1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10

93 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, ngành viễn thông đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc áp dụng kĩ thuật và công nghệ mới. Hoà chung với sự phát triển của công nghệ viễn thông thế giới, ngành viễn thông Việt Nam cũng không ngừng phát triển. Với chiến lược đi thẳng vào công nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển, nhiều thiết bị hiện đại đã được lắp đặt và khai thác trên mạng lưới viễn thông nước ta. Trong đó tổng đài điện tử E10 của hãng Alcatel là thiết bị điện tử số đầu tiên được lắp đặt và khai thác trên mạng viễn thông Việt Nam vào năm 1990. Ngay sau khi đưa vào hoạt động E10 đã chứng tỏ tính ưu việt và khả năng đáp ứng tất cả các nhu cầu về dịch vụ viễn thông của khách hàng lúc đó. Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh của khoa học công nghệ mà đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thông tin liên lạc, thế hệ ban đầu E10 đã bộc lộ những hạn chế nhất định của nó. Để khắc phục các nhược điểm đó, thế hệ mới 1000E10 ( hay còn gọi là OCB283 ) – một bước nhảy vọt về công nghệ đặc tính kĩ thuật đã được hãng Alcatel đưa ra thị trường và nhanh chóng chứng tỏ được thế mạnh của mình. Từ đó đến nay đã có hàng chục tổng đài 1000E10 khác được lắp đặt và đưa vào hoạt động có hiệu quả trên khắp các tỉnh thành của đất nước và ngày càng chứng tỏ được tính thích ứng cao của nó trên mạng viễn thông Việt Nam. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã chọn đề tài : Nghiên cứu về tổng đài Alcatel 1000E10. Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em đã rất cố gắng để có một bản báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thiện theo khả năng của mình. Nhưng do thời gian có hạn cũng như còn hạn chế về tài liệu tham khảo và kiến thức hiểu biết nên bản báo cáo không thể tránh khỏi thiếu sót và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề ra. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu về kiến thức và tư liệu của PGS.TS Đỗ Xuân Thụ, các thầy cô và các bạn trong khoa đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp.

Trang 2

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ATHOS : Hệ điều hành cơ sở

CCS7 : Báo hiệu kênh chung số 7

CNSP : Đấu nối số bán thường trực

CSAL : Couler cảnh báo thứ cấp

CSMP : Couler báo hiệu đa giao thức CCS7 và HDLC

ETU : Đơn vị kết cuối tổng đài (SMT)

Trang 3

GAS : Nhóm tự thích nghi báo hiệu

HYP : Giao tiếp với các đơn vị đấu nối

ILR : Giao tiếp đường ma trận

ISDN : Mạng số đa dịch vụ liên kết

INAP : Xâm nhập vào mạng trí tuệ

ITA : Lắp đặt kết cuối thuê bao

MAS : Mạch vòng xâm nhập trạm điều khiển chính

MPNA : Máy thông báo số cua Alcatel

NMC-OCOM : Trung tâm khai thác và bảo dưỡng

OCOM : Trung tâm vận hành và bảo dưỡng OCB-283

OM : Phần mềm khai thác bảo dưỡng

Trang 4

P/R : Hoạt động/dự phòng

PGS : Trạm giám sát tổng thể hệ thống

PLMN : Mạng di động số công cộng

SSCS : Phân hệ điều khiển đấu nối báo hiệu

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, ngành viễn thông đã đạt được những thànhtựu to lớn trong việc áp dụng kĩ thuật và công nghệ mới

Hoà chung với sự phát triển của công nghệ viễn thông thế giới, ngành viễnthông Việt Nam cũng không ngừng phát triển Với chiến lược đi thẳng vàocông nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển, nhiều thiết

bị hiện đại đã được lắp đặt và khai thác trên mạng lưới viễn thông nước ta Trong đó tổng đài điện tử E10 của hãng Alcatel là thiết bị điện tử số đầutiên được lắp đặt và khai thác trên mạng viễn thông Việt Nam vào năm 1990.Ngay sau khi đưa vào hoạt động E10 đã chứng tỏ tính ưu việt và khả năng đápứng tất cả các nhu cầu về dịch vụ viễn thông của khách hàng lúc đó Tuynhiên với tốc độ phát triển nhanh của khoa học công nghệ mà đặc biệt là tronglĩnh vực công nghệ thông tin và thông tin liên lạc, thế hệ ban đầu E10 đã bộc

lộ những hạn chế nhất định của nó Để khắc phục các nhược điểm đó, thế hệmới 1000E10 ( hay còn gọi là OCB-283 ) – một bước nhảy vọt về công nghệđặc tính kĩ thuật đã được hãng Alcatel đưa ra thị trường và nhanh chóngchứng tỏ được thế mạnh của mình Từ đó đến nay đã có hàng chục tổng đài1000E10 khác được lắp đặt và đưa vào hoạt động có hiệu quả trên khắp cáctỉnh thành của đất nước và ngày càng chứng tỏ được tính thích ứng cao của nótrên mạng viễn thông Việt Nam

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã chọn đề tài : Nghiên cứu về

tổng đài Alcatel 1000E10.

Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, em đã rất cố gắng để có một bản báocáo thực tập tốt nghiệp hoàn thiện theo khả năng của mình Nhưng do thờigian có hạn cũng như còn hạn chế về tài liệu tham khảo và kiến thức hiểu biếtnên bản báo cáo không thể tránh khỏi thiếu sót và chưa đáp ứng đầy đủ yêucầu đề ra Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu về kiến thức và tư liệu

của PGS.TS Đỗ Xuân Thụ, các thầy cô và các bạn trong khoa đã giúp em

hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Hà Nội, tháng 5 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Hằng.

Trang 6

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI SPC

I.Vài nét về tổng đài SPC.

Tổng đài SPC ( Store Program Controllor ) là tổng đài điện tử được thựchiện theo một chương trình ghi sẵn, tức là các hoạt động của tổng đài đã đượclập trình trước ( như thứ tự xử lí cuộc gọi, tạo tuyến đấu nối, phương án tạotuyến đầu nối …) được ghi vào bộ nhớ có dung lượng lớn cùng với các số liệucủa thuê bao ( như số thuê bao, số đôi dây, các thuộc tính của thuê bao, cácdịch vụ cuả thuê bao …) Bộ nhớ đó gọi là bộ nhớ chương trìanh là cơ sở dữliệu cung cấp cho bộ xử lí trung tâm CPU điều khiển xử lí cuộc gọi

Tổng đài SPC làm việc như một máy tính nên nó cho phép sử dụng máy tính

để quản lí tổng đài

Tổng đài SPC được áp dụng cho từng tổng đài điện tử tương tự và số

- Năm 1965 tổng đài điện tử đầu tiên được đưa vào khai thác là tổng đàitương tự làm việc theo nguyên lí SPC( điều khển theo chương trình ghi sẵn).Tổng đài SPC nội hạt phương thức chuyển mạch không gian không có khảnăng tiếp thông hoàn toàn, dung lượng nhỏ

- Năm 1970 tổng đài điện tử số ra đời với mục đích tăng tốc độ truyền dẫngiữa các tổng đài bằng phương thức số và tổng đài số có khả năng tiếp thônghoàn toàn nhờ phương thức chuyển mạch phân kênh theo thời gian Theophương thức này người ta dùng một mạch dây cho nhiều cuộc gọi trên cơ sởphân chia theo thời gian sử dụng nhờ vậy dung lượng của tổng đài được nângcao

- Sau năm 1970 công nghệ chế tạo tổng đài ngày càng phát triển nhờ ápdụng thành tựu kĩ nghệ vi xử lí và máy tính cho nguyên tắc điều khiển củatổng đài SPC Nhờ vậy dung lượng tổng đài ngày càng được mở rộng, tốc độđược nâng cao, chất lượng truyền dẫn tăng, dịch vụ nâng cao cho thuê bao

Trang 7

cũng như công tác bảo dưỡng phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của người

sử dụng

- Tổng đài SPC vận hành rất linh hoạt, dễ bổ sung và sửa chữa Do đó cácchương trình cùng các số liệu được ghi trong bộ nhớ có thể thay đổi theo yêucầu của người quản lí mạng Với tính năng như vậy, tổng đài SPC dễ dàngđiều hành hoạt động nhanh thỏa mãn theo nhu cầu của thuê bao, cung cấp chothuê bao nhiều dịch vụ

Trong tổng đài điện tử số công việc đo thử trạng thái làm việc của các thiết bịbên trong cũng như các tham số đường dây thuê bao và trung kế được tiếnhành tự động và thường kì Các kết quả đo thử và phát hiện sự cố được in ratức thời hoặc hẹn giờ nên thuận tiện cho công việc bảo dưỡng định kì

Thiết bị chuyển mạch của tổng đài SPC làm việc theo phương thức tiếp thôngtừng phần Điều này dẫn đến tồn tại các trường chuyển mạch được cấu tạotheo phương thức tiếp thông hoàn toàn nên không gây ra tỏn thất dẫn đến quátrình khai thác cũng không tổn thất

Tổng đài điện tử số xử lí đơn giản với các sự cố vì chúng có cấu trúc theo cácphiến mạch in liên kết kiểu cắm Khi một phiến mạch in có lỗi thì nó được tựđộng phát hiện nhờ chương trình bảo dưỡng và chuẩn đoán

- Hiện nay, công nghệ chế tạo tổng đài chuyển mạch chủ yếu định hướngvào phương thức chuyển mạch số và hướng tới những hệ thống có thể ứngdụng cho mạng thông tin số đa dịch vụ ISDN

II Các dịch vụ cho thuê bao.

- Quay số tắt: các số của thuê bao được gọi tắt bằng 2 hoặc 3 số đặc biệt.

- Ấn định cuộc gọi một cách tự động: một cuộc gọi có thể được thiết lậpgiữa một bên chủ gọi và một bên bị gọi vào một thời gian định trước

- Hạn chế cuộc gọi

- Gọi vắng mặt: bản tin đã được kích hoạt khi thuê bao bị gọi vắng mặt

- Hạn chế gọi đến: chỉ những thuê bao đặc biết mới được gọi đến

Trang 8

- Chuyển thoại: một cuộc gọi đến sẽ được chuyển tới một máy điện thoạikhác.

- Tự động chuyển tới một số mới: dùng khi thay đổi số điện thoại

- Chọn lựa số đại diện

- Nối số đại diện phụ: một cuộc gọi được tự động chuyển tới số tiếp theokhi không có trả lời của số đại diện đã quay

- Báo cuộc gọi đến khi đang bận

- Gọi hội nghị: 3 hay nhiều máy có thể tham gia gọi một lúc

- Giữ máy: thuê bao có thể gọi tới bên thứ 3 sau khi giữ máy với ngườiđang gọi

- Đặt gọi tất cả: gọi tới tất cả hay một số điện thoại trong tổng đài cùng mộtlúc để thông báo

- Tính cước tức thì

- Tính cước chi tiết

- Báo thức: tín hiệu báo thức và giờ định trước

- Dịch vụ bắt giữ cuộc gọi: có thể tìm ra số máy chủ gọi

- Dịch vụ hiển thị số gọi đi và đến ……

Ngoài ra còn có rất nhiều dịch vụ khác dành cho thuê bao số

Trang 9

III Sơ đồ khối của tổng đài SPC.

1 2 3 4

Thiết bị chuyển mạch

Thiết

bị báo hiệu kênh chung CCS

Thiết bị báo hiệu kênh liên kết

Thiết

bị kiểm tra

Thiết bị phân phối báo hiệu

Thiết bị điều khiển chuyển mạch

BUS điều khiển chung

Khối giao tiếp Người - Máy

Bộ xử lí trung tâmCác bộ nhớ

Hình 1: Sơ đồ khối tổng đài số SPC

Trang 10

IV Nhiệm vụ và chức năng các khối.

IV.1 Khôi giao tiếp.

Dùng để giao tiếp, để đấu nối các thuê bao tương tự, thuê bao số, các tổngđài tương tự và tổng đài số với chuyển mạch của tổng đài để thực hiện cácchức năng đấu nối các thuê bao

Trong khối giao tiếp gồm 4 khối chính sau :

1 Khối giao tiếp thuê bao tương tự: dùng để đấu nối các đường dây thuê

bao tương tự với hệ thống chuyển mạch Có 7 chức năng được viết tắt bằng 7chữ tiếng anh BORSCHT

+ B: cấp nguồn (battery feet): cấp nguồn cho thuê bao, máy điện thoạibằng nguồn 1 chiều 48V, cực dương nối đất Dùng bộ chỉnh lưu tạo các mứcđiện áp yêu cầu phù hợp với thuê bao từ điện áp xoay chiều

+O: chống quá áp (Over voltager protection): bảo vệ chống quá áp chotổng đài và các thiết bị do nguồn điện áp cao xuất hiện từ đường dây do sấmsét, điện công nghiệp hoặc chập đường dây thuê bao Ngưỡng điện áp bảo vệ

là 75V

+R: rung chuông (ringing): chức năng này có nhiệm vụ cấp cho dòngchuông 25Hz, điện áp 75 ÷ 90V cho thuê bao bị gọi Đối với máy điện thoạiquay số dòng chuông này được cung cấp trực tiếp cho chuông điện cơ để tạo

ra âm chuông.Còn với máy ấn phím dòng tín hiệu chuông này được đưa quamạch nắn dòng chuông thành dòng một chiều cấp cho IC tạo âm chuông Tại

LF

COD

LF

DEC

Hình 2: Sơ đồ khối BORSCHT

Trang 11

kết cuối thuê bao có trang bị mạch điện xác định khi thuê bao nhấc máy trả lờiphải cắt ngang dòng chuông gửi tới để tránh gây hư hỏng các thiết bị điện tửcủa thuê bao.

+S: giám sát (super vision and signaling): giám sát thay đổi mạch vòngthuê bao, xử lí thuê bao nhận dạng bắt đầu hoặc kết thúc cuộc gọi và phát tínhiệu nhấc máy, đặt máy từ thuê bao hoặc các tín hiệu phát xung quay số

+C: mã hóa và giải mã (codec/decode): chức năng này để mã hóa tínhiệu tương tự thành tín hiệu số và ngược lại

+H: mạch cầu (hybrid): mạch cầu dùng để biến đổi tín hiệu thoại từ chế

độ 2 dây bán song công thành chế độ 4 dây bán song công Phân chia thànhhai hướng phát và thu riêng biệt, để xử lí tín hiệu theo hướng phát và thu +T: đo kiểm (test): là thiết bị kiểm tra tự động để phát hiện các lối như:đường dây thuê bao bị hỏng do ngập nước, chập mạch với đường điện hay bịđứt bằng cách theo dõi đường dây thuê bao thường xuyên có chu kì Thiết bịnày được nối vào đường dây bằng phương pháp tương tự để kiểm tra và đothử

+ Khối mạch lọc LF có chức năng hạn chế phổ cho tín hiệu thoại phát đitrong phạm vi ( 0,3 ÷ 3,4 )Khz, đồng thời trên hướng thu còn có chức năngkhôi phục dãy xung PAM ở đầu ra mạch Decode

2 Khối giao tiếp thuê bao số: để đấu nối các đường dây thuê bao số với

hệ thống chuyển mạch Thường dùng trong mạng ISDN tốc độ 144Kb/s Có 8chức năng được viết tắt bằng 8 chữ cái tiếng anh GAZPACHO

+G(generation of frame): phát mã khung, nhận dạng tín hiệu đồng bộkhung để phân biệt từng khung của tuyến số liệu PCM đưa từ tổng đài tới +A(aligment of frame): sắp xếp khung số liệu phù hợp với hệ thốngPCM

+Z(zero string suppression): khử dãy số "0" liên tiếp Do dãy tín hiệuPCM có nhiều quãng chứa nhiều bit "0" nên phía thu khó khôi phục tín hiệuđồng hồ Vì vậy nhiệm vụ này thực hiện nhiệm vụ khử dãy bít "0" ở phía phát

Trang 12

+P(polar conversion): có nhiệm vụ biến đổi dãy tín hiệu đơn cực từ hệthống thành lưỡng cực đường dây và ngược lại.

+A(alarm processing): xử lí cảnh báo đường truyền PCM

+C(clock recovery): khôi phục xung đồng bộ, thực hiện phục hồi dãyxung nhịp từ dãy tín hiệu thu được

+H(hunt during reframe): tìm trong khi định lại khung tức là tách thôngtin đồng bộ từ dãy tín hiệu thu

+O(office signalling): báo hiệu liên tổng đài Đó là chức năng giao tiếp

để phối hợp báo hiệu giữa tổng đài đang xem xét và các tổng đài khác quađường trung kế

3 Khối giao tiếp trung kế tương tự: để đấu nối các tổng đài tương tự với

hệ thống chuyển mạch

Khối này có chức năng tương tự như chức năng của mạch giao tiếp thuê bao.Ngoại trừ chức năng cấp nguồn dùng để thực hiện chức năng giám sát và báohiệu trạng thái đường trung kế, không có chức năng rung chuông

Trang 13

Các tín hiệu giám sát và báo hiệu được biến đổi thành báo hiệu trong kheTS16 để ghép vào khe TS16 của thiết bị ghép cơ sở đi vào chuyển mạch rồiđến CPU.

4 Khối giao tiếp trung kế số: để đấu nối các tổng đài số với hệ thống

chuyển mạch bằng các đường truyền dẫn PCM Thực hiện các chức năng phốihợp số về sự đồng bộ và đồng pha trong hoạt động của khối chuyển mạch sốcủa tổng đài với môi trường truyền dẫn với bên ngoài mạng viễn thông:

+ Đường trung kế ngoài với đường trung kế nội bộ của tổng đài

+ Các kết nối trung kế nội bộ giữa các phân hệ trong tổng đài

IV.2 Khối chuyển mạch.

Dùng để thực hiện chức năng chính của tổng đài là tạo tuyến đấu nối Trongtổng đâì tự động tuyến đầu nối được tạo ra bằng hệ thống(ma trận) các tiếpđiểm được điêu khiển làm việc như một công tắc Có 2 trạng thái: kín mạchhoặc hở mạch Vì vậy còn gọi là công tắc chuyển mạch

Hình 3: Sơ đồ khối mạch giao tiếp trung kế tương tự

Thiết bị đo

Đo kiểm

Bảo vệ Quan sát

báo hiệu nguồnCấp Cầu Codec

Đo kiểm

Bảo vệ Quan sát

báo hiệu nguồnCấp

Báo hiệu TS

Cầu Codec M

đường

d dây

2MB

Trang 14

Trong tổng đâì tương tự có hệ thống chuyển mạch tương tự.

Trong tổng đài số có hệ thống chuyển mạch số

- Chuyển mạch số là ma trận tiếp điểm được dùng để trao đổi thông tin giữacác khe thời gian bất kì của các luồng PCM vào với các khe thời gian bất kìcủa các luồng PCM ra chuyển mạch

- Có 2 loại chuyển mạch số cơ bản là: chuyển mạch không gian số vàchuyển mạch thời gian số

+ Chuyển mạch thời gian số (TSW) thường gọi là chuyển mạch T, đượcdùng để trao đổi thông tin giữa các khe thời gian bất kỳ của luồng PCM vàochuyển mạch với các khe thời gian bất kỳ của luồng PCM ra chuyển mạch.Chuyển mạch T chỉ có 1 luồng PCM vào và một luồng PCM ra nên có dunglượng nhỏ

Chuyển mạch T có khe thời gian vào và ra thay đổi Vì vậy nó còn gọi làchuyển mạch khe Do từ khe này nối sang khe khác nên chuyển mạch T làchuyển mạch có trễ Chuyển mạch T có khả năng thực hiện được chức năngcủa tổng đài

+ Chuyển mạch không gian số (SSW): thường gọi là chuyển mạch S,được dùng để trao đổi thông tin giữa các khe thời gian bất kỳ của luồng PCMvào chuyển mạch với các khe thời gian bất kỳ có cùng thứ tự với các khe củaluồng vào của các luồng PCM ra

SSW có nhiều luồng PCM vào, ra nên có dung lượng lớn

SSW có khe thời gian vào và khe thời gian ra không thay đổi.Vì vậy còn gọi làchuyển mạch luồng và chuyển mạch S không bị trễ Nên SSW không thựchiện được chức năng của tổng đài

Trong thực tế người ta thường dùng chuyển mạch số kết hợp giữa 2 loạichuyển mạch

Trang 15

IV.3 Khối điều khiển trung tâm CPU.

Dùng để điều khiển tổng đài làm việc theo một chương trình ghi sẵn baogồm một bộ điều khiển trung tâm viết tắt là CPU có khả năng xử lí cuộc gọitheo các chương trình có số liệu được đọc ra từ bộ nhớ

Bộ điều khiển trung tâm gồm câc bộ nhớ công suất lớn và các bộ nhớ trựcthuộc Bộ xử lí này thiết kế tối ưu để xử lí cuộc gọi và các công việc liên quantrong một tổng đài Nó có các chức năng :

+ Nhận xung mã hay chọn số

+ Chuyển các tín hiệu địa chỉ trong trường hợp chuyển tiếp gọi

+ Trao đổi các loại báo hiệu cho thuê bao hay tổng đài khác

+ Phiên dịch và tạo tuyến cho các đường chuyển mạch

- Khối phối hợp vào ra: dùng để phối hợp tốc độ số liệu từ các khối chứcnăng tổng đài đi vào khối xử lí có tốc độ thấp với tốc độ cao của CPU vàngược lại là số liệu từ CPU có tốc độ cao đến các khối chức năng có tốc độ

CPU

Phối hợp Vào/Ra

Bộ nhớ

Số liệu

Bộ nhớ Phiên dịch

Bộ nhớ Chương trình

đến các khối tổng đài

Hình 4: Sơ đồ khối của khối điều khiển chung

Trang 16

thấp, còn gọi là bộ đệm tốc độ sử dụng các vùng ghi dịch có tốc độ ghi và tốc

độ đọc khác nhau

- Bộ nhớ chương trình: là bộ nhớ có dung lượng lớn để nhớ toàn bộ chươngtrình hoạt động của tổng đài đã được lập trình trước và các số liệu của thuêbao Nó cung cấp các số liệu cần thiết để CPU xử lí, điều khiển tổng đài hoạtđộng Các số liệu trong bộ nhớ chương trình không thay đổi sau các lần sử lícuộc gọi của CPU Vì vậy gọi là bộ nhớ cố định

- Bộ nhớ số liệu: dùng để nhớ các số liệu có liên quan đến quá trình xử lí,điều khiển của CPU nhận từ các khối chức năng Các số liệu của bộ nhớ sẽ bịxóa sau khi kết thúc quá trình xử lí, điều khiển của CPU Vì vậy gọi là bộ nhớtạm thời

- Bộ nhớ phiên dịch: dùng để nhớ các số liệu phiên dịch địa chỉ, lệnh điềukhiển của CPU phục vụ cho quá trình xử lí cuộc gọi Cũng như bộ nhớ số liệu,

bộ nhớ phiên dịch chỉ tồn tại trong quá trình xử lí cuộc gọi Khi kết thúc quátrình xử lí cuộc gọi các số liệu cũng sẽ bị xóa đế sẵn sàng xử lí cuộc gọi tiếptheo Vì vậy nó cũng được gọi là bộ nhớ tạm thời

IV.4 Khối giao tiếp người và máy.

Dùng để giao tiếp giữa người và máy, nhân viên giao tiếp với tổng đàibằng các băng từ, đĩa từ, máy in, màn hình, bàn phím, các hệ thống báo hiệubằng âm thanh và ánh sáng

Ở tổng đài điện tử số, thiết bị trao đổi người và máy để quản lí, vận hành

và bảo dưỡng trong quá trình khai thác Các thiết bị này bao gồm:

+ Thiết bị Display: như bàn phím điều khiển, các máy in

+ Thiết bị đo thử đường dây và máy thuê bao

Ngoài các thiết bị trên, tổng đài SPC trung tâm còn có các thiết bị ngoại vinhớ số liệu Thiết bị này bao gồm khối điều khiển băng từ và đĩa từ Chúng cótốc độ lmf việc cao, dung lượng lớn dùng để nạp phần mềm vào các loại bộ vi

xử lí, ghi các thông số

Trang 17

IV.5 Khối thiết bị ngoại vi (phụ trợ).

Khối này không trực tiếp tham gia vào quá trình xử lí cuộc gọi Nó baogồm:

- Ngoại vi chuyển mạch: với điều khiển chuyển mạch dùng để điều khiểnchuyển mạch theo các lệnh từ CPU

- Đo kiểm: dùng để đo kiểm tra khối chuyển mạch và khối giao tiếp trongquá trình làm việc

Khối ngoại v báo hiệu gồm:

- Khối phân phối báo hiệu: dùng để phân phối các tín hiệu báo hiệu giữacác khối giao tiếp với khối CPU

- Hệ thống báo hiệu kênh liên kết CAS: dùng để truyền tín hiệu báo hiệuđến tổng đài sử dụng các đường trung kế dùng để truyền tín hiệu thoại

- Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS: dùng để truyền các tín hiệu báo hiệuđến tổng đài, sử dụng đường trung kế riêng biệt

BUS điều khiển dùng để truyền các tín hiệu điều khiển giữa khối điều khiểntrung tâm CPU với các khối trong tổng đài

V Tính ưu điểm của tổng đài SPC.

- Tổng đài SPC rất linh hoạt trong quá trình hoạt động, dễ dàng thay đổiđược các dịch vụ, các yêu cầu của thuê bao mà không cần phải thay đổi về cấutrúc phần cứng của mạch mà chỉ cần thay đổi bổ sung các số liệu trong bộ nhớchương trình, rất thuận tiện cho người quản lí và sử dụng

- Tổng đài SPC có khả năng tự động lưu trữ được các số liệu trong quá trìnhlàm việc bằng các chương trình lưu trữ tự dộng

- Tổng đài SPC có khả năng tự chuẩn đoán được các sự cố bằng các chươngtrình tự động đo kiểm tra không ảnh hưởng đến các hoạt động liên tục củatổng đài, kịp thời phát hiện ra các sự cố nên việc khắc phục rất nhanh chóng

- Tổng đài SPC có khả năng tăng được các dịch vụ phi thoại(còn gọi là cácdịch vụ gia tăng)

Trang 18

- Tổng đài SPC làm việc như một máy tính điện tử nên cho phép sử dụngmáy tính để quản lí, kiểm tra, điều khiển hệ thống tổng đài làm việc.

- Tổng đài SPC ứng dụng các công nghệ tiên tiến của kí thuật số, kĩ thuật vi

xử lí cho nên kích thước nhỏ, trọng lượng nhỏ, độ tin cậy cao, có cấu hìnhtheo từng khối từng mạch Module rất thuận tiện cho công việc lắp đặt, xâydựng và sửa chữa, bảo dướng tổng đài

Trang 19

PHẦN II KIẾN TRÚC TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000 E10

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI ALCATEL

I Khái quát về tổng đài Alcatel

- ALCATEL là một tập đoàn sản xuất thiết bị viễn thông nối tiếng thế giới.Sản phẩm của hãng không những đa dạng về chủng loại còn đảm bảo chấtlượng và kĩ thuật, tuổi thọ cao, mềm dẻo trong ứng dụng, cấu trúc gọn nhẹ, giáthành hạ nhờ đó sản phẩm của hãng có sức cạnh tranh mạnh trên thế giới nóichung cũng như thị trường Việt Nam nói riêng, nó đã được đưa vào mạng viễnthông Việt Nam từ năm 1990

Hãng này cho ra đời một loạt tổng đài điện tử số đầu tiên lấy tên là E10A vàđưa vào khai thác Trong những năm 1970-1980 hãng đưa ra tổng đàiE10B(OCB 181) với trường chuyển mạch hỗn hợp T-S-T

Để có một tổng đài hoàn thiện hơn sau năm 1980 hãng đã nâng cấp tổng đàithành OCB-283 với trường chuyển mạch là một tầng T mở rộng sự phát triểncủa tổng đài ALCATEL dựa trên sự hỗ trợ của công nghệ chế tạo điện tử mớitính linh hoạt của các chương trình phần mềm

- Tổng đài điện tử số OCB-283 phục vụ toàn bộ các mạng đóng vai trò tổngđài nội hạt cho tới các cổng giao tiếp quốc tế.Nó thích ứng với kiểu môitrường đông đúc, mọi kiểu khí hậu ôn đới cho tới khí hậu nóng, ẩm ướt củakhí hậu nhiệt đới OCB-283 có thể cung cấp mọi kiểu dịch vụ thông tin hiệnđại như HDLR, R2, CCSN7…

Để phục vụ cho phạm vi hoạt động lớn của OCB-283 , hãng ALCATEL đãthiết kế các đơn vị kết cuối thâm nhập thuê bao sử dụng cho việc đấu nối cácthuê bao tương tự và số( CSN ) CSN được thiết kế để thích ứng các địa dưkhác nhau Nó có thể là đơn vị kết cuối thuê bao nội hạt( CSNL) hoặc là đơn

vị kết cuối thuê bao xa( CSND) tùy thuộc vào vị trí của nó so với tổng đài, tùytheo yêu cầu của mạng mà số lượng và dung lượng các CSN có thể thay đổi

Trang 20

trong phạm vi cho phép để tạo nên sự linh hoạt trong thời gian đấu nối đảmbảo tính kinh tế Nó được xây dựng trên tiêu chuẩn quốc tế.

- Tổng đài OCB-283 được sử dụng cho chuyển mạch với dung lượng khácnhau từ nhỏ đến lớn Nó có thể phục vụ cho gọi nội hạt, gọi quá giang, gọiquốc tế…và các dịch vụ phục vụ theo yêu cầu của khách hàng

Tổng đài OCB-283 có thể đáp ứng mọi dịch vụ viễn thông hiện đại như điệnthoại, phi thoại, giao tiếp với mạng thông minh, mạng chuyển mạch gói, mạngthông tin di động, hệ thống băng rộng mạng các dịch vụ phát triển, mạng khaithác và bảo dưỡng chúng

ALCATEL 1000E10 (OCB-283) có thể quản trị mọi hệ thống báo hiệu vàhiện nay hệ thống này đã thâm nhập vào khoảng 80 nước và nó được xâydựng trên các tiêu chuẩn quốc tế

II Các tham số kĩ thuật.

Dung lượng xử lí cực đại của hệ thống là 280Ca/s (cuộc gọi/ 1 giây) tức là1.000.000 BHCA(cuộc goi/giờ)

- Dung lượng đấu nối cực đại của ma trận chuyển mạch chính 2048 x 2048cho phép :

+ Xử lí đến 25000 Erlangs

+Có thể đấu nối cực đại 200.000 thuê bao

+Có thể đấu nối cực đại 60.000 trung kế

Ngoài ra hệ thống còn sử dụng kĩ thuật tự điều chỉnh để tránh sự cố khi quátải, kĩ thuật này được phân bố tại từng mức của hệ thống, dựa vào sự đo đạc sốlượng các cuộc gọi có nhu cầu và số lượng các cuộc gọi được xử lí

Dung lượng của các đơn vị xâm nhập thuê bao(CSNL, CSND) cựa đại là 5000thuê bao/1 đơn vị

Alcatel có thể đấu nối vào các mạng:

+ Mạng điện thoại tương tự hoặc số

+ Mạng máy tính

+ Mạng báo hiệu số 7

Trang 21

+ Mạng chuyển mạch gói

+ Mạng thông tin di động

+ Mạng dịch vụ hỗ trợ

+ Mạng thông tin băng rộng

+ Mạng khai thác và bảo dưỡng

* Mạng toàn cầu ( Global network)

Sự phát triển của Alcatel 1000 E10 là chìa khóa trong phương thức pháttriển mạng toàn cầu của Alcatel … Mạng toàn cầu đề cập đến mọi dịch vụđang tồn tại và các dịch vụ mà các khách hàng yêu cầu trong tương lai

Mạng toàn cầu của Alcatel bao gồm mạng thoại và sự tiên tiến của nó thànhmạng ISDN, các mạng số liệu và mạng gia tăng giá trị là mạng xử lí bản tin vàvideo text , các mạng thông minh, các hệ thống thông tin di động , các mạngđiều hành và bảo dưỡng và cuối cùng là mạng ISDN băng rộng sử dụng kĩthuật truyền dẫn không đồng bộ ATM

Những phát triển này là đồng phát với các nhóm của Alcatel với sự hỗ trợbằng kĩ thuật hiện đại hiện hành với công nghệ tiên tiến với hệ thống đa xử líA3800 của Alcatel cùng với kinh nghiệm sẵn có và phần mềm dẻo đa dạng,cấu trúc mở

Trang 22

III Các giao tiếp ngoại vi

Tổng đài Alcatel 1000E10 giao tiếp ngoại vi với các đầu cuối theo giao diệnsau :

1 Giao tiếp với thuê bao chế độ 2, 3 dây hoặc 4 dây

2 Giao tiếp ISDN trên cơ sở tốc độ 14kb/s ( 2B+D)

3 Giao tiếp ISDN sơ cấp độ 2Mb/s ( 30B + D )

4 và 5.Giao tiếp bằng luồng PCM , tiêu chuẩn 2Mb/s, 32 kênh theo khuyếnnghị G732 của CCITT

Alcatel

1000 E10 ISDN

Chuyển mạch gói

Freecall Mạng thông minh

Điện thoại di động Visio

Conference Phương thức truyền dẫn cận đồng bộ băng rộng ATM

TMN Mạng quản lí viễn thông

Minitel Videotex Các dịch vụ mạng bổ xung giá trị

Alcatel 1100

Alcatel 1400

Alcatel 900

Trang 23

6 và 7 Giao tiếp với các đường số liệu tương tự hoặc số ở tốc độ 6Kb/shoặc tốc độ PCM tiêu chuẩn

8 Giao tiếp với mạng vận hành và bảo dưỡng bằng đường số liệu 64Kb/s ởgiao thức X25 và chuẩn giao tiếp Q3 hoặc giao tiếp bằng đường tương tự vớitốc độ nhỏ hơn 19000b/s theo giao thức V2

7

6 2

1

ALCATEL 1000 E10NT

Mạng điện thoại sử dụng báo hiệu kênh riêng

Mạng báo hiệu số

7 CCITT

Mạng số liệu

Mạng bổ sung dịch vụ

Mạng điều hành và bảo dưỡng PABX

Hình 6: Các giao tiếp ngoại vi

3

8

5 4

Trang 24

IV Các dịch vụ của tổng đài.

IV.1 Các loại cuộc gọi.

Alcatel 1000E10 xử lí các cuộc thoại vào/ra mạng chuyển mạch quốc gia vàquốc tế Nó còn truyền số liệu giữa các thuê bao ISDN mà nó quản lí cũngnhư truyền số liệu vào/ra mạng chuyển mạch gói

Các cuộc gọi gồm:

- Các cuộc gọi nội hạt: tư nhân và công cộng

- Các cuộc gọi trong vùng: ra, vào, chuyển tiếp

- Các cuộc gọi quốc gia: ra, vào, chuyển tiếp

- Các cuộc gọi quốc tế: tự động, bán tự động, gọi ra, gọi vào

- Các cuộc gọi nhân công: gọi ra, gọi vào

- Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt

- Các cuộc gọi đo kiểm

IV.2 Các loại đấu nối thuê bao.

Hệ thống có thể đấu nối tới các loại thuê bao sau:

- Thuê bao là máy điện thoại quay đĩa( 8 đến 12 xung/giây) hoặc là ấn phím

đã được CCITT tiêu chuẩn hóa

- Các thuê bao có tốc độ 144Kb/s(2B+D)

- Tổng đài PABX nhân công hoặc tự động

- Các thuê bao số 2Mb/s (30B+D) như tổng đài PABX với phương tiện đadịch vụ

- Buồng điện thoại công cộng

IV.3 Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao:

IV.3.1 Đối với các thuê bao tương tự(analog).

Alcatel 1000E10 cung cấp các dịch vụ nhằm hỗ trợ việc thực hiện kết nối cáccuộc gọi được tiến hành thuận lợi và hiệu quả trong đó có một số dịch vụ đángchú ý như:

- Cung cấp các đường dây đặc biệt cho thuê bao như:

+ Đường dây nóng

Trang 25

+ Đường dây chỉ gọi ra hoặc chỉ gọi vào

+ Nhận dạng thuê bao quấy phá

+ Quay lại con số thuê bao tự động, cuộc gọi ghi âm lại

+ Cuộc gọi hội nghị tay ba

+ Gộp nhóm các đường dây

+ Cuộc gọi kép

+ Quay số vắn tắt

IV.3.2 Đối với các thuê bao số(digital):

Alcatel 1000E10 cũng cung cấp đầy đủ các dịch vụ như thuê bao tương tự bêncạnh đó nó còn cung cấp thêm các dịch vụ đặc biệt như:

- Dịch vụ mạng:

+ Chuyển mạch kênh 64Kb/s giữa các thuê bao số

+ Chuyển mạch kênh trong dải tần cơ sở(3000 – 34000 Hz)

- Dịch vụ từ xa:

+ Điện thoại hội nghị

+ Fax nhóm 2 , nhóm 3 hoặc nhóm 4

+ Videotext mã hóa theo kiểu chữ cái

+ Teletext với Moderm trên kênh B hoặc giao tiếp chuẩn X25 trên kênh B + Alphaphoyographic Audiovideotext 64Kb/s

- Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như:

+ Địa chỉ rút gọn từ 1 đến 4 số

+ Quay số vào trực tiếp

+ Thông tin về cước

+ Chuyển STT tạm thời

+ Các cuộc gọi không trả lời

+ Nhận biết đường gọi

+ Ngăn chặn nhận biết đường gọi

+ Hiển thị con số chủ gọi

+ Dấu con số chủ gọi

Trang 26

IV.3.3 Đấu nối liên đài:

Tổng đài Alcatel 1000E10 dù là tổng đài nội hạt, quá giang nội hạt, quá giangthuần túy hay hỗn hợp vừa là nội hạt vừa quá giang đều có thể được đấu nốivới các tổng đài khác trong mạng

Bằng các đường PCM sơ cấp( 2Mbp, 30 kênh theo tiêu chuẩn CCITT) haybằng các đường ghép kênh cấp cao hơn

IV.3.4 Tính cước:

Có khả năng tính 128 loại cước khác nhau

- Mỗi loại cước có thể tính với 4 mức cước khác nhau

- Mối trường thuê bao dài 24 bit

IV.3.5 Hệ thống báo hiệu:

Hệ thống báo hiệu giữa các tổng đài có thể sử dụng các loại báo hiệu sau:

- Báo hiệu kênh kết hợp

+ Mã thập phân Strowger, EMD, R6

+ Mã đa tần R2 và N05

- Báo hiệu kênh chung CCITT N07

IV.3.6 Quản lí lưu lượng:

Các thông số kĩ thuật của bất kì tổng đài nào đều phụ thuộc lớn vào môitrường của nó như:

- Dung lượng sử lí cực đại của hệ thống là 280 Ca/s theo khuyến nghị củaCCITT về kênh B tức là 1.000.000 BHCA( cuộc thử giờ bận)

Cụ thể là:

+ Với cấu hình Compact: 16 ÷ 18 Ca/s

+ Với cấu hình nhỏ:32 ÷ 36 Ca/s

+ Với cấu hình trung bình : 220 ÷ 280Ca/s

- Dung lượng đấu nối của ma trận chuyển mạch chính là 2048 PCM Điềunày cho phép:

+ Xử lí lưu lượng đến 25.000 Erlangs

+ Có thể đấu nối được 200.000 thuê bao

Trang 27

+ Có thể đấu nối được 60 trung kế

Hơn nữa hệ thống còn sử dụng kĩ thuật tự điều chỉnh để tránh xảy ra sự cố khiquá tải Kĩ thuật này được phân bố theo từng mức của hệ thống dựa vào đođạc số lượng các cuộc gọi có nhu cầu và các cuộc gọi được xử lí

IV.4 Chức năng chuyển mạch dịch vụ.

Trong trường hợp cuộc gọi giữa mạng thoại và mạng dịch vụ được mạngtrí tuệ xử lí thì áp dụng của điểm chuyển mạch dịch vụ của ALCATEL1000E10 cho phép thâm nhập vào điểm điều khiển báo hiệu(SCP) của mạngtrí tuệ

Bằng một mã số cài đặt cho dịch vụ, SSP gọi SCP để thiết lập cuộc gọi giữamạng thoại và mạng dịch vụ( sử dụng kênh báo hiệu số 7 của CCITT) giaotiếp được sử dụng gọi là giao thức xâm nhập mạng trí tuệ( INAP), SCP quản líquá trình gọi và trong quá trình này nó quản lí SSP

IV.5 Đấu nối operator.

Alcatel 1000E10 có sử dụng hệ thống đấu nối với người điều hành làSYSOPE, đó là:

- Một Module mềm dẻo có thể được sử dụng để quản lí từ vài hệ thống nộihạt đến vài trăm hệ thống nội hạt hoặc ở xa trong một vùng hoặc nhiều vùngkhác nhau

- Hoạt động với độ tin cậy cao, phần mềm của nó có cấu trúc phân cấp, có thểthay đổi dễ dàng tại bất kì thời điểm nào và nó đề cập đến nhiều chức năng

Các nhóm lưu lượng, hóa đơn tính toán đo lường tải và lưu lượng

IV.6 Các chức năng vận hành và bảo dưỡng

- Quản trị, giám sát các sự cố, quản trị theo khiếu nại, tự động đo kiểmđường thuê bao, trung kế, hiển thị, cảnh báo, xác định vị trí lỗi, thống kê cáccuộc gọi, vận hành thiết bị đầu cuối thông minh

- Giám sát vận hành: thuê bao, nhóm, thêm dịch vụ, thiết bị thuê bao, lệnhtrao đổi, phiên dịch, tạo tuyến, tính cước, báo hiệu số 7

Trang 28

- Quản trị cước: LAMA – tính cước tại chỗ CAMA, tính cước tập trung, lậphóa đơn chi tiết, thoại công cộng các vùng theo thời gian.

- Quản trị sự hoạt động của tổng đài: đo lường( lưu lượng, các đường thuêbao, xung tính cước, phiên dịch, đếm thời gian gọi)

- Bảo mật bằng mã hóa ( Pasword) cho trạm vận hành và cho người điềuhành để tránh xâm nhập không được phép

Trang 29

CHƯƠNG II.KIẾN TRÚC TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000E10

Hệ thống Alcatel E10 có cấu trúc cơ bản dựa trên các khối chức năng Nhờ có cấu trúc này mà hệ thống có thể bao trùm một loạt các ứng dụng và cókhả năng bổ sung thêm các Module phụ mà không cần phải thay đổi nền tảng

hệ thống Cùng một lúc hệ thống làm việc ở chế độ đa xử lí, đơn xử lí và có thể định lại cấu hình hệ thống từ xa để có thể tiếp nhận các nhu cầu dịch vụ mới

Đặc tính chung của hệ thống là có cấu trúc phần mềm và phần cứng theo kiểuModule độc lập bao gồm các Module thiết bị hướng dịch vụ (service-orientedequipment) được điều khiển tách biệt cũng như các giao diện chuẩn về phía hệthống

Trang 30

V Sơ đồ nguyên lí cấu tạo cơ bản của tổng đài ALCATEL 1000E10

Ma trận chuyển mạch chính

SMC

SMASMT

hệ thống

Phân hệ khai thác bảo dưỡng

REM

LR LR LR

Hình 7: Sơ đồ phần cứng của Alcatel 1000 E10

Trang 31

VI Nhiệm vụ và chức năng các khối.

Hệ thống ALCATEL E10 được lắp đặt tại trung tâm các mạng viễn thông

có liên quan, hệ thống gồm 3 phân hệ riêng biệt:

- Phân hệ truy nhập thuê bao(Subscriber Access Subsystem): dùng để đấunối thuê bao tương tự và thuê bao số

- Phân hệ đấu nối và điều khiển(Connection and Control): thực hiện cácchức năng và xử lí cuộc gọi

- Phân hệ khai thác và bảo dưỡng(Operation and Maintenance): để hỗ trợmọi chức năng cần thiết cho điều hành và bảo dưỡng

Mỗi chức năng có phần mềm riêng phù hợp với chức năng mà nó đảmnhiệm

Về mặt phần cứng, OCB-283 bao gồm các trạm đa xử lí( SM ) và hệ thống

ma trận chuyển mạch Các trạm được nối với nhau bởi một hay nhiều tuyếnghép kênh thông tin ( MIS hoặc MAS ) Trong đó OCB-283 có 6 trạm trong

đó có 5 trạm điều khiển:

- Trạm điều khiển chính SMC

- Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA

- Trạm điều khiển trung kế SMT

Trang 32

- Trạm điều khiển chuyển mạch ma trận SMX

- Phần mềm quản trị cơ sở số liệu: ML TR

- Phần mềm điều khiển trung kế: ML URM

- Phần mềm điều khiển ma trận mạch: ML COM

Các Module phần mềm trao đổi với nhau thông qua các mạch vòng trao đổithông tin MIS

Trang 33

CHƯƠNG II PHÂN HỆ TRUY NHẬP THUÊ BAO

Trong hệ thống ALCATEL 1000E10, hệ truy nhập thuê bao cho phép cácthuê bao được nối với OCB-283 bất kì chúng ở xa hay ở gần, thuê bao số haythuê bao tương tự, trong các vùng mật độ dân cư cao hay thấp

I Đơn vị kết cuối thuê bao(CSN).

Đơn vị kết cuối thuê bao của OCB-283 là đơn vị được thiết kế để phục vụcho việc đấu nối các thuê bao tương tự và thuê bao số của tổng đài

- CSN được thiết kế để thích ứng với các loại địa dư khác nhau: có thể là đơn

vị kết nối thuê bao nội hạt(CSNL) và đơn vị kết nối thuê bao xa(CSND) túythuộc vào vị trí của nó so với tổng đài

- CSN có cấu trúc hoàn toàn số Đối với các đường dây thuê bao tương tự sẽ

có sự biến đổi Analog – Digital Tỷ lệ các đường dây số và tương tự tùy thuộctheo cấu trúc của CSN Dung lượng cực đại của mỗi CSN là 5000 thuê bao.CSN được thiết kế phù hợp với việc rút ngắn số lượng đường dây dẫn, đảmbảo tính kinh tế

Trang 34

- Có cấu tạo bao gồm :

+ CNL: đơn vị tập trung thuê bao nội hạt

+ CNE: đơn vị tập trung thuê bao xa

+ ICNE: bộ tập trung thuê bao số xa

+ UCN: đơn vị điều khiển số

Hình 8 : Sơ đồ tổng quát CSN

UCN

Connecting Swichboard

Trang 35

- Đơn vị đấu nối thuê bao nội hạt CSNL đấu nối với tổng đài bằng cácđường mạng nội bộ LR.

- Đơn vị đấu nối thuê bao xa CSND đấu nối với tổng đài bằng các đường sủdụng mã HDB3- đường MIC

- Đơn vị thuê bao số được chia làm 2 loại:

+ CSNE: Đơn vị thuê bao số nội hạt

+ CSND: Đơn vị thuê bao số xa

- Các bộ đấu nối tập trung thuê bao: có 2 loại

+ CNLM: bộ tập trung số nội hạt cho thuê bao số và thuê bao tương tự + CNEM: bộ tập trung số xa cho thuê bao số và thuê bao tương tự

Hình 9 : Các bộ đấu nối tập trung thuê bao

2 to 16 PCM or LR CNLM

CNEM

UCN

CNL CNL

144Kb/s

2048Kb/s

2 to 4 LRI

2 to 4 PCM TNR

PABX 2048Kb/s

144Kb/s

Trang 36

II Đơn vị điều khiển đấu nối số(UCN).

Đơn vị điều khiển đấu nối số UCN là phần giao tiếp giữa bộ tâp trung số(CN ) và tổng đài (trường chuyển mạch) Nó tạo ra giao tiếp với OCB-283bằng báo hiệu số 7 Nó bao gồm:

- Hai đơn vị đấu nối và điều khiển (UCX) làm việc ở chế độ hoạt động/dựphòng UCX hoạt động sẽ điều khiển tất cả các thông lượng và cập nhật KhiUCX hoạt động hỏng thì UCX dự phòng sẽ có sự chuyển đổi lập tức và UCX

dự phòng sẽ trở thành UCX hoạt động

- Một đơn vị xử lí phụ trợ(GTA)

- Các mạng giao diện với CNE (ICNE) và OCB-283 (ICND)

II.1 Đơn vị đấu nối và điều khiển UCX

Mỗi một UCX bao gồm :

+ Một ma trận chuyển mạch phân chia theo thời gian Đây là ma trậnchuyển mạch 48 x 16 PCM Trong đó, 16 PCM được dùng để đấu nối OCB-

283 còn 48 PCM được phân chia như sau : 42 PCM nối với các CN, 6 PCMdùng để nối các thiết bị phụ trợ và các đường báo hiệu bên trong UCN Matrận này có thể đảm nhiệm mọi kiểu đấu nối, đặc biệt là đấu nối nội bộ khiCSN hoạt động độc lập với OCB-283

+ Một trạm điều khiển bao gồm : một bộ vi xử lí (Processor) và hai bộ phốihợp (Cupler) của nó Các bộ phối hợp thực hiện đối thoại với các Module tậptrung số và các board thiết bị thuê bao thông qua thủ tục HDLC và với OCB-

283 thông qua báo hiệu số 7

II.2 Khối thiết bị phụ trợ GTA

Khối này bao gồm :

+ Các bộ thu tần số

+ Các bộ tạo tone

+ Các thiết bị đo lường dây và thiết bị thuê bao

+ Các bộ thông báo âm ghi sẵn được sử dụng khi CSN bị cô lập

OCB-283

Trang 37

II.3 Các mạng giao tiếp với CNE và OCB-283

- Các mạng giao tiếp với CNE (ICNE) : thực hiện chức năng giao tiếp giữaUCN và các tuyến PCM nối từ CNE

- Các mạng giao tiếp với OCB-283 (ICDC) : thực hiện các chức năng giaotiếp giữa UCN với các tuyến LR đối với CSNL hay các tuyến PCM 2Mb/s đốivới CSND đến từ OCB-283

Các chức năng giao tiếp PCM hay LR bao gồm : biến đổi mã, đồng bộ khung,truyền bá và lựa chọn thông tin

III Bộ tập trung số CN

Chức năng chính của CN là tập trung những kênh khác nhau từ các bảngmạch (kênh 64Kb/s từ các đường tương tự, kênh B và D từ các đường số, ).Trên các tuyến PCM (tối đa là 4) mà đấu nối nó tới Module điều khiển vàchuyển mạch UCN CN cùng liên lạc với UCN qua tuyến 64Kb/s ghép đôi sửdụng thủ tục HDLC

CN có thể được đấu nối với tỷ lệ hỗn hợp của các đường tương tự và cácđường số ISDN (truy nhập mức sơ cấp cơ sở), tất cả các bảng số hoặc tương

tự có thể đổi lẫn cho nhau, đơn giản là bằng cách thay thế những yếu tố cắmtrên tất cả các bộ đấu nối là đồng nhất Tất cả các đường dây trên đường bảngtương tự, số và tất cả các khe thời gian truy nhập sơ cấp đều hoàn toàn truynhập với các khe thời gian của các tuyến PCM như là sự đấu nối CN tới UCN Tuy nhiên không có một sự rủi ro nào của các tuyến ghép đôi không xứng

và không có sự cưỡng ép đấu nối nào hoặc trong sự lựa chọn vị trí của cácbảng thuê bao trong CN hoặc trong sự lựa chọn của thiết bị thuê bao trênbảng Những đường dây được đấu nối tới CN có thể phân chia thành các tuyếnliên lạc được cung cấp bởi các tuyến PCM (tối đa là 4) đấu nối CN tới UCNmột cách hợp lí Bằng cách tính toán số tuyến PCM được cung cấp khả năngtrở ngại trên CN không đáng kể

CNL và CNE có cùng chức năng đối với sự đấu nối các thuê bao tới chúng.Phần cứng cấu trúc như nhau chỉ có khác các mạch giao tiếp tới UCN

Trang 38

III.1.Cấu tạo bộ tập trung số CN.

Bộ tập trung số CN bao gồm :

- Một CN có thể chứa tối đa 16 card thuê bao số hoặc tương tự Mỗi cardnối với 16 đường tương tự hoặc 8 đường số (2B+D) hoặc 1 đường (30B+D)

- 1 thiết bị định vị kiểm tra (thực hiện các chức năng bảo vệ)

- 2 bảng mạch cung cấp các chức năng clock và giao tiếp PCM với ma trậnchuyển mạch

- Các nguồn cung cấp

III.2 Chức năng của CN

- Trong mỗi CN các đường dây thuê bao được nối với các thiết bị thuê bao.Mỗi thiết bị này được nối với một đường thuê bao tương tự hoặc thuê bao số

- Một bộ tập trung số CN có thể phục vụ tối đa 256 đường tương tự hoặc

TS0 không thể được dùng để mang các kênh tiếng nói

Tối đa 42 đường LRI có thể được dùng để đấu nối các bộ trung tâm với matrận chuyển mạch

III.3 Sự đấu nối các bộ tập trung số CN tới mạng đấu nối UCN.

- Bộ tập trung nội hạt (CLN) đấu nối tới mạng đấu nối UCN bằng 2 tới 4đường mạng nội bộ LRI Các TS16 của các đường LRI được sử dụng để mangbáo hiệu HDLC (báo hiệu điều khiển đường mức cao) Các báo hiệu này được

Trang 39

dùng để hội thoại giữa CN và UCN Các TS0 không dùng để mang tín hiệutiếng nói.

- Bộ tập trung số xa (CNE) đấu nối tới mạng đấu nối UCN bằng 1 tới 4tuyến PCM thông qua bộ giao tiếp ICNE Khe TS16 mang báo hiệu HDLC và

TS0 của các đường không mang tín hiệu tiếng nói

- Trường chuyển mạch trên RCX có cấu tạo 48x48 LRI nhưng chỉ có tối đa

42 đường LRI dùng để đấu nối cho kênh thoại, 4 đường đấu nối với GTA, 2đường đấu nối cho UCN

- Tối đa có 19 CNL được đấu nối đến RCX trong số lượng cực đại 42đường LRI được phân bố cho các CN tùy thuộc lưu lượng

- Tối đa có 20 bộ CNE có thể được đấu nối tới RCX ICNE có thể cho phéptối đa 42 đường PCM được phân chia cho 20 CNE

- Tổng số CNE và CNL trong 1 CSN là 20 phân chia tùy theo yêu cầu

IV Sự đấu nối của đơn vị truy nhập thuê bao CSN

IV.1 Sự đấu nối của đơn vị truy nhập thuê bao nội hạt CSNL.

- Đơn vị truy nhập thuê bao nội hạt CSNL được đấu nối trực tiếp tới mạngđấu nối OCB-283 qua 2 tới 16 mạng LR

- 2 đường LR0 và LR1 truyền tín hiệu báo hiệu só 7 trên TS16 Các TS16 củađường LR2 đến LR15 mang kênh thoại Các TS0 của các đường LR0 khôngđược dùng để mang kênh thoại

IV.2 Sự đấu nối của đơn vị truy nhập thuê bao xa CSND.

Đơn vị truy nhập thuê bao xa CSND được đấu nối tới mạng chuyển mạchOCB-283 thông qua đơn vị truy nhập đường trung kế SMT bởi 2 tới 16 đườngMIC

Các TS16 của PCM0 và PCM1 truyền tín hiệu báo hiệu số 7

Các TS16 của PCM2 và PCM15 truyền tín hiệu tiếng nói

Các TS0 của các PCM đều truyền tín hiệu đồng bộ

Trang 40

IV.3 Đấu nối thuê bao tới CSN.

CSN được thiết kế cho mạng đa dịch vụ ISDN có nghĩa là các thiết bị sau

có thể được đấu nối trên một CSN:

- Các đường thuê bao tương tự 2 hoặc 4 dây

- Các đường thuê bao số (2B+D) với tốc độ cơ sở là 144Kb/s (gồm kênh B64Kb/s cộng với kênh D 16Kb/s)

- Các đường PCM cho việc đấu nối bảng tổng đài PABX truy nhập mở rộngtới 30 kênh B và 1 kênh D ở 64Kb/s

Đối với các kiểu đường dây thuê bao khác nhau CSN cung cấp các chức năngsau:

+ Đối với đường dây thuê bao tương tự: CSN thực hiện việc đấu nối đườngdây và cung cấp nguồn, giám sát trạng thái mạch vòng đường dây thuê bao,truyền tới OCB-283 tất cả các tín hiệu từ thuê bao (nhấc máy, quay số…),truyền tới thuê bao tất cả các lệnh báo hiệu từ OCB-283 (đảo ngược nguồn

2 đến 16 tuyến PCM2048 Kb/s CCITT No7

Tới OCB283

30B+D

Đường truyền

số liệu

Đơn vị truy nhập thuê bao số N

Đường dây tương tự

Ngày đăng: 01/10/2015, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ khối tổng đài số SPC - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 1 Sơ đồ khối tổng đài số SPC (Trang 9)
Hình 2: Sơ đồ khối BORSCHT - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 2 Sơ đồ khối BORSCHT (Trang 10)
Hình 3: Sơ đồ khối mạch giao tiếp trung kế tương tự - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 3 Sơ đồ khối mạch giao tiếp trung kế tương tự (Trang 13)
Hình 4: Sơ đồ khối của khối điều khiển chung - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 4 Sơ đồ khối của khối điều khiển chung (Trang 15)
Hình 5: A1000E10 đặt tại trung tâm mạng toàn cầu - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 5 A1000E10 đặt tại trung tâm mạng toàn cầu (Trang 22)
Hình 6: Các giao tiếp ngoại vi - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 6 Các giao tiếp ngoại vi (Trang 23)
Hình 7: Sơ đồ phần cứng của Alcatel 1000 E10 - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 7 Sơ đồ phần cứng của Alcatel 1000 E10 (Trang 30)
Hình 8 : Sơ đồ tổng quát CSN - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 8 Sơ đồ tổng quát CSN (Trang 34)
Hình 9 : Các bộ đấu nối tập trung thuê bao - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 9 Các bộ đấu nối tập trung thuê bao (Trang 35)
Hình 10: Đấu nối thuê bao tới CSN - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 10 Đấu nối thuê bao tới CSN (Trang 40)
Hình 15: Cấu trúc chức năng của trạm - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 15 Cấu trúc chức năng của trạm (Trang 57)
Hình 16:Tổ chức điều khiển trạm SMA - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 16 Tổ chức điều khiển trạm SMA (Trang 66)
Hình 19: Tổ chức tổng quát của  trạm SMX - Đồ án tốt nghiệp  Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000E10
Hình 19 Tổ chức tổng quát của trạm SMX (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w