Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KDQT Nội dung: 1.1 Khái niệm KDQT 1.2 Mục đích KDQT 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến KDQT *Mở rộng cung ứng tiêu thụ hàng hóa *Tìm kiếm các nguồn lực ở nước n
Trang 1Thế giới đã trải qua 3 kỷ nguyên toàn cầu hoá:
* Kỷ nguyên thứ nhất:
Toàn cầu hoá 1.0 (kéo dài từ năm 1492 – khi Columbus mở ra sự giao thương giữa thế giới cũ vàthế giới mới – cho tới khoảng năm 1800) làm thế giới co lại từ kích thước lớn đến kích thước trung bình.Toàn cầu hoá 1.0 đề cao các quốc gia và sức mạnh cơ bắp Có nghĩa là trong giai đoạn này tác nhân thenchốt của sự thay đổi, động lực thúc đẩy việc toàn cầu hoá, là việc quốc gia của bạn sở hữu sức mạnh cơ bắpnhư thế nào Trong toàn cầu hoá 1.0 các vấn đề cơ bản được đặt ra là: Vị trí của một nước trong quá trìnhcạnh tranh và tận dụng cơ hội toàn cầu như thế nào, làm thế nào để cá nhân có thể vươn ra toàn cầu và cộngtác với cá nhân khác trong khuôn khổ quốc gia
* Kỷ nguyên thứ hai:
Toàn cầu hoá 2.0 (kéo dài từ năm 1800 đến năm 2000, bị gián đoạn bởi cuộc đại khủng hoảng vàhai cuộc chiến tranh thế giới) làm thế giới co lại từ cỡ trung bình xuống cỡ nhỏ Tác nhân then chốt của sựthay đổi, động cơ thúc đẩy hội nhập toàn cầu là các công ty đa quốc gia Các công ty đa quốc gia muốnvươn ra mở rộng thị trường và thu hút sức lao động, với bước đi tiên phong đầu tiên của các công ty cổphần Hà Lan và Anh cùng Cách mạng công nghiệp Trong nửa đầu của thời kỳ này, hội nhập toàn cầu đượcthúc đẩy bởi sự sụt giảm phí giao thông do sự ra đời của động cơ hơi nước và đường sắt và nửa sau bởi sựsụt giảm chi phí liên lạc do sự phổ biến của điện tín, điện thoại, PC, vệ tinh, cáp quang và phiên bản đầutiên của World Wide Web (www)
Thời kỳ này đã chứng kiến sự ra đời và trưởng thành của nền kinh tế toàn cầu vì giao dịch về hàng hoá vàthông tin đã đủ lớn để hình thành thị trường toàn cầu Vấn đề cơ bản của toàn cầu hoá 2.0 là: vị trí của công
ty tôi như thế nào trong nền kinh tế toàn cầu? công ty cần tận dụng những cơ hội như thế nào? làm thế nào
để vươn ra toàn cầu và cộng tác với các cá nhân thông qua công ty của tôi?
*Kỷ nguyên thứ ba:
Toàn cầu hoá 3.0 không chỉ khác các kỷ nguyên trước ở nó làm thế giới co lại, làm phẳng thế giới
mà nó trao quyền cho các cá nhân Nếu toàn cầu hoá 1.0 và 2.0 chủ yếu do các cá nhân và doanh nghiệpChâu âu và Mỹ thúc đẩy thì toàn cầu hoá 3.0 trao quyền cho mọi cá nhân từ mọi ngõ ngách trên thế giới.Toàn cầu hoá 3.0 tạo điều kiện cho rất nhiều người tham gia và cạnh tranh, và con người với mọi màu dađều có thể tham gia
Mười nhân tố làm phẳng thế giới:
3.1 Nhân tố làm phẳng thứ nhất: Kỷ nguyên sáng tạo mới khi các bức tường Berlin sụp đổ và phần
mềm Windows lên ngôi
Sự sụp đổ bức tường Berlin vào ngày 9/11/1989 không chỉ đơn thuần là sự sụp đổ một bức tườngngăn cách giữa đông và tây Đức mà nó là sự sụp đổ hàng rào ngăn cách giữa hai hệ thống kinh tế: chủnghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản và dường như chỉ còn một hệ thống kinh tế Từ đó trở đi, ngày càngnhiều nền kinh tế được quản lý từ cơ sở lên trung ương, theo yêu cầu, lợi ích và nguyện vọng của nhân dânchứ không phải từ trung ương xuống địa phương theo lợi ích của một số nhóm cầm quyền Sự sụp đổ bứctường Berlin được đánh giá không chỉ bỏ đi những hình thái khác với chủ nghĩa tư bản là thị trường tự do
mà còn cho phép chúng ta tư duy về thế giới theo cách khác – nhìn nhận thế giới như một thể thống nhất
Sự sụp đổ của bức tường Berlin cũng đã tạo điều kiện cho nhiều người hơn khai thác vốn tri thức lẫn nhau
Sự kiện này cũng tạo điều kiện cho việc thông qua các tiêu chuẩn chung – các tiêu chuẩn về điều hành nềnkinh tế, cách thực hiện chế độ kế toán, cách tiến hành hoạt động ngân hàng, cách chế tạo các máy tính cá
Trang 2nhân, và cách viết các bài báo về kinh tế Việc bức tường Berlin sụp đổ cũng tạo điều kiện cho việc hìnhthành liên minh Châu âu và việc mở rộng liên minh này từ 15 lên 25 nước.và sắp tới là 28 nước.
Năm 1977 lần đầu tiên chiếc máy tính gia đình Apple II được trình làng Chiếc máy tính cá nhânđầu tiên của IBM được đưa ra thị trường vào năm 1981 Phiên bản đầu tiên của hệ điều hành Windows xuấthiện năm 1985 và phiên bản mang tính đột phá giúp máy tính cá nhân IBM dễ dàng sử dụng hơn là phiênbản Windows 3.0 được chuyển tới khách hàng vào ngày 22/5/1990, chỉ 6 tháng sau khi bức tường sụp đổ.Cùng với các máy tính cá nhân sử dụng phần mềm Windows cho phép hàng triệu cá nhân tạo ra nội dungdưới hình thức số và chia sẻ nội dung ấy ở các khoảng cách xa nhau Việc phổ biến máy tính cá nhân, fax,
hệ điều hành Windows và các modem đường truyền điện thoại được kết nối với mạng điện thoại toàn cầu
đã xuất hiện vào cuối những năm 80, đầu những năm 90 đã tạo ra một nền tảng cơ bản khởi đầu cho cuộccách mạng thông tin Hệ điều hành Windows, bằng việc làm cho việc liên lạc và chia sẻ dữ liệu dễ dànghơn bao giờ hết đã làm cho khoảng cách của thế giới trở nên nhỏ hẹp hơn hay nói cách khác đã góp phầnquan trọng “làm phẳng” thế giới
Nhân tố làm phẳng thứ hai: Ngày 8/9/1995, kỷ nguyên kết nối mới khi mạng (web) xuất hiện và
Netscape bán cổ phiếu đợt đầu cho công chúng
Việc thành lập ra mạng toàn cầu (world wide web) cho phép các cá nhân có thể thiết lập các địa chỉweb về thương mại, tin tức và tất cả các hình thức lưu trữ và phổ biến dữ liệu, và việc tạo ra trình duyệtweb có thể tìm ra các tài liệu hoặc các trang web và hiển thị các trang này trên bất cứ màn hình máy tínhnào đã thực sự nắm bắt được trí tưởng tượng và thúc đẩy cuộc cách mạng làm phẳng thế giới tiến lên phíatrước
Khái niệm về mạng toàn cầu w w w được tạo ra bởi một nhà khoa học người Anh trong lĩnh vựcmáy tính tên là Tim Berners – Lee Chính ông là người đã góp phần làm phẳng thế giới Tuy nhiên một việc
quan trọng không kém phát minh của Berners – Lee chính là sự phổ cập Internet và sự ra đời các trang Web
được tạo nên bởi một công ty có tên là Netscape Netscape đã bán cổ phiếu đợt đầu cho công chúng vàongày 8/9/1995 và thế giới thay đổi từ đó Việc tạo lập ra mạng toàn cầu và thương mại hoá nó và ngày8/9/1995 đã làm cho thế giới trở nên nhỏ bé và việc liên lạc ngày trở nên dễ dàng hơn
Nhân tố làm phẳng thứ 3: Phần mềm xử lý công việc
Không như 2 nhân tố làm phẳng đầu tiên, việc sụp đổ của bức tường Berlin là một yếu tố lịch sử,việc Netscape bán cổ phiếu lần đầu tiên cũng là một sự kiện rầm rộ không thể bỏ qua nhưng sự phát triển
và hoà nhập của phần mềm xử lý công việc là một cuộc cách mạng thầm lặng mà hầu hết mọi người đềukhông biết điều gì đang diễn ra Nó định hình vào giữa và cho tới cuối những năm 90 và khi đó nó có tácđộng sâu sắc tới thế giới giống như hai nhân tố làm phẳng trước Cuộc cách mạng này cho phép nhiềungười hơn và ở nhiều nơi hơn tham gia vào thiết kế, trưng bày quản lý và tiếp cận dữ liệu kinh doanh màtrước đây chỉ có thể xử lý thủ công Vì vậy công việc bắt đầu lưu thông dễ dàng hơn trong các công ty, giữacác công ty và giữa các lục địa với nhau ở mức độ chưa từng thấy
Để đạt tới mức độ này cần phải có sáng tạo phần mềm mới dựa trên nền tảng của các sáng tạo trước
đó mà đột phá lớn đầu tiên là sự kết hợp giữa máy tính cá nhân và thư điện tử và giao thức I ngôn ngữ củainternet và mạng toàn cầu HTML là ngôn ngữ cho phép bất kỳ ai cũng có thể thiết kế và xuất bản tài liệu
dữ liệu và chúng có thể truyền đi và đọc trên bất kỳ máy tính nào và ở bất kỳ nơi nào Ngoài ra các giaothức như HTTP, TCP/IP cùng với HTML cho phép mọi người trao đổi nhiều thứ chứ không chỉ là tài liệuvăn bản hoặc thư điện tử mà là bất kỳ loại tài liệu nào
Nhân tố làm phẳng thứ tư: Tải lên mạng
Sự hình thành hệ thống thế giới phẳng không chỉ cho phép có nhiều người hơn trở thành tác giả củacác nội dung số và cộng tác với nhau về các nội dung này mà còn cho phép mọi người tải các nội dung nàylên mạng và toàn cầu hoá chúng với tư cách cá nhân hoặc thông qua một cộng đồng mà không phải thôngqua sự kiểm duyệt của bất kỳ tổ chức nào hoặc thể chế mang tính cấp bậc nào Quyền lực mới của các cánhân và cộng đồng trong việc gửi các ý tưởng sản phẩm miễn phí tới mọi nơi chứ không chỉ thụ động tải vềcác phần mềm từ các doanh nghiệp thương mại hoặc các tổ chức truyền thống đang cơ bản hình thành lạicác quá trình sáng tạo cải tiến, vận động chính trị, thu thập và phổ biến thông tin
Rõ ràng là tải lên mạng đang trở thành một trong những hình thức cộng tác mang tính cách mạngnhất trong thế giới phẳng Hơn bao giờ hết tất cả chúng ta có thể trở thành những nhà sản xuất chứ khôngđơn thuần là người tiêu dùng Ba hình thức tải lên mạng được đề cập bao gồm phần mềm do cộng đồngphát triển (Apache, Linus), Wikipedia và Blogging/podcasting Việc tải lên mạng đã góp phần làm phẳng
Trang 3thế giới, làm cho việc bày tỏ ý kiến, trở thành người tạo ra và kiểm soát thông tin của mọi công dân được
dễ dàng hơn bao giờ hết
Nhân tố làm phẳng thứ năm: Thuê làm bên ngoài, Y2K.
Thuê làm bên ngoài là thay vì thực hiện một chức năng nhất định nhưng hạn chế mà công ty củabạn đang phải làm trong nội bộ công ty – như các trung tâm nghiên cứu, địên thoại hoặc các tài khoản cóthể tiếp nhận - bạn để các công ty khác thực hiện chức năng đó cho bạn sau đó gắn phần công việc đó vàophần công việc chung của bạn Điển hình cho việc thuê làm bên ngoài là việc một số công ty, tập đoàn ởcác quốc gia phát triển tận dụng các nhân tố làm phẳng đã trình bày ở trên ( phần mềm xử lý công việc,mạng toàn cầu ) để thuê các công ty ở các nước đang phát triển nhưng có tri thức và trình độ công nghệthông tin như Ấn Độ làm những phần việc ít tính sáng tạo lặp lại với chi phí thấp Như trong sự cố máy tínhY2K, Mỹ đã thuê các kỹ sư công nghệ thông tin Ấn Độ sửa chữa các mã để khắc phục sự cố Y2K Thuêlàm bên ngoài thực sự mở ra một kỷ nguyên mới khi tạo ra cơ hội cho các cá nhân và công ty bên ngoài cácnước phát triển tham gia vào các công việc ở các nước phát triển, tạo điều kiện cho một thế giới phẳng, mộtsân chơi công bằng cho tất cả cá nhân và tổ chức trên thế giới
Nhân tố làm phẳng thứ sáu: Chuyển sản xuất ra nước ngoài.
Chuyển sản xuất ra nước ngoài là việc một công ty chọn một trong những nhà máy đang hoạt động
ở một nước phát triển và chuyển toàn bộ nhà máy đó sang một nước đang phát triển để sản xuất Ở đó nhàmáy này sản xuất toàn bộ những sản phẩm giống hệt với cách thức tương tự, chỉ khác nhân công rẻ hơn,thuế thấp hơn, năng lượng được trợ cấp, và chi phí y tế thấp hơn Kể từ khi Trung Quốc ra nhập WTO, cảTrung Quốc và phần còn lại của thế giới phải chạy ngày càng nhanh hơn Nguyên nhân là do việc TrungQuốc gia nhập WTO đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho hình thức chuyển sản xuất ra nước ngoài Bởi vìTrung Quốc có thể cung cấp số lượng công nhân rất lớn ở trình độ kỹ năng, bán kỹ năng và không có kỹnăng, bởi vì nước này khao khát các công việc ở nhà máy, về thiết bị và về tri thức nhằm tạo việc làm chongười dân, và vì nước này có một thị trường tiêu dùng khổng lồ và phát triển nhanh chóng, Trung Quốc đãtrở thành một khu vực không có đối thủ trong việc chuyển sản xuất ra nước ngoài
Nhân tố làm phẳng thứ bảy: Chuỗi cung
Chuỗi cung là một phương pháp cộng tác theo chiều ngang giữa các nhà cung cấp, nhà bán lẻ vàkhách hàng nhằm tạo ra giá trị Wal-Mart, nhà bán lẻ hàng đầu trên thế giới là một trong những người đitiên phong và cũng là người tạo ra chuỗi cung siêu hiệu quả Hàng hoá được đưa đến các trung tâm phânphối của Wal-Mart từ các nhà cung cấp, từ đây hàng hoá được luân chuyển tới các chuyến xe bằng các băngchuyền một cách hiệu quả nhất để tới hàng nghìn cửa hiệu của Wal-Mart ở khắp các nơi Khi hàng hoáđược phân phối tới các cửa hàng và được người tiêu dùng lựa chọn thì việc mua hàng cũng được thông báocho hệ thống của Wal-Mart và cho nhà cung cấp mặt hàng đó để họ tiếp tục sản xuất một mặt hàng giốngnhư thế
Chuỗi cung sẽ làm giảm thiểu hàng tồn kho và hiệu quả hoá việc bán hàng cũng như sản xuất hànghoá, vì thế sẽ làm giảm chi phí, làm giảm giá thành hàng hoá Chính chuỗi cung là nhân tố góp phần làmphẳng thế giới, vì dù là nhà cung cấp, là người mua hàng, là nhà bán lẻ và dù ở đâu trên thế giới bạn cũng
có thể liên kết và nhờ sự liên kết đó làm cho bạn được hưởng lợi, người mua có được giá tốt cho hàng hoámình mua, nhà cung cấp có được thông tin và xu hướng sản xuất và được cạnh tranh bình đẳng trên cơ sởchi phí dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ
Nhân tố làm phẳng thứ 8: Thuê làm bên ngoài.
Thuê bên ngoài làm là một phương thức hợp tác hoàn toàn mới tạo giá trị theo chiều ngang, có thểthực hiện nhờ một thế giới phẳng và thậm chí chính nó làm thế giới phẳng hơn Thuê bên ngoài làm có thểthực hiện được vì thế giới trở nên bằng phẳng, công ty nhỏ có thể hoạt động mạnh Nhưng nhiều công tytrong số này không biết cách làm sao thực hiện tất cả các công đoạn một cách trọn vẹn hoặc không có khảnăng thực hiện chuỗi cung toàn cầu phức hợp Nhiều công ty lớn hơn cũng không muốn quản lý khâu phứctạp này, mà thà sử dụng những tiềm năng của họ để sản xuất Vì vậy chuỗi cung của các công ty này đượcthực hiện nhờ thuê bên ngoài Các công ty như UPS sẽ giúp họ giải quyết vấn đề này với đội ngũ chuyêngia, vận tải, quản lý để giúp các công ty làm phần công việc chuỗi cung mà họ không muốn thực hiện.Chính việc thuê làm bên ngoài này tạo cơ hội và sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, dù lớn dùnhỏ, nên được coi như một nhân tố làm phẳng thế giới
Nhân tố làm phẳng thứ 9: Cung cấp thông tin bằng việc tìm kiếm trên các trang web Google,
Yahoo và MSN
Trang 4Sự ra đời và phát triển của các phương tiện tìm kiếm như google, yahoo, MSN là một nhân tố quantrọng góp phần làm phẳng thế giới vì nó tạo công cụ cho tất cả mọi người, từ già đến trẻ tiếp cận một cáchbình đẳng, không có sự phân biệt nào cả với nguồn thông tin vô tận của nhân loại trên mạng Việc tìm kiếmnguồn thông tin vô tận một cách bình đẳng đã trao cho con người quyền lực mà trước đây họ chưa từng có,góp phần làm phẳng thế giới.
Nhân tố làm phẳng thứ 10: Các nhân tố xúc tác
* Nhân tố xúc tác đầu tiên là tin học: Đó là khả năng tính toán, khả năng lưu trữ thông tin và khảnăng cung cấp đầu ra đầu vào (tốc độ mà thông tin truyền ra và truyền vào máy tính)
*Nhân tố xúc tác thứ hai: Các đột phá trong việc chia sẻ tài liệu
* Nhân tố xúc tác thứ ba: Việc gọi điện qua mạng
*Nhân tố xúc tác thứ tư: Đàm thoại qua video
* Nhân tố xúc tác thứ năm: Đồ hoạ máy tính
* Nhân tố xúc tác thứ sáu: Gồm các công nghệ và thiết bị không dây mới
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KDQT
Nội dung:
1.1 Khái niệm KDQT 1.2 Mục đích KDQT 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến KDQT
*Mở rộng cung ứng tiêu thụ hàng hóa
*Tìm kiếm các nguồn lực ở nước ngòai
*Đa dạng hóa họat động kinh doanh
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng
* Điều kiện kinh tế (vốn)
* Khoa học công nghệ
* Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự
* Sự hình thành các liên minh, liên kết về kinh tế, chính trị và quân s
1.4 Nhiệm vụ của môn học
-Trang bị hệ thống lý luận và thực tiễn về kinh tế, tổ chức và quản lý kinh doanh thương mại quốc tếtrong nền KTTT có sự quản lý của Nhà nước
- Trang bị những kiến thức cơ bản về phát triển thương mại quốc tế, cơ chế, chiến lược phát triển thương mại quốc tế
- Nghiên cứu hệ thống các chính sách và công cụ quản lý thương mại quốc tế để từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp phát triển thương mại quốc tế
- Nghiên cứu các hình thức, nội dung hội nhập thương mại quốc tế cũng như những thời cơ và tháchthức khi tham gia vào các hình thức liên kết kinh tế quốc tế
- Giới thiệu các tổ chức và định chế thương mại quốc tế và tập quán quốc tế
1.5 Môi trường KDQT
*Khái niệm:
Là sự tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố gây ảnh hưởng tới họat động kinh doanh tại
DN Nói một cách khác, nó là tổng thể các môi trường kinh doanh thành phần như: môi trường luật pháp, chính trị, kinh tế, văn hóa, cạnh tranh……
*Các môi trường KDQT
-Môi trường luật pháp
Trang 5-Môi trường chính trị
-Môi trường kinh tế
-Môi trường văn hóa và con người
-Môi trường cạnh tranh
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO
20 năm - từ nền kinh tế kế hoạch tập trung, bảo thủ, lạc hậu, trì trệ, chuyển qua kinh tế thị trường, Việt Nam đã phải mất không ít thời gian để quen dần với qui luật thương trường, dần dần định hình và phát triển
và trong tương lai - mở rộng kinh doanh dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia Với một nền kinh tế có độ mở lớn như nền kinh tế nước ta, kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm trên 60% GDP thì điều này là đặc biệt quan trọng, là yếu tố bảo đảm tăng trưởng
Hai là: Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, qua đó tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bảo đảm tốc độ tăng trưởng
và rút ngắn khoảng cách phát triển
Thực tế trong những năm qua đã chỉ rõ, cùng với phát huy nội lực, đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta và xu thế này ngày càng nổi trội: năm 2007, đầu tư nước ngoài chiếm 37% giá trị sản xuất công nghiệp, gần 56% kim ngạch xuất khẩu và 15,5% GDP, thu hút hơn một triệu lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Ba là: Gia nhập WTO chúng ta có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp Đương nhiên kết quả đấu tranh còn tuỳ thuộc vào thế và lực của ta, vào khả năng tập hợp lực lượng và năng lực quản lý điều hành của ta
Bốn là: Mặc dầu chủ trương của chúng ta là chủ động đổi mới, cải cách thể chế kinh tế ở trong nước
để phát huy nội lực và hội nhập với bên ngoài nhưng chính việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của ta đồng bộ hơn,
có hiệu quả hơn
Năm là: Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổi mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho ta triển khai có hiệu quả đường lối đốingoại theo phương châm: Việt Nam mong muốn là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng thế giới vì hoà bình, hợp tác và phát triển
Những cơ hội mà việc gia nhập WTO đem lại cho Việt Nam được cụ thể hóa như sau:
* Mở rộng thị trường và tăng cường xuất khẩu: Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng mà mình có tiềm năng, đặc biệt trong các lĩnh vực hàng nông sản và dệt may Hàng hóa và dịch vụ Việt Nam sẽ được đối xử bình đẳng trên thị trường của tất cả các thành viên WTO (theo nguyên tắc MFN), tránh được những bất lợi trong các hiệp định thương mại song phương gắn với những điều kiện phi thương mại như tiêu chuẩn lao động, yêu cầu về môi trường…
* Hàng hóa và dịch vụ Việt Nam được đối xử bình đẳng: Hệ thống chính sách minh bạch, ổn định sẽgiúp tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư trong nước và nước ngoài
*Cải cách các chính sách liên quan đến đầu tư theo hướng giảm thiểu các rào cản trái với quy định của WTO, bãi bỏ sự phân biệt đối xử, các nhà đầu tư sẽ yên tâm hơn khi tiến hành đầu tư vào thị trường tiêu thụ rộng
Trang 6*Việt Nam cũng nhận được nhiều sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng và viện trợ không hoàn lại của các
tổ chức và các chính phủ nước ngoài
*Việc thực hiện những cam kết về mở của thị trường dịch vụ chắc chắn cũng sẽ kéo theo một làn sóng đầu tư nước ngoài vào nhiều ngành kinh tế dịch vụ
Đầu tư nước ngoài gia tăng sẽ đem lại những lợi ích cho nền kinh tế như:
*Tạo động lực tăng trưởng sản xuất công nghiệp
*Tác động mạnh mẽ tới tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
*Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động, sáng tạo Các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và người lao động có điều kiện cũng như có yêu cầu phải nâng cao trình độ, tay nghề, nâng cao vốn ngoại ngữ, pháp luật quốc tế
.Giải quyết việc làm cho lao động trực tiếp và gián tiếp trong nhiều ngành kinh tế
.Góp phần chủ yếu vào việc chuyển giao công nghệ, đầu tư nghiên cứu và phát triển
.Tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp trong nước học hỏi thêm về cách thức bố trí sản xuất, quản lý, tiếp thu công nghệ, kiểu dáng sản phẩm và cách thức tiếp thị, phục vụ khách hàng
- Tạo điều kiện cải cách chính sách, thể chế luật pháp:
- Việt Nam hoàn thiện hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế thị trường, cải cách hành chính và cải cách doanh nghiệp trong nước, minh bạch hóa toàn bộ các chính sách liên quan đến thương mại và thông báo các kế hoạch hành động để tuân thủ các nguyên tắc của WTO;
-Hệ thống pháp luật sẽ phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, cạnh tranh lành mạnh và khuyến khích thương mại, đầu tư cũng như hợp tác về các vấn đề khác với cộng đồng quốc tế;
- Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam được đối xử công bằng khi tham gia và thị trường của các nước thành viên WTO
Tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết tranh chấp thương mại:
- Có lợi thế hơn trong giải quyết tranh chấp thương mại, do tiếp cận được hệ thống giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu quả của WTO, tránh tình trạng bị các nước lớn gây sức ép trong các tranh chấp thương mại quốc tế
- Tạo điều kiện để Việt Nam không bị đối xử như một nền kinh tế phi thị trường trong các vụ tranh chấp thương mại như hiện nay
Một trong những lợi ích lớn khi gia nhập WTO là hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam vào các nước thành viên WTO sẽ chịu ít hơn các rào cản, bao gồm thuế quan thấp hơn, Mỹ và EU cũng dỡ bỏ cô-ta đối với hàng dệt may (chiếm khoảng 15% hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam)
Điều này quan trọng không chỉ vì dệt may là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, sau dầu thô Vấn đề là ở chỗ điều này sẽ giúp Việt Nam có chỗ đứng bình đẳng với các thành viên WTO khác, những nước đã được hưởng cơ chế miễn quota từ năm 2005
Một lợi ích cơ bản khác của việc gia nhập WTO là gia tăng niềm tin
Các nhà đầu tư nước ngoài như Intel (Mỹ) chứng tỏ họ đang gia tăng sự tin tưởng vào Việt Nam khi gia nhập WTO Khuynh hướng này sẽ tiếp tục với việc các công ty nước ngoài đang xem Việt Nam là điểm
an toàn để đầu tư
Các cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam - điều kiện để gia nhập WTO – sẽ là yếu tố thu hút hơn nữa các nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội ở nền kinh tế đang bùng nổ này Một điều quan trọng không kém khác là các cải cách của Việt Nam đã có ảnh hưởng trong quá trình chuẩn bị gia nhập WTO
Những đạo luật mới về đầu tư và doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 7/2006 cung cấp cùng một hệ thống luật lệ cho các Cty trong, ngoài nước và tạo cơ sở để khuyến khích, bảo vệ cho tất cả các hình thức đầu tư Theo WTO, Việt Nam cũng thay đổi để có sự hài hòa trong luật lệ về quyền kinh doanh, vì vậy các thủ tục đăng ký đều giống nhau đối với thương gia trong ngoài nước
II THÁCH THỨC
Bên cạnh đó, việc gia nhập WTO cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với Việt Nam:
1 Thách thức đối với Chính phủ
Phải sửa đổi và xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với các quy định của WTO:
- Sửa đổi và xây dựng mới khối lượng lớn văn bản luật và pháp lệnh
- Khuôn khổ pháp luật về kinh tế thương mại cần được hoàn thiện để hoạt động hiệu quả hơn và phùhợp hơn với các quy định và chuẩn mực quốc tế
Trang 7- Nội luật hóa những vấn đề mới phát sinh trong thương mại quốc tế
- Bỏ các phương thức quản lý không phù hợp với WTO như những lệnh cấm, hạn chế định lượng, trợ cấp không đúng qui định
- Xây dựng các chính sách mới phù hợp với quy định của WTO, hỗ trợ xuất khẩu trong xúc tiến thương mại, nâng cao chất lượng hàng hóa, hỗ trợ cước vận tải.v.v…
Nguồn thu ngân sách bị suy giảm: Việc cắt giảm thuế nhập khẩu sẽ làm giảm đáng kể nguồn thu ngân sách trong giai đoạn đầu
- Vấn đề cán cân thanh toán: Thâm hụt cán cân thanh toán sau khi gia nhập WTO là vấn đề lo ngại của các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng
- Giải quyết vấn đề phát sinh như đào tạo lại để giải quyết việc làm cho những người lao động mất việc…
- Việc cải cách doanh nghiệp đòi hỏi đầu tư rất nhiều về vốn, kỹ thuật và cả yếu tố con người;
- Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng và bao trùm nhiều thách thức lớn trong tiến trình hội nhập Các cán bộ Việt Nam thường hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức kinh tế thị trường, ngoại ngữ và đặc biệt là kỹ năng đàm phán;
- Vấn đề an sinh xã hội: Giải quyết việc làm cho người lao động dư thừa do cải tổ ngành sản xuất trong nước để phát triển, đặc biệt đảm bảo đời sống của người nông dân;
2 Thách thức đối với doanh nghiệp.
Mở cửa thị trường dẫn tới cạnh tranh gay gắt trong khi doanh nghiệp Việt Nam phần lớn vốn ít, công nghệ không cao, năng suất lao động thấp, khả năng cạnh tranh không cao
Doanh nghiệp không được Nhà nước bao cấp vì phải bỏ những loại trợ cấp, hỗ trợ trái quy định của WTO;
- Các doanh nghiệp chưa sẵn sàng tận dụng những cơ hội tiếp cận thị trường mới do hạn chế khả năng và kiến thức hiểu biết thị trường bạn Các nước lại có xu hướng áp đặt nhiều biện pháp bảo hộ thông qua các biện pháp kỹ thuật, chống bán phá giá, trợ cấp, tự vệ, tiêu chuẩn môi trường…;
- Cạnh tranh trên thị trường nội địa sẽ tăng khi các hàng rào thương mại được cắt giảm;
- Những doanh nghiệp năng lực cạnh tranh kém có nguy cơ phá sản, hoặc giảm lợi nhuận vì tác động của giảm thuế mở cửa thị trường;
- Doanh nghiệp Việt Nam sẽ thường vấp phải nhiều tranh chấp trong thương mại quốc tế và luôn ở thế yếu hơn
3 Thách thức đối với người dân và xã hội
Giải quyết lao động dôi ra do cải cách bộ máy hành chính, cải tổ ngành công nghiệp, nông nghiệp, doanh nghiệp phá sản, bị đóng cửa do làm ăn thua lỗ;
Khoảng cách giàu nghèo và mất công bằng trong xã hội gia tăng trong quá trình phát triển kinh tế nếu như không có sự can thiệp hợp lý của Chính phủ
Đòi hỏi về trình độ lao động, chuyên môn, ngoại ngữ, tác phong lao động công nghiệp đối với người lao động ngày càng cao hơn, đòi hỏi họ phải không ngừng học hỏi thêm
4 Thách thức lớn nhất khi Việt Nam
- Thách thức lớn nhất khi Việt Nam ra “chợ tỉnh” là tư duy cũ thể hiện trên nhiều mặt, nhất là tư duy
ỷ lại, nhiều nơi còn khá nặng nề
- Tương tự như vậy, các doanh nghiệp phải tự thân vận động khi hội nhập chứ không nên ngồi chờ Nhà nước chỉ tạo khuôn khổ pháp lý, cung cấp thông tin chứ không thể làm thay cho hàng vạn doanh nghiệp được
III MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG & CHÍNH SÁCH
1.Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý, nhằm hình thành nhanh và đồng bộ
các yếu tố của kinh tế thị trường, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các cam kết
- Đẩy mạnh cải cách trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo đảm cho các ngân hàng thương mại thực sự là các đơn vị kinh tế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các khoản vay và cho vay trên cơ sở hiệu quả, không có sự phân biệt đối xử về hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế
- Hoàn thiện cơ chế quản lý thị trường đất đai và bất động sản, tạo bước đột phá trong hoạt động củathị trường này
- Cải cách chế độ kế toán và tài chính doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế;
Trang 8+ Xây dựng các biện pháp hỗ trợ đối với một số lĩnh vực, sản phẩm đi đôi với việc loại bỏ các hình thức trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp gắn với tỷ lệ nội địa hoá phù hợp với các cam kết của ta trong Tổ chức thương mại thế giới;
+ Hoàn thiện cơ chế và tổ chức quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh
+ Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm phù hợp để bảo vệ thị trường nội địa và người tiêu dùng;
+ Kết hợp chính sách tài khoá với chính sách tiền tệ, sử dụng linh hoạt các công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng, tỷ giá để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nâng cao chất lượng của công tác thông tin, dự báo
về thị trường, giá cả, quan hệ cung cầu để xác định các cân đối lớn
+ Đẩy mạnh cải cách tiền lương, chế độ bảo hiểm; sớm nghiên cứu hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp, và các chính sách an sinh xã hội;
+ Đổi mới cơ chế quản lý các cơ quan khoa học - công nghệ theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự hạch toán Gắn kết chặt chẽ các cơ quan này với doanh nghiệp để thúc đẩy việc đổi mới công nghệ sản xuất
ở doanh nghiệp, nhằm phát triển thị trường khoa học, công nghệ Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào đầu tư, kinh doanh đi đôi với việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
2 Thực hiện một cách mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính:
- Bãi bỏ các thủ tục, giấy tờ không thực sự cần thiết nhằm rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp
và tham gia thị trường, đưa nhanh hàng hoá và dịch vụ vào kinh doanh Việc quản lý xuất nhập khẩu các mặt hàng quản lý chuyên ngành chỉ căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, điều kiện hành nghề, không dùng giấy phép làm công cụ để hạn chế thương mại
*Điều này không những là tiền đề của chống tham nhũng mà còn là điều kiện để tạo ra thị trường cạnh tranh, giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp và công dân, là điều kiện bảo đảm hiệu quả của tăng trưởng
3 Sắp xếp lại các cơ quan quản lý nhà nước, theo yêu cầu quản lý đa ngành, đa lĩnh vực:
*Làm việc này không phải là để tinh gọn tổ chức một cách giản đơn Làm việc này là tạo ra tiền đề
tổ chức để bảo đảm sự đồng bộ, tầm nhìn liên ngành, khắc phục sự chồng chéo, kém hiệu quả trong việc xây dựng và thực thi các thiết chế quản lý
*Trên cơ sở sắp xếp lại các cơ quan quản lý nhà nước và cải cách thủ tục hành chính để xây dựng lại hệ thống phân cấp theo những tiêu chí khoa học, bảo đảm tính tương thích, sự đồng bộ và tính mục tiêu trong các lĩnh vực đã phân cấp Quan điểm nhất quán ở đây là: bảo đảm tính thống nhất quản lý và mục tiêu phát triển, phân cấp mạnh cho địa phương và cơ sở Vấn đề sẽ được giải quyết ở cấp nào mà ở đó có đầy đủ thông tin và khả năng thực hiện công việc tốt nhất Gắn phân cấp với kiểm tra, giám sát
4 Đổi mới để phát triển mạnh nguồn nhân lực:
*Chúng ta thường nói và người nước ngoài cũng nói: nước ta có nguồn nhân lực dồi dào, lao động trẻ chiếm 70% lực lượng lao động Người Việt Nam cần cù, chịu khó học tập, nhận thức nhanh Đây là một lợi thế cạnh tranh Điều đó đúng nhưng chưa phản ánh đầy đủ thực trạng nguồn nhân lực nước ta
Hướng chính ở đây là:
- Chấp nhận cơ chế thị trường trong đào tạo đại học thuộc các ngành kỹ thuật - công nghệ và dạy nghề để huy động các nguồn lực nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo gắn liền với việc thực hiệnđầy đủ cơ chế thị trường trong việc trả lương cho người lao động
*Từ quan điểm hệ thống và bảo đảm tính liên thông trong hệ thống giáo dục đào tạo từ phổ thông đại học và dạy nghề, giải quyết trước việc cải cách giáo dục đại học và dạy nghề Học tập kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục đại học và dạy nghề tiên tiến để chọn lọc, sử dụng Trên cơ sở bảo đảm tính thốngnhất trong những nguyên tắc lớn và sự quản lý thống nhất của nhà nước đối với giáo dục và đào tạo, phát huy tính tự chủ, bản sắc riêng và tính cạnh tranh trong đào tạo đại học và dạy nghề Nhà nước sẽ đầu tư nhiều hơn cho những ngành nghề cần thiết nhưng tính cạnh tranh thấp
-Hiện tại, chúng ta chỉ có lợi thế cạnh tranh thực tế trong những ngành nghề đòi hỏi sử dụng nhiều lao động với kỹ năng trung bình và thấp Những lĩnh vực có giá trị gia tăng lớn, đòi hỏi trình độ cao, chúng
ta đang rất thiếu và do đó làm hạn chế khả năng thu hút đầu tư vào những lĩnh vực này như cơ khí chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, tư vấn thiết kế, tạo mẫu và trong các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng
Trang 9cao Hạn chế này là do những yếu kém, bất cập trong hệ thống giáo dục của ta, cần phải nhanh chóng tìm
ra các giải pháp để khắc phục
*Khẩn trương xây dựng chiến lược cải cách giáo dục từ nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, chế độ thi cử ở tất cả các cấp đào tạo
5 Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng:
-Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng đã và sẽ hạn chế thu hút đầu tư làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cạnh tranh giữa các nước về cơ sở hạ tầng sẽ là sự cạnh tranh dài hạn, nhất là trong điều kiện các hình thức ưu đãi trái với quy định của Tổ chức thương mại thế giới sẽ bị loại bỏ Vì vậy, phải đặc biệt coi trọng sự phát triển cơ sở hạ tầng Lâu nay nhà nước đã rất chú ý phát triển cơ sở hạ tầng bằng nhiềunguồn vốn khác nhau: vốn ngân sách, vốn ODA, vốn của doanh nghiệp đầu tư theo phương thức BOT, BT,
…, vốn của dân Khuyết điểm ở đây là tình trạng đầu tư từ nguồn vốn nhà nước phân tán, kéo dài chậm được khắc phục
- Phát triển cơ sở hạ tầng là yêu cầu bức xúc của các địa phương, các vùng kinh tế Khi nhu cầu lớn,nguồn lực có hạn, để thoả mãn được nhiều đối tượng dễ dẫn đến cách phân bổ phân tán, dàn trải Kết quả làthời gian thi công kéo dài, nợ đọng lớn, không ít công trình hiệu suất sử dụng thấp, hiệu quả không cao xét trên yêu cầu phát triển tổng thể của nền kinh tế Phải kiên quyết khắc phục tình trạng này
- Huy động mọi nguồn lực kể cả các nguồn lực của các nhà đầu tư nước ngoài vào việc xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông, năng lượng
6 Về nông nghiệp, nông thôn và nông dân:
- Nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm và dễ bị tổn thương hơn cả khi thực hiện cam kết cắt giảm thuế nông sản Để giải quyết vấn đề này phải thực hiện theo 2 hướng:
Một là: Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong đó có cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn, từng bước chuyển lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ; đưa các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, yêu cầu đào tạo không cao về nông thôn; phát triển các làng nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; hình thành các thị trấn, thị tứ mới ở nông thôn Đây là hướng phát triển quan trọng nhất
Hai là: Tăng ngân sách đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn cùng với việc dành toàn bộ các nguồn vốn hỗ trợ trước đây cho khuyến khích xuất khẩu nông sản để đầu tư phát triển thuỷ lợi, giao thông nông thôn Nhà nước hỗ trợ việc xây dựng hệ thống kho tàng, các cơ sở bảo quản, phơi sấy nhằm giảm hao hụt, bảo đảm chất lượng sản phẩm sau thu hoạch, tạo điều kiện điều tiết lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường nhằm ổn định giá cả, phát triển chợ nông thôn Giảm mạnh sự đóng góp của nông dân
- Đầu tư mạnh vào việc phát triển, cải tạo các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt để cung cấp cho nông dân có sự hỗ trợ giá từ ngân sách nhà nước Phát triển và tổ chức lại hệ thống khuyến nông trên cả 4 cấp: trung ương, tỉnh, huyện, xã và hợp tác xã
- Phát triển các doanh nghiệp, các hợp tác xã cổ phần sản xuất nông nghiệp và kinh doanh dịch vụ ởnông thôn, thông qua đó mà thúc đẩy quá trình hình thành các vùng sản xuất hàng hoá lớn trong nông nghiệp, bảo đảm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư cho nông dân Khuyến khích nông dân trở thành cổ đông của các doanh nghiệp và các hợp tác xã cổ phần, là đồng sở hữu các nhà máy chế biến nông sản, bảo đảm thu nhập của nông dân và cung cấp ổn định nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Nghiên cứu để hình thành cơ chế gắn việc thu hút lao động trong nông nghiệp sang làm công nghiệphoặc dịch vụ, xuất khẩu lao động với việc chuyển giao, cho thuê lại ruộng đất để đẩy nhanh quá trình tích
tụ ruộng đất
7 Phát triển các loại hình dịch vụ:
- Lĩnh vực dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của các nền kinh tế Các nước công nghiệp phát triển trình độ cao, dịch vụ chiếm từ 60 - 70% Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá và sự phân công lao động gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá vừa đặt ra nhu cầu vừa tạo khả năng phát triển dịch vụ Ngược lại sự phát triển dịch vụ sẽ làm giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, phải hết sức coi trọng phát triển tất cả các ngành dịch vụ
*Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao: dịch vụ tài chính, ngân hàng với nhiều sản phẩm đa dạng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ du lịch, các loại dịch vụ tư vấn để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân lập doanh nghiệp, lựa chọn phương án kinh doanh, các dịch vụ nghề nghiệp như kế toán, kiểm toán để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch về tình trạngtài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán Nhanh chóng xây dựng hệ
Trang 10thống mã số các loại dịch vụ theo phân loại của WTO Trên cơ sở đó, có định hướng đúng đắn chiến lược phát triển dịch vụ.
8 Phát triển những lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, có khả năng mở rộng thị trường.
Vì vậy, việc lựa chọn các ngành và sản phẩm để phát triển phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: (1) lợi thế so sánh dài hạn;
(2) quy mô kinh tế đặt trong quy hoạch liên vùng (để bảo đảm giảm chi phí cố định);
(3) dung lượng thị trường (để bảo đảm có được thị phần và tăng thị phần mà không bị các biện pháp
tự vệ, điều tra chống bán phá giá); (4) mức giảm thuế và lộ trình giảm thuế theo cam kết (để đo sức ép cạnhtranh của hàng nhập khẩu)
-Đi đôi với việc phát triển một số ngành, sản phẩm theo các tiêu chí nêu trên cần hết sức coi trọng phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp nền tảng cho công nghiệp hoá
9 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nước:
- Khuyến khích mọi người đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh, phát triển các loại hình doanh nghiệp, có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Việc sắp xếp lại, đổi mới và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước trong những năm qua đã đem lại những kết quả tích cực Hầu hết các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá đều có doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách cao hơn trước khi cổ phần hoá; việc làm và đời sống người lao động trong doanh nghiệp đã
cổ phần hoá được bảo đảm, có phần được cải thiện; quyền làm chủ thực sự trong quản lý doanh nghiệp từng bước được xác lập Việc bán giá trị của doanh nghiệp thông qua đấu thầu trên thị trường chứng khoán
đã khắc phục được tình trạng thất thoát vốn, tài sản của nhà nước
- Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp mà nhà nước có cổ phẩn hoặc cổ phần chi phối còn nhiều Vốn của nhà nước trong doanh nghiệp còn lớn, tín dụng dành cho doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ lệ cao Phải khẩntrương hoàn thành kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo hướng hình thành loại hình công
ty nhà nước đa sở hữu, chủ yếu là các công ty cổ phần, kể cả các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế
- Một nước ở trình độ phát triển thấp như nước ta, lại đang trong giai đoạn chuyển đổi, tuyệt đại bộ phận là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm 95%), loại hình doanh nghiệp này thực sự đang là động lực của sự phát triển Vì vậy, cần có chính sách hỗ trợ có hiệu quả hơn nữa các doanh nghiệp này
So với dân số và nhu cầu tăng trưởng kinh tế, số lượng doanh nghiệp nước ta hiện rất thấp Đây là hạn chế lớn trong việc phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, tạo ra thị trường cạnh tranh và huy động nguồn lực của xã hội Vì vậy, khuyến khích người dân đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phát triển các loại hình doanh nghiệp Định hướng cơ bản để thực hiện việc này là tạo điều kiện để doanh nghiệp có môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi, giảm chi phí tham gia thị trường, miễn giảm thuế trong thời gian đầulập nghiệp, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo quản trị doanh nghiệp
10 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VN:
Chủ thể của tiến trình hội nhập và cạnh tranh là nhà nước và doanh nghiệp Trong đó doanh nghiệp trực tiếp cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường trong và ngoài nước Có thể thấy rõ 4 điểm yếu của doanh nghiệp nước ta:
• số lượng doanh nghiệp ít;
• quy mô nhỏ, thiếu vốn;
• công nghệ sản xuất kinh doanh nhìn chung lạc hậu;
• khả năng quản trị doanh nghiệp còn yếu kém
Những hạn chế này có nguyên nhân khách quan của một nền kinh tế đang phát triển ở trình độ thấp, đang trong quá trình chuyển đổi Điều quan trọng là các doanh nghiệp phải nhận thức được các hạn chế yếu kém đó, có kế hoạch để khắc phục các yếu kém đó
*Muốn vậy, các doanh nghiệp phải xác định được chiến lược mặt hàng và chiến lược thị trường đúng đắn Trên cơ sở lựa chọn đúng chiến lược thị trường, chiến lược mặt hàng mà đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý; áp dụng các tiêu chuẩn ISO, hoàn thiện phương thức kinh doanh; tạo ra bản sắc riêng có, những nét độc đáo riêng có của doanh nghiệp mình thông qua đó mà thu hút khách hàng, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu Phải tăng cường liên kết hợp tác theo chiều dọc và chiều ngang; xáclập quan hệ bạn hàng và nhanh chóng hình thành hệ thống phân phối Cần nhận thức rằng cạnh tranh và hợp tác luôn song hành trong hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trưởng
Trang 1111 Tiền đề quan trọng và có ý nghĩa quyết định để thực hiện thắng lợi các chủ trương và giải pháp nêu trên là bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, giữ vững chủ quyÒn quèc gia và định hướng của sự phát triển
Nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp xã hội về bản chất và nội dung của quá trình hội nhập kinh tÕ quèc tÕ, những cơ hội và thách thức khi VN gia nhập WTO Tạo ra sự thèng nhÊt trong nhận thức, thèng nhÊt đánh giá, thèng nhÊt hành động Trên cơ sở đó phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, truyÒn thống yêu nước và cách mạng, ý chí tự lực tự cường của mọi người Việt Nam nh»m tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức đưa nền kinh tế nước ta phát triển nhanh và bền vững, thực hiện thắng lợi mục tiêudân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Chương 2 : BẢN CHẤT CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.1 Thương mại quốc tế và những đặc trưng cơ bản
2.1.1 Bản chất của thương mại quốc tế
Là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua buôn bán;
Là một quá trình kinh tế đồng thời vừa được coi là một ngành kinh tế
2.1.2 Những đặc trưng của thương mại quốc tế.
- Khai thác những lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước phù hợp với xu thế phát triển và quan
hệ kinh tế quốc tế
- phân công lao động và chuyên môn hóa quốc tế ở trình độ kỹ thuật cao và quy mô lớn
- Là quan hệ kinh tế- xã hội phức tạp: hệ thống luật pháp, điều ước, công ước, quy tắc, thông lệ
- Tình hình thị trường tiền tệ, chính sách tiền tệ, chính sách ngọai thương của các nước
- Là lọai hàng hóa, dịch vụ mà thế giới chấp nhận, tức là phải được tiêu chuẩn quốc tế hóa
2.2 Vai trò và nội dung của thương mại quốc tế
2.2.1 Vai trò của thương mại quốc tế
- Mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, tăng mức sống của dân cư,thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản phẩm:
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Thấy được, giới thiệu được và khai thác được những thế mạnh, những tiềm năng của đất nước mình
+ Tạo điều kiện cho các nước tranh thủ, khai thác các tiềm năng, thế mạnh của các nước khác để thúc đẩy quá trình SX
- Thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế, xã hội giữa các nước
- Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngòai, mở rộng các mối quan hệ quốc tế
2.2.2 Nội dung của thương mại quốc tế:
Thương mại quốc tế bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, dưới đây là một số nội dung hoạt động của thương mại quốc tế
Một là: Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lương thực, thực phẩm, các loại hàng hoá tiêu dùng… Đây là nội dung chủ yếu giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Hai là: Các hoạt động dịch vụ thương mại quốc tế Dịch vụ thương mại quốc tế ngày càng có tỷ trọng lớn phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự phát triển của các ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân
Ba là: Gia công quốc tế Trong điều kiện hội nhập kinh tế và sự phát triển của phân công lao động ngày càng phát triển trên phạm vi toàn cầu thì gia công quốc tế thông qua hình thức nhận gia công cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công là cần thiết Hoạt động gia công mang tính chất công nghiệp nhưngchu kỳ gia công thường rất ngắn, có đầu vào và đầu ra gắn liền với thị trường nước ngoài
Bốn là: Tái xuất khẩu và chuyển khẩu Trong hoạt động tái xuất khẩu người ta tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hoá từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hành xuất khẩu sang nước thứ ba với điều kiện hàng hoá
đó không qua gia công, chế biến Như vậy, ở đây có cả hành động mua và hành động bán nên mức độ rủi ro
có thể lớn và lợi nhuận có thể cao Còn trong hoạt động chuyển khẩu không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ như vận tải quá cảnh, lưu kho, lưu bãi, bảo quản hàng hoá… Bởi vậy, mức độ rủi
ro trong hoạt động chuyển khẩu nói chung là thấp và lợi nhuận cũng không cao
Trang 12Năm là: Xuất khẩu tại chỗ Trường hợp này, hàng hoá hoặc các hoạt động dịch vụ có thể chưa vượt
ra ngoài biên giới quốc gia, nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạt động xuất khẩu Đó là những công việc như cung cấp hàng hoá dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế
2.3 Chức năng, nhiệm vụ của thương mại quốc tế
2.3.1 Chức năng của thương mại quốc tế
-Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ với các quốc gia trên thế giới
-Thực hiện giá trị của hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu
-Nối liền thị trường trong nước với thị trường thế giới
2.3.2 Nhiệm vụ của thương mại quốc tế
-Xây dựng và tiếp tục hòan thiện chiến lược chính sách, công cụ phát triển thương mại quốc tế.-Nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh thương mại quốc tế
-Tham gia vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của quốc gia như: tạo vốn; công ăn việc làm, thu nhập của người lao động…
-Bảo đảm sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong các họat động thương mại quốc tế
2.4 Thực trạng, mục tiêu và quan điểm phát triển thương mại quốc tế ở nước ta
2.4.1 Thực trạng trong thời gian vừa qua
a- Những thành tựu Về kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước tăng mạnh qua các năm, năm sau cao hơn năm trước, bình quân hàng năm thời kỳ 1991-1995 tăng 17,8%, thời kỳ 1996-2000 tăng 21%, thời kỳ 2001-2005tăng 17,5% Nếu như năm 1991 nước ta xuất khẩu đạt 2,087 tỷ USD thì đến năm 2000 đã đạt tới 14,4 tỷ USD, năm 2006 đạt tới 39,826 tỷ USD tăng hơn 2,7 lần năm 2000 va tăng gấp 19 lần năm 1991 Kim ngạchxuất khẩu tính trên đầu người bình quân năm 1991 là 36,3 USD, năm 1995 là 76 USD, năm 2000 là 166 USD và năm 2006 đạt 474 USD
Bảng 1.1: Tình hình xuất khẩu, nhập của việt Nam giai đoạn (1991-2006)
Đơn vị tính: Triệu UDS
Tổng kim nghạch XNK
Kim ngạch Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập siêu Tỷ lệ NK/XK [Lần]
Nguồn: Tổng cục Thống kê; Báo cáo của Bộ Thương mại
Bảng 1.2: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai đoạn (1990-2005)
Tỷ trọng bình quân
Trang 131990-1995 1996-2000 2001-2005
Nguồn: Tổng cục Thống kê; Báo cáo của Bộ Thương mại
- Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập do đó nhập siêu ở mức trên là khó tránh khỏi, vì thực chất nhập khẩu thời kỳ này chủ yếu phục vụ cho những mục đích như: nhập khẩu nhằm hướngvào mục tiêu chủ yếu là phục vụ cho chiến lược phát triển xuất khẩu và đáp ứng các yêu cầu thiết yếu của sản xuất, tiêu dùng trong nước; thay đổi cơ cấu nhập khẩu theo hướng tăng nhập khẩu tư liệu sản xuất, giảm nhập khẩu hàng tiêu dùng; mở rộng thị trường nhập khẩu, nâng cao chất lượng hàng nhập khẩu, nhập khẩu góp phần đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của hàng xuấtkhẩu của Việt Nam
- Tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1991-2006 cũng tăng với tốc độ khá, tổng kimngạch nhập khẩu đạt khoảng 259,3 tỷ USD, tốc độ tăng trung bình mỗi năm đạt 16,2% mỗi năm, tăng dần qua các năm, nếu như năm 1991 kim ngạch nhập khẩu đạt 2,3 tỷ USD thì đến năm 2006 đã đạt đến 44,8 tỷ USD Trong giai đoạn này kim ngạch nhập khẩu ở nước ta thường gấp 1,2 lần kim ngạch xuất khẩu, chỉ có duy nhất năm 1991 kim ngạch xuất khẩu tăng cao hơn kim ngạch nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu cao hơn kim ngạch xuất khẩu dẫn đến nhập siêu tăng, năm 1991 nhập siêu là 251 triệu USD, đến năm 2006 con
số này lên đến trên 5 tỷ USD
- Về cơ cấu hàng xuất khẩu
Cơ cấu các mặt hàng đã có sự thay đổi tích cực, được cải thiện theo chiều hướng đa dạng hoá, giảm
tỷ trọng hàng nông, lâm, hải sản, giảm tỷ trọng loại hàng hoá chưa qua chế biến Năm 1991 kim ngạch xuấtkhẩu hàng nông, lâm, thuỷ sản chiếm tới 52,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, còn hàng hoángành công nghiệp nặng và khoáng sản 33,4% và tỷ trọng hàng công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp là 14% Đến năm 2000 tỷ trọng các loại hàng hoá đã thay đổi với cơ cấu tương ứng là 30,1% hàng nông nghiệp, 35,6% hàng công nghiệp nặng va 34,3% hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Đến năm
2006 tỷ trọng này là 35,7% hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp là 40,2% và hàng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 24,1% nếu so với năm 1991 thì tỷ trọng này đã giảm hơn 1/2 Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, đã chiếm ưu thế trong tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu
- Về thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam càng ngày càng mở rộng và đã có sự thay đổi về cơ cấu thị trường, định hình rõ thị trường trọng điểm Từ chỗ thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là thịtrường Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, đến nay thị trường này không còn nữa thì các nước châu Á đã nhanh chóng trở thành các bạn hàng xuất khẩu chính của Việt Nam Hiện nay, thị trường khu vực châu Á – Thái bình dương chiếm đến 50% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta Trong số thị trường các nước
ở châu Á thì thị trường Nhật Bản và thị trường ASEAN đóng vai trò to lớn Trong vài năm gần đây nhiều thị trường mới đã được khai thông và mở rộng thêm về quy mô cho xuất khẩu như thị trường Mỹ, thị trường Úc, các nước Châu Phi và Trung cận Đông Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang các nước trên thế giới đã thay đổi theo hướng tăng dần khối lượng xuất khẩu sang các nước thuộc khối
EU và các nước châu Mỹ đặc biệt là thị trường Mỹ
Trang 14Bảng 1.3: Một số thị trường chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn giai đoạn (2000-2005)
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
- Xuất khẩu thô, gia công xuất khẩu còn chiếm tỷ trọng lớn nên giá trị mang lại thấp, cơ cấu hàng xuất khẩu chưa đa dạng, phong phú, chưa chú trọng đến công tác chế biến
- Chưa khai thác hết được tiềm năng xuất khẩu của khu vực ngoài Nhà nước Mặc dù trong thời gianqua xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh song chưa đạt được tỷ trọng xuất khẩu theo đúng như giấy phép đăng ký đầu tư Khu vực doanh nghiệp tư nhân được khuyến khích xuất khẩu nhưng tỷ trọng còn thấp và chưa phát huy được vị thế của mình
- Khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế giới còn thấp, chậm đổi mới mẫu
mã sản phẩm cho thích ứng với thị trường, chất lượng sản phẩm còn có những hạn chế, xây dựng thương hiệu hàng hoá và xúc tiến thương mại quốc tế còn yếu kém
- Vẫn còn hiện tượng chất lượng hàng hoá nhập khẩu chưa bảo đảm, với công nghệ sản xuất nhập khẩu lạc hậu gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
- Cơ chế chính sách và hiệu lực quản lý Nhà nước đối với thương mại quốc tế còn có những bất cập.Tình trang buôn bán gian lận trong thương mại quốc tế có chiều hướng gia tăng, công tác kiểm tra kiểm soát hàng hoá nhập khẩu còn có sự buông lỏng
2.4.2 Mục tiêu, quan điểm và giải pháp phát triển thương mại quốc tế
a-Thời cơ và thách thức đối với phát triển thương mại quốc tế ở nước ta
Tham gia vào quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cùng với triểnvọng nền kinh tế, thương mại nước ta trong những năm tới đã tạo ra cho nền kinh tế nước ta không ít những
cơ hội và thách thức mới trong quá trình phát triển nền kinh tế và thương mại quốc tế thể hiện trên các mặt sau đây:
• Về cơ hội và những thuận lợi:
Trang 15- Cho phép khai thác được lợi thế của các nước phát triển trên thế giới về kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý sản xuất.
- Có điều kiện hơn trong tham gia vào phân công lao động quốc tế, trong chuyên môn hoá sản xuất
để tăng cao năng suất và hiệu quả đồng thời có điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhằm đổi mới
cơ sở hạ tầng và tạo ra các cơ sở cần thiết khác nhằm phát triển nền kinh tế
- Cơ hội để phát triển và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ ra nước ngoài được
mở rộng, phát triển
Thể chế kinh tế thị trường ở nước ta đã bước đầu hình thành và vận hành có hiệu quả Triết lý kinh doanh của nền kinh tế hàng hoá ngày càng được nhận thức sâu rộng hơn trong các loại hình doanh nghiệp, trong các tầng lớp dân cư đã tạo ra động lực để thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển
- Kết quả của sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã tạo ra những tiền đề thuận lợi cho sự phát triển tiếp theo Sự giữa vững và ổn định chính trị tạo ra những điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển
- Mối quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng được củng cố và phát triển, lộ trình hội nhập của nước ta tiếp tục đẩy mạnh với việc triển khai thực hiện hầu hết các nghĩa vụ trong tổ chức Thương mại Thế giới WTO
Phát triển mạnh thương mại quốc tế, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để mở rộng giao lưu hàng hóa, đẩy mạnh xuất nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Góp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa, quá trình tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả của khu vực doanh nghiệp Nhà nước; khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Tạo lập và phát triển đồng bộ các loại thị trường, mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, tổ chức tốt thị trường và lưu thông hàng hoá làm cho thương mại quốc tế thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội
Tiếp tục chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện có hiệu quả các cam kết và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng như những nghĩa vụ khi đã là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO
- Đổi mới cơ bản công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển thương mại quốc tế nói riêng cho phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường Chủ độngđiều chỉnh cơ cấu thương mại quốc tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa
- Tạo dựng môi trường pháp lý thuận lợi, hệ thống cơ chế chính sách hợp lý để đẩy nhanh tốc độ xuất khẩu, phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo công ăn việc làm, thu ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ; chú trọng nhập khẩu những thiết bị, công nghệ, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, bảo đảm cán cân thương mại ở mức hợp lý
Trang 16Nõng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về thương mại quốc tế nhằm hạn chế những mặt trỏi và tớnh tự phỏt của kinh tế thị trường Tăng cường kỷ cương, trật tự thị trường, bảo vệ quyền lợi chớnh đỏng và hợp phỏp của người sản xuất và người tiờu dựng, bảo vệ mụi trường sinh thỏi.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hoỏ giai đoạn 2006-2010 tăng 14-16%/năm, giỏ trịđạt được từ 59 đến 64 tỷ USD vào năm 2010 Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu dịch vụ tăng 15%, giỏ trị đạt được 8,1 tỷ USD năm 2010 Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hoỏ bỡnh quõn đạt 13,5-14,5%/năm, giỏ trị kim ngạch đạt từ 69-72 tỷ USD vào năm 2010
• Về quan điểm phỏt triển:
- Phỏt triển thương mại quốc tế phải nhằm đúng gúp ngày càng nhiều hơn nữa vào sự tăng trưởng GDP, vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ và giải quyết cỏc vấn đề
xó hội, tạo ra động lực để phỏt triển sản xuất
- Phỏt triển thương mại quốc tế trờn cơ sở phỏt huy và sử dụng mọi khả năng, tớnh tớch cực của cỏc thành phần kinh tế, cỏc hỡnh thức sở hữu Đồng thời trờn cơ sở phỏt triển đồng bộ cỏc thị trường hàng hoỏ, dịch vụ, phỏt huy vai trũ nũng cốt, định hướng và điều tiết của Nhà nước trờn thị trường Việc mở rộng và phỏt triển thị trường nước ngoài phải gắn với việc phỏt triển ổn định thị trường trong nước
Phỏt triển thương mại quốc tế phải trờn cơ sở khai thỏc và xõy dựng năng lực cạnh tranh ở mọi cấp độ khỏc nhau, lấy mục tiờu hiệu quả kinh tế làm thước đo tiờu chuẩn trong mỗi bước đường phỏt triển Đặt hiệu quả kinh doanh thương mại quốc tế trong hiệu quả kinh tế - xó hội của toàn bộ nền kinh tế
- Phỏt triển thương mại quốc tế phải chỳ trọng đến xõy dựng nền thương mại Việt Nam văn minh hiện đại và trờn cơ sở bảo vệ, giữ gỡn an ninh quốc gia, bảo vệ mụi trường sinh thỏi
- Phỏt triển thương mại quốc tế đũi hỏi phải theo đỳng những quy tắc của thị trường, đồng thời cú cỏc biện phỏp tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chớnh sỏch, cơ chế quản lý Nhà nước về thương mại
Bài tập tiểu luận:
1 Lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển và tõn cổ điển:
-Lý thuyết của chủ nghĩa trọng thương
-Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
-Lý thuyết lợi thế tương đối
-Lý thuyết tương quan cỏc nhõn tố
-Nghịch lý Leontief
2 Lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại:
-Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm và thương mại quốc tế
-Một số lý thuyết thương mại quốc tế mới khỏc:
+ Chi phớ vận chuyển và thương mại quốc tế+Chớnh sỏch mụi trường và thương mại quốc tế-Lý thuyết về khả năng canh tranh cấp độ quốc gia
CHƯƠNG 3 : CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ AN TOÀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA
1 Cán cân thanh toán quốc tế
1.1 Định nghĩa
Cán cân thanh toán là một bảng báo cáo thống kê đợc ghi chép theo nguyên tắc kế toán về những khoản thu chi liên quan đến các giao dịch quốc tế của một quốc gia tại một thời điểm hoặc một thời kỳ nhất định
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cán cân thanh toán có thể đợc lập cho một thời kỳ hay tại một thời điểm, cán cân thanh toán song phơng hay cán cân thanh toán tổng hợp
• Cán cân thanh toán là một tài liệu rất quan trọng đối với mọi quốc gia, bởi vì:
• Các thông tin trong cán cân thanh toán là những thông tin chi tiết liên quan
đến cung và cầu tiền tệ của một quốc gia với quốc tế
Dữ liệu trên cán cân thanh toán có thể đợc sử dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế của một quốc gia
1.2 Các khoản mục trên các cân thanh toán
Trang 17Cán cân thanh toán phản ánh tất cả giao dịch quốc tế của một quốc gia tại một thời điểm hoặc một thời kỳ nhất định, vì vậy nó bao gồm một số khoản mục khác nhau Tuy nhiên, các giao dịch quốc tế của một quốc gia có thể đợc gộp thành
Trang 18Tài khoản dự trƯ chính phủ
(8) Tài sản dự trữ chính phủ của Mỹ 5.34
(9) Tài sản dự trữ chính phủ của nớc ngoài 36.40
1.2.1 Tài khoản vãng lai
• Bảng trên cho thấy xuất khẩu của Mỹ là 832,86 tỷ USD trong năm 1994 và nhập khẩu là 954,42 tỷ USD Tài khoản vãng lai đợc định nghĩa là xuất khẩu trừ nhập khẩu cộng chuyển tiền thuần, nghĩa là (1)-(2)+(3) Trên bảng trên là số âm (-155,68 USD)
• Chênh lệch giữa xuất khẩu hàng hoá (1) và nhập khẩu hàng hoá (2) gọi là cán cân thơng mại Khi nhập khẩu hàng hoá lớn hơn xuất khẩu hàng hoá, chúng ta có một sự thiếu hụt cán cân thơng mại Nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, chúng ta có thặng d cán cân thơng mại
Tài khoản vãng lai đợc chia thành bốn nhóm nhỏ hơn: thơng mại hàng hoá, dịch
vụ, yếu tố thu nhập và chuyển tiền thuần
-Thơng mại hàng hoá: biểu thị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá nh dầu, xe hơi, máy tính, quần áo Bảng trên cho thấy xuất khẩu hàng hoá của Mỹ là 502,73 tỷUSD và nhập khẩu là 669,09 tỷ USD Nh vậy Mỹ có một khoản thâm hụt trên cán cân thơng mại (còn gọi là thâm hụt thơng mại)
- Dịch vụ: là nhóm thứ hai của tài khoản vãng lai, bao gồm các khoản phải thanh toán và các khoản đợc thanh toán về cố vấn, luật pháp, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh và tài sản tri thức, tiền đóng bảo hiểm, phí vận chuyển, chitiêu dịch vụ Những khoản thơng mại là dịch vụ này đôi khi đợc gọi là thơng mại vô hình Trong năm 1994, Mỹ xuất khẩu 172,29 tỷ USD dịch vụ và nhập khẩu 128,01 tỷUSD, nh vậy thặng d 44,28 tỷ USD
Yếu tố thu nhập: là nhóm thứ ba của tài khoản vãng lai, bao quát những khoản thanh toán và khoản đợc trả từ tiền lãi, cổ tức đến cả những thu nhập khác từ đầu
t ở nớc ngoài từ trớc Ví dụ, nếu những nhà đầu t Mỹ đợc trả lãi từ những trái phiếu nớc ngoài mà họ nắm giữ, thì khoản tiền lãi này đợc phản ánh nh một khoản ghi Có trên cán cân thanh toán Ngợc lại, những khoản do ngời Mỹ phải thanh toán cho các nhà đầu t nớc ngoài sẽ đợc phản ánh nh những khoản ghi Nợ Trong năm 1994, công dân Mỹ đã chuyển tiền ra nớc ngoài 157,32 tỷ USD cho ngời nớc ngoài và cũng nhận
đợc 157,84 tỷ USD
Chuyển tiền đơn phơng (chuyển tiền thuần): là nhóm thứ t của tài khoản vãng lai, bao gồm khoản chuyển tiền không đợc hoàn lại, ví dụ nh viện trợ cho nớc ngoài, những khoản bồi thờng, trợ cấp t nhân, trợ cấp chính phủ, quà tặng Không giống nh những tài khoản khác trên cán cân thanh toán, chuyển tiền đơn phơng là những dòng chuyển tiền một hớng, không có dòng ngợc chiều tơng ứng Ví dụ nh trong trờng hợp mua bán hàng hoá, hàng hoá chảy theo một hớng và tiền thanh toán chảy theo hớng ngợc lại
Tài khoản vãng lai, đặc biệt là cán cân thơng mại, có khuynh hớng nhạy cảm
với những thay đổi của tỷ giá Khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá so với đồng tiền của những đối tác thơng mại chính, xuất khẩu của quốc gia đó có xu hớng tăng
và nhập khẩu của quốc gia đó có xu hớng giảm, làm cải thiện cán cân thơng mại.
1.2.2 Tài khoản vốn
Cán cân vốn đo lờng chênh lệch giữa bán vốn cho ngời nớc ngoài và mua vốn
từ nớc ngoài Nhập khẩu vốn đợc phản ánh nh những khoản ghi Có, vì luồng vốn
Trang 19đầu t sẽ đổ vào Ngợc lại, xuất khẩu vốn ra nớc ngoài đợc phản ánh nh những khoản ghi Nợ, vì chúng dẫn đến những luồng vốn đầu t ra.
Theo số liệu trong bảng, Mỹ có thặng d trên tài khoản vốn 147,19 tỷ USD vào năm 1994, điều này cho thấy luồng vốn đầu t vào Mỹ vợt xa luồng vốn đầu t ra
Tài khoản vốn có thể đợc chia thành ba nhóm: đầu t trực tiếp, đầu t chứng khoán và vốn khác
- Đầu t trực tiếp: trong cán cân thanh toán của Mỹ, có đợc từ 10% trở lên, cổ phần bỏ phiếu của một doanh nghiệp đợc xem là cho hạn định kiểm soát
- Đầu t chứng khoán: phản ánh bán và mua tài sản tài chính nớc ngoài nh cổ phiếu, trái phiếu Những chứng khoán này không liên quan đến sự chuyển dịch quyền kiểm soát Bảng cán cân thanh toán của Mỹ cho thấy Mỹ đã đầu t chứng khoán thuần 33 tỷ USD trong năm 1994
-Vốn khác: bao gồm đầu t vào các công cụ ngắn hạn nh tiền gửi ngân hàng, các công cụ trên thị trờng tiền tệ Những công cụ này rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất giữa các quốc gia và sự thay đổi về tỷ giá Nếu lãi suất tăng ở Mỹ, trong khi các biến số khác không thay đổi, Mỹ sẽ nhận một luồng vốn đầu t vào vì các nhà đầu t muốn gửi tiền hoặc đầu t vào Mỹ để hởng lợi thế lãi suất cao và ngợc lại
1.2.3 Sai số thống kê
Số liệu trên bảng cho thấy sai số thống kê là - 33,25 tỷ USD của những giao dịch bị bỏ sót hay ghi chép sai Những ghi chép của những khoản thanh toán hoặchoá đơn quốc tế đợc thực hiện vào những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằng những phơng pháp khác nhau Do vậy, những ghi chép này - cơ sở để xây dựng các thống kê của cán cân thanh toán- chắc chắn không hoàn hảo Từ đó dẫn đến những sai số thống kê Vì lý do đó, cán cân thanh toán luôn luôn có một khoản sai lệch thống kê, hoặc ghi Có, hoặc ghi Nợ nh là một khoản để làm cân bằng cán cân thanh toán
1.2.4 Tài khoản dự trữ chính thức
Khi một quốc gia chi trả để thanh toán cho nớc ngoài vì thâm hụt cán cân thanh toán, NHTW của quốc gia đó nên giảm bớt tài sản dự trữ chính thức nh vàng, ngoại tệ, SDR hoặc vay NHTW nớc ngoài Ngợc lại, nếu một số quốc gia có thặng d trên cán cân thanh toán, NHTW nớc đó sẽ trả nợ nớc ngoài hoặc tăng thêm tài sản dự trữ
Bảng trên cho thấy để bù đắp thâm hụt cán cân thanh toán 41,74 tỷ USD, quỹ dự trữ liên bang đã bán 5,34 tỷ USD tài sản dự trữ và vay nợ mới 36,4 tỷ USD từ các nớc khác
Khi Mỹ và chính phủ các nớc khác muốn làm tăng giá trị đồng đô la Mỹ trên thị trờng hối đoái, sẽ “bán” ngoại tệ, SDR hoặc vàng để “mua” đô la Những giao dịch này sẽ làm tăng cầu đô la và sẽ đợc phản ánh nh một khoản mục dơng(+) trong
dự trữ chính thức Ngợc lại, nếu các chính phủ muốn đồng đô la yếu đi họ “bán”
đô la và “mua” vàng, ngoại tệ Những giao dịch này làm tăng cung của đồng đô
la và sẽ đợc phản ánh nh một khoản mục âm (-) trong dự trữ chính thức
Tài sản dự trữ quốc tế bao gồm:
-Vàng-Ngoại tệ-Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)-Các hình thức dự trữ trong quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
Đồng SDR (Special Drowing Right) là đồng tiền đợc Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) cho ra đời 1970, là tiền tệ hiệp định nhằm thay thế các lọai tiền tệ trong dự trữ
và thanh tóan quốc tế SDR đợc xác định dựa trên các đồng tiền chủ yếu: USD, EURO, Yên Nhật và Bảng Anh
1.3 Đặc trng và những tín hiệu từ cán cân thanh toán
Khi các tài khoản trên cán cân thanh toán đợc ghi đúng thì tổng số d của tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản dự trữ phải bằng không
Trang 20Số d trên tài khoản dự trữ phản ánh sự thay đổi của dự trữ chính phủ Phơng trình trên là đặc trng của cán cân thanh toán, cần thiết phải đợc duy trì Cân bằng trên cho thấy rằng một quốc gia có thể có thể cân bằng, thặng d hoặc thâm hụt trên cán cân thanh toán bằng cách tăng hay giảm dự trữ chính thức của mình.Bảng 1.2: Mõu cỏn cõn thanh toỏn quốc tế của Việt Nam
Cỏn cõn thương mại
- Xuất khẩu (FOB)
- Thu nhập của người lao động
- Thu nhập về đầu tư
+ Lói đến hạn của cỏc khoản vay nợ (rũng)
* Thực trả (rũng)
Chuyển giao vóng lai một chiều
- Chuyển giao của khu vực nhà nước
- Chuyển giao của khu vực tư nhõn
CÁN CÂN VỐN VÀ TÀI CHÍNH
Chuyển giao một chiều
Đầu tư trực tiếp (rũng)
Đầu tư vào giấy tờ cú giỏ (rũng)
Thay đổi tài sản cú ngoại tệ (rũng)
- Thay đổi dự trữ (- tăng; + giảm)
- Sử dụng vốn của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (rũng) (vay,
Trang 21Cõn bằng thương mại -3,155 -3,153 -1,316 -976 1,080 378 627
Chuyển giao tư nhõn (rũng) 473 1,050 715 955 1,055 1,341 1,101
Cỏn cõn vóng lai (trừ viện trợ) -2,802 -2,592 -1,893 -1,229 1,158 507 521
Ghi chỳ: Số liệu được làm trũn
2 An toàn tài chính quốc gia
Dới ảnh hởng của xu thế toàn cầu hoá và tự do hoá, các quốc gia phải đối mặt với rủi ro tài chính ngày càng lớn và khủng hoảng tài chính đã trở thành mối đe dọa chủ yếu đối với an toàn tài chính
• An toàn tài chính là một khái niệm để chỉ một tình trạng tài chính lành mạnh, không bị nguy hiểm bởi các tác động dẫn đến các rủi ro tài chính, từ
- Đối với hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài: đây là nguồn vốn tơng đối an toàn đối với nớc tiếp nhận đầu t, tuy nhiên cũng cần có định hớng chiến lợc và giải
Trang 22pháp để huy động vốn, tránh tình trạng phá vỡ cơ cấu kinh tế đã lựa chọn, cũng nh
sự lấn át của chủ đầu t nớc ngoài đối với các doanh nghiệp trong nớc
-Đối với việc mở cửa thị trờng tài chính: các nớc nghèo và kém phát triển nh Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm, cần phải có lộ trình mở cửa và hội nhập cho phù hợp để tránh sự lũng đoạn của các nhà đầu t nớc ngoài dẫn đến những thiệt hại chonền kinh tế và khủng hoảng kinh tế
3 Các tổ chức tài chính quốc tế
3.1 Những vấn đề chung về các tổ chức tài chính quốc tế
• Các tổ chức kinh tế quốc tế là các hình thức tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế
do các nớc cùng quan tâm tổ chức ra trên cơ sở các hiệp định đợc ký kết trong các lĩnh vực khác nhau của sự hợp tác kinh tế
• Các tổ chức kinh tế quốc tế có chức năng phối hợp hoạt động của các nớc tham gia hợp tác trên một số lĩnh vực kinh tế nhất định và nó không thực hiện việc quản lý sản xuất trực tiếp Mức độ rộng hẹp của các chức năng của các tổ chức này tuỳ thuộc vào những điều kiện cụ thể và nguyện vọng của các nớc tham gia hợp tác
Để đảm bảo nguồn tài chính cho các tổ chức này hoạt động, các nớc thành viên phảigóp vốn vào quỹ của tổ chức Đó là quỹ luật định của các tổ chức kinh tế liên nhà nớc
• Mức đóng góp của mỗi thành viên vào quỹ luật định của tổ chức do điều lệ của mỗi tổ chức quy định
• Ngân sách của tổ chức đợc xây dựng hàng năm, sau đó phân bổ cho các thành viên
• Thu - chi ngân sách của các tổ chức đợc tính theo đơn vị tiền tệ của nớc mà
tổ chức đặt trụ sở hoặc theo ngoại tệ chuyển đổi tự do
Phần sau đây sẽ là giới thiệu về một số tổ chức tài chính quốc tế kể trên
3.2 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
• IMF là một tổ chức tự trị của LHQ, đợc thành lập năm 1944, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, quốc tế Thành viên của IMF gồm nhiều quốc gia khắp nơi trên thế giới, đến nay đã có trên 180 quốc gia thành viên
• Trụ sở của IMF đặt tại Washington Hoạt động hàng ngày của quỹ do một ban
điều hành thực hiện, gồm 22 giám đốc, đứng đầu là một tổng giám đốc
điều hành
• Điều hành hoạt động của IMF gồm có một hội đồng các thống đốc, một ban
điều hành, một tổng giám đốc điều hành, và đội ngũ nhân sự Mỗi quốc giathành viên đều có một thống đốc đại diện và một thống đốc dự bị trong hội
đồng các thống đốc- cơ quan quyền lực cao nhất của tổ chức này Hội đồng này nhóm họp hàng năm và có thể tham gia bỏ phiếu bằng th hoặc bằng
điện tín trong các cuộc họp Quyền bỏ phiếu của mỗi thành viên phụ thuộc vào mức đóng góp của quốc gia đó vào nguồn tài chính của quỹ
• Trụ sở của IMF đặt tại Washington Hoạt động hàng ngày của quỹ do một ban
điều hành thực hiện, gồm 22 giám đốc, đứng đầu là một tổng giám đốc
điều hành
3.2.1 Mục đích hoạt động của IMF
-Thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế
-Tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và tăng trởng ổn định của thơng mại quốc tế
-Thúc đẩy hớng dẫn một sự ổn định ngoại hối, duy trì trật tự cơ chế tỷ giá giữa các nớc thành viên và tránh việc phá giá tiền tệ mang tính cạnh tranh
-Hỗ trợ xác lập một hệ thống thanh toán đa phơng cho các giao dịch vãng lai các thành viên và loại bỏ các quản chế ngoại hối làm tổn hại đến sự phát triển thơng mạithế giới
Trang 23-Tạo niềm tin ở các thành viên bằng tổng tài nguyên của IMF có thể tạm thời sử dụng trong chừng mực cẩn trọng nhằm tạo cơ hội cho các nớc thành viên điều chỉnh những sai lệch trong cán cân thanh toán quốc tế mà không phải sử dụng các biện pháp làm tổn hại đến lợi ích quốc gia và quốc tế.
-Rút ngắn thời gian và giảm bớt tình trạng thiếu thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế của các nớc thành viên trong khuôn khổ phù hợp với các mục tiêu đã nêu
3.2.2 Một số nghĩa vụ chung của các nớc thành viên
-Tránh áp dụng những hạn chế đối với thanh toán thờng xuyên
-Tránh việc thu xếp, thanh toán tiền tệ có sự phân biệt
-Chuyển đổi các số d tiền tệ do các thành viên khác nắm giữ
-Gửi và trao đổi các thông tin cho quỹ theo yêu cầu của quỹ
-Trao đổi, tham khảo, lấy ý kiến của các thành viên về các hiệp định, thoả thuận quốc tế hiện hành
-Có nghĩa vụ hợp tác với quỹ và các thành viên về các chính sách đối với các tài sản dự trữ
3.2.3 Nguồn vốn của IMF
Nguồn vốn của IMF bao gồm nguồn tự có và nguồn đi vay
• Nguồn vốn tự có do các thành viên đóng góp theo hạn mức của mình và thu nhập ròng của quỹ không đem phân chia, nguồn vốn này gồm có vàng, SDR
và tiền của các nớc thành viên
Hệ thống hạn mức là một trong những nét đặc thù nổi bật của quỹ Hạn mức của một thành viên phản ánh quy mô kinh tế của nó trong mối quan hệ với tất cả các thành viên khác của IMF Mỗi thành viên phải đóng mức vốn đăng ký cho quỹ, tơng
đơng với hạn mức của nó Hội đồng các thống đốc sẽ quyết định phần đợc trả bằngSDR hoặc bằng loại tiền tệ của thành viên đó
Hạn mức đóng góp của mỗi nớc thành viên là quota Hạn mức này phụ thuộc vào mức
độ phát triển của mỗi nớc
Số quota đóng góp của các thành viên gồm 25% bằng tài sản dự trữ, phần cònlại đóng góp bằng tiền của nớc thành viên
-Nguồn vốn đi vay: để bổ sung nguồn vốn của quỹ Quỹ có một số thoả
thuận vay mợn trong thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu tài trợ bổ sung ngày càng tăng lên của các thành viên Những nhu cầu không thể đáp ứng thì bằng nguồn vốn riêngcủa IMF
3.2.4 Các hình thức sử dụng nguồn vốn chung của quỹ
• Sử dụng nguồn vốn chung của quỹ là hình thức các nớc thành viên dùng đồng tiền của mình mua SDR của quỹ hay đồng tiền của một nớc thành viên khác
để sử dụng trong một thời hạn xác định nào đó, chủ yếu là dùng cho nhu cầu
• UNDP là một tổ chức trực thuộc Đại hội đồng LHQ, mọi hội viên của LHQ đều
đợc tham gia UNDP mà không cần thủ tục kết nạp
• Trụ sở chính của UNDP đặt tại New York Đại hội đồng UNDP họp mỗi năm hai lần: đầu năm tại New York, giữa năm tại Geneve
• Đứng đầu UNDP là một tổng giám đốc do tổng th ký LHQ chỉ định Hội
đồng quản trị UNDP gồm 48 thành viên
Bộ máy điều hành của UNDP dới quyền tổng giám đốc gồm 4000 ngời Hiện nay UNDP đã đặt văn phòng đại diện tại phần lớn các nớc hội viên LHQ
Trang 24• UNDP đợc LHQ giao cho việc quản lý các qũy mới thành lập của LHQ nh quỹ trang thiết bị (FENU), quỹ ngời tình nguyện (UNV), quỹ tự phục hồi về thăm
dò dầu mỏ, quỹ về thập kỷ phụ nữ, quỹ đặc biệt cho các nớc không bờ biển
• Đối với tất cả các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống LHQ hoạt động tại một nớc,
đại diện UNDP đợc giao trách nhiệm làm điều phối viên
3.3.2 Nguồn vốn và phân bổ vốn của UNDP
• Vốn của UNDP do các nớc tự nguyện đóng góp hàng năm tại Đại hội đồng LHQ.Hầu hết vốn viện trợ của UNDP là do các nớc t bản phát triển đóng Vì NSNNcác nớc chỉ lập hàng năm và cam kết đóng góp của các nớc cũng chỉ làm hàngnăm, do đó, để có thể dự kiến ngân sách 5 năm và phân bổ chi tiêu viện trợcho các nớc, UNDP còn phải luôn đi vận động các nớc có đóng góp vốn và thăm
3.3.3 Các nguyên tắc và chính sách công khai về hoạt động của UNDP
Các nguyên tắc và chính sách công khai về hoạt động của UNDP đã đợc chínhthức ghi trong các văn kiện của UNDP, ECOSOC (Hội đồng kinh tế- xã hội) và Đại hội
đồng LHQ
Mục tiêu chung của UNDP là giúp các nớc giải quyết các vấn đề khó khăn vềkinh tế- kỹ thuật bằng chuyển giao kỹ thuật mới hoặc chuẩn bị các điều kiện cầnthiết cho đầu t, nhằm giúp tiến tới tự lực cánh sinh trong phát triển kinh tế
Các nguyên tắc cơ bản đợc chính thức hoá trong các văn kiện về viên trợ củaUNDP là:
-Hoàn toàn công bằng và vô t trong viện trợ
-Tôn trọng quyền tự quyết, tránh để viện trợ biến các nớc thành phụ thuộc nớcngoài
-Không đợc dùng viện trợ làm phơng tiện xâm nhập về kinh tế và không đợc kèm
điều kiện chính trị hay một sự phân biệt đối sử nào
-Yêu cầu với nớc chủ nhà: Cung cấp thông tin cần thiết cho hoạt động viện trợ, lập
và duy trì một cơ cấu chính quyền thích hợp để chính phủ tiếp thu và điều phốiviện trợ, xem xét nghiêm túc khuyến nghị của UNDP, hỗ trợ thực hiện chơng trình
dự án
3.4 Ngân hàng thế giới (World Bank)
Ngân hàng thế giới là một tổ chức bao gồm bốn tổ chức thành viên: Ngânhàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD), Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA), Công
ty tài chính quốc tế (IFC), Công ty bảo đảm đầu t đa biên (MIGA) với mục tiêuchung nhất là giúp các nớc đang phát triển nâng cao mức sống và phát triển kinh tếthông qua việc chuyển các nguồn tài trợ từ các nớc công nghiệp phát triển sang các n-
ớc đang phát triển
3.4.1 Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD)
IBRD đợc thành lập năm 1945 tại Mỹ Hiện nay tổ chức này có hơn 150 nớcthành viên Nguồn vốn dùng để cho vay của IBRD chủ yếu đợc huy động trên thị tr-ờng vốn quốc tế Các khoản vay của IBRD thờng có thời hạn không quá 15 năm, trong
đó có 5 năm ân hạn với lãi suất cho vay phụ thuộc vào lãi suất mà IBRD đi vay trênthị trờng quốc tế Lãi suất này đợc điều chỉnh sáu tháng 1 lần
3.4.2 Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)
Trang 25Tổ chức này đợc thành lập năm 1960 với số hội viên hiện nay là hơn 140 nớc.IDA cho các nớc nghèo nhất thế giới vay để phát triển kinh tế IDA không có đội ngũcán bộ riêng, do đó toàn bộ công việc của IDA do các cán bộ của IBRD thực hiện.
Nguồn vốn của IDA là:
-Vốn cổ phần đóng góp của các nớc hội viên
-Vốn đóng góp bổ sung của các nớc phát triển (thờng góp theo đợt ba năm mộtlần)
-Phần lãi của IBRD (sau khi đã bổ sung vào dự trữ và dành để chi những khoảncần thiết) chuyển sang
*Một trong những nguyên tắc căn bản của IDA khi cho vay là chỉ cho cácchính phủ vay Các thể thức cho vay của IDA cũng tơng tự nh các thể thức cho vaycủa IBRD Tuy nhiên, điều kiện cho vay của IBD có u đãi hơn: thời hạn cho vay là 35-
40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn
3.4.3 Công ty tài chính quốc tế (IFC)
Công ty này đợc thành lập năm 1956 với số hội viên hiện nay là hơn 140 nớc.Chức năng chính của IFC là hỗ trợ sự phát triển kinh tế của các nớc đang phát triểnbằng chính sự giúp đỡ khu vực kinh tế t nhân và giúp huy động vốn trong và ngoàinớc vào mục đích này IFC tham gia đầu t bằng cách mua cổ phần hoặc cho vay ởcác nớc hội viên, không cần có sự bảo lãnh của chính phủ nớc chủ nhà Các khoản chovay của IFC thờng có thời hạn từ 7-12 năm và lãi suất phụ thuộc vào chi phí huy độngvốn trên thị trờng
3.4.4 Công ty đảm bảo đầu t đa biên (MIGA)
MIGA đợc thành lập năm 1988 với số thành viên là gần 100 quốc gia
Mục tiêu chính của MIGA là khuyến khích đầu t cổ phiếu và đầu t trực tiếpvào các nớc đang phát triển thông qua việc tháo gỡ bớt các trở ngại phi thơng mại
3.5 Ngân hàng phát triển châu A (ADB)
Ngân hàng phát triển châu á (ADB) là một ngân hàng phát triển khu vực, đợcthành lập năm 1966 Trụ sở của ADB đặt tại Manilla- Philippine với phạm vi hoạt động
là các nớc đang phát triển ở khu vực châu á và vành đai Thái Bình Dơng Hiện nay,ADB có hơn 50 thành viên, bao gồm cả các thành viên trong khu vực và thành viênngoài khu vực
Chương 4: HÀNG RÀO THUẾ QUAN
Một trong những cụng cụ chớnh sỏch thương mại quốc tế quan trọng là thuế quan, chương này sẽnghiờn cứu cỏc loại thuế quan và vai trũ của từng loại thuế quan đối với thương mại quốc tế Cỏc phươngphỏp đỏnh thuế và ảnh hưởng, đặc biệt là ảnh hưởng tới dũng hàng hoỏ, dịch vụ chu chuyển giữa cỏc quốcgia sẽ được phõn tớch nhằm định hướng cho cỏc nhà làm chớnh sỏch khai thỏc vai trũ và tỏc dụng của hàngrào thuế quan Tỏc động kinh tế của thuế quan được xem xột dưới gúc độ cõn bằng tổng quan cho nhiều loạihàng hoỏ xuất nhập khẩu và cần bằng bộ phận cho một hàng hoỏ làm cơ sở để đề ra chớnh sỏch thuế quanphự hợp với mục đớch quản lý thương mại quốc tế
4.1 Thuế quan và phương phỏp đỏnh thuế quan
4.1.1 Thuế quan và đặc điểm của thuế quan:
Thuế quan là thuế đỏnh vào hàng hoỏ, dịch vụ mua bỏn và vận động qua “biờn giới hải quan củamột quốc gia hay vựng lónh thổ hải quan” Thuế quan cú thể đỏnh vào hàng hoỏ, dịch vụ nhập khẩu, hàngquỏ cảnh Thuế quan cú cỏc đặc trưng cơ bản sau đõy:
Thuế quan là một hàng rào thương mại, gắn với “biờn giới hải quan” của quốc gia hay vựng lónhthổ “Biờn giới hải quan” là một khỏi niệm thể hiện chủ quyền kiểm soỏt hàng hoỏ, dịch vụ của cỏc chớnhphủ và do đú bấy kỳ một hàng hoỏ, dịch vụ nào cũng phải làm thủ tục hải quan khi qua “biờn giới” này
• Thuế quan được thể hiện ở biểu thuế quan Biểu thuế quan khỏ phức tạp với hàng ngàn khoản mụcriờng biệt và cỏch ỏp dụng khỏc nhau Tuỳ theo phương phỏp đỏnh thuế mà biểu thuế quan cú thểthể hiện bằng số tiền tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm hay kết hợp
Trang 26• Thuế quan có thể được áp đặt bởi nước xuất khẩu, nước nhập khẩu Nếu các quốc gia và vùng lãnhthổ không có các hiệp định chống đánh thuế hai lần thì nhiều hàng hoá, dịch vụ có thể bị đánh thuếtrùng lặp trong quá trình mua bán.
• Thuế quan trên thế giới có xu hướng hài hoà hoá do tự do hoá thương mại và toàn cầu hoá kinh tế
4.1.2 Phương pháp đánh thuế quan:
* Hiện nay có ba phương pháp đánh thuế quan cơ bản: thuế quan theo giá trị hàng hoá, thuế quantuyệt đối và thuế quan hỗn hợp
* Thuế quan giá trị hàng hoá (ad valorem): Thuế quan theo giá trị hàng hoá được tính bằng tỷ lệ %
so với giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu Thuế quan theo giá trị hàng hoá được sử dụng phổ biến ở các nướchiện nay Ưu điểm của phương pháp đánh thuế quan này là gắn với giá trị hàng hoá nhập khẩu của doanhnghiệp, không bị xói mòn bởi lạm phát, thuế suất dễ điều chỉnh nên mang tính linh hoạt, dễ hài hoà khitham gia các liên kết kinh tế quốc tế Nhược điểm của thuế quan theo giá trị hàng hoá là khó chống lại nạnkhai man giá trị tính thuế (fault invoicing), khai báo hải quan thiếu chính xác, gian lận thương mại, nhất làđối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
Thuế cố định (fixed payment): Thuế quan tuyệt đối là thu một khoản tiền cố định trên một đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩu Thuế quan tuyệt đối chiếm vào khoảng 1/3 biểu thuế quan của Mỹ, 1/10 biểu thuế quan đối với các quốc gia ngoài liên minh Châu Âu (EU) và hầu như toàn bộ biểu thuế quan của Thuỵ
Sỹ Thuế quan tuyệt đối có ưu điểm dễ áp dụng hơn và ngăn chặn được hiện tượng làm hoá đơn giả cũng nhưn định ra các loại giá nội doanh nghiệp Thuế tuyệt đối cũng dễ áp thuế khi thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu, chống được các hiện tượng gian lận thuế Tuy nhiên, thuế cố định thường bị xói mòn bởi lạm phát, vì lý do này, các biểu thuế mới thường tính theo giá trị hàng hoá (ad valorem) Thuế cố định thường rất nặng, ví dụ: 2$ tiền thuế cho 1 áo sơ mi sẽ nặng hơn rất nhiều đối với áo sơ mi rẻ tiền so với những áo
sơ mi mốt và đắt tiền Vì vậy, những người tiêu dùng nghèo hơn thường chịu thuế nặng hơn, hơn trên thị trường, thường chịu thuế nặng hơn và bị cản trở nhiều hơn
* Thuế hỗn hợp (Componud): Thuế hỗn hợp vừa tính theo tỷ lệ % so với giá trị hàng hoá, dịch vụvừa thu một khoản tiền tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá xuất nhập khẩu Ví dụ: (1% + 2$)/một đơn vịhàng hoá nhập khẩu Phương pháp đánh thuế này sẽ trung hoà ưu và nhược điểm của hai phương phápđánh thuế quan trên
* Cách vận dụng các phương pháp đánh thuế quan khác nhau là rất khác nhau giữa các quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới tuỳ thuộc vào mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế Thực ra, sự phân biệtgiữa thuế tuyệt đối và thuế theo giá trị hàng hoá chỉ hợp lý về mặt logic Tại một thời điểm nhất định thuế
cố định cũng có sự tương ứng với thuế theo giá trị hàng hoá và ngược lại
Thuế quan trung bình
Do có vô số các mức thuế quan khác nhau trong biểu thuế của một quốc gia nên rất khó khăn choviệc dự đoán sự thay đổi thặng dư của người sản xuất và thặng dư và thặng dư người tiêu dùng tương ứngvới mỗi một thuế quan cụ thể, từ đó tìm ra sự tăng giảm thiệt hại khi sử dụng hàng rào thuế quan Hơn nữa,
sử dụng các mức thuế quan cụ thể cũng rất khó cho việc phân tích và khẳng định hàng rào thuế quan củamột quốc gia nào đó là cao hay thấp và đưa ra được những thoả thuận trong các cuộc thương lượng songphương hay đa phương Vấn đề đặt ra là làm thế nào tổng quát được các tỷ lệ thuế quan cá biệt
Bảng 4.1: Tỷ lệ thuế quan cho các loại phương tiện GT đường bộ
Thuế quan (%) Loại phương tiện Giá trị nhập khẩu
Trang 27* Tuy nhiên, do mức độ sai khác là nhỏ nhất và có những ưu điểm là xem xét đến cơ cấu hàng hoá,dịch vụ xuất nhập khẩu, phản ánh được vai trò của hàng rào thuế quan nên thuế quan trung bình tính theo tỷtrọng hàng hoá, dịch vụ xuất nhập khẩu thường sử dụng đo lường sự thay đổi mức thuế quan của một nướctheo thời gian hoặc so sánh mức thuế quan giữa các nước hoặc giữa các khu vực với nhau Thuế quan trungbình theo tỷ trọng hàng hoá, dịch vụ xuất nhập khẩu cũng được sử dụng để đánh giá hàng rào thuế quan củamột quốc gia khi tham gia đàm phán song phương hoặc đa phương và đề ra các mức thuế thoả thuận
Hệ số bảo hộ thực tế:
- Mặc dù vẫn được sử dụng phổ biến nhưng các loại thuế quan trung bình không phản ánh chính xácvai trò và mức độ bảo hộ của thuế quan Vì vậy, trong thương mại quốc tế, khái niệm “Hệ số bảo hộ thựctế” đã được sử dụng để đo lường tác động của thuế quan
- Thuế quan được đánh vào đầu vào của một ngành công nghiệp sẽ làm dịch chuyển đường cungcủa nó sang bên trái, giảm sản lượng nội địa và tăng sản lượng nhập khẩu Để tính toán tác động của thuếquan đánh vào đầu vào cũng như đầu ra, các nhà kinh tế sử dụng khái niệm “Hệ số bảo hộ thực tế”(Effective Rate of Protection - ERP) Đó là tỷ lệ % mà hàng rào thương mại của một nước làm tăng giá trịgia tăng cho một đơn vị đầu ra Hệ số bảo hộ thực tế (ERP) đo lường mức bảo hộ của thuế quan đối với cácdoanh nghiệp tốt hơn thuế quan danh nghĩa, bởi vì giá trị gia tăng là chỉ tiêu quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Và vì vậy, hệ số bảo hộ thực tế sẽ tác động đến phân phối các nguồn lực tốthơn thuế quan danh nghĩa
Để làm rõ khái niệm hệ số bảo hộ thực tế (ERP), chúng ta giải thích bằng ví dụ sau đây: giả sử giá
cả thế giới của cà phê hạt để sản xuất một chai cà phê tan là 8$ Nếu không có hàng rào thương mại, giá càphê ta tại NewZealand là 10$ một chai Các nhà sản xuất nội địa có thể gặp sự cạnh tranh nhập khẩu ở mứcgiá trị gia tăng không quá 2$ một chai Nếu thuế quan là 30% đối với cà phê tan, giá cà phê tan ở nội địa sẽcạnh tranh với mức giá trị gia tăng không quá 5$ một chai, cao gấp 2,5 lần giá trị gia tăng của nhà sản xuấtnước ngoài Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp nội địa được hưởng thặng dư của người sản xuất cao hơnrất nhiều hoặc sản xuất kém hiệu quả hơn rất nhiều so với các nhà cạnh tranh Trong ví dụ này, hệ số bảo hộthực tế là 150%[(5USD – 2USD)/ 2USD * 100) = 150%] Nếu thuế quan cũng áp dụng đối với cà phê hạt,
hệ số bảo hộ thực tế sẽ thấp hơn Nhưng khi thuế quan đánh vào đầu vào thấp hơn thuế quan đánh vào đầu
ra, hệ số bảo hộ thực tế sẽ lớn hơn thuế quan danh nghĩa đánh vào cà phê tan là 30% Chẳng hạn, 5% đốivới cà phê hạt có nghĩa là hệ số bảo hộ thực tế đối với cá nhà sản xuất cà phê tan là 130%
Như vậy, hệ số bảo hộ thực tế được định nghĩa như là hiệu giữa giá trị gia tăng sau đánh thuế (VAa)
và giá trị gia tăng trước khi đánh thuế (VAft), chia cho giá trị gia tăng trước khi đánh thuế
ERP =( V Aa - V Aft)/ V Aft (6.1)Nếu thuế danh nghĩa đánh vào thành phần là t0, tỷ trọng của mỗi một loại yếu tố đầu vào trong giátrị sản phẩm theo giá cả thế giới là ai, thuế quan đánh vào mỗi loại đầu vào nhập khẩu là ti, khi đó giá trịgia tăng sau khi đánh thuế (VAa) được biểu hiện bởi công thức:
VAa = [1 + t 0 ] - [ ∑ai(1 + ti) ]
Và giá trị gia tăng trước khi đánh thuế quan là:
Vaft = [ 1 - ∑ai ]
Do đó, công thức tính ERP được viết lại như sau:
ERP =( to - ∑ ti ai)/ ([ 1 - ∑ai ] (6.2)Với các số liệu ở ví dụ trên, t0 = 30%, t1 = 5%, ai = 0.8 (do chỉ có một loại đầu vào nên ∑ai cũng là0.8), tỷ lệ bảo hộ là: (30% - 0.8*5%)/0.2= 130% Công thức 6.2 cho thấy hệ số bảo hộ được xác định bởicác mức thuế quan và phần giá trị gia tăng trong tổng đầu ra Nếu thuế quan như nhau đánh vào cả đầu vào
và đầu ra thì ERP bằng mức thuế quan danh nghĩa Nhưng nếu thuế quan đầu ra cao hơn thuế quan đầu vào,khi đó khoảng cách thuế càng mở rộng thì chỉ số tính theo công thức 6.2 càng lớn Khoảng cách giữa thuếđầu vào và đầu ra càng lớn thì phần giá trị gia tăng trong giá sản phẩm cuối cùng càng nhỏ Vì vậy, các sảnphẩm như cà phê tan, xăm cao su… là những hàng hoá mà thuế đánh vào các yếu tố đầu vào của chúng rấtthấp thì thuế quan vừa phải có thể mang lại mức độ bảo hộ thực tế cao cho sản xuất nội địa
* Cơ cấu thuế quan có dạng hình tháp, thuế thấp hoặc bằng 0 đối với nguyên liệu gốc, cao hơn đốivới sản phẩm trung gian, cao nhất đối với thành phần (bảng 6.2) Vì lý do này, hệ số bảo hộ thực tế thườngcao hơn thuế quan danh nghĩa, đặc biệt là đối với các sản phẩm chế biến Hệ số bảo hộ cao thường xảy ra
Trang 28đối với các sản phẩm thực phẩm chế biến: kẹo chocolate, gỗ và các sản phẩm giấy, bông, da, dầu thực vật
và sản phẩm thuốc lá Điều này giải thích vì sao các nước đang phát triển có thể gặp những cản trở khithâm nhập thị trường các sản phẩm xuất khẩu chế biến và vì sao những người sản xuất nguyên liệu gốc cóthể không có lợi nhuận nếu chế biến nguyên liệu của họ và xuất khẩu Điều này cũng cho thấy các nướcđang phát triển thường không có lợi thế so sánh trong khu vực chế biến
Khái niệm hệ số bảo hộ còn được sử dụng để phân tích ảnh hưởng cân bằng bộ phận của thuế quan.Nếu việc phân tích cung - cầu được thực hiện dưới góc độ hệ số bảo hộ và giá trị gia tăng, nó chỉ ra mộtcách đầy đủ hơn ảnh hưởng của thuế quan của các quốc gia đối với lợi ích của người sản xuất, người tiêudùng ở các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu Hệ số bảo hộ còn cho thấy mức độ chống lại nhập khẩu và vìvậy dẫn đến sự thay đổi nhập khẩu trong điều kiện có tính đến lợi ích của quốc gia Các nguồn lực luônluôn vận động giữa các loại hình hoạt động kinh tế, do đó, để đánh giá ảnh hưởng của thuế quan đến sựphân bổ các nguồn lực cần phải tính toán hệ số bảo hộ đối với mỗi một hoạt động Vì vậy, hệ số bảo hộthực tế cho thấy tác động của hàng rào thuế quan đối với phân bổ nguồn lực chính xác hơn là thuế quandanh nghĩa Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, hệ số bảo hộ thực tế có thể thấp hơn thuế quan danhnghĩa nếu như nhà sản xuất nội địa phải mua yếu tố đầu vào cao hơn mức giá cả thế giới
4.2 Các loại thuế quan và vai trò của các loại thuế quan:
* Tuỳ thuộc vào mục đích đánh thuế quan, hoạt động kinh doanh, loại hàng hoá, dịch vụ và trongtừng điều kiện cụ thể về thị trường và quan hệ thương mại mà các loại thuế quan khác nhau được áp đặt vớivai trò khác nhau
4.2.1 Thuế quan xuất khẩu và vai trò của thuế xuất khẩu:
* Thuế quan xuất khẩu áp đặt vào hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu của một quốc gia hay vùng lãnh thổ.Thuế quan xuất khẩu có thể đánh vào thành phẩm hay đầu vào xuất khẩu (Nguyên vật liệu hoặc bán thànhphẩm) Thuế quan xuất khẩu có vai trò:
* Bảo vệ nguồn tài nguyên khan hiếm trong nước, bảo vệ môi trường sống
* Hướng dẫn đầu tư sản xuất và xuất khẩu
* Điều tiết giá cả hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nhằm hạn chế tiêu cực do cạnh tranh bán của cácdoanh nghiệp xuất khẩu
* Bảo vệ lợi ích của người sản xuất trong nước
* Tăng thu cho ngân sách Nhà nước
Bảng 4.2: Thuế quan MFN của một số nước đối với các nhóm hàng nhập khẩu
4.2.2 Thuế quan nhập khẩu và vai trò của thuế quan nhập khẩu
Thuế quan nhập khẩu đánh vào các hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu vào một quốc gia hay vùng lãnh thổ
Thuế quan nhập khẩu có thế đánh vào thành phẩm hoặc đầu vào nhập khẩu(Nguyên vật liệu và bán thành phẩm) Thuế quan nhập khẩu có vai trò:
- Bảo hộ sản xuất trong nước
- Hướng dẫn tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân
- Tăng thu cho ngân sách nhà nước
Trang 29- Kớch thớch đầu tư sản xuất trong nước, đặc biệt là sản xuất thay thế nhập khẩu.
- Cụng cụ gia tăng sức mạnh thương lượng với cỏc đối tỏc
4.2.3 Cỏc loại thuế quan khỏc và vai trũ của chỳng
* Thuế quan chống bỏn phỏ giỏ: Thuế chống bỏn phỏ giỏ được ỏp đặt vào những hàng hoỏ nhập khẩu
được xỏc định là bỏn phỏ giỏ hoặc sẽ bỏn phỏ giỏ
Một hàng hoỏ sẽ bị coi là bỏn phỏ giỏ nếu bỏn “thấp hơn giỏ trị thụng thường của hàng hoỏ đú” Thấp hơn giỏ trị thụng thường cú nghĩa là giỏ của hàng hoỏ nhập khẩu (giỏ mua hoặc giỏ bỏn của nhà sản xuất) thấp hơn giỏ bỏn của hàng hoỏ đú ơ nước xuất xứ hoặc thấp hơn giỏ thành sản xuất
Thuế quan chống bỏn phỏ giỏ sẽ được ỏp đặt lờn hàng hoỏ nhập khẩu khi cú đơn kiện và điều tra của cỏc cơ quan chớnh phủ nước nhập khẩu kết luận là cú bỏn phỏ giỏ
* Thuế quan đối khỏng: thuế quan đối khỏng là loại thuế được ỏp dụng nếu hàng hoỏ nhập khẩu bị
xỏc định là đó được chớnh phủ của nước xuất khẩu trợ cấp trỏi với quy định của WTO Thuế quan đối khỏngquy định một khoản bồi thường dưới dạng thuế nhấp khẩu phụ thu để bự vào phần trợ giỏ của hàng hoỏ nước ngoài nhập khẩu mà việc bỏn hàng hoỏ đú ở nước nhập khẩu gõy thiệt hại cho nhà sản xuất hàng hoỏ giống hoặc tương tự hàng hoỏ nhập khẩu Trong hầu hết cỏc trường hợp, phần trợ giỏ hàng nhập khẩu phải
bự lại do chớnh phủ nước ngoài (nước xuất khẩu) trả Thuế quan đối khỏng cũng cú thể ỏp đặt lờn những hàng hoỏ nhập khẩu được xỏc định là trợ giỏ giỏn tiếp hoặc “trợ giỏ ngước chiều” Trợ giỏ ngược chiều là trợ giỏ cho nhà sản xuất cỏc yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất hàng hoỏ nhập khẩu Vai trũ trước hếtcủa thuế quan đối khỏng là chống trợ cấp cho hàng hoỏ xuất khẩu dưới mọi hỡnh thức Thụng qua chống trợcấp, thuế quan đối khỏng sẽ gúp phần nào bảo vệ nhà sản xuất trong nước Thuế quan đối khỏng nhằm bảo đảm sự cụng bằng trong thương mại quốc tế
* Thuế quan hạn ngạch: thuế quan hạn ngạch là thuế đỏnh vào hàng hoỏ nhập khẩu vượt hạn ngạch
vào một quốc gia hay vựng lónh thổ Số lượng hàng hoỏ trong hạn ngạch nhập khẩu được hưởng thuế quanthấp, ngoài hạn ngạch càng cao thuế càng cao Thụng thương, thuế quan hạn ngạch được thực hiện theothuế tuyệt đối và khi đú thuế hàng hoỏ nhập khẩu vượt hạn ngạch sẽ trở thành thuế quan hỗn hợp Phầnthuế quan tuyệt đối nếu tớnh theo giỏ trị hàng hoỏ sẽ rất cao Chẳng hạn, biểu thuế quan MFN của Hoa Kỳ,thuế suất trung bỡnh của cỏc hàng hoỏ nhập khẩu trong hạn ngạch là 9,5% nhưng thuế suất trung bỡnh ngoàihạn ngạch là 55,8% Một số quốc gia và vựng lónh thổ sử dụng thuế quan hạn ngạch như một hàng ràothương mại kỹ thuật hiệu quả đển ngăn chặn hàng hoỏ nhập khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước và tăng tớnhcạnh tranh cho những hàng hoỏ sản xuất cú chi phớ cao trong cựng một liờn kết kinh tế Trong những trườnghợp đú, hạn ngạch thường rất thấp với cỏc nước ngoài liờn kết và cao hơn đối với cỏc nước trong liờn kết
* Thuế quan ưu đói: thuế quan ưu đói là thuế quan dành cho hàng hoỏ nhập khẩu từ một số quốc gia
hoặc vựng lónh thổ Thuế quan ưu đói thấp hơn cả thuế quan MFN Vai trũ của thuế quan ưu đói trước hết làkhuyờn khớch cỏc quốc gia tham gia cỏc liờn kết kinh tế quốc tế ở cấp độ cao, thỳc đẩy cỏc quốc gia đàm phỏn và ký kết cỏc hiệp định thương mại song phương, từ đú thỳc đẩy thương mại quốc tế và đầu tư Thuế quan ưu đói cũng được cỏc cường quốc kinh tế sử dụng như một cụng cụ ràng buộc trong cỏc quan hệ phi kinh tế Thuế quan ưu đói sử dụng phổ biến nhất hiện này là Hoa Kỳ Hệ thụng thuế quan ưu đói phổ cập (Generalized System of Preferences, GSP) của Hoa Kỳ được dành cho cỏc nước thuộc khối “Sỏng kiến lũng chảo Caribe”, cỏc nước theo Luật ưu đói thương mại An din, cỏc nước thuộc NAFTA, Israel,…
Chương 5: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
I Những vấn đề chung về tài chính quốc tế
1.Khái niệm
Từ góc độ kinh tế vĩ mô, tài chính quốc tế gồm những vấn đề chủ yếu nh:+ Tỷ giá hối đoái: các chế độ tỷ giá, cơ chế và các nhân tố quyết định tỷ giá, chính sách tỷ giá của các chính phủ
+ Cán cân thanh toán quốc tế: lý thuyết, chính sách, lý thuyết kinh tế vĩ mô
về nền kinh tế mở, nội dung và tầm quan trọng của các khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế
+ Hệ thống tiền tệ, tài chính quốc tế: hệ thống bản vị vàng, hệ thống
Bretton Woods, hệ thống tỷ giá linh hoạt, các thị trờng tiền tệ quốc tế chủ yếu
+ Nợ nớc ngoài và cuộc khủng hoảng nợ hiện nay
Trang 30Từ góc độ thị tr ờng, tài chính quốc tế bao gồm các chủ đề quản trị tài chính vi mônh:
+ Đánh giá và quản trị rủi ro quốc tế
+ Các thị trờng tài chính quốc tế cụ thể nh thị trờng trái phiếu quốc tế, thịtrờng Options, Swaps
+ Đầu t quốc tế trực tiếp và gián tiếp
Từ góc độ đầu t có thể thấy, những quan hệ tài chính quốc tế gồm:
+ Đầu t quốc tế trực tiếp
+ Đầu t quốc tế gián tiếp
Đó là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế
• Sự hiện diện của các quan hệ đó luôn gắn liền với quá trình vận động củanhững dòng vốn trong phát triển kinh tế quốc tế và tuân thủ những nguyêntắc nhất định
• Từ đó có thể khẳng định tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ tàichính nảy sinh giữa các chủ thể của một nớc với các chủ thể của nớc khác, và vớicác tổ chức quốc tế, gắn liền với các dòng lu chuyển hàng hoá và vốn trên thếgiới theo những nguyên tắc nhất định
2 Cơ sở của các quan hệ tài chính quốc tế
Các quan hệ kinh tế quốc tế cũng nh các quan hệ tài chính quốc tế đợc hình thành và phát triển trên các cơ sở sau đây:
-Trớc hết, là sự hợp tác quốc tế, đặc biệt là sự hợp tác quốc tế về kinh tế
Hợp tác quốc tế thực hiện trên cơ sở phân công lao động quốc tế Phân công lao
động quốc tế xuất hiện nh một hệ quả tất yếu của sự phân công lao động xã hội
Hệ quả tất yếu của sự hợp tác quốc tế, của sự vận hành các quan hệ kinh tếquốc tế trên các lĩnh vực kể trên là sự nảy sinh và phát triển của các quan hệ tàichính quốc tế
Sự phát triển của các quan hệ thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế, đầu tquốc tê, sự mở rộng và phát triển của các thị trờng tài chính quốc tế, là nhữngnhân tố thúc đẩy mạnh mẽ sự mở rộng và phát triển của kinh tế quốc tế
Bên cạnh đó, những quan hệ tài chính đối ngoại còn tuỳ thuộc một phần quan
trọng vào những yếu tố chính trị, vào chính sách của những nớc hữu quan đối
với nớc chủ nhà nh: chính sách thuế quan, viện trợ quốc tế, tín dụng quốc tế, đầu ttrực tiếp
Với t cách chủ thể tổ chức và quản lý nền kinh tế, Nhà nớc tổ chức cho nền kinh tếtrong nớc phát triển thông qua cơ chế quản lý kinh tế, mở ra cơ hội và điều kiện
để tham gia tích cực vào hợp tác kinh tế quốc tế Mặt khác, Nhà nớc với t cách là chủthể chính trị, nhận thức đợc những biến động trong cục diện thế giới, thực hiệnnhững điều chỉnh phù hợp trong chính sách ngoại giao và kinh tế đối ngoại, từ đó
có thể mở rộng quan hệ với các quốc gia khác, tăng cờng vị trí trên trờng quốc tế
Điều này cũng tạo tiền đề cho sự phát triển các quan hệ tài chính quốc tế
Toàn bộ những phân tích trên đây cho nhận xét rằng:
Sự phát sinh và phát triển của các quan hệ tài chính quốc tế bắt nguồn từ
các quan hệ kinh tế và quan hệ chính trị giữa các nớc trong cộng đồng quốc
tế Các yếu tố đó hợp thành cơ sở khách quan cho sự ra đời và phát triển của cácquan hệ tài chính quốc tế
3 Những nguyên tắc cơ bản của kinh tế quốc tế và tài chính quốc tế
3.1 Tôn trọng độc lập chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
3.2 Bình đẳng
3.3 Cùng có lợi
4 Đặc trng của tài chính quốc tế
4.1 Tài chính quốc tế chịu ảnh hởng rất lớn bởi rủi ro hối đoái và rủi
ro chính trị.
Trang 314.2 Sự thiếu hoàn hảo của thị trờng ảnh hởng lớn đến tài chính quốc tế
4.3 Môi trờng quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế
5 Vai trò của tài chính quốc tế
5.1 Tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia hoà nhập vào nền kinh
tế thế giới
5.2 Mở ra cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế-xã hội
5.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn lực tài chính
II Các hình thức chủ yếu của tài chính quốc tế
1 Đầu t quốc tế trực tiếp
1.1 Khái quát về đầu t quốc tế
Đầu t quốc tế là những phơng thức đầu t vốn, tài sản ở nớc ngoài để tiếnhành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những mụctiêu kinh tế - xã hội nhất định
Về bản chất, đầu t quốc tế là những hình thức xuất khẩu t bản, một hìnhthức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá
Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng của t bản thì đầu t quốc tế thờng đợc chia làm hai hình thức chủ yếu là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t quốc tế mà chủ đầu t nớc ngoài đóng gópmột số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t
Đầu t gián tiếp bao gồm hình thức đầu t quốc tế mà trong đó phần vốn gópcủa chủ đẩu t nớc ngoài không đủ để trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ
bỏ vốn đầu t, hình thức tín dụng quốc tế, mua trái phiếu quốc tế
1.2 Động cơ của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Động cơ chung nhất của các chủ đầu t nớc ngoài là tìm kiếm thị trờng đầu t hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuận cao và sự thịnh vợng lầu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên, động cơ cụ thể của chủ đầu t trong từng dự án lại rất khácnhau, tuỳ thuộc vào chiến lợc phát triển của doanh nghiệp và mục tiêu của nó ở thị trờng nớc ngoài Khái quát chung lại có ba động cơ cụ thể tạo nên ba định hớng khác nhau trong đầu t trực tiếp nớc ngoài
+ Đầu t định hớng thị trờng: là hình thức đầu t nhằm mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm của công ty mẹ sang các nớc sở tại Đây cũng là chiến lợc bành trớng thịtrờng của các công ty đa quốc gia để vợt qua hàng rào bảo hộ của các nớc sở tại vàkéo dài tuổi thọ của các sản phẩm của các doanh nghiệp
+ Đầu t định hớng chi phí: là hình thức đầu t ở nớc ngoài nhằm giảm chi phísản xuất thông qua việc tận dụng lao động và nguồn tài nguyên rẻ của nớc sở tạinhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận
+ Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu: là hình thức đầu t theo chiều dọc Cáccơ sở đầu t ở nớc ngoài là một bộ phận cấu thành trong dây chuyền sản xuất kinhdoanh của công ty mẹ, có trách nhiệm khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ của nớc sởtại cung cấp cho công ty mẹ để tiếp tục chế biến hoàn chỉnh sản phẩm
1.3 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Tuỳ theo từng nớc mà có những hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài khác nhau
ở Việt Nam, theo Luật đầu t nớc ngoài, có các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài sau đây:
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp di chủ nớc ngoài đầu t 100% vốn tại nớc sở tại, có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của nớc sở tại
+ Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp đợc thành lập do các chủ đầu t nớc ngoài góp vốn chung với doanh nghiệp ở nớc sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Trang 32Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp, chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ
lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn điều lệ
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, phần góp vốn pháp định của bên nớc ngoài không bị hạn chế về mức cao nhất nh một số nớc khác, nhng không đợc ít hơn30% vốn pháp định
+ Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây là một văn bản đợc ký kết giữa một chủ đầu t nớc ngoài và một chủ đầu t trong nớc để tiến hành nhiều hoạt
động sản xuất kinh doanh ở nớc chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm để thực hiện hợp đồng và xác định quyền lợi của mỗi bên, nhng không hình thành một pháp nhân mới
+ Các hình thức khác: ngoài các hình thức kể trên ở các nớc và ở Việt Nam còn
có các hình thức khác nh: hợp động xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp
đồng xây dựng -chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT), nhằm khuyến khích thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.4 Lợi ích của đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI)
FDI mang lại những lợi ích rất to lớn đối với cả hai phía: chủ đầu t và với mức
n-ớc nhận đầu t
* Tác động FDI đối với các nớc tiếp nhận vốn:
- Đối với những nớc công nghiệp phát triển
+ Đây là những nớc xuất khẩu FDI nhiều nhất, nhng cũng tiếp nhận vốn FDInhiều nhất hiện nay, tạo nên luồng đầu t hai chiều giữa các quốc gia, trong đó cáctập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) đóng vai trò chủ chốt
+ Nguồn vốn FDI có tác động quan trọng đến sự phát triển kinh tế của các nớcnày và chiến lợc phát triển của các TNCs, đặc biệt là tăng cờng cơ sở vất chất kỹthuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và tăng trởng kinh tế, mở rộng nguồn thucủa chính phủ, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và kiềm chế lạm phát
*Đối với các nớc đang phát triển
+ Nguồn vốn FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng để các nớc đang phát triểnthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đóng góp quan trọng vào tăng tr-ởng kinh tế Các nhà kinh tế cũng đã chứng minh rằng vốn FDI chiếm tỷ trọng cànglớn trong GDP thì tốc độ tăng trởng GDP thực tế càng cao
+ Đầu t nớc ngoài trực tiếp góp phần phát tiển nguồn nhân lực và tạo thêmnhiều việc làm mới cho các nớc nhận đầu t Các dự án FDI cũng góp phần thu hút mộtlợng lớn lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp
+ Các dự án FDI góp phần bổ sung nguồn thu quan trọng cho ngân sách củacác quốc gia
+ Hoạt động của các dự án FDI có tác động quan trọng tới xuất nhập khẩu của các nớcchủ nhà
+ Với chính sách thu hút vốn FDI theo các ngành nghề định hớng hợp lý sẽ gópphần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá
*Tác động FDI đối với các nớc xuất khẩu FDI
+ FDI giúp mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tăng cờng bành trớng sức mạnhkinh tế và vai trò ảnh hởng trên thế giới Phần lớn các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ởcác nớc,về thực chất hoạt động nh là chi nhánh của các công ty mẹ ở chính quốc.Việc lập doanh nghiệp ở nớc sở tại sẽ mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, đồng thờicòn là biện pháp thâm nhập thị trờng hữu hiệu, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậudịch của các nớc sở tại
+ FDI giúp các công ty nớc ngoài giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian thuhồi vốn đầu t và thu lợi nhuận cao do việc lợi dụng những lợi thế so sánh của nớc sởtại, giảm chi phí vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị
+ FDI giúp chủ đầu t tìm đợc các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định
Trang 33+ FDI giúp các chủ đầu t nớc ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng côngnghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.5 Những mặt trái của FDI đối với các nớc nhận đầu t
Bên cạnh những cái đợc của FDI, các nớc nhận đầu t có thể còn phải chịu
đựng những mặt trái của nó, đó là:
+ Các nớc nhận đầu t có thể phải tiếp nhận những công nghệ và kỹ thuật lạc hậu, từ đó có thể gây ra rất nhiều những thiệt hại cho nớc sở tại, nh tổn hại về môi trờng, chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng
+ Các nhà đầu t thờng tính giá cao hơn hoặc bằng quốc tế cho các nhân tố
đầu vào nh máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, bán thành phẩm , từ đó gây ranhững thua thiệt cho nớc nhận đầu t
+ Nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho các nhà đầu t nh giảm thuế,miễn thuế từ đó có thể tạo ra sự bất lợi cho các doanh nghiệp trong nớc trong quátrình cạnh tranh
+ Đôi khi những sản phẩm, hàng hoá đợc sản xuất và bán ra không thích hợpcho các nớc kém phát triển, nh những hàng hoá có hại cho sức khoẻ con ngời và gây ônhiễm môi trờng
Tuy nhiên, những mặt trái của FDI không có nghĩa là phủ nhận những lợi thếcơ bản của nó, mà phải có những chính sách tích cực, hạn chế những mặt tiêu cựccủa FDI
1.6 Quản lý tài chính trong các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
.Việc quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp phụ thuộc vào luật pháp của các quốc gia và thông lệ quốc tế Trong phần này chỉ giới thiệu về quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp liên doanh (DNLD) tại Việt Nam
1.6.1.Vốn điều lệ của DNLD
Vốn điều lệ của DNLD là vốn do các bên liên doanh đóng góp, không kể cáckhoản vốn vay, đợc ghi trong điều lệ của doanh nghiệp Số vốn này bao gồm vốn
cố định và vốn lu động nhằm phục vụ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp
Tỷ lệ vốn đợc quy định trong hiệp định ký kết do sự thoả thuận giữa cácbên tham gia Bên nớc ngoài góp vốn không dới 30% vốn điều lệ và không bị hạnchế về mức cao nhất
Đối với các DNLD nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi bên nớc ngoài và mỗi bên Việt Nam do Chính phủ Việt Nam quy định
Giá trị phần góp vốn của mỗi bên đợc xác định trên cơ sở giá trị trờng quốc
tế và đợc ghi vào văn bản thành lập bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nớc ngoài do các bên thoả thuận
Bên nớc ngoài có thể tham gia góp vốn điều lệ bằng tiền nớc ngoài, nhà ởng, công trình xây dựng khác, bộ phận rời, bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật,quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, máy móc thiết bị
x- Bên Việt Nam góp vốn điều lệ bằng tiền Việt Nam, các nguồn tài nguyên, vậtliệu xây dựng, quyền sử dụng đất, mặt nớc, mặt biển, công trình xây dựngkhác, máy móc thiết bị, dụng cụ, bộ phận rời, dịch vụ thi công, bằng sáng chế, bíquyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật
Các bên còn có thể chuyển nhợng cho nhau hoặc cho đối tác khác trong thờigian liên doanh Nhà nớc Việt Nam khuyến khích phía Việt Nam mua lại cổ phầncủa phía nớc ngoài để tăng tỷ lệ góp vốn của Việt Nam trong liên doanh
1.6.2.Phân phối lợi nhuận của các DNLD
Trong các DNLD trực tiếp thực hiện hoạt động SXKD phần thu nhập chủ yếu
đ-ợc hình thành dới dạng lợi tức
• Lợi tức từ hoạt động SXKD
• Lợi tức khác:
Trang 34+ Tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chênh lệch do mua bán ngoại tệ, chứng khoán, chênh lệch tỷ giá.
+ Lãi thu đợc từ quyền sở hữu và sử dụng tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả lãi, lỗ do doanh nghiệp thanh lý tài sản
+ Thu nhập từ các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi đợc, các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ nợ
+ Các khoản lợi tức thu đợc do góp vốn của doanh nghiệp
+ Các khoản lợi tức khác
Việc phân phối lợi nhuận của các DNLD đợc thực hiện phù hợp với những điều
đã đợc đề ra trong điều lệ của doanh nghiệp
Nhìn chung, lợi nhuận của các DNLD đợc phân phối theo các hớng sau:
+ Nộp thuế cho nhà nớc sở tại
+ Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp
+ Phần lợi nhuận còn lại đợc phân chia cho các bên tham gia liên doanh theo tỷ
lệ tơng ứng với phần vốn đóng góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp
1.7 Thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt nam và bên nớc ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
Theo “Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam”, các đối tợng trên phải nộp vào NSNNViệt Nam các khoản thu sau đây:
+ Tiền thuê mặt đất, mặt nớc, mặt biển
+ Thuế tài nguyên
+ Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế xuất nhập khẩu
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
2 Tín dụng quốc tế
2.1 Sự cần thiết và vai trò của tín dụng quốc tế
- Tín dụng quốc tế là hình thức đầu t dới dạng cho vay vốn và kiếm lợi thôngqua lãi suất tiền vay Đây cũng là một trong những hình thức của đầu t gián tiếp
Có thể thấy tín dụng quốc tế là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh giữacác chủ thể của một nớc với các chủ của nớc khác, và với các tổ chức quốc tế khi chovay và trả nợ tiền vay theo những nguyên tắc của tín dụng
- Hình thức tín dụng quốc tế đợc sử dụng khá phổ biến vì có những u điểmsau:
• Thứ nhất, vốn vay chủ yếu dới dạng tiền tệ, dễ chuyển thành các phơng tiện
ớc đi vay
• Đối với những nớc đi vay, đặc biệt là những nớc chậm và đang phát triển, tín dụng quốc tế có thể trở thành “con dao hai lỡi” Nếu các nớc này sử dụng và quản lý nguồn vốn vay không hiệu quả thì có thể dẫn đến tình trạng nợ nần, thậm chí mất khả năng chi trả
2.2 Các hình thức tín dụng quốc tế
2.2.1 Vay thơng mại
Trang 35Là hình thức vay nợ quốc tế dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu về vốn trên thị trờng, lãi suất do thị trờng quyết định Hình thức đầu t quốc tế này có một số
đặc điểm chính sau:
• Ngân hàng là ngời cung cấp vốn, không tham gia vào hoạt động của ngời vay, nhng trớc khi cho vay phải nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu t, có yêu cầu về bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro
• Chủ đầu t nớc ngoài thu lợi nhuận qua lãi suất ngân hàng cố định theo khế ớc vay độc lập với kết quả sử dụng vốn vay
• Tuy có những ràng buộc nhng độ rủi ro đối với chủ đầu t thờng rất lớn trongcác trờng hợp các doanh nghiệp vay làm ăn thua lỗ, phá sản
• Đối tợng vay vốn là các doanh nghiệp (nếu là đầu t t nhân), là chính phủ cácnớc (nếu là tín dụng thơng mại trong chơng trình ODA)
2.2.2.Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
ODA đợc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) coi là nguồn tài chính
do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nớc hay địa phơng) của một nớc viện trợ cho các nớc đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của nớc này
Viện trợ phát triển chính thức (ODA) là các khoản viện trợ cho vay u đãi của cácchính phủ, các hệ thống của tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ, các
tổ chức tài chính quốc tế (nh WB, ADB, IMF ) dành cho chính phủ và nhân dân các nớc đang phát triển
Viện trợ phát triển chính thức có các đặc điểm chủ yếu sau:
• Là nguồn vốn tài trợ u đãi của nớc ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án, nhng có thể tham gia gián tiếp dới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ
chuyên gia Tuy nớc chủ nhà có quyền quản lý sử dụng vốn ODA, nhng thông thờng danh mục dự án ODA phải có sự thoả thuận với các nhà tài trợ
• Nguồn ODA gồm các khoản vay u đãi, trong đó có một tỷ lệ nhất định là viện trợ không hoàn lại Tuy vậy, nếu quản lý, sử dụng vốn ODA kém hiệu quả vẫn cónguy cơ để lại gánh nặng nợ nần trong tơng lai
• Các nớc nhận vốn ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới đợc nhận tài trợ Điều này tuỳ thuộc vào quy định của từng nhà tài trợ Chẳng hạn, để nhận tài trợ u đãi của IMF và số tiền vay sẽ phụ thuộc vào số vốn cổ phần Trong đó, muốn
đợc tín dụng điều chỉnh cơ cấu (SAF) hoặc tín dụng điều chỉnh cơ cấu mở rộng (ESAF) với lãi suất 0,5% /năm thì nớc chủ nhà phải có mức thu nhập GDP bình
quân/ngời dới 600USD/năm và thực hiện chơng trình điều chỉnh kinh tế rất khắt khe đợc IMF chấp nhận
• Chủ yếu dành hỗ trợ cho các dự án đầu t vào cơ sở hạ tầng nh giao thông vận tải, giáo dục, y tế
Các nhà tài trợ là tổ chức viện trợ đa phơng (gồm các tổ chức thuộc Liên hợpquốc, liên minh châu Âu, các tổ chức phi chính phủ, IMF, WB, ADB ) và các tổ chứcviện trợ song phơng nh các nớc thuộc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, cácnớc đang phát triển Các nớc cung cấp viện trợ nhiều nhất hiện nay là Mỹ, Nhật, Pháp,Anh, Đức, Thuỵ Điển
Theo hình thức có thể chia nguồn vốn ODA thành các hình thức cơ bản sau:
• Hỗ trợ dự án: đây là hình thức đầu t chủ yếu của vốn ODA Nó có thể bao gồm những hỗ trợ cơ bản cho các dự án cải thiện, nâng cấp hoặc xây dựng mới cơ
sở hạ tầng (nh xây dựng đờng, cầu cống, đê điều, bệnh viện) những hố trợ về mặt kỹ thuật cho dự án nh chuyển giao tri thức, tăng cờng cơ sở lập kế hoạch, cố vấn, nghiên cứu lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật của dự án, trợ giúp hoạch định chính sách
• Hỗ trợ phi dự án: chủ yếu là viện trợ chơng trình đạt đợc sau khi ký các hiệp
định đối với đối tác tài trợ dành cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất
định, không cần xác định chính xác nó sẽ đợc sử dụng như thế nào