1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Luận văn TN TỔNG đài PANASONIC KX TEB 308

27 230 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù các hệ thống tổng đài được nâng cấp rất nhiều từ khi nó được phát minh ra, các chức năng cơ bản của nó như xác định các cuộc gọi thuê bao, kết nối với thuêbao bị gọi và sau đó tiế

Trang 1

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI

I KHÁI NIỆM TỔNG ĐÀI.

Tổng đài điện thoại là một hệ thống chuyển mạch, nó có nhiệm vụ kết nối cáccuộc liên lạc từ thiết bị đầu cuối chủ gọi (Calling Side) đến thiết bị đầu cuối bịgọi(Called Side)

Trong sự phát triển kỹ thuật về viễn thông, có hai bước ngoặc rõ ràng :

+ Vào thập kỷ 1960 là sự xóa bỏ khoảng cách điện thọai, gọi được đi khắp thếgiới, trái đất như co lại

+Vào thập kỷ 1980 là sự chinh phục thời gian, sự thành công của kỹ thuật sốphân theo thời gian lẫn về chuyển mạch lẫn truyền dẫn

Ngày nay, kỹ thụật số và chuyển mạch, truyền dẫn …… phân theo thời gian đãtrở nên rất phổ biến và là phương thức làm việc chủ yếu trong các hệ tổng đài hiệnnay Trong đó kỹ thuật điều chế xung mã(PCM) được sử dụng rất hiệu quả trong cácmạng truyền số liệu, tiếng nói, hình ảnh đang phát triển hiện nay, đó là mạng số liênkết dịch vụ ISDN

II PHÂN LOẠI TỔNG ĐÀI.

1.Phân loại theo công nghệ: Được chia làm hai loại

1.1 Tổng đài nhân công.

Tổng đài nhân công ra đời từ khi mới bắt đầu hệ thống thông tin điện thọai.Trong tổng đài, việc định hướng thông tin được thực hiện bằng sức người Nói cáchkhác, việc kết nối thông thọai cho các thuê bao được thực hiện bằng thao tác trực tiếpcủa con người

Nhược điểm của tổng đài nhân công là :

 Thời gian kết nối lâu

 Dễ nhầm lẫn

 Khó mở rộng dung lượng

 Tốn nhiều nhân công

1.2 Tổng đài tự động: Được chia làm hai loại chính

a) Tổng đài cơ điện.

- Kỹ thuật chuyển mạch trong tổng đài cơ điện nhờ vào các bộ chuyển mạch cơkhí, được điều khiển bằng các mạch điện tử, bao gồm :

- So với tổng đài nhân công, tổng đài cơ điện có những ưu điểm lớn :

Trang 2

 Thời gian kết nối nhanh chóng hơn chính xác hơn.

 Dung lượng tổng đài có thể tăng lên nhiều

 Giảm nhẹ công việc của điện thọai viên

- Tuy nhiên tổng đài cơ điện có một số nhược điểm sau :

 Thiết bị cồng kềnh

 Tốn nhiều năng lượng

 Điều khiển kết nối phức tạp

b) Tổng đài điện tử.

-Trong các tổng đài điện tử , các bộ chuyển mạch gồm các linh kiện bán dẫn, vimạch cùng với các relay, analog Switch được điều khiển bởi các mạch điện tử, vimạch

-Ưu điểm :

Các bộ chuyển mạch bằng bán dẫn thay thế các bộ chuyển mạch cơ khí của tổngđài cơ điện làm cơ cấu của tổng đài gọn nhẹ đi nhiều, thời gian kết nối thông thọainhanh hơn, năng lượng tiêu tán ít hơn

Có thể tăng dung lượng thuê bao lớn mà thiết bị không phức tạp lên nhiều

2 Phân loại theo cấu trúc mạng điện thoại Việt Nam.

-Hiện nay trên mạng viễn thông Việt Nam có 5 lọai tổng đài sau :

 Tổng đài cơ quan PABE (Private Automatc Branch Exchange) : được sửdụng trong các cơ quan, khách sạn và chỉ sử dụng các trung kế CO-Line

 Tổng đài nông thôn RE (Rural Exchange) : được sử dụng ở các xã, khudân cư đông, chợ… và có thể sử dụng các lọai trung kế

 Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange) : được đặt ở trung tâm huyện tỉnh

và sử dụng tất cả các lọai trung kế

 Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange) : dùng để kết nối các tổng đài nộihạt ở các tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước,không có mạch thuê bao

 Tổng đài cửa ngõ quốc tế GWE ( Gate Way Exchange) : tổng đài nàyđược dùng chọn hướng và chuyển mạch cuộc gọi vào mạng quốc tế Đểnối các mạng quốc gia với nhau có thể chuyển quá giang các cuộc gọi

III CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI.

Mặc dù các hệ thống tổng đài được nâng cấp rất nhiều từ khi nó được phát minh

ra, các chức năng cơ bản của nó như xác định các cuộc gọi thuê bao, kết nối với thuêbao bị gọi và sau đó tiến hành phục hồi lại khi các cuộc gọi đã hoàn thành hầu như vẫnnhư cũ Hệ thống tổng đài dùng nhân công tiến hành các quá trình này bằng tay, trongkhi hệ tổng đài tự động tiến hành những công việc này bằng các thiết bị điện

Trong trường hợp đầu, khi một thuê bao được gởi đi một tín hiệu thoại tới tổngđài, nhân viên cắm nút trả lời đường dây bị gọi vào ổ cắm của dây chủ gọi để thiết lậpcuộc gọi với phía bên kia Khi cuộc gọi đã hoàn thành, người vận hành rút dây nối ra

và đưa nó về trạng thái ban đầu Hệ tổng đài nhân công được phân loại thành loại điện

từ và hệ dùng ăc-qui chung Đối với hệ điện từ thì thuê bao lắp thêm cho mỗi ắc-quimột nguồn cung cấp điện Các tín hiệu gọi và tín hiệu hoàn thành cuộc gọi được đơngiản chuyển đến người thao tác viên thông qua các đèn

Trang 3

Đối với hệ tổng đài tự động, các cuộc gọi được phát ra và hoàn thành thông quacác bước sau:

Nhận dạng thuê bao gọi

Xác định khi thuê bao nhấc ống nghe và sau đó được nối với mạch điềukhiển

Tiếp nhận số được quay.

Khi đã nối với mạch điều khiển, thuê bao chủ bắt đầu nghe thấy tín hiệumời quay số và sau đó chuyển số điện thoại của thuê bao bị gọi Hệ tổng đài thực hiệncác chức năng này

Kết nối cuộc gọi.

Khi các số quay được ghi lại, thuê bao bị gọi đã được xác định, hệ tổngđài sẽ chọn một bộ các đường trung kế đến tổng đài thuê bao bị gọi và sau đó chọnmột đường rỗi trong số đó Khi thuê bao bị gọi nằm trong tổng đài nội hạt thì mộtđường gọi nội hạt được sử dụng

Chuyển thông tin điều khiển

Khi được nối tới tổng đài của thuê bao bị gọi hay tổng đài trung chuyển,

cả hai tổng đài trao đổi với nhau các thông tin cần thiết như số thuê bao bị gọi

Kết nối trung chuyển.

Trong trường hợp tổng đài được nối đến là tổng đài trung chuyển, trên dây đượcnhấc lại để nối với trạm cuối và sau đó thông tin như số thuê bao bị gọi được truyền đi

Kết nối tại trạm cuối.

Khi trạm cuối được đánh giá là trạm nội hạt dựa trên số thuê bao bị gọiđược truyền đi, bộ điều khiển trạng thái máy bận của thuê bao bị gọi được tiến hành.Nếu máy không ở trạng thái bận thì một đường nối được nối với các đường trung kếđược chọn để kết nối các cuộc gọi

Truyền tín hiệu chuông

Để kết nối cuộc gọi, tín hiệu chuông được truyền và chờ cho đến khi cótrả lời từ thuê bao bị gọi Khi trả lời, tín hiệu chuông bị ngắt và trạng thái được chuyểnthành trạng thái máy bận

Tính cước.

Tổng đài chủ gọi xác định câu trả lời của thuê bao bị gọi và nếu cần thiếtbắt đầu tính toán giá trị cước phải trả theo khoảng cách gọi và theo thời gian gọi

Truyền tín hiệu báo bận.

Khi tất cả các đường trung kế đều đã bị chiếm theo các bước trên đâyhoặc thuê bao bị gọi bận thì tín hiệu bận được truyền đến cho thuê bao chủ gọi

Do đó, các điểm cơ bản sau đây phải được xem xét khi thiết kế các chứcnăng này:

1 Tiêu chuẩn truyền dẫn

Mục đích đầu tiên cho việc đấu nối điện thoại là truyền tiếng nói và theo

đó là một chỉ tiêu của việc truyền dẫn để đáp ứng chất lượng gọi phải được xác địnhbằng cách xem xét sự mất mát khi truyền, độ rộng dãi tần số truyền dẫn và tạp âm

Trang 4

2 Tiêu chuẩn kết nối.

Điều này liên quan đến vấn đề dịch vụ đấu nối cho các thuê bao Nghĩa là đó làchỉ tiêu về các yêu cầu đối với các thiết bị tổng đài và số các đường truyền dẫn nhằmbảo đảm chất lượng kết nối tốt Nhằm mục đích này, một mạng lưới tuyến tính linhhoạt có khả năng xử lý đường thông có hiệu quả với tỷ lệ cuộc gọi bị mất ít nhất phảiđược lập ra

3 Độ tin cậy.

Các thao tác điều khiển phải được tiến hành phù hợp, đặc biệt các lỗixuất hiện trong hệ thống với những chức năng điều khiển tập trung có thể gặp phải hậuquả nghiêm trọng trong thao tác hệ thống Theo đó, hệ thống phải có được chức năngsửa chữa và bảo dưỡng hữu hiệu bao gồm việc chuẩn đoán lỗi, tìm và sửa chữa

4 Độ linh hoạt

Số lượng các cuộc gọi có thể xử lý thông qua các hệ thống tổng đài đãtăng lên rất nhiều và nhu cầu nâng cấp các chức năng hiện nay đã tăng lên Do đó, hệthống phải đủ linh hoạt để mở rộng và sửa đổi được

5 Tính kinh tế.

Do các hệ thống tổng đài điện thoại là cơ sở cho việc truyền thông đạichúng nên chúng phải có hiệu quả về chi phí và có khả năng cung cấp các dịch vụthoại chất lượng cao

Căn cứ vào các xem xét trên, một số tổng đài tự động đã được triển khai

và lắp đặt kể từ khi nó được đưa vào lần đầu tiên

IV CÁC THÔNG TIN BÁO HIỆU TRONG ĐIỆN THOẠI.

1 Giới thiệu.

Trong mạng điện thoại, việc thiết lập và giải tỏa đường kết nối tạm thời tùy theocác chỉ thị và thông tin nhận được từ các đường dây thuê bao Vì vậy các tín hiệu báohiệu trong điện thoại có vai trò quan trọng trong việc hoạt động của toàn bộ mạng lướicũng như ở trong một số loại hình dịch vụ của mạng

2 Phân loại các thông tin âm hiệu

2.1: Thông tin yêu cầu và giải tỏa cuộc gọi.

- Thông tin yêu cầu cuộc gọi: khi đó thuê bao gọi nhấc tổ hợp và tổng đài sẽ kếtnối đến thiết bị thích hợp để nhận thông tin địa chỉ (số bị gọi)

- Thông tin giải tỏa: khi đó cả hai thuê bao gác máy tổ hợp (on hook) và tổng đài

sẽ giải tỏa tất cả các thiết bị được làm bận cho cuộc gọi, và xóa sạch bất kỳ thông tinnào khác được dùng cho việc thiết lập và kiềm giữ cuộc gọi

Trang 5

Khi tổng đài đã sẵn sàng nhận thông tin địa chỉ, nó sẽ gửi một tín hiệu yêu cầu.

Đó chính là âm hiệu quay số đến thuê bao

2.3 Thông tin chấm dứt chọn địa chỉ.

Thông tin này chỉ dẫn tình trạng của đường dây bị gọi hoặc lý do không hoàn tấtcuộc gọi

2.4 Thông tin giám sát.

Chỉ rõ tình trạng nhấc/gác tổ hợp của thuê bao gọi và tình trạng on-off hook củathuê bao gọi sau khi đường nối thoại đã được thiết lập

- Thuê bao gọi nhấc tổ hợp

- Thuê bao bị gọi đã trả lời và việc tính cước đã bắt đầu

- Thuê bao bị gọi gác tổ hợp

- Thuê bao bị gọi đã gác tổ hợp kết thúc cuộc gọi và ngắt đường kết nối cuộc gọisau một thời gian nếu thuê bao gọi không gác máy

3 Báo hiệu trên đường dây thuê bao

3.1 Báo Hiệu Trên Đường Dây Thuê Bao Gọi.

Trong các mạng điện thoại hiện nay, nguồn tại tổng đài cung cấp đến các thuêbao thường là 48VDC -52VDC

* Yêu cầu cuộc gọi: khi thuê bao rỗi, trở kháng đường dây cao, trở kháng đường

dây xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao Dòng tăng caonày được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu một cuộc gọi mới và sẽ cung cấp đếnthuê bao âm hiệu mời quay số

* Tín hiệu địa chỉ: Sau khi nhận tín hiệu mời quay số, thuê bao sẽ gửi các chữ số

địa chỉ Các chữ số địa chỉ có thể được phát đi bằng hai cách quay số, quay số ở chế độPulse và quay số ở chế độ Tone

* Tín hiệu chấm dứt việc lựa chọn: Sau khi nhận đủ địa chỉ, bộ phận địa chỉ

được ngắt ra Sau đó việc kết nối được thiết lập, lúc này tổng đài gởi một trong các tínhiệu sau:

- Nếu đường dây gọi bị rỗi, âm hiệu hồi âm chuông đến thuê bao gọi và dòngđiện rung chuông đến thuê bao bị gọi

- Nếu đường dây bị bận hoặc không thể vào được thì âm hiệu bận sẽ đến thuê baogọi

- Một thông báo đã được ghi sẵn gửi đến số thuê bao gọi để chỉ dẫn cuộc gọi hiệntại bị thất bại, khác với trường hợp thuê bao bị gọi mắc bận

* Tín hiệu trả lời trở về: Ngay khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp, một tín hiệu đảo

cực được phát lên thuê bao gọi.Việc này cho phép sử dụng để hoạt động thiết bị đặcbiệt đã được gắn vào thuê bao gọi (như máy tín cước)

* Tín hiệu giải tỏa: Khi thuê bao gọi giải tỏa có nghĩa là on hook, tổng trở

đường dây lên cao Tổng đài xác nhận tín hiệu này giải tỏa tất cả các thiết bị liên quanđến cuộc gọi và xóa các thông tin trong bộ nhớ đang được dùng để kiềm giữ cuộc gọi.Thông thường tín hiệu này có trong khoảng thời gian hơn 500ms

3.2 Báo Hiệu Trên Đường Dây Thuê Bao Bị Gọi.

* Tín hiệu rung chuông: Đường dây thuê bao rỗi nhận cuộc gọi đến, tổng đài sẽ

gửi dòng điện rung chuông đến máy bị gọi Dòng điện này có tần số 20Hz, 25Hz,50Hz được ngắt khoảng thích hợp Âm hiệu hồi âm chuông cũng được gửi về thuê baogọi

Trang 6

* Tín hiệu trả lời:Khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp nhận cuộc gọi, tổng trở đường

dây xuống thấp, tổng đài phát hiện việc này sẽ cắt dòng điện rung chuông và âm hiệuhồi âm chuông bắt đầu giai đoạn đàm thoại

* Tín hiệu giải tỏa: Nếu sau khi giai đoạn đàm thoại, thuê bao bị gọi ngắt tổ hợp

trước thuê bao gọi sẽ thay đổi tình trạng tổng trở đường dây, khi đó tổng đài sẽ gởi tínhiệu đường dây lâu dài đến thuê bao gọi và giải tỏa cuộc gọi sau một thời gian

* Tín hiệu gọi lại bộ ghi phát: Tín hiệu gọi lại trong giai đoạn quay số trong

khoảng thời gian thoại được gọi là tín hiệu gọi lại bộ ghi phát

4 Hệ thống âm hiệu của tổng đài.

Đường dây điện thoại hiện nay gồm có hai dây và thường gọi đó là Tip và Ring

có màu đỏ và xanh Chúng ta không cần quan tâm đến dây nào mang tên là Tip hoặcRing vì điều này thật sự không quan trọng Tất cả các điện thoại hiện nay đều đượccấp nguồn từ tổng đài thông qua hai dây tip và ring Điện áp cung cấp thường là 48VDC, nhưng nó cũng có thể thấp đến 47 VDC hoặc cao đến 105 VDC tùy thuộc vàotổng đài

Ngoài ra, để hoạt động giao tiếp được dễ dàng, tổng đài gửi một số tín hiệu đặcbiệt đến điện thoại như tín hiệu chuông, tín hiệu báo bận v.v Sau đây ta sẽ tìm hiểu

về các tín hiệu điện thoại và ứng dụng của nó

4.1 Tín hiệu chuông (Ring signal).

Khi một thuê bao bị gọi thì tổng đài sẽ gửi tín hiệu chuông đến để báo cho thuêbao đó biết có người bị gọi Tín hiệu chuông là tín hiệu xoay chiều AC thường có tần

số 25Hz tuy nhiên nó có thể cao hơn đến 60Hz hoặc thấp hơn đến 16Hz Biên độ củatín hiệu chuông cũng thay đổi từ 40 VRMS đến 130 VRMS thường là 90 VRMS Tín hiệuchuông được gửi đến theo dạng xung thường là 2 giây có và 4 giây không (như hìnhvẽ) Hoặc có thể thay đổi thời gian tùy thuộc vào từng tổng đài

4.2 Tín hiệu mời gọi (Dial signal).

4s2s

48V

Trang 7

Đây là tín hiệu liên tục không phải là tín hiệu xung như các tín hiệu khác được sửdụng trong hệ thống điện thoại Tín hiệu này được tạo ra bởi hai âm thanh (tone) có tần

số 350Hz và 440Hz

4.3 Tín hiệu báo bận (Busy signal).

Khi thuê bao nhấc máy để thực hiện một cuộc gọi thì thuê bao sẽ nghe một tronghai tín hiệu:

- Tín hiệu mời gọi cho phép thuê bao thực hiện ngay một cuộc gọi

- Tín hiệu báo bận báo cho thuê bao biết đường dây đang bận không thể thựchiện cuộc gọi ngay lúc này Thuê bao phải chờ đến khi nghe được tín hiệu mời gọi.Khi thuê bao bị gọi đã nhấc máy trước khi thuê bao gọi cũng nghe được tín hiệu này.Tín hiệu báo bận là tín hiệu xoay chiều có dạng sin tần số 425Hz, có chu kỳ 1s(0.5s có và 0.5s không)

4.4 Tín hiệu chuông hồi tiếp.

Tín hiệu hồi âm chuông (RINGBACK TONE): là Tín hiệu sin tần số f=425 25Hz, biên độ 2VRMS trên nền DC 10v, phát ngắt quãng 2s có 4s không

4.5 Gọi sai số.

Nếu bạn gọi nhầm một số mà nó không tồn tại thì bạn sẽ nhận được tín hiệu

xung có chu kỳ 1Hz và có tần số 200Hz–400Hz Hoặc đối với các hệ thống điện thoạingày nay bạn sẽ nhận được thông báo rằng bạn gọi sai số

4.6 Tín hiệu báo gác máy.

Khi thuê bao nhấc ống nghe (Telephone reciever) ra khỏi điện thoại quá lâu mà

không gọi cho ai thì thuê bao sẽ nhận được một tín hiệu chuông rất lớn (để thuê bao cóthể nghe được khi ở xa máy) để cảnh báo Tín hiệu này là tổng hợp của bốn tần số1400Hz + 2050Hz + 2450Hz + 2600Hz được phát dạng xung 0.1s có và 0.1s không

0,5s0,5s

4s2s

10V

Trang 8

4.7 Tín Hiệu Đảo Cực.

Tín hiệu đảo cực chính là sự đảo cực tính của nguồn tại tổng đài, khi hai thuê baobắt đầu cuộc đàm thoại, một tín hiệu đảo cực sẽ xuất hiện Khi đó hệ thống tính cướccủa tổng đài sẽ bắt đầu thực hiện việc tính cước đàm thoại cho thuê bao gọi Ở cáctrạm công cộng có trang bị máy tính cước, khi cơ quan bưu điện sẽ cung cấp một tínhiệu đảo cực cho trạm để thuận tiện cho việc tính cước

BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI

Vùng họat động

Tín hiệu chuông 16 – 60 425 25 Xung 2s on 4s off Hz

+2450+2600

Xung 0,1s on 0,1s

V TÍN HIỆU ĐIỆN THOẠI.

Khi ta nói vào ống nói, ống nói đã biến đổi sóng âm thanh thành dao động điện,tức là thành tín hiệu điện thoại Một trong những yêu cầu quan trọng của điện thoại là

độ nghe rõ và độ hiểu Hai chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ đến đặc tính của tín hiệuđiện thoại là mức động, dải động và băng tần điện thoại

1 Mức Động.

Biết rằng: thính giác có quán tính, tai không phản ứng đối với quá trình tức thờicủa âm mà chỉ cảm thụ sau một khoảng thời gian nhất định để gom góp các nhân tốcủa âm Vậy tại thời điểm đang xét, cảm thụ thính giác không chỉ được xác định bởicông suất tín hiệu tại thời điểm đó mà còn bởi các giá trị vừa mới qua không lâu củanăng lượng tín hiệu Vậy mức động của tín hiệu điện thoại là cảm thụ thính giác có

Đảo cực

Trang 9

được nhờ tính bình quân trong khoảng thời gian xác định các giá trị tức thời đã sanbằng của tín hiệu đó.

2 Dải Động.

Dải động của tín hiệu là khoảng cách giá trị của mức động nằm giữa mức độngcực tiểu và cực đại

Ý nghĩa: Người ta có thể biến đổi dải động bằng phương pháp nén/dãn dải động

để tăng tỷ số tín hiệu/tạp âm (S/N) đảm bảo tiêu chuẩn

3 Độ rõ và độ hiểu

3.1 Độ rõ là tỷ số giữa số phần tử tiếng nói nhận đúng ở đầu thu trên tổng số phần

tử tiếng nói truyền đạt ở đầu phát

Ví dụ: Ta nói vào điện thoại 50 từ mà bên đối phương chỉ nghe được 45từ thì độ

rõ là: 45/ 50 x 100% = 90%

3.2 Độ hiểu lại tùy thuộc vào chủ quan của từng người.

Thông thường độ rõ đạt 85% thì độ hiểu rất tốt, nếu độ rõ giảm dưới 70% thì độhiểu rất kém

3.3 Độ trung thực truyền tín hiệu thoại: là tỷ số giữa các giọng nói mà người nghe

nhận biết đúng trên tổng số các giọng nói được truyền đạt

4 Băng tần điện thoại.

Qua quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng năng lượng tiếng nói con người chỉtập trung lớn nhất trong khoảng tần số từ 500 – 2000 Hz và người ta hoàn toàn nghe

rõ, còn trong khoảng tần số khác năng lượng không đáng kể Song băng tần càng mởrộng thì tiếng nói càng trung thực, chất lượng âm thanh càng cao Đối với điện thoạichủ yếu là yêu cầu nghe rõ, còn mức độ trung thực của tiếng nói chỉ cần đạt đến mộtmức độ nhất định Mặt khác trong thông tin điện thoại nếu truyền cả băng tần tiếng nóithì yêu cầu chất lượng của các linh kiện, thiết bị như ống nói, ống nghe, biến áp …phải cao hơn Đặc biệt với thông tin nhiều kênh, nếu truyền cả băng tần tiếng nói thì sẽghép được ít kênh, và thiết bị đầu cuối, các trạm lập phải có yêu cầu kỹ thuật cao hơn.Cho nên băng tần truyền dẫn của điện thoại hiện nay được chọn từ 300 đến 3400Hz,gọi là băng tần truyền dẫn hiệu dụng của điện thoại

Trang 10

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI PANASONIC

KX TEB 308

I CẤU HÌNH CỦA TỔNG ĐÀI PANASONIC KX TEB 308

Tổng đài KX-TEB308, cấu hình 3 đường vào bưu

Trang 11

điện ra 8 máy lẻ nội bộ

Cấu hình hệ thống - thông số kỹ thuật thiết bịCấu hình 3 đường vào (trung kế) - ra 8 máy lẻ nội bộKhả năng mở

Cấu hình khung chính ban đầu 3 trung kế - 8 thuê baoKhe cắm mở

Kích thước ( Dài / Rộng / Cao) 368x284x102 mmTrọng lượng 2.2 Kg

Tính năng cơ bảnĐiện thoại viên

tự động( DISA)

Tích hợp sẵn , có thể thêm card tăng kênh giao tiếp

Hiển thị số gọi đến tới từng máy

lẻ (CLIP)

Tính chợp sẵn nội bộ, từ ngoài vào thêm card

Gọi bằng mã cá nhâ Có, tích hợp sẵn 50 mã account code cá nhân

Đánh số máy lẻ linh hoạt Có, Từ 10 - 49 hoặc từ 100 đến 499Hộp thư thoại

Voice Mail Có, Mua thêm card voicemalCổng RS232 Có, Tích hợp sẵn

Cổng USB Có, Tích hợp sẵn

Kết nối phần mềm tính cước cho từng máy lẻ

Có, Mua thêm phần mềm tính cước

Chức năng ghi

âm nội dung cuộc gọi ra - vào Có, mua thêm card ghi âmCài đặt lập trình

Modem kết nối lập trình từ xa

Tự động chèn 171,177,… Có, Tích hợp sẵnTính năng khác

Chức năng chuông cửa/ mở cửa Có, Thêm card Điều chỉnh thời

gian Flash riêng cho từng máy

Có, Tích hợp sẵn

Gọi thẳng ra Có, Tích hợp sẵn (dành cho bàn lập

Trang 12

ngoài không qua

Khóa thuê bao Có, Tích hợp sẵn

Thiết lập số điện thoại khẩn cấp Có, Tích hợp sẵn

Mã chiếm đườngriêng cho từng trung kế Có, Tích hợp sẵnNhạc chờ Có, Tích hợp sẵn

Nhóm Pickup Có, Tích hợp sẵn

Nhóm Rung chuông đồng thờiCó, Tích hợp sẵnNhóm rung

chuông lần lượt Có, Tích hợp sẵn

Tự động đổ chuông máy lễ tân khi bấm nhầm số, máy bận hoặc không nhấc máy

Có, Tích hợp sẵn

Thông báo cuôc

Dễ dàng chuyển cuộc gọi Có, Tích hợp sẵnNhóm các đường

trung kế Có, Tích hợp sẵnĐàm thoại hội

Đổ chuông theo nhóm Có, Tích hợp sẵnGhi chi tiết thông

báo (SMDR) Có, Tích hợp sẵn

Dịch vụ báo thức Có, Tích hợp sẵn

Chế độ ngày / đêm Có, Tích hợp sẵn

Hạn chế cuộc gọiCó, Tích hợp sẵn

Nhóm phân phối cuộc gọi (UCD) Có, Tích hợp sẵnNhóm người sử

dụng Có, Tích hợp sẵn

Tự động gọi lại

số vừa gọi Có, Tích hợp sẵn

Trang 13

( Redial )Chức năng giữ cuộc gọi (hold) Có, Tích hợp sẵnLựa chọn kiểu

quay số Có, Tích hợp sẵn (Tone/pulse)Dịch vụ không

quấy rầy (DND) Có, Tích hợp sẵn

Bàn điều khiển Có, Mua thêm bàn điều khiển

Nghe trộm, nghe xen Có, Tích hợp sẵnHạn chế thời

gian gọi Có, Tích hợp sẵnPhím Linh hoạt

DSS Có, Mua thêm bàn DSSTính năng thuê

bao kỹ thuật số hỗn hợp

Có, Tích hợp sẵn

Nhận biết xung

Chức năng báo lại khi đường dâyrỗi Có, Tích hợp sẵnKhoá thuê bao từ

xa Có, Tích hợp sẵn

Đổ chuông trễ Có, Tích hợp sẵn

Lớp dịch vụ hạn chế ( COS ) Có, Tích hợp sẵnCuộc gọi chờ Có, Tích hợp sẵn

Quay sô tắt với danh bạ sẵn có Có, Tích hợp sẵn

Đổ chuông phân biệt ( Gọi nội bộ

và từ ngoài vào )

Có, Tích hợp sẵn

Chuyển nguồn khi mất điện Có, Thêm bộ lưu điệnGhi âm cuộc

điên thoại Có, Mua card ghi âmTai nghe điện

viên có dây và không dây

Có, Mua thêm thiết bị

Gọi di động, liên tỉnh giá rẻ Có, Mua thêm thiết bị ngoàiKết nối các chi

nhánh trong nước

và quốc tể ( Networking )

Có, Mua thêm thiết bị ngoài

Đàm thoại hội nghị nhiều bên Có, Mua thêm thiết bị ngoài

Ngày đăng: 07/09/2017, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI - Luận văn TN TỔNG đài PANASONIC KX TEB 308
BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w