tăng thì cầu về hàng hóa bổsung cho nó sẽ giảm và ngược lại

+ Hàng hóa, dịch vụ thay thế: Khi giá hàng hóa này tăng thì cầu về hàng hóathay thế cho nó cũng tăng theo

- Giá cả dự kiến của mặt hàng đó trong tương lai

Nếu người tiêu dùng dự báo giá của một loại hàng hóa nào đó ở tương lai tăngthì cầu về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ giảm và ngược lại

- Thị hiếu của người tiêu dùng

Nếu người tiêu dùng thích một loại hàng hóa nào đó thì cầu về hàng hóa đó sẽtăng và ngược lại

- Quy mô của thị trường

Quy mô của thị trường về hàng hóa càng lớn thì cầu càng tăng và ngược lại

1.3 - Khái niệm cung:

Cung: Là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵnsàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Cung bao gồm 2 yếu

tố cơ bản là khả năng và ý muốn sẵn sàng bán hàng hoá hoặc dịch vụ của người bán

Lượng cung: Lượng cung là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵnsàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định

1.4 - Các yếu tố tác động tới cung:

Trong nền kinh tế, mức cung của nhà sản xuất đối với một loại mặt hàng haydịch vụ nhất định phụ thuộc và các nhân tố chính như sau:

Trang 2

- Trình độ công nghệ được sử dụng

Khi công nghệ sản xuất được cải tiến, khả năng của nhà sản xuất được mở rộnghơn Nhà sản xuất sử dụng ít đầu vào hơn nhưng có thể sản xuất được nhiều hơn Dovậy, nhà sản xuất sẽ cung ứng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn ở mỗi mức giá

- Giá cả các yếu tố đầu vào

Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp cần mua các yếu tố đầu vào trên thịtrường các yếu tố sản xuất như lao động, xăng dầu, điện, nước… giá cả các yếu tố đầuvào quyết định chi phí sản xuất của doanh nghiệp Nếu giá các yếu tố đầu vào giảmxuống khiến các nhà sản xuất cung cấp được nhiều sản phẩm hơn ở mức giá nhất địnhkhi đó đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải Ngược lại, nhà sản xuất buộc phải cắtgiảm sản lượng vì lợi nhuận bị ảnh hưởng làm đường cầu dịch sang trái

- Giá cả dự kiến của mặt hàng đó trong tương lai

Tương tự như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng dựa vào sự dự báo giátrong tương lai để ra các quyết định cung ứng hàng hóa Thông thường, các nhà sảnxuất sẽ cung ứng nhiều hơn nếu dự báo giá hàng hóa trong tương lại giảm xuống vàngược lại Khi giá trong tương lai tăng lên các doanh nghiệp có lẽ sẽ dự trữ lại trì hoãnviệc bán trong hiện tải để thu lợi nhiều hơn trong tương lai

- Chính sách thuế và các quy định của Chính Phủ

Chính sách thuế của chính phủ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cungcủa các nhà sản xuất Khi chính phủ tăng thuế đối với một ngành sản xuất nào đó cácdoanh nghiệp sẽ bị gánh nặng thêm về chi phí và ngành đó sẽ trở nên kém hấp dẫn Do

đó các doanh nghiệp sẽ cung ứng ít hơn và một số sẽ rời khỏi ngành

- Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khách quan khác

Việc sản xuất của các doanh nghiệp có thể gắn liền với các điều kiện tự nhiênnhư đất, nước, khí hậu, thời tiết… Sự thay đổi các điều kiện này có thể tác động đếnlượng cung của một số loại hàng hóa nào đó trên thị trường đặc biệt là trong nôngnghiệp, trồng trọt

1.5 - Quy luật biến đổi của mức cung và mức cầu:

a - Quy luật biến đổi mức cầu (D):

Quy luật mức cầu theo độ nghiêng đi xuống là: Khi giá cả một mặt hàng đượcnâng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi) thì lượng cầu về hàng hóa

đó giảm xuống Hai lý do giải thích quy luật mức cầu theo độ nghiêng đi xuống:

- Giảm giá thu hút người mua đến

- Tăng giá người tiêu dùng sẽ chọn lựa mặt hàng khác để sử dụng

b - Quy luật biến đổi mức cung:

Quy luật: Số lượng hàng hoá được cung trong khoản thời gian đã cho tăng lênkhi giá cả của nó tăng lên và ngược lại (các yếu tố khác không đổi)

Quy luật cung phản ánh một thực tế là khi giá tăng, động cơ sản xuất hàng hoátăng lên

Khi các yếu tố bên cạnh giá sẽ dẫn đến sự dịch chuyển của đường cung

Câu 2: Phân tích sự vận động của giá cả cân bằng và số lượng cân bằng theo thời gian?

Trả lời:

Thực tiễn hoạt động thị trường cho thấy giá cả và số lượng cân bằng một hànghóa nào đó luôn biến đổi, chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằngkhác

Trang 3

Điều đó do cung hoặc cầu hoặc cả 2 đại lượng cung và cầu cùng thay đổi Để dễnhận biết sự thay đổi này người ta thường dùng phương pháp đồ thị phân tích.

Khi cầu thay đổi dưới tác động của các nhân tố khác nhau thì đường cầu sẽ dịchchuyển sang phải hoặc sang trái, giá cả cân bằng và số lượng cân bằng sẽ thay đổi

Có một số trường hợp xảy ra như sau:

a - Đường cầu dịch chuyển, đường cung không đổi:

Trong trường hợp này điểm cân bằng E’ mới chính là điểm giao giữa đườngcung cũ và đường cầu mới

Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải thì giá cả cân bằng mới là P2 và sảnlượng cân bằng mới là Q2 Khi đó P2>P1 và Q2>Q1

Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái thì giá cả cân bằng mới là P1 và sảnlượng cân bằng mới là Q1 Khi đó P1<P2 và Q1<Q2

b - Đường cung dịch chuyển, đường cầu không đổi:

Trong trường hợp này điểm cân bằng E’ mới chính là điểm giao giữa đường cầu

cũ và đường cung mới

Nếu đường cung dịch chuyển sang phải thì lượng cung mới là Q2 và giá cả cânbằng mới là P2 Khi đó Q2>Q1 và P2<P1

Nếu đường cung dịch chuyển sang trái thì lượng cung mới là Q1 và giá cả cânbằng mới là P1 Khi đó Q1<Q2 và P1>P2

c - Cả hai đường cung, cầu đều dịch chuyển:

Trường hợp này phức tạp hơn Tuy nhiên có thể quy về 3 trường hợp phổ biếnsau:

Một là: khi giá cả không thay đổi (P1=P0):

Điều này xảy ra khi 2 đường cung, cầu dịch chuyển cùng chiều và cùng mức

độ Giá thị trường thay đổi nhưng số lượng sẽ thay đổi (tăng lên hay giảm xuống dochiều hướng của đường cung và cầu quyết định)

Q1

(D) E

(S) P

Trang 4

Hai là: Khi mức giá cân bằng mới lớn hơn mức giá ban đầu (P1>P0) do 2 đường

cung cầu dịch chuyển cùng chiều nhưng khác nhau mức độ và do 2 đường cung cầudịch chuyển ngược chiều nhau

Ba là: Khi giá cả cân bằng mới nhỏ hơn mà giá ban đầu (P1<P0) do hai đường

cung cầu dịch chuyển cùng chiều nhưng khác mức độ và do 2 đường cung cầu dịchchuyển ngược chiều nhau

Câu 3: Sự co dãn của cung và cầu Phân tích độ co dãn theo giá, theo thu nhập và theo giá cả hàng hóa khác Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ số co dãn?

3.1.2 - Độ co dãn của cầu theo giá và các nhân tố ảnh hưởng:

Sự co dãn của cầu theo giá là mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ biến đổi của sốlượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua với mức độ biến đổi của giá cả củachính hàng hoá đó với giả thiết các nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu không thay đổi

a - Các trường hợp co dãn của cầu theo giá:

+ E D > 1: Co dãn nhiều:

Khi giá cả hàng hoá biến đổi với một tỷ lệ % nào đó, dẫn đến số lượng cầu biếnđổi với tỷ lệ % lớn hơn Có nghĩa là khi giá tăng lên 1% sẽ làm cho lượng cầu giảmnhiều hơn 1% và ngược lại

+ E D < 1: Co dãn ít:

Xẩy ra khi giá cả hàng hoá biến đổi với một tỷ lệ % nào đó, dẫn đến số lượngcầu biến đổi với tỷ lệ % bé hơn Có nghĩa là khi giá tăng lên 1% sẽ làm cho lượng cầugiảm ít hơn 1% và ngược lại

+ E D = 1: Cầu co dãn 1 đơn vị:

Khi giá cả hàng hoá biến đổi với một tỷ lệ % nào đó, dẫn đến biến đổi về sốlượng cầu bằng biển đổi giá Có nghĩa là khi giá tăng lên 1% sẽ làm cho lượng cầugiảm đúng bằng 1%

+ E D = 0: Đường cầu hoàn toàn không co dãn:

Trong một khoảng giá nhất định, một số hàng hóa như: thuốc đặc biệt là biệtdược điều trị các bệnh như ung thư thì đường cầu sẽ không co giãn Nếu như giá vượtquá giới hạn thì lượng cầu sẽ giảm xuống bởi người tiêu dùng bị giới hạn về khả năngchi tiêu

+ E D = ∞: Đường cầu co dãn hoàn toàn:

Là trường hợp đặc biệt khi đó đường cầu nằm ngang song song với trục hoành

Độ co giãn của cầu theo giá là không xác định Trường hợp này có thể quan sát thấykhi doanh nghiệp chỉ sản xuất hay cung cấp một lượng rất nhỏ so với tổng lượng cầucủa thị trường tức là thị phần là rất nhỏ và doanh nghiệp là người nhận giá

+ Độ co dãn khoảng:

Độ co dãn trên một khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu

Độ co giãn của cầu

% thay đổi lượng cầu hàng hóa

% thay đổi giá hàng hóa

Trang 5

1 2

1 2

1 2

1 2

P P

P P

Q Q

Q Q

P P Q

Q

E D

+

−+

∆P: Sự biến động của giá

ED: Độ biến động (hệ sô) co dãn của cầu theo giá

E D = '

hoặc

Q

P P

E D = 1'

Với Q

’, P

là đạo hàm cấp 1 của Q theo P và của P theo Q

+ Co dãn chéo: biểu thị mối quan hệ giữa mức độ biến đổi của lượng cầu hàng

hóa này so với sự thay đổi của giá hàng hóa khác (các nhân tố khác không đổi)

b - Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số co dãn của cầu theo giá:

+ Tính thay thế của sản phẩm: Những mặt hàng có khả năng thay thế tốt thường

có hệ số co dãn lớn hơn hệ số co dãn của những mặt hàng ít có khả năng thay thế

+ Tính chất sản phẩm: Hàng hoá thiết yếu có hệ số co dãn nhỏ hơn hệ số co dãncủa hàng cao cấp Hàng xa xỉ có hệ số co dãn lớn, thường lớn hơn 1

+ Mức chi của mặt hàng trong tổng mức chi tiêu của người tiêu dùng: Nhữngmặt hàng nào chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng mức tiêu dùng của người dân thì có hệ số

Nguyên lý khi căn cứ vào độ co dãn: Nếu mà cầu co dãn nhiều muốn tăng doanh thu,thì doanh nghiệp phải giảm giá Cầu co dãn ít, muốn tăng doanh thu, thì doanh nghiệpphải tăng giá

3.2 - Sự co dãn của cung:

Trang 6

3.2.1 - Khái niệm:

Sự co dãn của cung biểu thị mối quan hệ tỷ lệ của sự biến đổi lượng hàng hoá màngười sản xuất sẵn sàng cung ứng trên thị trường với mức độ biến đổi giá cả của hàng hoáđó

3.2.2 - Công thức tính:

1 2

1 2

1 2

1 2

P P

P P

Q Q

Q Q

P P Q

Q

E S

+

−+

- ∆Q: Độ biến đổi của lượng cung

- P: Sự biến động của giá

Nếu ES > 1: Cung co dãn nhiều

Nếu ES < 1: Cung co dãn ít

Nếu ES = 1: Cung co dãn 1 đơn vị

Giá cả và cung đồng biến, vì vậy ES > 0

Thông thường phản ứng của người tiêu dùng trước diễn biến giá cả thị trườngnhanh hơn phản ứng của người sản xuất Do đó, sự biến đổi của cầu dễ hơn cung Nếubiến đổi cung phải có thời gian

Các nhà kinh tế học phân chia thời gian xem xét theo “ngắn hạn” và “dài hạn”.Ngắn hạn được xem là thời kỳ mà ở đó có ít nhất một yếu tố đầu vào là cố định, trongkhi mọi yếu tố đầu vào đều biến đổi dài hạn Đáng chú ý là ngắn hạn và dài hạn làkhác nhau tùy thuộc vào từng ngành cụ thể Ví dụ ngành chế tạo máy bay sẽ mất hàngchục năm mới thể đầu tư thay đổi vốn hay công nghệ trong khi lĩnh vực dịch vụ nhưquần áo có thể thay đổi một cách nhanh chóng hơn rất nhiều

Nếu xét về mặt thời gian, hệ số co dãn của cung trong dài hạn lớn hơn hệ số codãn của cung trong ngắn hạn bởi vì các doanh nghiệp có đủ thời gian để tích lũy, tìmkiếm thông tin công nghệ đầu tư

Câu 4: Hữu dụng? sự ràng buộc về ngân sách? Quy luật thay thế biên giảm dần Tối đa hóa sự thỏa dụng và sự lựa chọn? Các điều chỉnh ứng với thu nhập và giá cả?

Trả lời:

4.1 - Hữu dụng (Lợi ích):

4.1.1 - Các khái niệm cơ bản:

- Lợi ích (U: Utility): Là khả năng của hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu của

con người

- Tổng lợi ích (TU: Total Utility): Là toàn bộ lượng thoả mãn đạt được do tiêu

dùng 1 số lượng các sản phẩm, dịch vụ nào đó trong 1 đơn vị thời gian

Khi tiêu dùng càng nhiều hàng hoá hay dịch vụ khác nhau trên thị trường thìtổng hữu dụng TUx càng tăng, và nó chỉ tăng đến một mức độ nào đó thì nó lại giảmxuống

Trang 7

- Lợi ích cận biên (MU: Marginal Utility): Là phần thay đổi trong tổng số hữu

dụng do sự thay đổi 1 đơn vị sản phẩm tiêu dùng tính trên mỗi đơn vị thời gian (vớigiả thiết các yếu tố khá không thay đổi)

Thay đổi lượng tiêu dùng

X

X X

Q

TU MU

MU(Q+1) = TU(Q+1) – TUQ

4.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần:

Lợi ích cận biên của hàng hóa có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó được tiêu dùng nhiều hơn ở một thời kỳ nhất định

Sự lựa chọn sản phảm của người tiêu dùng bị ràng buộc bởi nhân tố chủ quan là

sở thích của họ và nhân tố khách quan là thu nhập hay ngân sách tiêu dùng và giá cảsản phẩm

Sự ràng buộc về ngân sách đặc tả các nhóm hàng khác nhau mà người tiêu dùng

có thể mua được trong điều kiện giới hạn của nguồn tài chính

Trang 8

Sự ràng buộc về ngân sách cho biết lượng tối đa có thể mua được một mặt hàngkhi đem mua một lượng mặt hàng khác, hay nói cách khác đối với một nguồn thu nhậpnhất định sự ràng buộc ngân sách cho thấy hy sinh một mặt hàng này là bao nhiêu để

có được lượng lớn hơn của mặt hàng khác

Dưới hình vẽ là đường ngân sách được xây dựng trên cơ sở quyết định chi tiêucủa khách hàng đối với 2 loại hàng hóa X và Y trong đó PX; QX và PY; QY là số lượngmua và giá tương ứng của hàng hóa Với ràng buộc thu nhập cá nhân là I (không thayđổi) thì:

P X * Q X + P Y * Q Y = I.

Hệ số góc của đường ngân sách chính là tỷ lệ PX/PY Đường ngân sách cho ta thấy cách kết hợp tối đa về hàng hoá mà người tiêudùng có thể mua được với nguồn thu nhập và giá phổ biến nhất Độ dốc của đườngngân sách cho biết hy sinh bao nhiêu mặt hàng này để có được một mặt hàng khác

4.3 - Quy luật thay thế biên giảm dần:

- Khái niệm: Tỷ lệ thay thế biên giữa việc tiêu dùng một mặt hàng A với mặthàng B chính là số lượng tiêu dùng mặt hàng B mà người tiêu dùng phải hy sinh đểtăng số lượng tiêu dùng mặt hàng A lên 1 đơn vị mà không làm thay đổi tổng mứcthoả dụng

- Quy luật thay thế biên giảm dần: Sở thích của người tiêu dùng cho thấy một tỷ

lệ thay thế biên giảm dần khi giữ nguyên tổng mức thoả dụng, hay nói cách khác phải

hy sinh khối lượng giảm dần của một mặt hàng để sau đó đạt được một sự gia tăngtương ứng trong khối lượng của một mặt hàng khác

4.4 - Tối đa hoá độ thoả dụng và sự lựa chọn:

Bản chất: Mong muốn và sở thích của con người là vô cùng (1)

Tuy nhiên việc thỏa mãn những mong muốn đó lại bị giới hạn bởi điều kiệnràng buộc về ngân sách (2)

Vì thế mọi người phải tối ưu hoá giữa độ thoả dụng (1) và đường ngân sách (2).Biện pháp tối đa hóa thoả dụng:

- Mong muốn của mỗi người được thỏa mãn bởi không chỉ 1 mà bởi nhiều loạihàng hóa khác nhau Đường đồng mức thoả dụng (U): Thể hiện những kết hợp khácnhau của hàng hoá mà người tiêu dùng lựa chọn và có cùng một mức thoả dụng.Đường đồng mức thỏa dụng có các đặc điểm:

Trang 9

+ Đường đồng mức thỏa dụng cao hơn được ưa thích hơn.

+ Đường đồng mức thỏa dụng có độ dốc đi xuống

+ Các đường đồng mức thỏa dụng không cắt nhau

+ Các đường đồng mức thỏa dụng lõm vào gốc tọa độ

- Sử dụng đường ngân sách và đường đồng mức thoả dụng để xác định độ thoảdụng tối đa

Kết hợp hàng hoá tối đa hoá độ thoả dụng của người tiêu dùng phải đảm bảo 2điều kiện: Một là, phải nằm trên đường ngân sách Hai là, phải đem lại cho người tiêudùng sự thoả mãn tối đa khi tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ đã lựa chọn

+ Tại I/PX: Người tiêu dùng sử dụng mặt hàng A tối đa thì mặt hàng B = 0.+ Tại I/PY: Người tiêu dùng sử dụng mặt hàng B tối đa thì mặt hàng A = 0.Tại 2 điểm trên người tiêu dùng chỉ có thể lựa chọn được 1 loại sản phẩm tức làkhông tối ưu về lợi ích

Nếu chọn điểm A người tiêu dùng có thể lựa chọn nhưng không tối ưu được lợiích trong bối cảnh vẫn còn khả năng về ngân sách trong khi nếu ở điểm B thì mặc dùđạt lợi ích lớn nhưng không khả thi về tài chính Điểm tối ưu nhất phải là điểm E (Tiếptuyến giữa đường ngân sách và đường đồng mức thoả dụng)

Điểm E là điểm thoả mãn mối quan hệ hợp lý nhất giữa ngân sách và độ thoảdụng, hay nói cách khác E là điểm có độ thoả dụng tối đa với ngân sách đã có

4.5 - Các điều chỉnh ứng với thu nhập và giá cả:

a - Điều chỉnh sở thích theo giá cả:

Giá cả thay đổi sẽ điều chỉnh thị trường Ví dụ: Trong các mặt hàng có một mặthàng tăng giá, thì sức mua sẽ giảm đi (luật cầu) Người tiêu dùng sẽ bị hạn chế sửdụng, dẫn đến độ thoả dụng giảm

b - Điều chỉnh sở thích theo thu nhập:

Khi thu nhập tăng lên thì đường ngân sách sẽ dịch chuyển sang phải, phạm vitiêu dùng (sức mua) tăng lên, người tiêu dùng có cơ hội để thay đổi độ thoả dụng

c - Ảnh hưởng của thay thế và thu nhập đến độ thoả dụng:

- Ảnh hưởng của thay thế: Là sự thay đổi lượng cầu của người tiêu thụ đối với 1sản phẩm do sự biển đổi giá cả của hàng hoá khác không thay đổi Trong thực tế khicho sự thay đổi chuyển sang dùng hàng hoá có giá trị thấp thay cho hàng hoá có giá trịtăng lên (chọn giá rẻ)

- Ảnh hưởng của thu nhập: Là sự thay đổi lượng cầu của người tiêu thụ đối với

1 sản phẩm do thu nhập thực tế thay đổi bởi sự thay đổi giá cả của sản phẩm đó, trongkhi thu nhập bằng tiền của người tiêu dùng sở thích và giá cả của hàng hoá khác làthay đổi Đối với hàng thấp cấp giá cả tăng thì lại mua nhiều

Trang 10

Câu 5: Phân tích nội dung quy luật năng suất biên giảm dần, ý nghỉa của nó? Các kết luận có tính quy luật khi phối hợp các yếu tố sản xuất theo các mục tiêu khác nhau?

Trả lời:

5.1 - Quy luật năng suất biên giảm dần

5.1.1 - Khái niệm cơ bản và nội dung quy luật

Năng suất bình quân (AP) của một yếu tố sản xuất đầu vào là số đơn vị sảnphẩm đầu ra tính cho một đơn vị yếu tố đầu vào đó với giả thiết các yếu tố khác khôngthay đổi

L

Q

AP L =

Khái niệm năng suất biên: Mức tăng sản lượng của sản phẩm do tăng 1 đơn vị yếu

tố sản xuất nào đó, trong khi các yếu tố khác không thay đổi, thì được gọi là năng suấtbiên ca yếu tố đó Ký hiệu MP

L

Q MP

Quy luật năng suất biên giảm dần cho biết chiều hướng và tỷ lệ thay đổi sảnlượng của doanh nghiệp khi chỉ có 1 yếu tố sản xuất thay đổi Nếu sản lượng của 1 yếu

tố sản xuất được gia tăng đều trong mỗi đơn vị thời gian, khi số lượng của các yếu tốkhác giữ nguyên không đổi thì tổng sản lượng sản phẩm sẽ gia tăng Tuy vậy, nếu vượtquá một thời điểm nào đó thì mức gia tăng sản lượng sẽ giảm dần và nếu tiếp tục giatăng số lượng sản xuất thì tổng sản lượng cũng chỉ gia tăng đến mức nhất định và sau

đó sẽ giảm xuống

5.1.2 - Ý nghĩa của quy luật năng suất biên giảm dần:

Quy luật năng suất biên giảm dần

có ý nghĩa rất quan trọng, nó tiếtchế hành vi và quyết định củangười sản xuất kinh doanh trongviệc lựa chọn các yếu tố đầu vàonhư thế nào để tăng năng suất, giảmchi phí và tối đa hoá lợi nhuận

Trang 11

5.2 - Các kết luận có tính quy luật khi phối hợp các yếu tố sản xuất theo các mục tiêu:

5.2.1 - Nguyên tắc chung phối hợp các yếu tố sản xuất có hiệu quả:

Trong quá trình sản xuất có yếu tố cố định và có yếu tố biến đổi

Theo ví dụ trên vốn là yếu tố cố định, còn lao động yếu tố biến đổi Sự kết hợpgiữa 2 yếu tố đó theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Năng suất lao động bình quân tăng và năng suất biên tăng dầndẫn đến tổng sản lượng trên mỗi đơn vị vốn tăng ở giai đoạn này cả 2 yếu tố vốn vàlao động đều gia tăng về hiệu quả kinh tế

- Giai đoạn 2: Năng suất biên giảm dần nhưng vẫn lớn hơn 0, trong giai đoạn nàyhiệu quả kinh tế của lao động giảm sút được biểu hiện bằng năng suất lao động bình quângiảm, nhưng hiệu quả kinh tế của vốn gia tăng, biểu hiện là tổng sản lượng vẫn tăng

- Giai đoạn 3: Năng suất biên âm, còn năng suất bình quân tiếp tục giảm, tổngsản lượng giảm, do đó chứng tỏ hiệu quả kinh tế của vốn bị giảm sút

5.2.2 - Phối hợp các yếu tố chi phí sản xuất có chi phí thấp nhất:

Để phối hợp các yếu tố sản xuất, có chi phí thấp thì năng suất biên của 1 đồngcủa yếu tố sản xuất này bằng năng suất biên của 1 đồng của yếu tố sản xuất khác

B

B A

A

P

MP P

MP

=

Câu 6: Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp, quan hệ của chúng với quy mô doanh nghiệp? (xét cả trong thị trường cạnh tranh và độc quyền)

Trả lời:

6.1 - Doanh thu của doanh nghiệp:

Khái niệm: Doanh thu của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp đó thuđược thông qua việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ trong một giai đoạn nhất định Kýhiệu TR

Trang 12

- Chi phí kinh tế là khoản chi phí bao gồm cả chi phí cơ hội (là loại chi phí tiềmẩn– không được tính bằng tiền, thể hiện phần thu nhập bị hy sinh).

- Chi phí tính toán là khoản chi phí minh nhiên (chi phí được thanh toán trêncác chứng từ cụ thể), không bao gồm chi phí cơ hội

6.2.2- Chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn:

a - Chi phí ngắn hạn:

Là những chi phí của thời kỳ mà trong đó số lượng và chất lượng của một vàiđầu vào không thay đổi Hay nói cách khác, chính là khoảng thời gian mà trong khoảnthời gian đó doanh nghiệp không thể thay đổi 1 yếu tố sản xuất cố định Nó bao gồmhai loại chi phí:

+ Chi phí cố định (TFC): Là khoản chi phí không đổi khi sản lượng thay đổi, làtoàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên các yếu tố sản xuất cố định.Trong ngắn hạn thì chi phí cố định là không đổi và không phụ thuộc vào sự phát triểncủa sản lượng Đường TVC là đường nằm ngang

+ Chi phí biến đổi (TVC): Là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra trong 1đơn vị thời gian cho các yếu tố sản xuất biến đổi Chi phí biến đổi biến động theo sảnlượng Thông thường chi phí biến đổi tăng dần rồi không tăng nữa, sau đó giảm dần.Đường TVC có xu hướng tăng lên khi sản lượng tăng Ban đầu nó tăng với tốc độgiảm dần sau đó sẽ tăng với tốc độ nhanh dần (do ảnh hưởng của quy luật năng suấtbiên giảm dần)

+ Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ các chi phí cố định và chi phí biến đổi sản xuất

ra sản phẩm

TC = TFC + TVC

Ở mỗi mức sản lượng sẽ có tổng chi phí khác nhau

+ Chi phí cố định bình quân (AFC): Là chi phí cố định cho 1 đơn vị sản phẩm

+ Chi phí biến đổi bình quân (AVC): Là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

+ Tổng chi phí bình quân ATC: Là chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm

+ Chi phí cận biên (MC): Là sự thay đổi của tổng chi phí do sản xuất thêm 1đơn vị sản phẩm

+ Xu hướng vận động:

Khi mà chi phí bình quân ATC giảm dần với sản lượng gia tăng thì chi phí cận biên

MC < ATC

Khi chi phí bình quân ATC tăng dần thì chi phí cận biên MC > ATC

Khi chi phí bình quân nhỏ nhất ATCmin thì chi phí cận biên MC = ATC

Khi chi phí biến đổi bình quân AVC giảm dần thì chi phí cận biên MC < AVC

Ngày đăng: 08/09/2017, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dưới hình vẽ là đường ngân sách được xây dựng trên cơ sở quyết định chi tiêu của khách hàng đối với 2 loại hàng hóa X và Y trong đó PX; QX và PY; QY  là số lượng mua và giá tương ứng của hàng hóa - TIEU LUAN KINH TE HOC (LTBT)
i hình vẽ là đường ngân sách được xây dựng trên cơ sở quyết định chi tiêu của khách hàng đối với 2 loại hàng hóa X và Y trong đó PX; QX và PY; QY là số lượng mua và giá tương ứng của hàng hóa (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w