2.3 Chức năng các cuộc gọi truy suất chuyển mạch - Trong trường hợp cuộc gọi giữa mạng thoại và mạng dịch vụ được tiến hành bởi mạng thông minh, trình ứng dụng SSP điểm dịch vụ chuyển m
Trang 1Chương I:
KHÁI QUÁT VỀ MẠNG VÀ TỔNG ĐÀI A1000 E10
VIỄN THÔNG:
1 Giới thiệu chung:
- Alcatel 1000E10 là hệ thống tổng đài số do hãng Alcatel CIT sản xuất
- Với tính năng đa ứng dụng, Alcatel 1000E10 có thể sử dụng cho chuyển mạch có dung lượng khác nhau, từ tổng đài nội hạt dung lượng nhỏ đến tổng đài quá giang hay cửa ngõ Quốc tế
- Nó thích nghi với mọi loại hình dân số: từ môi trường thành thị có mật
độ dân cư dày đặc đến vùng dân cư thưa thớt Và với mọi loại thời tiết, từ vùng địa cực đến vùng khí hậu nóng ẩm của châu Phi và các vùng nhiệt đới
- Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể là nội bộ hoặc tập trung cho một vài tổng đài hoặc vừa nội bộ vừa tập trung tại cùng 1 thời điểm
- Alcatel 1000E10 cung cấp hầu hết các dịch vụ viễn thông hiện đại: điện thoại, ISDN, Centrex, điện thoại vô tuyến mạng tế bào số và tất cả ứng dụng của mạng thông minh
- Nó giao tiếp với tất cả các hệ thống tín hiệu hiện tại trên 80 nước và được xây dựng cho phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế Alcatel CIT thực hiện đầy đủ các khuyến nghị tiêu chuẩn này
2 Ứng dung của hệ thống trong mạng thoại:
Khối các thuê bao từ xa
Tổng đài nội hạt
Tổng đài chuyển tiếp (nội hạt, trung kế, hay cổng quốc tế)
Tổng đài nội hạt/chuyển tiếp
Tổng đài quá giang
Tập trung thuê bao
Trang 2Hình 1 Vị trí của A1000 E10 trong mạng thoại
S ( Remote line unit ) : Bộ tập trung thuê bao từ xa
L ( Local subscriber exchange ) : Tổng đài nội hạt
TR ( Transit exhange ) : Tổng đài chuyển tiếp
CID ( Out going international exchange ) : Tổng đài quốc tế gọi ra
CIA ( In coming international exchange ) : Tổng đài quốc tế gọi vào CTI ( international transit exchange ) : Tổng đài chuyển tiếp quốc tế
3 Mạng toàn cầu ( Global Network ):
Sự phát triển của Alcatel là chìa khóa để mở ra một viễn cảnh về mạng toàn cầu Mạng toàn cầu đề cập tới tất cả các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu trong tương lai
Khái niệm mạng toàn cầu của Alcatel SIT là ưu điểm đảm bảo cho người
sử dụng có được sự linh hoạt mềm dẻo nhất khi tiếp cận các khái niệm mới Mạng toàn cầu ở đây được hiểu gồm các mạng tích hợp đa dịch vụ (ISDN), mạng giá trị gia tăng (VANs), mạng thông minh (IN), ISDS băng rộng (B-ISDS) Mạng toàn cầu được xây dựng trên:
Trang 3 Công nghệ hiện đại
Kinh nghiệm
Phần mềm đa dạng
Kiến trúc mở
Packet Switching
Transpac ALCANET
Free call
Intelligent Netword
MobileTelephony
Visio conference
Broadband ATM
Minitel videotex
Value AddedNetwork Services VAN’S
TMN
Telecommunications Management Network
Alcatel
1000 E 10 ISDN
Hình 2: A1000 E10 tại trung tâm mạng toàn cầu
II CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT & GIAO TIẾP CỦA TỔNG ĐÀI
A1000 E10:
1 Các thông số kỹ thuật:
Mỗi tổng đài làm việc trong những môi trường khác nhau thì sẽ có thông
số kỹ thuật khác nhau Trên cơ sở môi trường hoạt động trung bình thì A1000 E10 sẽ có các thông số kỹ thuật sau:
Dung lượng ma trận chuyển mạch chủ với 2048 LR cho phép:
Thông lượng 25000 Erlangs
Đấu nối tới 100.000 thuê bao cố định
Đấu nối tới 60.000 trung kế
Trang 4 Dung lượng xử lý của hệ thống 280 CA/s (cuộc gọi/giây) Tức là
Tại các trung tâm, kỹ thuật này được dựa trên số lượng tính toán các cuộc gọi yêu cầu và số các cuộc gọi được đáp ứng và tiến hành chọn lựa các cuộc gọi bị từ chối để giữ cho bộ xử lý làm việc với mức độ cho phép
Tại mức nội hạt, kỹ thuật này dựa trên sự quan sát tải của bộ xử lý (tỉ lệ chiếm trùng, số lượng đang chờ) và gửi các xác nhận quá tải của bất kỳ trạm nào tới mức trung tâm để xử lý
2 Lựa chọn kỹ thuật chính:
a Phần cứng:
Sử dụng các bộ xử lý tiêu chuẩn hệ 680xxx
Ma trận chuyển mạch chính có đặc điểm sau:
Đấu nối với 2048 LR
Cấu trúc kép hoàn toàn, chuyển mạch thời gian không tắc nghẽn với một tầng chuyển mạch T
Chuyển mạch 16 Bit
Tuyến thông tin giữa các trạm được chuyển hóa
Cấu trúc giá máy được tiêu chuẩn hóa
Thành phần chủ yếu của phần cứng :
Trạm điều khiển chính SMC
Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA
Trạm điều khiển trung kế SMT
Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch SMX
Trạm điều khiển bảo dưỡng SMM
Tất cả các bản mạch đều có cùng một khuôn dạng
Trạm đồng bộ về thời gian STS
Trang 5ML được đặc trưng bởi :
Một kiểu : Để xác định chức năng của ML trong chức năng tải của tổng đài nó được cấu trúc dự phòng cho mục đích bảo vệ
Một địa chỉ hệ thống : Mỗi một ML có một địa chỉ hệ thống AS, địa chỉ này được dùng để xác định ML, để nạp chương trình và hội thoại
1 hoặc 2 ARCHIEVE : Trạm hay hệ thống
Một phần mềm nằm trong MLSM được cài đặt trong một trạm để thực hiện các chức năng quản trị cho trạm đó
3 Giao tiếp ngoại vi:
Hình 3 Các giao tiếp ngoại vi của A1000 E10
ALCATEL 1000 E10
Channel associa telephone network
CCITT
N 7 network
Data network
Value added network
Operation and maintenance network
Trang 61 Thuê bao chế độ 2, 3 hoặc 4 dây
2 Thuê bao ISDN cơ sở tốc độ 144 Kb/s
3 Thuê bao ISDN cơ sở tốc độ 2 Mb/s
4 Luồng PCM tiêu chuẩn ( 2 Mb/s, 32 kênh, CCITTG732 )
5 Luồng PCM tiêu chuẩn ( 2 Mb/s, 32 kênh, CCITTG732 )
6 Mạng số liệu tương tự hoặc mạng dịch vụ giá trị gia tăng tốc độ 64 Kb/s hoặc PCM tiêu chuẩn
7 Mạng số liệu tương tự hoặc mạng dịch vụ giá trị gia tăng tốc độ 64 Kb/s hoặc PCM tiêu chuẩn
8 Đường số liệu 64 Kb/s ( giao thức X.25, giao tiếp Q3 ) hoặc đường tương tự với tốc độ nhỏ hơn 19.200 b/s ( giao thức V24 )
III CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP CỦA A1000 E10:
1 Xử lý cuộc gọi:
- ALCATEL 1000E10 xử lý các cuộc gọi điện thoại vào/ra mạng chuyển mạch quốc gia hoặc quốc tế Nó cũng truyền số liệu giữa các thuê bao ISDN mà nó quản lý cũng như truyền số liệu vào/ra mạng chuyển mạch gói
Các cuộc gọi này bao gồm:
Cuộc gọi nội hạt : cá nhân, công cộng
Cuộc gọi trong vùng : gọi đến và gọi đi
Cuộc gọi trong nước : ra, vào, chuyển tiếp
Cuộc gọi quốc tế : tự động hoặc bán tự động, gọi ra và gọi vào
Cuộc gọi nhân công : gọi ra, gọi vào
Cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt
Cuộc gọi kiểm tra
2 Những thuộc tính của thuê bao:
2.1 Các thuộc tính của thuê bao Analog:
Thuê bao chỉ gọi vào hoặc chỉ gọi ra
Đường dây nóng
Đường dây miễn cước
Trang 7 Đường dây định tuyến tức thì
Đường dây tính cước tức thì
Xung tính cước cho các đại lý điện thoại công cộng 12 hay 16khz
Nhận dạng cuộc gọi gây hại
Chỉ dẫn chờ đợi cuộc gọi
Lặp lại số gọi lần cuối
Hội nghị ba bên
Kết nối bằng số ngắn (quay số tắt)
Chuyển tiếp cuộc gọi
Tự động gọi lại khi máy bận
Cuộc gọi báo thức
Hạn chế gọi đi (thường xuyên hoặc theo yêu cầu)
2.2 Các thuộc tính của thuê bao số:
Các thuê bao số có tất cả các thuộc tính dành cho thuê bao tương tự, cộng thêm những dịch vụ cộng thêm sau:
Dịch vụ beaner:
- Chuyển mạch mạch điện 64kbit/s (kết nối số user đến user)
- Chuyển mạch mạch điện trong khoảng băng tần 300Hz đến 3400Khz
Trang 8 Các dịch vụ cộng thêm:
- Tính di động đầu cuối trong suốt cuộc gọi
- Một đến 4 địa chỉ con
- Quay số trực tiếp với các chức vụ
- Xung cước trên kênh D
- Cước tổng cộng của cuộc gọi
- Truyền tạm thời cho các thiết bị của khách hàng
- Truyền tạm thời đầu cuối
- Chia cuộc gọi
- Lên danh sách những cuộc gọi không được trả lời
- Đề nghị cuộc gọi thường ngày
- Nhận dạng cuộc gọi nhóm
- Tín hiệu user đến user (tên gọi nhóm, khoá truy suất)
- Quản lý dịch vụ khung
2.3 Chức năng các cuộc gọi truy suất chuyển mạch
- Trong trường hợp cuộc gọi giữa mạng thoại và mạng dịch vụ được tiến hành bởi mạng thông minh, trình ứng dụng SSP (điểm dịch vụ chuyển mạch) của Alcatel 1000E10 cho phép truy xuất vào điểm điều khiển báo hiệu của mạng thông minh
- Bằng 1 tiền tố đặt trước dịch vụ, SSP gọi SCP (điểm dịch vụ điều khiển) để thiết lập cuộc đối thoại giữa mạng thoại và mạng dịch vụ (dùng kênh báo hiệu số 7 CCITT) giao tiếp sử dụng được gọi là giao thức xâm nhập mạng thông minh INAP (intelligent network access protocol)
- SCP quản lý quá trình xử lý gọi
- Trong suốt quá trình xử lý gọi SCP, quản lý SSP
2.4 Khai thác kết nối:
- Alcatel 1000E10 OCB283 có sử dụng hệ thống đấu nối với người điều hành
là SYSOPE, đó là:
+ Một module mềm dẻo: nó có thể sử dụng để quản lý 1 vài đến vài trăm
hệ thống nội hạt hoặc ở xa, trên một vùng hay nhiều vùng khác nhau
+ Hoạt động với độ tin cậy cao, phần mềm của nó có cấu trúc phân cấp,
có thể thay đổi dễ dàng tại bất kì thời điểm nào và nó đề cập đến nhiều
Trang 9chức năng: Các nhóm lưu lượng, hóa đơn tính toán đo lượng tải và lưu lượng
2.5 Chức năng khai thác và bảo dưỡng:
- Quản lý và giám sát các sự cố: tự động kiểm tra các đường dây và mạch điện, hiện thị cảnh báo, đưa ra chính xác vị trí lỗi, thống kê cuộc gọi, khai thác đầu cuối thông minh
- Giám sát việc khai thác: các thuê bao đơn, các nhóm thuê bao, các dịch
vụ công thêm, dụng cụ các thuê bao, trao đổi lệnh, truyền đi, định truyền, tính cước báo hiệu số 7
- Quản lý tính cước và việc cắt giảm: LAMA/CAMA, đo trong nhà, phiếu báo cước chi tiết, tập chung các tài khoản, múi giờ
Trang 10Hình 4: Cấu trúc chức năng của A1000 E10
PABX : Private Automatic Branch Exchange ( Tổng đài tự động tư nhân )
NT : Network Terminal (Kết cuối số)
Trang 112 Tổng quan cấu trúc phần cứng A1000 E10:
Phần cứng OCB 283 được xây dựng từ các trạm đa xử lý Các trạm đa xử lý hầu hết được xây dựng xung quanh hệ thống đa xử lý A8300 Chúng được đấu nối với nhau bằng các trạm vòng thông tin MIS và MAS Có 5 trạm điều khiển tương ứng với nhiệm vụ mà chúng đảm nhiệm:
SMC : Main control station : Trạm điều khiển chính
SMA : Auxiliary equipment : Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ SMT : Trunk control station : Trạm điều khiển trung kế
SMX : Matrix control station : Trạm điều khiển ma trận
STS : Synchroni zation & time base station : Trạm đồng bộ
SMC MR
SMM (OM)
2 to 3 MAS
1 MIS
SMT (URM)
SMA (a)
SMC (b)
Hình 5: Cấu trúc phần cứng A1000 E10 (OCB 283)
3 Cấu trúc chức năng của tổ chức điều khiển OCB 283:
Tổng đài A1000 E10 được lắp ở trung tâm mạng viễn thông có liên quan gồm 3 phân hệ:
- Phân hệ truy cập thuê bao
Trang 12- Phân hệ đấu nối và điều khiển
- Khai thác và bảo dưỡng
Đối với tổ chức OCB 283 nó gồm 2 phân hệ là phân hệ đấu nối điều khiển
và phân hệ khai thác và bảo dưỡng
Hình 6: Cấu trúc chức năng của tổ chức điều khiển OCB 283
3.1 Khối thời gian cơ sở BT_trạm STS:
- BT đảm bảo phân bố xung clock cho quá trình đồng bộ của LR và PCM
và cung cấp xung clock cho cả các thiết bị nằm ngoài tổng đài
- Bộ phân phối thời gian được nhân ba
- Đồng hồ chuẩn có thể là độc lập hoặc lấy nhịp bên ngoài để đồng bộ
hệ thống với mạng
Trang 133.2 Ma trận chuyển mạch chính-Host Switching Matrix (SMX):
- SMX là một khối kết nối các ma trận tín hiệu ngõ vào với trạng thái thời gian đơn, hoạt động song công và cho phép lên tới 2048 liên kết (LR)
- Một kết nối LR là một PCM nội có 16 bits trên 1 kênh và có tất cả là 32 kênh
- SMX thực hiện các kiểu đấu nối sau:
+ Đấu nối đơn hướng giữa bất kì một kênh vào với bất kì một kênh ra nào Có thể thực hiện đồng thời với số lượng kết nối bằng số lượng kênh ra Cần phải nhớ rằng một cuộc đấu nối là sự trao đổi thông tin giữa kênh vào
và kênh ra
+ Đấu nối bất kỳ một kênh vào nào với M kênh ra
+ Đấu nối N kênh vào với bất kỳ M kênh ra nào (có cùng một cấu trúc khung), chức năng này đề cập đến đấu nối N x 64 Kb/s
- SMX được điều khiển bởi COM, nhằm thực hiện các chức năng sau:
+ Khởi động và kết thúc các kết nối bằng việc truy cập vào bộ nhớ điều khiển ma trận Việc truy cập này thường là viết các địa chỉ khe thời gian ngõ ra và địa chỉ khe thời gian ngõ vào
+ Bảo vệ các kết nối, bảo mật các kết nối nhằm đảm bảo chuyển mạch data được tốt
3.3 Bộ điều khiển trung kế PCM Controller (URM)
- URM cung cấp giao tiếp giữa các PCM bên ngoài và OCB283
+ Từ thiết bị thông báo số ghi sẵn
- Trên thực tế một URM thực hiện các chức năng chính sau:
+ Thực hiện chuyển đổi từ HDB3 thành mã cơ hai + Thực hiện chuyển đổi từ mã cơ hai sang HDB3
+ Thu thập và xử lý báo hiệu kênh kết hợp vào khe thời gian 16
+ Thêm báo hiệu kết hợp vào khe thời gian 16
Trang 143.4 Quản trị thiết bị phụ trợ - Auxiliary Equipment Manager (ETA):
ETA cung cấp các chức năng sau:
- Tạo tone (Tone Generators : GT)
- Thu phát tần số (RGF)
- Thoại hội nghị (CCF)
- Đồng hồ cho tổng đài
Hình 7: Chức năng khối ETA
3.5 Bộ điều khiển giao thức báo hiệu số 7 (PUPE) và bộ điều khiển báo
hiệu số 7:
- Đối với các đấu nối cho kênh báo hiệu 64Kb/s các đấu nối bán thường trực được thiết lập qua ma trận đấu nối thiết bị xử lý giao thức báo hiệu số 7 (PUPE)
- PUPE thực hiện các nhiệm vụ riêng sau đây:
+ Xử lý mức 2 kênh báo hiệu (signalling channel level 2 processing)
+ Tạo tuyến bản tin
- PC (phần mềm điều khiển CCS7) thực hiện những nhiệm vụ chính sau đây:
R R
R
time
Trang 15- MR thực hiện những quyết định cần thiết nhằm xử lý các cuộc thông tin với các danh mục về báo hiệu nhận được, sau khi tham khảo số liệu cơ sở của thuê bao trong bộ phiên dịch con số MR nếu cần thiết, nó sẽ xử lý cuộc gọi mới, lệnh chuyển mạch thiết lập, ngắt kết nối, giải phóng thiết bị
- Ngoài ra MR còn thực hiện các những tác vụ khác như: điều khiển, kiểm tra trung kế và quan sát những hoạt động nhỏ khác
3.7 Quản lý thuê bao và phân tích cơ sở dữ liệu (TR)
- TR làm nhiệm vụ quản lý cơ sở dữ liệu của những phân tích, nhóm mạch, các thuê bao
- TR hỗ trợ cho MR, với các đặc tính của thuê bao và trung kế cần thiết cho thiết lập và giải phóng thông tin.TR còn có nhiệm vụ phối hợp giữa con số quay số nhận được với địa chỉ của trung kế hoặc thuê bao (tiền phân tích, phân thích, phiên dịch)
3.8 Tính cước cuộc gọi và đo lưu lượng (TX)
- TX thực hiện nhiệm vụ tính cước cho những cuộc gọi
- TX đáp ứng những hoạt động sau đây:
+ Tính toán lượng tiền cần thiết cho những cuộc gọi cụ thể
+ Lưu trữ số liệu cước cho từng thuê bao được tổng đài chuyển mạch phục
- GX thực hiện nhiệm vụ xử lý và giám sát các đường đấu nối:
+ Thông tin yêu cầu kết nối hoặc ngắt kết nối từ bộ điều khiển (MR) hoặc từ
Trang 163.10 Chức năng khai thác và bảo dưỡng (OM)
- Chức năng khai thác và bảo dưỡng hoạt động dựa trên phần mềm vận hành và bảo dưỡng (OM)
- Nó cho phép truy xuất tất cả các thiết bị phần cứng và phần mềm của hệ thống Alcatel 1000E10 thông qua các đầu cuối máy vi tính như : bảng điều khiển , đầu cuối,…
- Các chức năng có thể chia thành 2 nhóm là:
+ Khai thác ứng dụng cho điện thoại
+ Khai thác và bảo dưỡng hệ thống
- Ngoài ra hệ thống khai thác và bảo dưỡng còn thực hiện:
+ Nạp phần mềm và dữ liệu cho các phân hệ đấu nối điều khiển và cho các đơn vị xâm nhập thuê bao số
+ Cập nhật thông tin cước chi tiết
+ Tập trung dữ liệu cảnh báo đến từ các trạm điều khiển và kết nối thông qua các mạch vòng cảnh báo
+ Là trung tâm phòng vệ cho hệ thống
- Hệ thống còn khai thác và bảo dưỡng cho phép hội thoại 2 hướng với các mạng vận hành bảo dưỡng, mức vùng hoặc quốc gia (TMN)
II CẤU TRÚC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA CÁC TRẠM TRONG
A1000 E10
1 Trạm điều khiển chính SMC:
1.1 Vai trò của trạm điều khiển chính SMC:
- Trạm điều khiển chính thực hiện những chức năng sau:
Thiết lập và giải phóng cuộc gọi, đo kiểm trung kế, quan trắc do phần mềm xử lý gọi MLMR thực hiện
Cơ sở dữ liệu của thuê bao và trung kế - MLTR
Tính cước cho các cuộc gọi và đo kiểm thuê bao, trung kế - MLTX
Phân tích bản tin và thực hiện các kết nối cố định – MLMQ
Quản trị các kết nối tạm thời - MLGX
Điều khiển, quản trị mạng số 7 và phòng vệ PUPE – MLPC
Điều khiển thông tin, xử lý các ứng dụng cho điểm chuyển mạch dịch
vụ SSP - MLCC
Trang 17 Quản trị các dịch vụ cho ứng dụng của điểm chuyển mạch dịch vụ SSP - MLGS
- Tùy thuộc vào cấu hình hay lưu lượng xử lý mà một hay nhiều phần mềm chức năng nêu trên được cài đặt trên cùng một trạm điều khiển SMC
1.2 Kết nối của SMC với các khối chức năng khác:
- Mạch vòng thông tin (MIS) : thực hiện việc thay đổi thông tin giữa SMC với các trạm vận hành bảo dưỡng SMM
- Mạch vòng thông tin MAS : thực hiện thay đổi thông tin với trạm điều khiển thiết bị phụ trợ (SMA), trạm điều khiển đấu nối trung kế (SMT) và trạm điều khiển ma trận (SMX), kết nối đến những đa thành phần khác
- Mạch vòng cảnh báo (MAL): việc này truyền các cảnh báo nguồn từ SMC đến những trạm SMM
SMX (1 to 3) x2
Hình 8 Vị trí trạm điều khiển chính SMC
Trang 181.3 Cấu trúc chức năng của SMC:
1.3.1 Cấu trúc tổng quát của một trạm điều khiển:
- Trạm được xây dựng dựa trên phương thức áp dụng hệ thống Alcatel 8300,
COMMON MEMORY
PRIVATE MAMORY PROCESSCR
COUPLER OR MEMORY OR PROCCESSCR
Trang 191.3.2 Cấu trúc phần cứng của trạm SMC:
MIS
Alarms Ring (MAL)
ACALA
C
V
C V
5V
5V
48V double distribution
A C A J A
A C A J B
A C M C S
A C U T R 1
A C U T R 2
A C U T R 5
Một trạm SMC có 13 bảng được đấu nối trên BUS BSM
- Bảng ACAJA được kết hợp ACAJB thực hiện chức năng quản trị trao đổi giữa MIS và BSM
- 3 bảng ACMCQ thực hiện chức năng bộ nhớ chung hoặc chỉ là một ACMCS
- 1 bảng ACUTR thực hiện chức năng xử lý chính (PUP)
- 4 bảng ACUTR thực hiện chức năng xử lý phụ (PUS)
Bảng ACALA không được kết nối với BUS BSM, chịu trách nhiệm thu thập cảnh báo nguồn và truyền các cảnh báo này đến mạch vòng cảnh báo MAL
Trang 201.3.2.1 Bảng xử lý ACUTR :
a) Vai trò:
Trong hệ thống OCB283, bảng ACUTR được tổ chức xung quanh một con vi xử lý 68028 (ACUTR3) hoặc 68030 (ACUTR4), tạo thành một thành phần vi xử lý cho những trạm đa xử lý và nó cũng được gọi là thành phần xử lý chính (PUP) hoặc thành phần xử lý phụ (PUS)
b) Vị trí:
ACUTR được kết nối đến:
- Bus trạm đa xử lý (The multiprocessor station bus)
- BUS nội hạt BL (nếu là PUP)
+ Một trạm điều khiển chính có thể bao gồm một hoặc nhiều bảng ACUTR kết nối với BUS BSM, kết nối của một ACUTR cho phép chuyển đổi dữ liệu với những bảng phụ 32 bits hoặc 16 bits
+ Đấu nối với BUS BAM thực hiện theo kiểu 16 bit hoặc theo kiểu 32 bit Kiểu 32 bit cho phép MP 68020 hoạt động với toàn bộ dung lượng (32 bit địa chỉ, 32 bit số liệu) Kiểu này được dùng tự động khi 68020 gửi địa chỉ vượt quá 16 Mbytes
Trang 21c) Cấu tạo chung của board:
Một bộ xử lý 32 bits:
- MC 68020 của hãng Motorola hoạt động tại tần số 15,6 Mhz (ACUTR3)
- MC 68030 của hãng Motorola hoạt động tại tần số 40 Mhz (ACUTR4)
1.3.2.2 Board ACMCS: bộ nhớ chung 16 Megabyte
a) Vai trò
ACMCS là bảng nhớ chung 16Mb của các trạm điều khiển OCB283 Nó được bảo vệ bởi một mã tự sửa lỗi (self-correcting) và có thể truy cập thông qua bus BSM và BL
b) Vị trí
- Bus BSM, một bus multi-master với truy cập ưu tiên Những bus dữ liệu này là 16 bit cho địa chỉ ít hơn 16 Mbytes và một 32 bit cho địa chỉ nằm giữa 16 Mbytes và 4 Gbytes Để hoạt động, những bảng phải được liên kết với bảng xử lý chính ( còn gọi là bảng chủ - MASTER) qua BSM
- Bus nội hạt (BL) là bus xâm nhập nhanh đến bảng chủ Bus dữ liệu là một bus 32 bit và nó chỉ truy cập chỉ đến địa chỉ <16 Mbytes Đường đấu nối với bảng chủ thông qua bus vị trí không phải là đường thiết yếu đối với sự hoạt động của bảng này
c) Cấu trúc:
ACMCS gồm các phần chủ yếu sau:
- Các giao tiếp với bus BSM và BL: Vùng địa chỉ đặc biệt chỉ xâm nhập qua BSM được gọi là “Link- Pack”, nó gồm:
+ Các lệnh và các thanh ghi trạng thái + Các bộ lọc phiên dịch địa chỉ
- 32 khối nhớ, mỗi khối 128KB, có khả năng xâm nhập qua bus BSM và
BL
- Điều khiển xâm nhập từng phần và thuật toán nhớ lại
1.3.2.3 Các bảng ACAJA/ACAJB – Bảng kết nối (Coupler):
a) Vai trò của coupler :
- Coupler được tổ chức xung quanh một MC 68020 và tạo cho nó khả năng kết nối một trạm bao gồm một bus BSM đến mạch vòng thông tin (Token
Trang 22Ring) Coupler được kết hợp với phần mềm phù hợp và chức năng đấu nối MIS ( CMIS) hoặc MAS (CMAS) phụ thuộc vào vị trí mà nó đấu nối với MIS hoặc MAS
- Coupler có thể phục vụ cho nhiệm vụ việc khởi tạo, nạp chương trình CMP Nếu không nó sẽ là Coupler phụ (CMS)
Coupler được cấu tạo bởi 2 bảng mạch in ACAJA và ACAJB
ACAJA được cấu tạo xung quanh vi xử lý Motorola 68020 32bit và hoạt động tại tần số 15.6Mhz
MC 68020 có thể xâm nhập:
- 128 Kbyte EPROM
- 4 Mbyte DRAM
- Các thanh ghi (ICMAT, ICLOG,….)
- Một giao tiếp bus BSM cung cấp bằng cổng BSM
- Một vùng nối được tổ chức bên trong cổng
- 2 bộ tự thích nghi (Adaptor), một đặt trong ACAJA, còn bộ kia đặt trong ACAJB
Nguồn cung cấp cho 2 bảng này là hoàn toàn riêng biệt, để nâng cao độ tin cậy trong họat động của mạch vòng thông tin khi có sự cố về nguồn
2 Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ và báo hiệu số 7 SMA:
2.1 Vai trò của SMA:
- SMA thực hiện các chức năng sau:
+ ETA: Auxiliary Equipment Manager: Quản lý tone và các thiết bị phụ trợ
+ PUPE: điều khiển giao thức báo hiệu số 7 Xử lý giao thức báo hiệu số 7 của CCITT, phụ thuộc vào cấu hình và lưu lượng xử lý mà 1 SMA có thể chỉ được cài đặt phần mềm quản lý thiết bị phụ trợ ETA hoặc phần mềm xử lý giao thức báo hiệu số 7 PUPE hoặc được cài đặt cả 2 loại phần mềm này
Trang 23- SMA chứa các thiết bị phụ trợ của tổng đài OCB 283, bao gồm:
+ Bộ thu/tạo tần số
+ Mạch hội thảo (conference circuit)
+ Mạch tạo tone
+ Bộ quản lý xung clock
+ Bộ thu/phát tín hiệu báo hiệu số 7
Announcement
Maching
Hình 12: Vị trí đấu nối của SMA
Trang 242.3 Cấu trúc chức năng của SMA:
Hình 13: Tổ chức điều khiển trạm SMA
2.3.2 Cấu trúc phần cứng của trạm SMA:
Trạm SMA được tổ chức xung quanh một bus BSM tiêu chuẩn 16 bit Các bảng mạch in khác nhau được nối với bus này, bus được sử dụng làm phương tiện thông tin
16 bảng có thể được kết nối đến bus BSM:
- Bảng ACAJA và ACAJB thực hiện chức năng trao đổi, quản lý trao đổi thông tin qua MAS
MAS
CSMP 12
CTSV
N
BSM BL
CTSV 2
Trang 25- 1 ACMCQ hay ACMCS cung cấp bộ nhớ trạm
- 1 ACUTR: có chức năng xử lý chính PUP
- 1 ACUTR: có chức năng xử lý phụ PUS
- Tối đa còn có 12 bản mạch in thực hiện các chức năng riêng biệt của trạm SAM, bao gồm:
+ 1 hoặc nhiều bảng ICTSH
+ 1 hoặc nhiều bảng ACHIL
+ 1 bảng ICHOR
Những board sau được cài vào nhưng không kết nối với MAS:
- 1 cặp bảng ICID giao tiếp kết nối giữa SMA và SMX
- 1 bảng ACALA: thu nhập và chuyển các tín hiệu cảnh báo xuất hiện trên trạm SMA đến mạch vòng cảnh báo MAL
Cấu trúc này có ưu điểm là nó cho phép mở rộng khả năng sử dụng cấu hình, tại cùng 1 thời điểm có thể tăng các khả năng xử lý gọi và dung lượng cũng như khả năng vận hành theo yêu cầu (phụ thuộc vào số lượng kiểu bảng áp dụng) MAS
Alarms Ring (MAL)
ACALA
C V
C V
5V
5V
48V double distribution
A C H I L
I C T S H
A C U T R
A C U T R
A C M C S
BSM
ICID ICID SAB
LRA LRB
BL CMP
Hình 14: Cấu trúc phần cứng SMA
Trang 26Có 9 kiểu bảng mạch in:
Bộ ghép nối CMP: ACAJA, ACAJB
Bộ xử lý chính PUP, phụ PUS: ACUTR
Bộ nhớ chung MC: ACMCS
Bộ ghép nối xử lý tín hiệu thoại: ICTSH
Bộ ghép nối xung clock: ICHOR
Bộ ghép nối cảnh báo: ACALA
Bộ chọn nhánh: ICID
Bộ ghép nối xử lý đa giao thức: ACHIL
2.3.3 Thực hiện chức năng:
2.3.3.1 Các chức năng của bảng mạch in ICHOR:
Chức năng của bảng mạch in ICHOR là tạo đồng hồ cho tổng đài hoạt động
và giữ độ chính xác, độ ổn định đồng hồ chính xác cho OCB 283 Tín hiệu thời gian được phân phối kép trong mạng chuyển mạch Tín hiệu thời gian cũng được bảo vệ chống lại sự trôi pha khi phải điều chỉnh lại thời gian và được bảo
vệ chống lại việc mất tín hiệu thời gian khi phần cứng của đồng hồ hoạt động không bình thường
2.3.3.2 Các chức năng của Coupler ACAJA/ACAJB:
Coupler ACAJA/ACAJB cho phép kết nối SMA với các mạch vòng thông tin MAS để thực hiện thông tin hai chiều với các trạm điều khiển khác trong tổng đài Các thông tin được trao đổi giữa SMA và MAS:
Báo hiệu kênh riêng từ các bảng ICTSH, nhận biết các tín hiệu tần số âm thanh do các bộ RF và RGF phát ra
Các bản tin vào/ra các ứng dụng được thực hiện bởi các bộ xử lý trong SAM như bản tin định vị, bản tin báo hiệu số 7
2.3.3.3 Chức năng bảng mạch in ACALA:
Bảng mạch in thực hiện thu thập cảnh báo Bảng mạch in ACALA có nguồn nuôi riêng Trong SMA các thực thể phát cảnh báo là các nguồn CV
Trang 272.3.3.4 Chức năng tạo tone
- Thiết bị tạo tone để tạo ra các tần số âm thanh, các tín hiệu này thường
là đơn tầng, 2 tần số, 3 tần số hoặc 4 tần số và cực đại cố thể tổ hợp của 8 tần
2.3.3.5 Các chức năng của bảng ICID:
- ICID là bảng giao tiếp với các đường LR.Thực hiện các chức năng sau:
+ Tiếp nhận 8 đường LR và cơ sở thời gian có liên quan từ ma trận chuyển mạch chính SMX (một phía SMX)
+ Phát 8 đường xâm nhập 8 LA và 8 cơ sở thời gian đến đơn vị đấu nối (SMA-SMT)
+ Xen thời gian có liên quan (DT) bằng 8 LR nhận được từ phía còn lại của SMX
+ Đồng bộ 8 đường ma trận từ SMX với các đường xen thêm này + Thêm các bít vào LR
+ Tạo ra các tín hiệu xen vào
+ Xử lý các đường xâm nhập vào LAE và tạo các đường LRE
3 Trạm điều khiển trung kế SMT:
3.1 Vai trò của trạm điều khiển trung kế SMT:
Trạm điều khiển trung kế SMT thực hiện chức năng giao tiếp giữa PCM vào trung tâm chuyển mạch Các PCM này tới từ:
Trung tâm chuyển mạch khác
Bộ tập trung thuê bao xa CSED
Đơn vị xâm nhập thuê bao số từ xa CSND
Trang 28 Thiết bị thông báo số đã được ghi sẵn
Trạm điều khiển trung kế SMT bao gồm các bộ điều khiển PCM hay còn gọi là các đơn vị đấu ghép kênh URM, chúng có các chức năng chính như sau:
Theo hướng từ PCM tới trung tâm chuyển mạch :
Chuyển từ mã HDB3 sang mã nhị phân
Tách báo hiệu kênh riêng
Quản trị các kênh báo hiêu kênh riêng trong khe 16
Đấu nối chéo các kênh giữa PCM và LR
Theo hướng từ trung tâm chuyển mạch tới PCM :
Chuyển đổi từ mã nhị phân sang mã HDB3
Chèn các báo hiệu kênh riêng
Quản trị các kênh báo hiệu kênh riêng trong khe 16
Đấu nối chéo các kênh giữa LR và PCM
Trạm điều khiển trung kế SMT gồm hai loại đó là SMT thế hệ một (ký hiệu SMT1G) và thế hệ hai (ký hiệu SMT 2 G)
Chức năng của chúng giống nhau nhưng khác nhau bởi phương thức xây dựng hệ thống điều khiển trong từng loại
3.2 Vị trí của trạm điều khiển trung kế SMT:
3.2.1 Trạm điều khiển trung kế SMT 1G:
STM được đấu nối với :
- Các phần tử bên ngoài : đơn vị xâm nhập số ở xa CSND – còn gọi là hệ thống vệ tinh, bộ tập trung thuê bao xa CSED, các trung kế từ tổng đài khác,…tối đa 32 PCM
- Ma trận đấu nối gồm cực đại 32 LR, tạo thành 4 nhóm GLR, để mang nội dung của các kênh báo hiệu số 7 vào các kênh tiếng
- MAS để trao đổi thông tin giữa SMT và các trạm điều khiển
- Mạch vòng cảnh báo MAL
Trang 29SMX (1 to 8) x 2
3.2.2 Trạm điều khiển trung kế SMT 2G:
SMT 2G bảo đảm giao tiếp giữa trung tâm chuyển mạch và các thành phần
ở xa
- Các đường PCM với các tổng đài khác
- Các đường PCM với CSND và CSED
- Thiết bị thông báo
Về phía trung tâm chuyển mạch, nó được đấu nối với:
- Các trạm điều khiển chính qua MAS
- Hệ thống điều khiển đấu nối và chuyển mạch bằng các nhóm GLR
- Mạch vòng cảnh báo
Trang 30SMX (1 to 8) x 2
Hình 16: Vị trí của SMT 2G trong hệ thống OBC 283
Cả 8 nhóm này đều do 1 phần mềm điều khiển đơn vị đầu nối điều khiển và quản trị gọi là LOGUR
Để đảm bảo sự hoạt động của đơn vị đấu nối LOGUR và cả hai phần nhận biết đều có cấu tạo kép Còn lại phần đầu cuối kết nối PCM và bảng chọn lựa mặt hoạt động không có cấu tạo kép
Trang 31LOGUR
8 Coupling LOGUR
Acquisition logic 0 Acquisition logic 1
Module 7
Acquisition logic 0 Acquisition logic 1
Trang 323.3.1.2 Cấu trúc phần cứng moudule của trạm điều khiển chính SMT 1G: Một Module quản trị 4 PCM (mỗi PCM gồm 32 kênh) và nó gồm 2 phần:
- Một đầu cuối kết nối PCM gồm 4 bảng ICTR1 Mỗi bảng cho 1 PCM thực hiện chức năng:
Phía thu: Biến đổi mã HDB3 thành mã nhị phân và khôi phục đồng hồ từ đường truyền
Phía phát: Biến đổi mả nhị phân thành mã HDB3 và đồng hồ nội hạt
- Một logic nhận biết có cấu trúc kép gọi là LAC 0 và LAC 1 với tính năng chính là:
Đồng bộ đồng hồ tái tạo từ đường truyền với đồng hồ nội hạt của tổng đài
Nhận biết cảnh báo
Xử lý mã sửa sai CRC4 nhận được
Đấu nối các kênh tiếng và các kênh báo hiệu
Chiết báo hiệu từ khe 16
Chèn khe báo hiệu từ khe 16
Tính toán và chèn CRC4
- Các LAC0 do LOGUR0 điều khiển, còn các LAC1 do LOGUR1 điều khiển Mỗi LAC do một bản mạch in ICMOD thực hiện
Trang 33ICMOD Acquisition logic LAC1
Synchronisation Acquisition logic LAC0
Alarms CRC4 procedure
Signalling transmission
Signalling reception
3.3.1.3 Cấu trúc của LOGUR:
LOGUR quản lý 8 Module logic thu nhận LAC liên lạc với nó Nó điều hành thông tin 2 chiều với LOGUR khác và các phần tử bên ngoài Các chức năng này được phân chia giữa 3 bộ xử lý
Hai bộ xử lý A và B thực hiện công việc chuyển mạch vµ quản lý báo hiệu của logic liên lạc với bộ xử lý này (ICPRO-A vµ B board) Các báo hiệu xử lý A và B hoạt động theo nguyên tắc Pilot - Reserve
Trang 34 Một bộ xử lý chính thực hiện việc bảo dưỡng và quản lý việc trao đổi, giám sát, điều khiển các nhiệm vụ thực hiện bởi các bộ xử lý phụ trợ (ICPRO-P board)
MAS
Interchange module
Modules - Coupler interface
Main processor
Interchange memory
Coupling between aux processors
Main or backup LOGIC
To the other LOGUR
Code conversion table
Auxiliary processor B
Một bộ nhớ trao đổi (interchange memory) tồn tại để thực hiện quá trình thông tin
2 chiều giữa bộ xử lý chính và bộ xử lý phụ, nó cũng thực hiện trao đổi với các logic khác (ICMEC board)
Việc trao đổi các phần tử xảy ra nhờ một bộ phối hợp nối với bộ dồn kênh MAS (ACAJA và ACAJB) thông qua board, board này đảm bảo giao tiếp giữa bộ phối hợp với Module
Trang 35MAS Alarms Ring
0 to 3
I C M O D 3
I C M O D 2
I C M O D 1
I C M O D 0
I C M O D 0
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C T R 1
I C D I M
I C P R O
I C M E C
I C C T M
I C P R O
A B
Hình 20 : Cấu trúc vật lý của trạm SMT
Các bộ nhớ dung chung cho các bộ xử lý phụ trợ bao gồm các bảng biến đổi mã dùng cho xử lý báo hiệu kênh riêng (bảng mạch in ICCTM).Việc trao đổi các thành phần điều khiển thông qua các mạch vòng thông tin MAS (ACAJA/ ACAJB) thông qua bảng mạch in ICDIM Bảng mạch in ICDIM thực hiện giao