1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM

125 659 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Tổng Đài Alcatel 1000 E10 MM
Tác giả K.S Nguyễn Minh Quốc, Th.S Nguyễn Tiến Dũng, K.S Lê Xuân Trụ, K.S Ngô Tuấn Anh, K.S Đinh Chí Thạo, Th.S Nguyễn Hữu Tùng, K.S Chu Văn Hanh
Trường học Viễn Thông Hà Nội
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: “Xây dựng quy trình bảo dưỡng, phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM”.

Trang 1

Đơn vị thực hiện : Công ty điện thoại Hà Nội 1

Viễn thông Hà Nội Chủ nhiệm đề tài:

K.S Nguyễn Minh Quốc

HÀ NỘI THÁNG 8 NĂM 2012

Trang 2

K.s Ngô Tuấn Anh K.s Đinh Chí Thạo Th.s Nguyễn Hữu Tùng K.s Chu Văn Hanh

HÀ NỘI THÁNG 8 NĂM 2012

Trang 3

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC CÁC HÌNH VẼ 7

MỤC LỤC CÁC BIỂU MẪU 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

MỞ ĐẦU 15

CHƯƠNG 1 17

QUI TRÌNH KIỂM TRA THIẾT BỊ PHẦN CỨNG HỆ THỐNG ALCATEL 1000E10 MM 17

1.1 Mục đích của kiểm tra phần cứng 17

1.2 Công tác chuẩn bị 17

1.3 Các đối tượng cần kiểm tra 17

1.4 Phương pháp kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả 17

1.4.1 Kiểm tra trạng thái các trạm điều khiển 18

1.4.2 Thống kê các sự kiện lỗi đã xảy ra 19

1.4.3 Thống kê tài nguyên phần cứng của hệ thống 20

1.4.4 Kiểm tra, chuẩn đoán lỗi các thành phần của phân hệ lõi 21

1.5 Đánh giá sơ bộ 25

CHƯƠNG 2 26

QUY TRÌNH KIỂM TRA PHẦN MỀM VÀ BACKUP HỆ THỐNG ALCATEL 1000E10 MM 26

2.1 Quy trình backup hệ thống A1000 E10MM 26

2.1.1 Tổng quan về backup số liệu 26

2.1.2 Chuẩn bị trước khi backup số liệu 28

2.1.3 Các loại backup 29

2.1.4 Nguyên lý backup 30

2.2 Quy trình kiểm tra số liệu phần mềm hệ thống 33

2.3.1 Kiểm tra phiên bản phần mềm của hệ thống 33

2.3.2 Kiểm tra số liệu nhóm nghìn nội hạt của hệ thống 34

2.3.3 Kiểm tra số liệu các thanh ghi XATR 35

2.3.4 Kiểm tra số liệu các thanh ghi XATX 35

2.3.5 Kiểm tra cài đặt ghi cước chi tiết trong file FGFD 35

Trang 4

Trang 4

2.3.6 Kiểm tra số liệu file FARI 36

2.3.7 Kiểm tra số liệu file FADE 38

2.3.8 Kiểm tra số liệu file FENU 39

2.3.9 Kiểm tra số liệu file FIABO 40

2.3 Quy trình thực hiện nâng cấp phần mềm, cập nhật file hệ thống 42

2.4 Đánh giá sơ bộ 42

CHƯƠNG 3 43

QUY TRÌNH PHÂN TÍCH BẢN TIN QUAN TRẮC HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI A1000 E10 MM 43

3.1 Vai trò của quan trắc trong hệ thống A1000 E10MM 43

3.2 Một số khái niệm cơ bản về quan trắc 45

3.2.1 Các loại quan trắc của tổng đài 45

3.2.2 Cơ chế quan trắc và các lớp công tơ 49

3.2.3 Lưu trữ và kết xuất kết quả quan trắc 52

3.3 Quy trình phân tích bản tin quan trắc OCH 54

3.3.1 Tổng quan về quan trắc OCH 54

3.3.2 Quy trình cài đặt 55

3.3.3 Phân tích một số lớp quan trọng của quan trắc OCH 55

3.4 Quy trình phân tích bản tin quan trắc OCA 58

3.4.1 Vai trò 58

3.4.2 Cài đặt quan trắc 58

3.4.3 Phân tích các kết quả quan trắc 59

3.5 Quy trình phân tích bản tin quan trắc OCP 60

3.5.1 Giới thiệu về quan trắc OCP 60

3.5.2 Danh sách một số loại công tơ OCP 60

3.5.3 Cài đặt quan trắc 61

CHƯƠNG 4 64

KIỂM TRA, DỰ TRÙ THIẾT BỊ DỰ PHÒNG, THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 64

4.1 Kiểm tra, dự trù thiết bị dự phòng 64

4.1.1 Vai trò của việc lập danh mục thiết bị dự phòng 64

Trang 5

Trang 5

4.1.2 Kiểm tra danh mục thiết bị dự phòng 64

4.1.3 Đánh giá, dự trù danh mục bổ sung 67

4.2 Báo cáo đánh giá hệ thống 67

4.2.1 Đánh giá chung về ngoại vi môi trường 68

4.2.2 Đánh giá về năng lực và hoạt động của hệ thống 68

KẾT LUẬN 70

PHỤ LỤC 71

PHỤ LỤC 1 71

TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG VÀ TỔ CHỨC SỐ LIỆU CỦA HỆ THỐNG A1000 E10MM 71

1 Tổng quan về phần cứng của hệ thống A1000 E10 MM 71

2 Một số cấu hình ngăn giá cơ bản 73

3 Tổng quan về tổ chức số liệu trong hệ thống A1000 E10MM 75

PHỤ LỤC 2 81

THỦ TỤC BACKUP SỐ LIỆU TỚI ĐĨA CỨNG DỰ PHÒNG 81

PHỤ LỤC 3 85

THỦ TỤC PHỤC HỒI SỐ LIỆU CỦA CẢ HAI ĐĨA VẬT LÝ 85

PHỤ LỤC 4 89

QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG TRẠM ĐIỀU KHIỂN 89

PHỤ LỤC 5 92

CÁC LOẠI CẤU HÌNH VÀ HIỆU NĂNG CỦA HỆ THỐNG A1000 E10 MM 92

PHỤ LỤC 6 93

CẤU HÌNH PHẦN MỀM CÁC TRẠM ĐIỀU KHIỂN 93

PHỤ LỤC 7 97

CÁC BIỂU MẪU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA HỆ THỐNG A1000 E10MM 97

1 Biểu mẫu đánh giá về môi trường ngoại vi (biểu số 1) 97

2 Biểu mẫu đánh giá lỗi hệ thống (biểu số 2) 98

3 Biểu mẫu đánh giá hoạt động của các trạm điều khiển (biểu số 3) 99

4 Biểu mẫu đánh giá cấu hình và chất lượng dịch vụ (biểu số 4) 100

5 Biểu mẫu thống kê năng lực tính cước và xử lý gọi (biếu số 5) 101

Trang 6

Trang 6

6 Biểu mẫu thống kê năng lực, tài nguyên RF của hệ thống (biểu số 6) 102

7 Biểu mẫu thống kê năng lực, tài nguyên V23 (biểu số 7) 103

8 Biểu mẫu đánh giá tóm tắt khả năng đáp ứng dịch vụ (biểu số 8) 104

9 Biểu mẫu báo cáo danh mục thiết bị dự phòng phân hệ lõi (biểu số 9) 105 10 Các đánh giá khác 106

PHỤ LỤC 8 108

SỐ LIỆU NĂNG LỰC HỆ THỐNG HOST ĐINH TIÊN HOÀNG 108

PHỤ LỤC 9 111

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CỦA HÃNG SAU ĐỢT HỖ TRỢ BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 7

Trang 7

MỤC LỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Kiến trúc cho các hoạt động backup và phục hồi hệ thống 27

Hình 2.2: Phương tiện lưu trữ số liệu backup 28

Hình 3.1: Các bước thực hiện quan trắc cố định 46

Hình 3.2: Các cấp độ thực thi quan trắc đối với tổng đài A1000 E10 MM 51

Hình 3.3: File kết xuất kết quả quan trắc 54

Hình 5.1: Kiến trúc phần cứng của hệ thống A1000 E10 MM 71

Hình 5.2: Sơ đồ ngăn giá AB2S 73

Hình 5.3: Sơ đồ ngăn giá IBTUX 73

Hình 5.4: Sơ đồ ngăn giá HC01 74

Hình 5.5: Minh họa cách nạp số liệu lần đầu cho tổng đài 75

Trang 8

Trang 8

MỤC LỤC CÁC BIỂU MẪU

Bảng 2.1: Môi trường lưu trữ số liệu 30

Bảng 2.2: Chu kỳ backup số liệu 31

Bảng 3.1: Các phép đo và các thực thể quan trắc 45

Bảng 3.2: Bảng chức năng quan trắc tạm thời chuyển mạch 48

Bảng 3.3: Các cấp độ thực thi quan trắc 50

Bảng 3.4: Các file logic dùng cho việc quan trắc 53

Bảng 4.1: Danh mục thiết bị dự phòng 67

Bảng 5.1: Danh mục các ML chức năng và các archive 78

Trang 9

Trang 9

CÁC TỪ VIẾT TẮT

A-S Active-Standby Trạng thái hoạt động – Dự phòng Alcatel

1000 E10 Alcatel 1000 E10 switching system

Hệ thống chuyển mạch Alcatel 1000 E10

AN Access network Mạng truy nhập

AP Access point Điểm truy nhập

AS System Address Địa chỉ hệ thống

ASE ATM switching element Phần tử chuyển mạch ATM

ATM Asynchronous transfer mode Phương thức truyền tải không đồng

bộ BHCA Busy hour call attempt Số cuộc gọi giờ bận

BSM Control station bus Bus trạm điều khiển

CA Assistance Console Máy tính trợ giúp

CA/s Call attempt per second Số cuộc gọi trên giây

CAS Channel associated signalling Báo hiệu kênh kết hợp

CC Raw data load counter Công tơ số liệu tải thô

CCAL Main alarm coupler Bộ giao tiếp mạch vòng cảnh báo CCF Conference circuit Mạch thoại hội nghị

CCO Proccessed data load counter Công tơ số liệu tải đã xử lý

CDR Call data record Bản ghi số liệu cuộc gọi

CN Digital concentrator Bộ tập trung số

CNMM Multiservice multimedia digital

concentrator

Bộ tập trung số đa dịch vụ, đa phương tiện

Trang 10

Trang 10

CRA Call Record Article Mục bản ghi cuộc gọi

CSN Subcriber digital access unit Khối truy nhập số thuê bao

CSN MM Multiservice multimedia subcriber

digital access unit

Khối truy nhập số thuê bao đa dịch

vụ đa phương tiện

CSN 1G First generation subcriber digital

CVA Collection and Visualization of

Alarms Thu thập và phân tích cảnh báo

CV Virtual circuit Kênh ảo

DCN Data communication network Mạng thông tin số liệu

DEA Terminating call detail Ghi chi tiết các cuộc gọi đến

DHCP Dyamic Host Configuration

Protocol Giao thức cấu hình Host tự động DMT DAM Management Terminal Terminal quản lý DAM

DP Physical disk ổ đĩa vật lý

ESWT Ethernet Switch Chuyển mạch ethernet

ET Exchange termination Kết cuối tổng đài

ETP Exchange termination and

processor Bộ xử lý và kết cuối tổng đài ETU Exchange termination unit Đơn vị kết cuối tổng đài

FTAM File Transfer Access Management Quản lý truy nhập truyền file

FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file

Trang 11

Trang 11

GLR Matrix link group Nhóm đường ma trận

GMS General Multiplex Station Trạm ghép kênh chung

GSMD Global Software Management

Daemon Chương trình quản lý phần mềm tổng

GT Tone generator Bộ tạo tone

GTA Auxililary equipment proccessing

group Bộ xử lý thiết bị phụ trợ GUI Graphical User Interface Giao diện người dùng đồ họa

HC High capacity Dung lượng cao

ISDN Intergrated service digital network Mạng số đa dịch vụ

ISL Inter-switch Link Đường liên chuyển mạch

ISUP Intergrated service digital network

user part Phần người sử dụng ISDN LAS Asynchronous link Đường không đồng bộ

LOS Logical Operating System Hệ điều hành logic

LRF Local Registration File File đăng ký cục bộ

LSR Synchronization Up Link Đường đồng bộ

LSRX External Synchronization Up Link Đường đồng bộ ngoài

MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường

truyền dẫn MAL Alarm multiplex Vòng cảnh báo

MAS Main control station multiplex Vòng truy nhập trạm điều khiển

chính

Trang 12

Trang 12

MIS Inter control station multiplex Vòng truy nhập giữa các trạm điều

khiển

ML Software machine Phần mềm chức năng

ML AN Access network software machine Phầm mềm chức năng cho mạng truy

ML HD High rate lines controller software

ML MR Call handler software machine Phần mềm chức năng xử lý cuộc gọi

ML OC Message router software machine Phần mềm chức năng cho bộ định

Trang 13

Trang 13

MLSM Control station software machine Phần mềm chức năng trạm điều khiển

ML TR Subcriber and analysis database

manager software machine

Phần mềm chức năng quản lý cơ sở

dữ liệu thuê bao và dữ liệu phân tích

ML TX Call charging and traffic

measurement software machine

Phầm mềm chức năng tính cước và

đo lường lưu lượngq

ML URM PCM controller sofware machine Phần mềm chức năng điều khiển

PCM

MM Multi-service Media Đa phương tiện, đa dịch vụ

MTD Magnetic tape drive ổ băng từ

MTP Message transfer part Phần chuyển giao bản tin

MTX Charging mode Phương thức tính cước

NT Network terminal Đầu cuối mạng

NTP Network Time Protocol Giao thức định thời mạng

OM Opreration and maintenance

software

Phầm mềm chức năng vận hành và bảo dưỡng

OMT Opreration and Maintenance Main

Terminal Máy chủ vận hành khai thác OMPC Operation and maintenance PC Máy tính vận hành và bảo dưỡng

OS Oprerating system Hệ điều hành

PSTN Public switched telephone network Mạng điện thoại chuyển mạch công

cộng

RC Switching network Mạng chuyển mạch

RC ATM ATM Switching network Mạng chuyển mạch ATM

RCH High rate switching nerwork Mạng chuyển mạch tốc độ cao

RF Frequency receiver Bộ thu tín hiệu tần số

Trang 14

Trang 14

RGF Frequency receiver and generator Bộ thu và phát tín hiệu tần số

SCSI Small coputer system interface Giao diện hệ thống máy tính nhỏ

SCTP Stream Control Transmmission

Protocol

Giao thức truyền dẫn có điều khiển luồng

SDH Synchronous digital hierarchy Phân cấp số đồng bộ

SL Signalling link Đường báo hiệu

SLC Signalling link code Mã đường báo hiệu

SM Control station Trạm điều khiển

SMB General purpose control station Trạm điều khiển đa chức năng

SMC Main control station Trạm điều khiển chính

SMM Maintance control station Trạm điều khiển vận hành bảo dưỡng SMT Trunk control station Trạm điều khiển trung kế

STS Station for Time and

Synchronization Trạm đồng bộ

UR Connection unit Đơn vị đấu nối

UT Terminal unit Đơn vị kết cuối

VLAN Virtual Local Area Network Mạng cục bộ ảo

WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

Trang 15

so với các thế hệ cũ là hệ thống mới ứng dụng công nghệ chuyển mạch ATM tốc độ cao, lên đến 80Gb/s , dung lượng chuyển mạch lớn, lên đến 16384 đường mạng, hệ thống bảng mạch tích hợp mật độ cao, có cấu trúc trạm điều khiển đa năng, các ứng dụng người dùng linh hoạt, dễ dàng cho các kỹ thuật viên trong công tác khai thác vào bảo dưỡng hệ thống

Trong quá trình khai thác, quản lý và bảo dưỡng hệ thống tổng đài A1000 E10MM, các kỹ thuật viên của VNPT - Hà Nội đã từng bước làm chủ được thiết bị, khai thác hiệu quả các tính năng, dịch vụ của hệ thống nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về dịch vụ của khách hàng Tuy nhiên để cho việc bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống đạt hiệu quả cao, tránh được các sự cố đáng

tiếc có thể xảy ra, cần thiết phải xây dựng bộ quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10MM, giúp cho các kỹ thuật viên có

cơ sở để tham chiếu những nội dung, quy trình kỹ thuật cần thiết

Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10MM xây dựng những danh mục công việc cần thiết phải tiến hành trong

công tác bảo dưỡng phòng ngừa nhằm phát hiện sớm những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống tổng đài A1000 E10 MM Quy trình được xây dựng dựa trên tình hình khai thác thực tế của hệ thống A1000 E10

MM trên mạng lưới hiện nay và dựa vào những khuyến nghị trong tài liệu của hãng sản xuất thiết bị Ngoài ra trong quá trình xây dựng quy trình, nhóm tác giả cũng tham khảo những báo cáo đánh giá của hãng Alcatel - Lucent trong những lần bảo dưỡng phòng ngừa đã thực hiện trước đây

Trong quá trình biên soạn, do khả năng hạn chế và nguồn tài liệu còn thiếu nên quy trình này không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất

H

Trang 16

Trang 16

mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của lãnh đạo các cấp, ý kiến của các chuyên viên, kỹ thuật viên đã và đang khai thác hệ thống để sao cho

Quy trình bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10MM

thực sự khoa học, phong phú về nội dung và có tính thực tế cao nhất

Hà Nội ngày 10 tháng 05 năm 2012

**************

Trang 17

Trang 17

CHƯƠNG 1 QUI TRÌNH KIỂM TRA THIẾT BỊ PHẦN CỨNG

HỆ THỐNG ALCATEL 1000E10 MM 1.1 Mục đích của kiểm tra phần cứng

Công tác kiểm tra phần cứng nhằm đảm bảo cho hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, chuẩn đoán cũng như phát hiện lỗi sớm, qua đó đề ra các phương án phòng ngừa và sửa lỗi phù hợp, thông qua đó làm cơ sở để đánh giá, nhận xét về việc quản lý, khai thác hệ thống

Ngoài ra, việc kiểm tra cũng giúp cho nhà quản lý, khai thác đánh giá tổng quan cấu hình phần cứng, đảm bảo cung cấp tài nguyên cho hệ thống hoạt động ổn định, tiên lượng sự phát triển trong tương lai gần qua đó đề ra phương án mở rộng cấu hình phù hợp

1.2 Công tác chuẩn bị

Trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng phần cứng có thể phải tiến hành thay thế một số thiết bị có lỗi, vì vậy trước khi tiến hành công tác kiểm tra, kỹ thuật viên phải lưu ý một số nội dung sau:

 Chuẩn bị danh mục các thiết bị dự phòng hiện có, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu thay thế thiết bị khi cần thiết

 Chuẩn bị các thủ tục, quy trình cần thiết phục vụ cho việc thay thế các thiết bị,

 Nếu phải thực hiện khóa trạm hoặc phải thay thế các thiết bị gây ảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống thì phải lưu ý đến tải của hệ thống và thời điểm thực hiện để đảm bảo an toàn, phòng tránh nguy cơ gây mất thông tin liên lạc cho hệ thống

1.3 Các đối tượng cần kiểm tra

Các đối tượng phần cứng của hệ thống A1000 E10 MM cần được kiểm tra bao gồm:

Trang 18

Trang 18

Sử dụng phần mềm lệnh trên các terminal và các quy trình vận hành khai thác để kiểm tra, phân tích và đánh giá sự họat động của phần cứng hệ thống Alcatel 1000E10 MM

1.4.1 Kiểm tra trạng thái các trạm điều khiển

Trang 19

1.4.2 Thống kê các sự kiện lỗi đã xảy ra

Sử dụng lệnh SRFIL để thống kê các sự kiện đã xảy ra đối với hệ thống, thông thường thống kê trong khoảng thời gian 6 tháng

11-12-03/23 H 47 MN 01 EVT=10 :DEBUT POSIT (RHM)

/AM = SMBA1 ETAT=ES AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1 11-12-03/23 H 47 MN 01 EVT=21 :DEMANDE DE POSIT

/AM = SMBA1 ETAT=ES AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1 11-12-03/23 H 57 MN 47 EVT=10 :DEBUT POSIT (RHM)

/AM = SMBA1 ETAT=INDO AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1 11-12-03/23 H 57 MN 47 EVT=21 :DEMANDE DE POSIT

/AM = SMBA1 ETAT=BLOM AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1 11-12-03/23 H 58 MN 09 EVT=11 :FIN POSIT (RHM)

/AM = SMBA1 ETAT=BLOM AF=CHA1+URMA17+ANA1+PUPE1+ETA1+CDC1 11-12-03/23 H 58 MN 11 EVT=06 :RECONF ORIGINE

/AM = SMBA1 ETAT=BLOM AF=COMA1+URMA17+HDA1+ANA1+PUPE1+ETA1 11-12-03/23 H 59 MN 42 EVT=12 :DEBUT LOCAVAR (RHM)

/AM = SMBA1 ETAT=TEST AF=COMA1+URMA17+HDA1+ANA1+PUPE1+ETA1 11-12-03/23 H 59 MN 42 EVT=21 :DEMANDE DE POSIT

/AM = SMBA1 ETAT=TEST AF=COMA1+URMA17+HDA1+ANA1+PUPE1+ETA1 11-12-04/00 H 24 MN 09 EVT=13 :FIN LOCAVAR (RHM)

/AM = SMBA1 ETAT=TEST

Trang 20

Trang 20

chuẩn đoán và xử lý lỗi phù hợp

1.4.3 Thống kê tài nguyên phần cứng của hệ thống

 Xác định trạm điều khiển có chức năng PUPE bằng lệnh ESMIN với tham số AF=PUPE

Trang 21

 Thống kê các tài nguyên phần cứng khác

Tương tự các bước ở trên chúng ta có thể xác định được các tài nguyên phần cứng khác như mạch thu phát đa tần RF, mạch thoại hội nghị CCF, số mạch CLIP V23

Đối với các ETU kiểu ASE, TCA, T63E1, T16E1,RALS, ICTRQ có thể sử dụng lệnh ETUIL với các tham số phù hợp để xác định số lượng card đã

Trang 22

Trang 22

nhằm phát hiện và sửa chữa các lỗi, đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định

Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng các trạm điều khiển của hệ thống A1000 E10 MM, tham khảo phần phụ lục 4

Các ETU

Thủ tục cơ bản để kiểm tra, bảo dưỡng các ETU bao gồm:

 Nhận dạng ETU

Sử dụng lệnh ETUIL với tham số AM và SFET phù hợp

 Xác định các đường GLR kết nối với các ETU

Sử dụng lệnh EQTIN

 Kiểm tra các cảnh báo liên quan đến ETU

Sử dụng lệnh ALAIL

 Cô lập, LOCAVAR và thay thế các ETU nếu có lỗi

 Sử dụng lệnh ETUMO để thay đổi trạng thái của các ETU

 Sử dụng lệnh ETUTL để LOCAVAR các ETU

 Thay thế ETU bị lỗi theo quy trình vận hành khai thác

 Thực hiện chuyển đổi phân hệ logic trạm điều khiển

Để kiểm tra các ảnh hưởng của việc thay thế ETU cần thực hiện việc thay đổi phân hệ logic điều khiển của các trạm điều khiển bằng cách sử dụng lệnh ESMMO Sau đó thực hiện lại việc LOCAVAR các ETU vừa thay thế

Chi tiết của quá trình kiểm tra, bảo dưỡng các ETU, kỹ thuật viên tham khảo thêm thủ tục FEX SCETU trong tài liệu ADES

Các đường GLR của RCH

Thủ tục cơ bản của quá trình bảo dưỡng các GLR của RCH bao gồm:

 Kiểm tra môi trường hoạt động của hệ thống

Sử dụng lệnh ALAIL

 Xác định các đường GLR bị lỗi

Sử dụng lệnh GLRIL với tham số ETAT=HS

 Xác định ETU liên quan bị lỗi, LOCAVR và thay thế nếu cần:

 Cô lập ETU, sử dụng lệnh ETUMO

 LOCAVAR ETU, sử dụng lệnh ETUTL

Trang 23

Trang 23

 Nếu cần thiết thì thay thế ETU theo đúng quy trình

 Kiểm tra lại môi trường hoạt động của hệ thống sau khi đã sữa lỗi

 Sử dụng lệnh ALAIL, kiểm tra đảm bảo rằng không còn cảnh báo RESOURCES CCX 1BR hoặc RESOURCES CCX 2BR

 Đưa ETU sau khi đã sửa lỗi hoặc thay thế về trạng thái hoạt động theo đúng quy trình vận hành khai thác, sử dụng lệnh ETUMO

 Đối với SMB_X hoặc SCH, giám sát trạng thái của các ETU trong 24 giờ tiếp theo

Thủ tục chi tiết cho việc bảo dưỡng các đường GLR, kỹ thuật viên tham khảo thêm FEX SCGLRHMNT trong tài liệu ADES

 Đưa trạm về trạng thái BLOM, sử dụng lệnh SETSCH

 LOCAVAR trạm, sử dụng lệnh SETSCH với tham số ETAT=TEST

 Các bước kích hoạt lại khi không có phân hệ SMM nào hoạt động

 Thử chuyển đổi phân hệ điều khiển bằng cách reset switch V2 trên phân hệ đang active

 Kiểm tra lịch sử của các cảnh báo, tìm các cảnh báo phần cứng liên quan đến SMM và xử lý theo trình tự như sau:

Trang 24

Trang 24

Có cảnh báo liên quan đến SMM và

chưa được sửa chữa

 Đẩy lại switch V2 trên cả 2 phân

hệ lên phía trên

Nếu không có cảnh báo liên quan Đẩy switch V2 trên cả 2 phân hệ lên

phía trên để thực hiện reset lại SMM

Ring MIS hoặc MAS

Các thủ tục cơ bản để kiểm tra hoạt động của của ring bao gồm:

 Sử dụng lệnh AMXIL với tham số DBG=H’F‘ để hiển thị trạng thái của ring

 Kiểm tra trạng thái của ring đã được hiển thị Nếu ring hoạt động bình thường thì :

 Trạng thái logic của ring ETAT=ES

 Trạng thái vật lý của ring ETAPHY=OPER

 Nếu có một trạm điều khiển nào đó bị tách ra khỏi ring, trạng thái logic liên quan đến trạm điều khiển đó được chỉ ra theo trường AM sẽ ở trạng thái DINS Khi đó, để đưa trạm điều khiển xen lại vào ring, sử dụng các thủ tục sau:

 Cô lập trạm điều khiển, sử dụng lệnh ESMMO

 Đưa trạm vào hoạt động, sử dụng lệnh ESMMO

 Hiển thị lại trạng thái ring bằng cách sử dụng lệnh AMXIL, với tham số DBG=H’F‘ để xác nhận tất cả các trạm điều khiển đều đã được xen vào ring

 Reset tất các các công tơ lỗi của ring về giá trị 0 bằng cách sử dụng lệnh AMXSV

 Đợi sáu phút

 Hiển thị lại trạng thái của ring, sử dụng lệnh AMXIL với tham số DGB=H’F‘ Kiểm tra trạng thái logic, trạng thái vật lý và đảm bảo giá

Trang 25

1.5 Đánh giá sơ bộ

Thông qua tiến trình kiểm tra tài nguyên phần cứng như tài nguyên về báo hiệu, mạch thu phát đa tần RF, thoại hội nghị CCF , kiểm tra trạng thái và bảo dưỡng các thành phần của hệ thống, số liệu thống kê lịch sử về lỗi của các trạm điều khiển cần đưa ra đánh giá sơ bộ về phần cứng theo các nội dung sau:

 Cấu hình hiện trạng của hệ thống (tham khảo phụ lục 5)

 Đánh giá sơ bộ về hiệu năng đáp ứng của hệ thống

 Thống kê số lần các trạm điều khiển và thành phần phần cứng khác bị lỗi, phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp

 Nhận xét, đánh giá việc thực hiện định kỳ các quy trình bảo dưỡng phần cứng

 Đưa ra các khuyến nghị về việc mở rộng hoặc tối ưu hệ thống nhằm đảm bảo việc đáp ứng các dịch vụ một cách hiệu quả nhất

**************

Trang 26

Trang 26

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TRA PHẦN MỀM VÀ BACKUP

HỆ THỐNG ALCATEL 1000E10 MM 2.1 Quy trình backup hệ thống A1000 E10MM

2.1.1 Tổng quan về backup số liệu

Việc quản trị sao lưu và phục hồi dữ liệu cho tổng đài bao gồm tất cả các hoạt động sau:

 Sao lưu tất cả hoặc một vài thành phần số liệu tới môi trường lưu trữ bên ngoài

 Phục hồi lại số liệu đã được sao lưu từ môi trường lưu trữ bên ngoài Nhìn từ quan điểm backup và phục hồi hệ thống, SMM có 3 kiểu kiến trúc:

 SMM có coupler Ethernet để kết nối đến OMT và không có streamer

 SMM có coupler Ethernet để kết nối đến OMT và có streamer

 SMM không có coupler Ethernet và có streamer

Hình 2.1 minh họa kiến trúc cho các hoạt động sao lưu và phục hồi số liệu của tổng đài ALCATEL 1000 E10MM

Trang 27

Trang 27

Hình 2.1: Kiến trúc cho các hoạt động backup và phục hồi hệ thống

Trong các kiến trúc này, các lệnh quản trị khai thác có thể được thực hiện:

 Hoặc là ở chế độ local qua các terminal,

 Hoặc từ xa qua giao diện NMC (Network Management Center)

Số liệu sao lưu có thể lưu trữ :

 Trên đĩa OMT và trên CD-ROM hoặc DVD, khi SMM có coupler Ethernet

 Trên băng cassete, khi SMM không có coupler Ethernet

 Trên đĩa cứng, với bất kỳ cấu hình nào của SMM

Sao lưu số liệu tới đĩa OMT

Chế độ lưu trữ này sử dụng khi SMM có coupler Ethernet Chế độ này được ưa thích hơn vì những ưu điểm sau:

Trang 28

Trang 28

 Dữ liệu được chuyển tiếp ở tốc độ 10 Mbit/s,

 Dữ liệu được bảo vệ tốt hơn,

 Có thể quản trị việc chuyển tiếp dữ liệu tại chỗ hoặc từ xa,

Dữ liệu được chuyển tiếp trên kết nối Ethernet qua giao thức FTP và được lưu trữ:

 Tạm thời, trong không gian nhớ dành riêng trên đĩa OMT,

 Lâu dài, trên CD-ROM hoặc DVD

Hình 2.2: Phương tiện lưu trữ số liệu backup

Sao lưu số liệu tới băng cassete

Kiểu sao lưu này được sử dụng khi SMM không có coupler Ethernet Hiện nay các hệ thống A1000 E10 MM đều có coupler Ethernet nên chế độ này hầu như không được sử dụng và sẽ không được đề cập trong tài liệu này

Sao lưu số liệu tới đĩa dự phòng

Trong chế độ hoạt động local, kiểu backup này cho phép phục hồi toàn

bộ hệ thống rất nhanh chóng

Kiểu backup này được thực hiện ở chế độ local

2.1.2 Chuẩn bị trước khi backup số liệu

Trong phạm vi của tài liệu này chỉ đề cập về việc sao lưu số liệu ở chế

độ local qua giao diện đồ họa với phần mềm SWM trên OMT hoặc thực hiện qua chế độ dòng lệnh và với SMM có coupler Ethernet

Trang 29

Quản trị việc sao lưu số liệu qua giao diện đồ họa

Chế độ đồ họa được cung cấp qua ứng dụng SWM Chế độ này thường được sử dụng để backup số liệu kiểu data hoặc full system Số liệu backup sẽ được lưu trữ trên đĩa OMT

Không gian bộ nhớ trên đĩa OMT được tổ chức thành hai phần:

 Phần hiện tại : Không gian này chứa một số lượng các archive của backup data hoặc backup full system, mỗi kiểu sẽ có một số lượng lưu trữ tối đa Khi đạt con số tối đa, lần backup tiếp theo sẽ thay thế lưu trữ của lần backup cũ nhất

 Phần đặt trước (dành riêng): Không gian bộ nhớ này chỉ chứa một archive backup kiểu full system

Ứng dụng SWM sẽ tự động nén số liệu đã được sao lưu lên đĩa OMT và ứng dụng này cũng cho phép ghi các số liệu đó lên các phương tiện lưu trữ bên ngoài như CD-ROM, DVD

Quản trị việc sao lưu số liệu qua chế độ dòng lệnh

Trong chế độ này, kỹ thuật viên thực hiện việc sao lưu số liệu bằng cách nhập các lệnh trực tiếp từ bàn phím Chế độ này thường sử dụng để sao lưu số liệu / phục hồi đĩa SMM (luân phiên sử dụng đĩa) hoặc để sao lưu khi SMM không có coupler Ethernet

Trang 30

Trang 30

Loại backup Băng streamer Đĩa SMM dự phòng Đĩa OMT

Bảng 2.1: Môi trường lưu trữ số liệu

Backup archive X

Kiểu backup này sao lưu các số liệu các archive XATR, XATX, XAMQ, XUTC và XASM Số liệu được sao lưu lên băng cassette streamer qua bộ đệm DL và thực hiện qua chế độ dòng lệnh

Backup Data

Kiểu backup này để backup BBU Từ quan điểm ứng dụng thoại, backup data phản ánh hình ảnh trung thực số liệu của các trạm tại thời điểm backup

Dữ liệu sao lưu chứa số liệu BBU với các archive Z và archive X và cơ

sở dữ liệu TMNK (không xét ở đây) Việc sao lưu được thực hiện qua chế độ

đồ họa hoặc chế độ dòng lệnh

Backup toàn bộ hệ thống (full system)

Backup toàn bộ hệ thống đòi hỏi phải backup số liệu của tất cả các ổ đĩa logic của một trong hai đĩa cứng của SMM

Việc backup có thể được thực hiện qua chế độ đồ họa hoặc dòng lệnh

Số liệu backup có thể được lưu trữ trên đĩa OMT hoặc băng streamer hoặc đĩa cứng dự phòng

2.1.4 Nguyên lý backup

2.2.4.1 Khuyến nghị về chu kỳ backup:

Trong quá trình vận hành khai thác hệ thống, việc thực hiện backup số liệu cần được thực hiện theo các yêu cầu của các phiếu giao nhiệm vụ chẳng hạn như thực hiện backup trước các ngày lễ, ngày tết hoặc trước khi thực hiện các nghiệp vụ có thể có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống… Ngoài

ra, cần phải thực hiện các backup số liệu theo định kỳ như bảng dưới đây:

Trang 31

Trang 31

Backup data lên đĩa OMT 23h00 thứ 7 hàng tuần

Backup full system lên đĩa OMT 23h00 ngày 1 hàng tháng và sau khi:

 Tạo trạm

 Thay đổi release

 Mở rộng trạm Backup full system lên đĩa cứng 23h00 ngày cuối cùng của tháng và

2.2.4.3 Nguyên lý backup data lên đĩa OMT

Chuẩn bị :

 SMM phải có couple Ethernet,

 Thiết bị đầu cuối PCFS có cài đặt phần mềm ứng dụng SWM,

 Đĩa OMT, CD-ROM hoặc DVD

Backup khi nào : Theo chu kỳ hàng tuần

Chế độ quản trị và công cụ : backup data lên đĩa OMT theo chế độ

local

Thủ tục tham khảo : Tham khảo thủ tục Software Management

Backup/Restore trong tài liệu ADES

Kỹ thuật viên chọn lựa kiểu backup theo yêu cầu, ứng dụng SWM sẽ thực thi một kịch bản cài đặt sẵn để thực hiện việc xử lý backup data lên OMT

Mỗi một hành động nào đó của kịch bản này đều được hiển thị trên màn hình và những thông tin và kết quả thực hiện sẽ được lưu trong file log của ứng dụng

Trang 32

 SMM phải có couple Ethernet,

 Thiết bị đầu cuối PCFS có cài đặt phần mềm ứng dụng SWM,

 Đĩa OMT, CD-ROM hoặc DVD

Backup khi nào: Theo chu kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đặc biệt Chế độ quản trị và công cụ : backup toàn bộ dữ liệu lên đĩa OMT theo

chế độ local qua ứng dụng SWM

Thủ tục tham khảo : Tham khảo thủ tục Software Management

Backup/Restore trong tài liệu ADES

Số liệu được backup sẽ là số liệu trên DP A

Kỹ thuật viên chọn lựa kiểu backup theo yêu cầu Ứng dụng SWM sẽ thực thi một kịch bản cài đặt sẵn để thực hiện việc xử lý backup cho toàn bộ hệ thống

Mỗi một hành động nào đó của kịch bản này đều được hiển thị trên màn hình và những thông tin và kết quả thực hiện sẽ được lưu trong file log của ứng dụng

Khi hoàn thành việc backup, kỹ thuật viên có thể lưu trữ số liệu này lên CD-ROM hoặc DVD

Chú ý:

Khi thực hiện các thủ tục backup số liệu, bao gồm backup data, backup fullsystem để lưu trữ số liệu lên đĩa OMT, sử dụng ứng dụng SOFTWARE MANAGEMENT (SWM) trên PCFS, kỹ thuật viên cần lưu ý các vấn đề sau:

 Trước khi thực hiện backup, kiểm tra trạng thái CV, WAM trên PCFS, đảm bảo rằng các ứng dụng CV và WAM phải hội thoại được với SMM

 Lưu ý trạng thái Bridge trên PCFS, đảm bảo các kết nối Ethernet từ PCFS đến hai phân hệ của SMM hoạt động tốt Nếu không thì reset Bridge hoặc reset PCFS

 Trong quá trình backup số liệu, kịch bản của ứng dụng trên PCFS sẽ tạm dừng chức năng OM, vì vậy cần lưu ý về thời gian thực hiện

Trang 33

Trang 33

backup sao cho không ảnh hưởng đến quá trình vận hành khai thác hệ thống

2.2.4.5 Backup số liệu tới đĩa vật lý dự phòng

Backup khi nào: Việc sử dụng luân phiên đĩa cứng được thực hiện theo

chu kỳ (thông thường là theo tháng) Mục đích là để cập nhật số liệu của đĩa

dữ phòng và kiểm tra hoạt động của nó Trước khi thay đổi release hoặc mở rộng trạm, kỹ thuật viên cũng nên backup số liệu lên đĩa cứng

Chế độ quản trị và công cụ : Việc luân phiên backup đĩa được thực

hiện theo chế độ local bằng cách nhập vào các lệnh được thực thi trên các Terminal

Nguyên tắc của việc luân phiên backup đĩa:

 Rút ra một đĩa đang hoạt động tốt trong SMM Đĩa này sẽ là đĩa dự phòng mới, cập nhật ngày tháng cho số liệu đĩa dự phòng

 Lắp vào một đĩa mới, là đĩa đã được dùng để backup ở lần trước

 Đồng bộ lại các đĩa Bước này còn được gọi là “phục hồi hoạt động ở chế độ mirror”

 Đĩa mới được lắp đặt và được đồng bộ với đĩa còn lại trong SMM

Thủ tục tham khảo : Để thực hiện luân phiên backup đĩa, tham khảo

phụ lục 2

Lưu ý: Nên thực hiện việc luân phiên backup đĩa ngoài giờ cao điểm của tổng đài

2.2 Quy trình kiểm tra số liệu phần mềm hệ thống

Trong hệ thống tổng đài Alcatel 1000 E10 MM thì năng lực của hệ thống phụ thuộc vào tài nguyên phần cứng và cả phần mềm Công tác kiểm tra

số liệu phần mềm nhằm xác định tài nguyên phần mềm được khai báo cấp phát cho một số chức năng cơ bản của hệ thống

2.3.1 Kiểm tra phiên bản phần mềm của hệ thống

Sử dụng lệnh IDLIN với tham số ARCH=ZOC

-CHKO CHKC CHKK

Trang 34

MLOC HC34 (PORTAGE SUR SML)

- ARCH = ZOC TOTAL SOMMES DE CONTROLE 9D3F ====

- SYST = ZOCB TOTAL DES SOMMES DE CONTROLE 9D3F ====

- TRAITEMENT TJSIDL EXC

2.3.2 Kiểm tra số liệu nhóm nghìn nội hạt của hệ thống

Sử dụng lệnh MILIN với tham số ED=OUI, từ kết quả của lệnh MILIN, xác định được tổng đài đã khai báo và sử dụng bao nhiêu nhóm nghìn nội hạt, trên cơ sở đó có phương án mở rộng cho phù hợp

Ví dụ :

@MILIN:

CEN=1/12-06-13/08 H 24 MN 13/INTERROGATION DE MILLIERS LOCAUX

@ED=OUI;

TRAITEMENT TGLMIN ACC

NOMBRE DE NMI OCCUPE(S) : 0620

NOMBRE DE NMI LIBRE(S) : 0403

IND = 39230 INDN = 4 NMI = 0001 IND = 39330 INDN = 4 NMI = 0002

Trang 35

Trang 35

IND = 39281 INDN = 4 NMI = 0003 IND = 39345 INDN = 4 NMI = 0004 IND = 39341 INDN = 4 NMI = 0005

………

IND = 35544 INDN = 4 NMI = 0618 IND = 35371 INDN = 4 NMI = 0619 IND = 38364 INDN = 4 NMI = 0620 TRAITEMENT TGLMIN EXC

2.3.3 Kiểm tra số liệu các thanh ghi XATR

Dùng lệnh ARCIN với các tham số sau : NFICH=1, NUM=0, ARCH=XATR,FORM=AUT;

Độ lớn của XATR thể hiện qua tham số NBE

Ví dụ:

@ARCIN:

CEN=1/12-05-07/10 H 15 MN 03/INTERROGATION DE FICHIER

@ARCH=XATR,NFIC=1,NUM=0,FORM=AUT;

TRAITEMENT TGARC0 ACC

NFICH FICH ADBF DISC LGE LGA NBE PAR1 PAR2 AZO ADBS - (H'4B3D5E)

H'4B475E H'02 1 1 21000 H'0000 H'0000 0 H'520800 TRAITEMENT TGARC0 EXC

2.3.4 Kiểm tra số liệu các thanh ghi XATX

Dùng lệnh ARCIN với các tham số sau : NFICH=1, NUM=0, ARCH=XATX,FORM=AUT;

Độ lớn của XATX thể hiện qua tham số NBE

Ví dụ :

@ARCIN:

CEN=1/12-05-07/10 H 14 MN 42/INTERROGATION DE FICHIER

@ARCH=XATX,NFIC=1,NUM=0,FORM=AUT;

TRAITEMENT TGARC0 ACC

NFICH FICH ADBF DISC LGE LGA NBE PAR1 PAR2 AZO ADBS - (H'310000)

H'310310 H'01 1 1 10000 H'0128 H'0503 4608 H'4E2000 TRAITEMENT TGARC0 EXC

2.3.5 Kiểm tra cài đặt ghi cước chi tiết trong file FGFD

Sử dụng lệnh hỏi ARCIN với các tham số ARCH=XATR, FICH=FGFD, NOMS=FDV64M, NUM=0<15 để xác định việc cài đặt ghi cước chi tiết cho các nhóm hóa đơn chi tiết GFD đã khai báo

Ví dụ:

Trang 36

Trang 36

@ARCIN:

CEN=1/12-06-27/09 H 11 MN 21/INTERROGATION DE FICHIER

@ARCH=XATR,FICH=FGFD,NUM=0<15,NOMS=FDV64M,CHSE=MOT(1)-B;

TRAITEMENT TGARC0 ACC

** ARCH = XATR *** FICH = FGFD *** NFIC = 000121 *************** ***** NUM = 000000 ************************************************

Căn cứ vào kết quả của lệnh hỏi ARCIN, dựa trên vị trí các bit có giá trị

0 sẽ xác định được tham số cước FD tương ứng với nhóm GFD nào không được lập trình ghi chi tiết cho các cuộc gọi

2.3.6 Kiểm tra số liệu file FARI

Trong hệ thống tổng đài, các file FARI (cùng với file FIABO) đóng vai trò quản trị việc tạo lập các con số thuê bao (ND) Khi một thuê bao được tạo mới, hệ thống sẽ tìm kiếm và cấp phát một bản ghi khả dụng phù hợp trong các file FARI đã được khai báo

Để kiểm tra số lượng file FARI ta dùng lệnh ARCIN với các tham số ARCH=XATR, NFIC=1, NUM=702<957, FORM=AUT

@ARCIN:

CEN=1/12-05-09/09 H 22 MN 48/INTERROGATION DE FICHIER

@ARCH=XATR,NFIC=1,NUM=702<957,FORM=AUT;

TRAITEMENT TGARC0 ACC

NFICH FICH ADBF DISC LGE LGA NBE PAR1 PAR2 AZO ADBS -

Trang 37

714 FAR012 H'41CE80 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22296 H'420DE8

715 FAR013 H'41EC80 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22312 H'422BE8

716 FAR014 H'420A80 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22328 H'4249E8

717 FAR015 H'422880 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22344 H'4267E8

718 FAR016 H'424680 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22360 H'4285E8

719 FAR017 H'426480 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22376 H'42A3E8

720 FAR018 H'428280 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22392 H'42C1E8

721 FAR019 H'42A080 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22408 H'42DFE8

722 FAR020 H'42BE80 H'3F 15 15 2048 H'0000 H'0000 22424 H'42FDE8

Trang 38

Trang 38

760 FAR058 H'000000 H'3A 15 15 0 H'0000 H'0000 23032 H'4B3D5E

761 FAR059 H'000000 H'3A 15 15 0 H'0000 H'0000 23048 H'4B3D5E ………

955 FAR253 H'000000 H'3A 15 15 0 H'0000 H'0000 26152 H'4B3D5E

956 FAR254 H'000000 H'3A 15 15 0 H'0000 H'0000 26168 H'4B3D5E

957 FAR255 H'000000 H'3A 15 15 0 H'0000 H'0000 26184 H'4B3D5E TRAITEMENT TGARC0 EXC

Hiện nay với các hệ thống A1000E10 MM đều định nghĩa sẵn 256 file FARI Mỗi file FARI quản trị được 2048 thuê bao Tùy thuộc vào cấu hình mà mỗi hệ thống sẽ cấp phát tài nguyên cho một số file FARI phù hợp Căn cứ vào thông số NBE của lệnh hỏi ARCIN sẽ biết được tổng đài hiện tại đã được

mở bao nhiêu file FARI và có khả năng tạo lập được bao nhiêu thuê bao

2.3.7 Kiểm tra số liệu file FADE

Trong hệ thống A1000E10 MM, file FADE (cùng với file FENU) quản trị một số dịch vụ thuê bao của tổng đài Khi một dịch vụ được gán cho thuê bao, hệ thống sẽ cấp phát cho dịch vụ đó một bản ghi trong file FADE Với hệ thống A1000E10 MM, mỗi file FADE thông thường có khả năng quản trị được

8192 dịch vụ Dựa vào số lượng file FADE đã được mở sẽ xác định được tổng đài có khả năng quản trị được bao nhiêu dịch vụ cho các thuê bao

Để kiểm tra số lượng file FADE của tổng đài ta dùng lệnh ARCIN với các tham số sau : ARCH=XATR, NFIC=1, NUM=80<111,FORM=AUT

@ARCIN:

CEN=1/12-05-07/13 H 43 MN 11/INTERROGATION DE FICHIER

@ARCH=XATR,NFIC=1,NUM=80<111,FORM=AUT;

TRAITEMENT TGARC0 ACC

NFICH FICH ADBF DISC LGE LGA NBE PAR1 PAR2 AZO ADBS -

Trang 39

Hiện tại các tổng đài A1000E10 MM được định nghĩa sẵn 32 file FADE Tuy nhiên tùy thuộc vào cấu hình mà mỗi tổng đài có thể được cấp phát tài nguyên cho một số file FADE phù hợp

2.3.8 Kiểm tra số liệu file FENU

File FENU lưu trữ số lượng một số các tiện ích dịch vụ hạn chế được cho các thuê bao như dịch vụ mã khóa cá nhân, dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi RVT… Mỗi file FENU chỉ được gán một dịch vụ tiện ích

Để kiểm tra số lượng file FENU đã được mở của tổng đài ta dùng lệnh ARCIN với các tham số sau : ARCH=XATR, NFIC=1, NUM=384<415,FORM=AUT

@ARCIN:

CEN=1/12-06-14/14 H 41 MN 21/INTERROGATION DE FICHIER

@ARCH=XATR,NFIC=1,NUM=383<415,FORM=AUT;

TRAITEMENT TGARC0 ACC

NFICH FICH ADBF DISC LGE LGA NBE PAR1 PAR2 AZO ADBS -

396 FENU12 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 16382 H'4B3D5E

397 FENU13 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 16638 H'4B3D5E

398 FENU14 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 16894 H'4B3D5E

399 FENU15 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 17150 H'4B3D5E

400 FENU16 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 17406 H'4B3D5E

401 FENU17 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 17662 H'4B3D5E

Trang 40

Trang 40

402 FENU18 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 17918 H'4B3D5E

403 FENU19 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 18174 H'4B3D5E

404 FENU20 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 18430 H'4B3D5E

405 FENU21 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 18686 H'4B3D5E

406 FENU22 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 18942 H'4B3D5E

407 FENU23 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 19198 H'4B3D5E

408 FENU24 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 19454 H'4B3D5E

409 FENU25 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 19710 H'4B3D5E

410 FENU26 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 19966 H'4B3D5E

411 FENU27 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 20222 H'4B3D5E

412 FENU28 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 20478 H'4B3D5E

413 FENU29 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 20734 H'4B3D5E

414 FENU30 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 20990 H'4B3D5E

415 FENU31 H'000000 H'3A 0 0 0 H'0000 H'0000 21246 H'4B3D5E TRAITEMENT TGARC0 EXC

Để xác định các dịch vụ tiện ích được gán ở file FENU nào, thực hiện lệnh hỏi PAMIN

@PAMIN;

CEN=1/12-06-14/14 H 41 MN 35/INTERROGATION PARAMETRES TRADUCTEUR

TRAITEMENT TPSSER ACC

TRAITEMENT TPSSER EXC

2.3.9 Kiểm tra số liệu file FIABO

Trong hệ thống tổng đài A1000E10 MM, các file FIABO quản trị việc tạo lập các nhóm nghìn nội hạt Khi tạo lập một nhóm nghìn nội hạt mới, hệ

Ngày đăng: 08/06/2014, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Kiến trúc cho các hoạt động backup và phục hồi hệ thống. - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Hình 2.1 Kiến trúc cho các hoạt động backup và phục hồi hệ thống (Trang 27)
Hình 2.2: Phương tiện lưu trữ số liệu backup  Sao lưu số liệu tới băng cassete - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Hình 2.2 Phương tiện lưu trữ số liệu backup Sao lưu số liệu tới băng cassete (Trang 28)
Bảng 2.1: Môi trường lưu trữ số liệu  Backup archive X - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Bảng 2.1 Môi trường lưu trữ số liệu Backup archive X (Trang 30)
Bảng 2.2: Chu kỳ backup số liệu  2.2.4.2.  Ổn định dữ liệu - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Bảng 2.2 Chu kỳ backup số liệu 2.2.4.2. Ổn định dữ liệu (Trang 31)
Bảng 3.1: Các phép đo và các thực thể quan trắc - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Bảng 3.1 Các phép đo và các thực thể quan trắc (Trang 45)
Bảng 3.2: Bảng chức năng quan trắc tạm thời chuyển mạch - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Bảng 3.2 Bảng chức năng quan trắc tạm thời chuyển mạch (Trang 48)
Bảng 3.3: Các cấp độ thực thi quan trắc - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Bảng 3.3 Các cấp độ thực thi quan trắc (Trang 50)
Bảng 3.4: Các file logic dùng cho việc quan trắc - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Bảng 3.4 Các file logic dùng cho việc quan trắc (Trang 53)
Hình 3.3: File kết xuất kết quả quan trắc. - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Hình 3.3 File kết xuất kết quả quan trắc (Trang 54)
Bảng 4.1: Danh mục thiết bị dự phòng - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Bảng 4.1 Danh mục thiết bị dự phòng (Trang 67)
Hỡnh  1  mụ  tả  phõn  hệ  lừi  và  phõn  hệ  server  của  hệ  thống  A1000  E10MM. - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
nh 1 mụ tả phõn hệ lừi và phõn hệ server của hệ thống A1000 E10MM (Trang 71)
Hình 5.3: Sơ đồ ngăn giá IBTUX - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Hình 5.3 Sơ đồ ngăn giá IBTUX (Trang 73)
Hình 5.2: Sơ đồ ngăn giá AB2S - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Hình 5.2 Sơ đồ ngăn giá AB2S (Trang 73)
Hình 5.4: Sơ đồ ngăn giá HC01 - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Hình 5.4 Sơ đồ ngăn giá HC01 (Trang 74)
Hình 5.5: Minh họa cách nạp số liệu lần đầu cho tổng đài - Hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10 MM
Hình 5.5 Minh họa cách nạp số liệu lần đầu cho tổng đài (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w