1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài

91 432 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000 E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Tác giả Lý Thị Điệp
Người hướng dẫn Đại Tá, Th.S Mai Văn Quý
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Điện - Điện tử
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài

Trang 1

Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000 E10

và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài

2.Các số liệu ban đầu:

Thuyết minh kỹ thuật tổng đài Alcatel 1000 E10

3.Nội dung bản thuyết minh:

Mở đầu Phần I: Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000 E10

Chương I: Giới thiệu chung về tổng đài Alcatel 1000 E10

Chương II: Cấu trúc tổng quan của tổng đài Alcatel 1000 E10 Phần II: Nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài và phân hệ

chuyển mạch trong tổng đài E10

Chương III: Kỹ thuật chuyển mạch số

Chương IV: Phân hệ chuyển mạch trong tổng đài E10

Kết luận

4 Số lượng, nội dung bản vẽ (ghi rõ loại, kích thước và cách thực hiện các bản vẽ) và các sản phẩm cụ thể (nếu có):

4 bản vẽ A 0

Trang 2

5 cán bộ hướng dẫn (ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị, hướng dẫn toàn

Trang 3

Mục lục

Lời nói đầu 5

Phần I tổng quan về tổng đài alcatel1000 E10 Chương I: gi ới thiệu chung về tổng đài alcatel 1000 e10 (ocb - 283) 6

I.1 Lị ch s ử phát triển 6

i.2 Vị trí và ứng dụng của tổng đài e10 trong mạng viễn thông 7

I.2.1 Vị trí của E10 trong mạng thoại 7

I.2.2 Mạng toàn cầu 8

I.2.3 Các thông số kỹ thuật 9

i.3 các đặc trưng cơ bản của tổng đài alcatel e10 9

I.3.1 Các loại đấu nối thuê bao 9

I.3.2 Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao tương tự (Analog) 10

I.3.3 Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao số (Digital) 10

I.3.4 Các loại cuộc gọi 11

I.3.5 Liên kết đấu nối đường dài 12

I.3.6 Hệ thống báo hiệu 12

I.3.7 Đấu nối với operator 12

I.3.8 Chức năng về vận hành và bảo dưỡng 12

chương ii: cấu trúc tổng quan tổng đài a1000 e10 (ocb 283) 13

iI.1 cấu trúc chức năng của tổng đài alcatel a1000 e10 13 ii.2 cấu trúc tổng thể của tổng đài e10 14

Trang 4

ii.3 cấu trúc phần c ứng tổng đài alcatel a1000 e10 15

II.3.1 Đặc tính của phần cứng 15

II.3.2 Cấu trúc các trạm phần cứng 16

II.3.3.Trạm điều khiển chính SMC 18

II.3.3.1 Vị trí và chức năng của SMC 18

II.3.3.2 Cấu trúc tổng quát của một trạm SMC 19

II.3.4 Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ SMA 22

II.3.4.1 Vị trí chức năng 22

II.3.4.2 Cấu tạo của một trạm SMA 23

II.3.4.3 Dạng vật lý của trạm SMA 24

II.3.5 Trạm điều khiển trung kế SMT 27

II.3.5.1 Vai trò và vị trí của SMT 27

II.3.5.2 Cấu trúc của một trạm SMT 28

II.3.5.3 Dạng vật lý của trạm SMT 30

II.3.6 Trạm đồng bộ thời gian cơ sở STS 30

II.3.6.1 Cấu trúc chức năng 30

II.3.6.2 Các vùng hoạt động của STS 32

II.3.7 Ma trận chuyển mạch MCX 33

II.3.8 Mạch vòng thông tin 33

II.3.9 Trạm đa xử lý vận hành và bảo d−ỡng SMM 34

II.3.9.1 Vai trò và vị trí của SMM 34

II.3.9.2 Cấu trúc chức năng SMM 34

iI.4 phần mềm của tổng đài alcatel a1000 e10 37

II.4.1 Các module phần mềm 38

II.4.2 Module điều khiển trung kế URM 39

II.4.3 Module tạo nhịp và phân phối thời gian BT 40

II.4.4 Module điều khiển đấu nối ma trận chuyển mạch GX 40

Trang 5

II.4.5 Module quản lý thiết bị phụ trợ ETA 41

II.4.6 Module điều khiển giao thức báo hiệu số 7 (PUPE) 41

II.4.7 Bộ điều khiển báo hiệu số 7 (PC) 41

II.4.8 Module xử lý gọi MR 42

II.4.9 Bộ quản trị cơ sở dữ liệu (Bộ phiên dịch) TR 42

II.4.10 Module tính cước TX 43

II.4.11 Module phân phối bản tin 44

II.4.12 Khối ghép kênh thông tin (Communication Multiplex) 44

II.4.13 Module vận hành và bảo dưỡng OM 44

phần ii Nghiên c ứu hệ thống chuyển mạch Trong tổng đài và phân hệ chuyển mạch của tổng đài alcatel 1000 E10 46

chương iii: kỹ thuật chuyển mạch số 46

iII.1 gi ới thiệu chung 46

III.1.1 Tầng chuyển mạch không gian số 46

III.1.1.1 Bộ chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu ra 47

III.1.1.2 Bộ chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu vào 51

III.1.2 Bộ chuyển mạch thời gian số 53

III.1.3 Khả thông của chuyển mạch S 58

iiI.2 trường chuyển mạch số 58

III.2.1 Giới thiệu chung 58

III.2.2 Cấu trúc trường chuyển mạch số 60

III.2.3 Mạng chuyển mạch T-S-T 62

iII.3 điều khiển chuyển mạch số 65

III.3.1 Sơ đồ khối chức năng 65

III.3.2 Thuật toán chọn kênh rỗi 70

Trang 6

III.3.3 Độ an toàn và tin cậy của khối chuyển mạch số 72

chương iv: phân hệ chuyển mạch trong tổng đài alcatel a1000e10 74

IV.1 Gi ới thiệu chung về trường chuyển mạch 74

IV.2 Cấu trúc của trường chuyển mạch trong tổng đài Alcatel 1000E10 (OCB-283) 74

IV.2.1 Hệ thống ma trận chuyển mạch chính CCX 75

IV.2.1.1 Chức năng của CCX 75

IV.2.1.2 Tổ chức của CCX 75

IV.2.2 Khuếch đại chọn nhánh SAB 76

IV.2.3 Ma trận chuyển mạch MCX 77

IV.2.4 Trạm điều khiển chuyển mạch SMX 79

IV.2.5 Giao tiếp lệnh 80

IV.2.6 Phần giao tiếp đường ma trận RCID 81

IV.2.7 Phần ma trận đấu nối 82

IV.2.8 Bảng ma trận RCMT 84

IV.2.9 Phòng vệ đấu nối 87

IV.2.9.1 Thuật toán phòng vệ đấu nối 87

IV.2.9.2 Kiểm tra đấu nối 87

Kết luận 88

Tài liệu tham khảo 89

Trang 8

phần i: tổng quan về tổng đài alcatel1000 E10

Chương I: giới thiệu chung về tổng đài

alcatel 1000 e10 (ocb - 283)

Trong những năm gần đây, để hoà nhịp với cuộc đổi mới của đất nước, ngành Viễn thông Việt nam đã có rất nhiều cố gắng trong việc hiện đại hoá mạng lưới viễn thông Để nhanh chóng hiện đại hoá mạng lưới viễn thông và

đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của khách hàng, ngành đã có chủ

động tiếp nhận công nghệ viễn thông từ nhiều hãng sản xuất thiết bị truyền thông trên Thế giới

Năm 1990, thiết bị chuyển mạch số ALCATEL (OCB - 181) (ALCATEL A1000 E10 Version B kiểu 1 Hệ thống xử lý A8100) đã được ứng

dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên đất nước ta Thiết bị này có nhiều tính năng hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển hiện nay và tương lai của mạng Viễn thông Việt nam

Từ đó đến nay, qua sự củng cố, nâng cấp và phát triển bằng việc áp dụng các thành tựu của công nghệ vi xử lý, tin học đã cho ra đời sản phẩm

ALCATEL E10 (OCB - 283) (ALCATEL A1000 E10 version B kiểu 2 hệ

thống xử lý A8300) Hệ thống tổng đài này có khả năng đa dụng, có thể sử

Trang 9

dụng cho chuyển mạch có dung lượng khác nhau Có khả năng thích nghi với các vùng dân cư và mọi loại hình khí hậu khác nhau

i.2 Vị trí và ứng dụng của tổng đài e10 trong mạng

viễn thông

I.2.1 Vị trí của E10 trong mạng thoại

Tổng đài ALCATEL E10 là hệ thống chuyển mạch hoàn toàn số hoá, điều khiển theo chương trình lưu trữ SPC Với tính năng đa dụng, ALCATEL E10 có thể đảm đương chức năng của một tổng đài hoàn chỉnh, từ tổng đài nội hạt có dung lượng nhỏ đến tổng đài quá giang hay cửa ngõ quốc tế có dung lượng lớn

Hệ thống E10 được thiết kế với cấu trúc mở nên có thể phát triển và mở rộng kỹ thuật, dung lượng tổng đài mà không ảnh hưởng đến những cấu trúc sẵn có của nó Do đó, sự tiến hoá về mặt kỹ thuật công nghệ và chức năng ngày càng phong phú trong tổng đài Điều đó có nghĩa là ALCATEL E10 có

Trang 10

S: Bộ tập trung thuê bao xa CIA: Tổng đài quốc tế gọi vào CTI: Tổng đài chuyển tiếp quốc tế L: Tổng đài nội hạt

TR: Tổng đài chuyển tiếp CID: Tổng đài quốc tế gọi ra ALCATEL E10 có thể cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông hiện tại

và trong tương lai như: Điện thoại hội nghị; mạng liên kết đa dịch vụ; điện

thoại di động; và tất cả các ứng dụng của mạng thông minh

Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể là nội bộ hoặc tập trung cho một tổng đài hoặc vừa là nội bộ vừa là tập trung tại một thời điểm

Nó thích nghi với mọi vùng có mật độ dân cư khác nhau và mọi loại khí hậu khác nhau, từ vùng cực lạnh đến vùng cực nóng

I.2.2 Mạng toàn cầu

Mobile Telephony

Minitel vidcotex value aded Newwork services

Free call Intelligent Network

TMN Telecommunication

Management Netwwork

Video conference Broadband ATM

A 1000

E 10

Packet switching Transpace Alcanet

Hình 1.2: Vị trí của Alcatel 1000 E10 trong mạng toàn cầu

Sự phát triển của tổng đài E10 là một trong những yếu tố trọng tâm của phương thức phát triển mạng toàn cầu của Alcatel Đó là một mạng viễn

Trang 11

thông có thể đáp ứng được tất cả các dịch vụ viễn thông hiện tại và các dịch vụ khác mà khách hàng yêu cầu trong tương lai

Hình 1.2 mô tả vị trí của tổng đài E10 trong mạng Viễn thông toàn cầu

Nó bao gồm mạng thoại và sự tiến triển của nó thành mạng ISDN, các mạng

số liệu các mạng vận hành bảo dưỡng và cuối cùng là sự phát triển thành mạng ISDN dải rộng sử dụng kỹ thuật truyền không đồng bộ

Sự phát triển của E10 là một trong những yếu tố trọng tâm của phương thức phát triển mạng toàn cầu đối với các nhóm của Alcatel, với sự hỗ trợ bằng

kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, với hệ thống đa xử lý A8300 của Alcatel,

cùng kinh nghiệm sẵn có và phần mềm mềm dẻo đa dạng, cấu trúc mở

I.2.3 Các thông số kỹ thuật

Các thông số kỹ thuật của bất kỳ một tổng đài nào đều phụ thuộc rất lớn vào môi trường của nó Do vậy, ở tổng đài AlCATEL 1000 E10 dung lượng

được đưa ra sau đây cũng dựa trên môi trường tham khảo trung bình:

- Dung lượng đấu nối của ma trận chuyển mạch chính đến 2048 PCM, nó cho phép: + Xử lý đến 25000 erlangs

+ Có thể đấu nối cực đại đến 200.000 thuê bao

+ Đấu nối cực đại 60.000 trung kế

- Dung lượng xử lý cực đại của hệ thống là: 280 CA/s (cuộc thử / giây), theo khuyến nghị Q543 của ITU về tải kênh B Tức là 1.000.000 BHCA (cuộc thử / giờ)

Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng kỹ thuật tự điều chỉnh để tránh sự cố khi quá tải, kỹ thuật này được phân bố tại từng mức của hệ thống dựa vào sự

đo đạc số lượng của các cuộc gọi có nhu cầu và số lượng cuộc gọi được xử lý

i.3 các đặc trưng cơ bản của tổng đài alcatel e10 I.3.1 Các loại đấu nối thuê bao

Hệ thống có thể đấu nối tới các thuê bao:

+ Thuê bao là máy điện thoại tương tự có tốc độ chọn số (8 - 22

xung/giây) đã được ITU tiêu chuẩn hoá

Trang 12

+ Các thuê bao số có tốc độ 144 Kb/s (với kênh 2B + D)

+ Tổng đài nhân công hoặc tổng đài tự động PBX

+ Điện thoại công cộng

+ Các thuê bao số 2 Mb/s (30B + D) như tổng đài PABX với phương tiện đa dịch vụ (Multisever)

I.3.2 Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao tương tự (Analog)

+ Đường chuyển xung đảo cực nguồn

+ Quay lại con số thuê bao tương tự

+ Dịch vụ vắng mặt (Ghi âm lại cuộc gọi)

+ Dịch vụ thoại 3 hướng

+ Quay số tắt

+ Chuyển tạm thời các con số thuê bao vắng mặt

+ Dịch vụ đánh thức

+ Dịch vụ hạn chế gọi ra, thường xuyên hay do điều khiển

I.3.3 Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao số (Digital)

Các thuê bao số có thể sử dụng mọi dịch vụ như thuê bao tương tự, ngoài ra nó còn có thêm một vài dịch vụ đặc biệt khác như:

- Dịch vụ từ xa:

+ Videotex mã hoá theo kiểu chữ cái

+ Điện thoại hội nghị

+ Fax nhóm 2, nhóm 3 hoặc nhóm 4

+ Teletex với MODEM trên kênh B hoặc giao tiếp chuẩn X.25 để phối

hợp kênh B (Kênh tốc độ 64 Kb/s)

Trang 13

+ Audio Video Tex 64 Kb/s

- Dịch vụ mạng:

+ Chuyển mạch kênh giữa các thuê bao số

+ Chuyển mạch kênh trong dải tần (300 ữ 3400 Hz)

Ngoài ra còn có một số dịch vụ phụ trợ khác như:

+ Mạng tổ hợp trong khi gọi

+ 1 đến 4 vùng địa dư

+ Quay số vào trực tiếp

+ Chuyển tạm thời

+ Liệt kê các cuộc gọi không trả lời

+ Tăng giá thành cuộc gọi

+ Hiển thị các con số chủ gọi

+ Dấu các con số chủ gọi

+ Báo hiệu từ người này đến người kia (Tên bên gọi, khoá xâm nhập,

mật khẩu )

+ Quản trị dịch vụ khung

I.3.4 Các loại cuộc gọi

Tổng đài E10 xử lý các cuộc gọi điện thoại vào/ra mạng chuyển mạch quốc gia, quốc tế Nó còn truyền số liệu giữa các thuê bao ISDN mà nó quản

lý cũng như truyền số liệu vào/ra mạng chuyển mạch gói

Các cuộc gọi bao gồm:

+ Cuộc gọi nội hạt: Tư nhân - Công cộng

+ Cuộc gọi ra, vào quá giang nội hạt

+ Cuộc gọi vào, ra quá giang trong nước

+ Các cuộc gọi vào, ra quốc tế

+ Các cuộc gọi vào ra của tổng đài nhân công

+ Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt

+ Các cuộc đo kiểm

Trang 14

I.3.5 Liên kết đấu nối đường dài

Tổng đài E10 là tổng đài nội hạt, quá giang nội hạt, hay vừa là nội hạt vừa quá giang đều có thể được kết nối đến các tổng đài khác trong mạng

- Đấu nối bằng đường PCM sơ cấp (2 Mb/s, 30 kênh theo tiêu chuẩn

ITU G.732) hay bằng các đường ghép kênh cấp cao hơn

- Kết nối bằng đường trung kế Analog

I.3.6 Hệ thống báo hiệu

Hệ thống báo hiệu giữa các tổng đài có thể sử dụng hệ thống báo hiệu sau:

- Báo hiệu kết hợp:

+ Mã đa tần R2 + Mã thập phân Strowger

- Báo hiệu kênh chung CCS7

I.3.7 Đấu nối với operator

Tổng đài E10 - có sử dụng hệ thống đấu nối với người điều hành là SYSOPE, đó là:

- Một Module mềm dẻo, có thể sử dụng để quản lý từ vài hệ thống nội hạt

đến vài trăm hệ thống nội hạt, ở xa trong một vùng hoặc nhiều vùng khác nhau

- Hoạt động với độ tin cậy cao, phần mềm có cấu trúc phân cấp, có thể thay đổi dễ dàng tại bất kỳ thời điểm nào và đề cập đến nhiều chức năng: Hoá

đơn thanh toán, đo lưu lượng tải

I.3.8 Chức năng về vận hành và bảo dưỡng

Quản trị giám sát các sự cố và mọi hoạt động của tổng đài một cách tự

động, tự động kiểm đường thuê bao, trung kế, hiển thị cảnh báo, xác định vị trí lỗi, vận hành thiết bị đầu cuối thông minh

Quản trị cước: Tính cước tại chỗ, tập trung lập hoá đơn chi tiết

Quản trị an toàn dùng mã khoá cho các trạm vận hành và cho người

điều hành để tránh xâm nhập không cho phép

Trang 15

chương ii: cấu trúc tổng quan

tổng đài a1000 e10 (ocb 283)

iI.1 cấu trúc ch ức năng của tổng đài alcatel a1000 e10

Cấu trúc chức năng của E10 được trình bày trên hình 2.1

Connection And Control

Subscriber Access Subsystem

Operation and Maintanance

Operation and Maintanance Netword

Value added Network

Data Network

Telephone Network

Trong đó:

Hình 2.1: Cấu trúc chức năng của Alcatel1000 E10

- NT: Kết cuối số

- PABX: Tổng đài tự động cơ quan

- Phân hệ xâm nhập thuê bao (Subscriber Access Subsystem): Để đấu

nối thuê bao tương tự và thuê bao số

- Phân hệ đấu nối và điều khiển (Connection and Control): Đấu nối và

xử lý cuộc gọi

- Phân hệ vận hành và bảo dưỡng (Operation and Maintainance): Hỗ

trợ mọi chức năng cần thiết cho điều hành và bảo dưỡng

Trang 16

- Telephone Network: Mạng điện thoại

- Data Network: Mạng số liệu

- Value added Network: Mạng dịch vụ hỗ trợ

- Operation and Maintanance Network: Mạng vận hành và bảo dưỡng

ii.2 cấu trúc tổng thể của tổng đài e10

Được thiết kế với cấu hình mở, tổng đài E10 được chia làm 3 phân hệ chính có chức năng độc lập và được liên kết với nhau bởi các giao tiếp chuẩn

- Phân hệ truy nhập thuê bao

- Phân hệ vận hành bảo dưỡng

- Phân hệ điều khiển đấu nối

Trong đó, phân hệ điều khiển và phân hệ vận hành bảo dưỡng nằm trong OCB - 283 Liên lạc giữa phân hệ truy nhập thuê bao, phân hệ đấu nối

và điều khiển sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 Các phân hệ được đấu nối với nhau bởi các đường ma trận LR hay các đường PCM

Mỗi một phân hệ đều có phần mềm riêng phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm

+ Phần mềm điểu khiển trung kế: URM

+ Phần mềm điều khiển ma trận chuyển mạch: COM

Các Module phần mềm (ML) trao đổi với nhau thông qua các mạch

vòng trao đổi thông tin

Về mặt phần cứng OCB 283 bao gồm các trạm đa xử lý (SM) và hệ

thống ma trận chuyển mạch Các trạm được đấu nối với nhau bởi một hay

Trang 17

nhiều mạch vòng thông tin (MIS hoặc MAS) Trong OCB 283 có 6 trạm trong

đó có 5 trạm điều khiển:

+ Trạm điều khiển chính: SMC;

+ Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ: SMA;

+ Trạm điều khiển trung kế: SMT;

+ Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch: SMX;

+ Trạm vận hành và bảo dưỡng: SMM;

+ Trạm đồng bộ và cơ sở thời gian STS - không phải là trạm điều khiển

* Các giao diện chuẩn của phân hệ:

- Phân hệ điều khiển và đấu nối được nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng thông qua mạch vòng thông tin MIS và MAS

- Trạm điều khiển gồm một hay nhiều bộ xử lý, một hay nhiều bộ nhớ

thông minh (Bộ điều khiển giao tiếp) được đấu nối với nhau thông qua BUS và

trao đổi dữ liệu thông qua bộ nhớ chung

Các phân hệ được đấu nối với nhau bởi các đường ma trận LR hoặc PCM

ii.3 cấu trúc phần c ứng tổng đài alcatel a1000 e10

II.3.1 Đặc tính của phần cứng

Cấu trúc phân chia: Các chức năng được phân chia trên các đơn vị phần cứng và được nối ghép với nhau bằng các mạch vòng thông tin

Cấu trúc mở: Phần cứng cũng như phần mềm chạy trên nó phải dễ dàng

được mở rộng về dung lượng và các chức năng yêu cầu của khách hàng

Cấu trúc độc lập: Độc lập với phần mềm để dễ dàng áp dụng các công nghệ phần cứng

Trang 18

operation and maintenance

subsystem

alrms Tr¹m gi¸m s¸t chung rem

smm mis

+ CSNL: §¬n vÞ tËp trung thuª bao gÇn

+ CSND: §¬n vÞ tËp trung thuª bao xa

+ CSED: Tr¹m tËp trung thuª bao xa

+ LR: §−êng nèi ma trËn

Trang 19

+ MAS: Bé dån kªnh th©n nhËp tr¹m ®iÒu khiÓn chÝnh

+ MIS: Bé ghÐp kªnh liªn tr¹m

+ SMA: Tr¹m ®iÒu khiÓn c¸c thiÕt bÞ phô trî

+ SMT: Tr¹m ®iÒu khiÓn trung kÕ

+ SMX: Tr¹m ®iÒu khiÓn chuyÓn m¹ch

C¸c tr¹m SMT, SMA vµ CSNL ®−îc nèi víi SMX b»ng c¸c ®−êng LR,

lµ c¸c ®−êng cã cÊu tróc 32 khe thêi gian (1TS cã 16 bÝt) trong 1 khung 125ms (4096 KbÝt/s)

PhÇn cøng ®−îc chia lµm c¸c tr¹m ®a xö lý (SM): SMT, SMA, SMX, SMC, SMM

BSM Giao diÖn

Giao diÖn

H×nh 2.3: CÊu tróc mét tr¹m ®a xö lý

Trang 20

Mỗi một trạm đa xử lý được thể hiện trên hình 2.3 bao gồm các thành phần sau:

+ Một trạm bus chính BSM (Multiprocessor Station Bus)

+ Một hoặc nhiều bộ vi xử lý: Có một bộ vi xử lý chính (PUP) và tối đa

có 4 bộ vi xử lý thứ cấp (PUS) – (Bộ xử lý phụ)

+ Một bộ nhớ chung MC (Memory Common) để trao đổi dữ liệu và

dùng chung cho tất cả các đơn vị xử lý của trạm

+ Các bộ phối hợp khác nhau (Coupler): các bộ phối hợp dồn kênh chính (CMP) và thứ cấp (CMS), các bộ kết nối thông minh Các đơn vị này

được nối với nhau bằng BUS và trao đổi dữ liệu qua bộ nhớ chung

II.3.3.Trạm điều khiển chính SMC

II.3.3.1 Vị trí và chức năng của SMC

- Vị trí:

Trạm SMC được đấu nối với các môi trường thông tin sau:

+ Mạch vòng thông tin MAS để trao đổi thông tin giữa SMC với SMA, SMT, SMX + Bộ ghép kênh liên trạm MIS để trao đổi thông tin giữa SMC và SMM + Mạch vòng cảnh báo MAL để truyền các cảnh báo nguồn từ trạm SMC đến trạm SMM

+ Quản lý đấu nối, quản lý hệ thống ma trận chuyển mạch: GX

+ Quản trị các dịch vụ, áp dụng điểm phục vụ báo hiệu SSP

+ Quản lý mạng báo hiệu: PC

Tuỳ thuộc vào cấu hình và lưu lượng xử lý các cuộc gọi mà có thể có một hay vài trạm SMC Các trạm SMC hoàn toàn giống nhau nhưng có khi

Trang 21

lại đảm nhận các chức năng hoàn toàn khác nhau tuỳ thuộc vào phần mềm cài đặt trong nó

II.3.3.2 Cấu trúc tổng quát của một trạm SMC

bộ phối hợp ghép kênh thứ cấp (cmp)

đơn vị xử l ý sơ cấp (pup)

Hình 2.4: Cấu trúc tổng quát của một trạm SMC

- Cấu tạo chính của một SMC

Trạm điều khiển này được xây dựng trên phương thức áp dụng hệ thống Alcatel 8300 Từ hình vẽ 2.4 ta thấy hệ thống này bao gồm:

* Một thiết bị cơ sở gồm:

+ Một bộ xử lý chính (PUP) và các bộ nhớ riêng của nó

+ Một bộ phối hợp ghép kênh chính (CMP) để ghép nối với MIS

* Một bộ nhớ chung MC

* Một hay nhiều bộ xử lý thứ cấp (PUS): 0 ữ 4

* Một hay nhiều bộ phối hợp dồn kênh thứ cấp CMS (Ghép nối với

MAS): 0 ữ 4 bộ

* Một trạm BUS 16 bít

Trang 22

Việc xác định số lượng PUS và CMS cũng như dung lượng bộ nhớ chung cho mỗi tổng đài dựa trên cơ sở cấu hình, các chỉ tiêu về kỹ thuật, chất lượng phục vụ

Trạm điều khiển chính SMC được tổ chức xung quanh một BUS tiêu

chuẩn BSM là bus chuẩn 16 bít (BSM còn gọi là bus giữa các trạm đa xử lý)

- 01 bảng ACAJA kết hợp với bảng mạch in ACAJB làm nhiệm vụ trao

đổi thông tin giữa MIS và BSM

- Từ 1 đến 4 bảng mạch in ACAJA kết hợp với 1 đến 4 bảng mạch in ACAJB để thực hiện quản trị trao đổi giữa MAS và BSM

- Từ 1 đến 3 bảng mạch in ACMCQ (Hiện nay thay bằng ACMCS) để

thực hiện chức năng của bộ nhớ chung

- 01 bảng mạch in ACUTR thực hiện chức năng xử lý chính (PUP)

- 04 bảng mạch in ACUTR thực hiện chức năng xử lý phụ (PUS)

Riêng bảng mạch in ACALA không được đấu nối với bus BSM mà nối với mạch vòng cảnh báo MAL Nó đảm bảo chức năng thu thập cảnh báo nguồn và truyền các cảnh báo này đến mạch vòng cảnh báo MAL

a Bảng mạch in ACUTR: Bảng xử lý

Trong hệ thống OCB 283 board này được tổ chức xung quanh bộ vi xử

lý 68020 hoặc 68030 Nó gồm 1 đơn vị xử lý cho các trạm đa xử lý được gọi

là đơn vị xử lý chính PUP hoặc đơn vị xử lý phụ PUS

- Vị trí:

Nó được đấu nối với bus BSM và với cả bus nội hạt nếu nó là PUP Một trạm SMC có thể gồm một hoặc nhiều bảng ACUTR Các bảng mạch này đều

được đấu nối đến BSM, việc đấu nối này cho phép ACUTR truyền số liệu đến

bảng phụ ACCS (32 bít) hoặc 16 bít

ACUTR đấu nối với bus BSM theo kiểu 16 bít (Sử dụng địa chỉ dưới

của 16 Mbyte) hoặc theo kiểu 32 bít (Sử dụng địa chỉ trên của 16 Mbyte) Chế

độ 32 bít cho phép 68020 hoạt động với toàn bộ dung lượng (32 bít địa chỉ 32

Trang 23

bít số liệu) Kiểu này đ−ợc sử dụng một cách tự động khi 68020 gửi địa chỉ

v−ợt quá 16 Mbyte

- Tổ chức của bảng:

Bảng này đ−ợc tổ chức xung quanh bộ xử lý 32 bít

+ Bộ xử lý 68020 hoạt động tại tần số 15,6 MHz ứng với bảng mạch in ACUTR3 + Bộ xử lý 68020 hoạt động tại tần số 40 MHz ứng với bảng mạch in ACUTR4

Bộ vi xử lý có thể thâm nhập vào:

+ 01 EPROM (128Kbyte)

+ 01 DRAM (4 Mbyte cho ACUTR3 và 16 Mbyte cho ACUTR4)

+ Các thanh ghi ICMAT, ICLOG

+ 01 giao tiếp bus cục bộ

+ Bảng này giao tiếp với bus BL nh− là bus chủ truy nhập nhanh Bus số liệu là một bus 32 bít nh−ng nó chỉ có khả năng xâm nhập đến bus địa chỉ <

16 Mb Bảng mạch in này không nhất thiết đòi hỏi một tuyến kết nối với bảng chủ thông qua BL

- Tổ chức:

+ 01 vùng địa chỉ đặc biệt chỉ xâm nhập qua BSM đ−ợc gọi là “Link – Pack area” nó gồm:

* Các lệnh và các thanh ghi trạng thái

* Các bộ lọc phiên dịch địa chỉ

Trang 24

+ Các giao tiếp với bus BSM và BL

+ 32 khối nhớ, mỗi khối 128 Kb (4Mb), có thể truy nhập thông qua

BSM và BL

+ Điều khiển truy nhập từng phần và thuật toán logic

c Các bản mạch in ACAJA và ACAJB: Bảng kết nối

Bảng kết nối (Coupler) được tổ chức xung quanh một bộ vi xử lý 68020

để cho phép đấu nối đến một trạm mà trong trạm đó bao gồm một bus BSM và các bộ dồn kênh kiểu Token - ring Nó được cài đặt phần mềm phù hợp với chức năng đấu nối với MIS hoặc MAS tuỳ thuộc vào vị trí mà nó đấu nối với MIS hay MAS Coupler có thể phục vụ cho nhiệm vụ khởi tạo, nạp chương trình cho trạm Như vậy nó sẽ được gọi là coupler chính CMP Nếu không sẽ

là coupler phụ CMS

- Vị trí: Coupler token – ring được nối đến bus BSM, hai liên kết mạch vòng

- Tổ chức của coupler: Tạo nên bởi 2 bản mạch in ACAJA và ACAJB Trong đó, ACAJA được gọi là bảng chủ, nó được xây dựng xung quanh bộ xử

lý 32 bít 68020 hoạt động ở tần số 15,6 MHz

Hai bảng ACAJA và ACAJB được đấu nối với nhau bằng một bus riêng biệt Nguồn cung cấp cho 2 bảng này cũng khác nhau Bảng ACAJB còn cho phép đọc được địa chỉ vật lý của trạm đa xử lý

II.3.4 Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ SMA

II.3.4.1 Vị trí chức năng

- Vị trí

Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA là đơn vị đấu nối UR nó được kết nối với: + Mạng đấu nối MCX bằng 8 đường ma trận LR để truyền báo hiệu

được tạo ra hoặc để phân tích báo hiệu nhận được

+ MAS để thực hiện trao đổi thông tin giữa SMA và các phần tử điều khiển của OCB 283

+ Mạch vòng cảnh báo MAL

- Chức năng

Trang 25

Trạm đa xử lý điều khiển thiết bị phụ trợ SMA thực hiện các chức năng sau:

- ETA: Thực hiện các chức năng quản trị thiết bị phụ trợ, quản trị Tone

- PUPE: Điều khiển giao thức báo hiệu số 7, xử lý giao thức báo hiệu số

7 của ITU

SMA cung cấp các tín hiệu phụ, thiết lập các cuộc đàm thoại hội nghị, thu phát báo hiệu số 7, cấp Tone cho thuê bao Thực chất là đảm nhiệm 2 chức năng ETA và PUPE như đã nói ở trên Tuỳ vào cấu hình và lưu lượng xử lý mà

1 SMA có thể cài đặt ETA hoặc PUPE hoặc cài đặt cả hai

Một SMA bao gồm các thiết bị phụ trợ của OCB 283 là:

+ Các bộ thu phát tần số

+ Các mạch hội nghị

+ Các bộ tạo Tone

+ Quản trị đồng hồ

+ Bộ thu phát báo hiệu số 7

II.3.4.2 Cấu tạo của một trạm SMA

Hình vẽ 2.5 thể hiện cấu trúc chung của trạm SMA Trong đó:

BSM: Bus giữa các trạm đa xử lý LA: Tuyến truy nhập MCX: Ma trận chuyển mạch chính LR: Tuyến ma trận

SAB: Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ

- 01 giao diện với ma trận chuyển mạch MCX

- 01 bộ phối hợp ghép kênh chính CMP với MAS

+ Bộ phối hợp tín hiệu đa thức (CSMP)

+ Quản lý thời gian

Trang 26

+ Thông tin trao đổi giữa các thiết bị SAB và các thiết bị khác của SMA đ−ợc truyền trên các tuyến nối bên trong SMA gọi là LA

bộ nh ớ chung (mc)

bộ phối hợp

xử lý tí n hiệu thoại

đơn vị xử lý thứ cấp (pus)

đơn vị xử lý chí nh (pup)

bộ ghép kênh chí nh

16 bảng mạch in có thể đấu nối với BSM

- 01 cặp bảng ACAJA và ACAJB thực hiện chức năng trao đổi, quản lý thông tin qua MAS

- 01 bảng ACMCQ hoặc ACMCS: Hỗ trợ cho bộ nhớ trạm

- 01 bảng ACUTR: Thực hiện chức năng bộ xử lý chính PUP

- 01 bảng ACUTR: Thực hiện chức năng bộ xử lý phụ PUS

* Còn 12 bảng khác dành riêng cho các hoạt động đặc biệt của trạm SMA

- 1ữ 9 bảng ICTSH: Phối hợp xử lý tín hiệu thoại

- 1 ữ 2 bảng ACHIL: Xử lý giao thức báo hiệu số 7

- 01 bảng ICHOR: Phối hợp đồng hồ

Trang 27

Ngoài ra còn một số bảng đ−ợc đ−a vào trạm nh−ng không đ−ợc đấu nối tới BSM

- 01 cặp bảng ICID: Đảm bảo liên kết giữa các nhánh của ma trận với SMA

- 01 bảng ACALA: Thực hiện việc thu thập và phát các cảnh báo xuất hiện ở trong SMA đến mạch vòng cảnh báo MAL

a Bảng mạch in ICTSH

- Chức năng thông tin đồng thời giữa các thuê bao Cho phép tối đa 4 thuê bao có thể thông tin đồng thời, ngoài ra nó còn có thể cho phép:

+ Thêm vào một cuộc thoại hội nghị với tính năng nghe lén

+ Thêm dịch vụ chờ gọi

+ Thiết lập cuộc gọi qua điện thoại viên

Trong cùng một thời gian trên 1 bảng ICTSH có thể thiết lập đ−ợc 8

mạch thoại hội nghị (Mỗi hội nghị là 4 thuê bao)

- Chức năng phát Tone (GT)

+ Tạo ra các tần số âm thanh Các tín hiệu này là chuỗi của 1,2,3 hay 4 tần số và cực đại có thể là tổ hợp của 8 tần số

+ Một bảng ICTSH phát ra 32 tín hiệu âm thanh Các tín hiệu tần số và

âm thanh đ−ợc phát và truyền tại thời điểm khởi tạo trạm SMA, nó tần tại trong một khoảng thời gian nhất định phụ thuộc vào các pha hoạt động

- Chức năng thu và phát tần số (RGF)

Chức năng này cho phép giám sát các bản tin thông báo đã đ−ợc ghi sẵn, hoạt động nh− một bộ phận nhận biết tín hiệu tiếng nói Chức năng này điều khiển, giám sát điều chế đ−ợc xử lý nh− một mã riêng của RGF Phần mềm này đ−ợc nạp khi khởi tạo trạm và nó xác định chức năng mà bảng mạch in này sẽ thực hiện

Trang 28

+ Khi thu: Bỏ “0”, kiểm tra CRC, nhận cờ

Thực hiện chức năng báo hiệu số 7 nghĩa là:

+ Khi phát: Tự động gửi các khung điền đầy (FISU), phát lại các khung trạng thái (LSSU) theo lệnh

+ Khi thu: Phân tích, tự động nhận biết, loại bỏ các khung điền đầy không mang tin hữu ích

c Bảng mạch in ICHOR.

Chức năng của bảng mạch in ICHOR là tạo đồng hồ cho tổng đài hoạt

động và giữ độ chính xác, độ ổn định đồng hồ chính xác cho OCB 283 Tín hiệu thời gian được phân phối kép trong mạng chuyển mạch Tín hiệu thời gian cũng phải được bảo vệ chống lại sự trôi pha khi phải điều chỉnh lại thời gian và phải được bảo vệ chống lại việc mất tín hiệu thời gian khi phần cứng của đồng hồ hoạt động không bình thường

d Chức năng của Coupler ACAJA và ACAJB

Coupler này tạo khả năng đấu nối từ SMA đến MAS và thực hiện trao

đổi thông tin 2 chiều với các đơn vị lệnh

Các thông tin được trao đổi giữa SMA và MAS gồm:

- Báo hiệu kênh riêng (CAS) từ các bảng ICTSH Nhận biết các tín hiệu

tần số âm thanh

- Các bản tin (vào/ra) từ các ứng dụng được thực hiện bởi các bộ vi xử

lý của SMA (Các bản tin định vị, bản tin báo hiệu số 7 )

e Bảng mạch in ICID

Là bảng giao tiếp với các đường mạng LR Nó có chức năng sau:

- Nhận 8 đường LR và 1 thời gian cơ sở liên quan đến đơn vị đấu nối

UR (SMA-SMT)

- Xen kẽ thời gian có liên quan bằng 8 đường LR nhận được từ phía còn lại của SMX

- Đồng bộ các đường LR đến từ SMX với các đường LR xen thêm

- Tạo ra các tín hiệu để thích ứng và đi kèm với LA

Trang 29

- Xử lý các đường truy nhập vào (LAE) và tạo ra các đường truy nhập ra (LRE)

f Bảng mạch in ACALA

Bảng này thực hiện chức năng thu thập cảnh báo Tự cấp nguồn, cảnh báo do các bộ cung cấp nguồn trong SMA sinh ra

II.3.5 trạm điều khiển trung kế SMT

II.3.5.1 Vai trò và vị trí của SMT

- Chức năng

SMT thực hiện chức năng giao tiếp giữa PCM và trung tâm chuyển mạch Các PCM này tới từ:

+ Trung tâm chuyển mạch khác

+ Bộ tập trung thuê bao xa CSED

+ Đơn vị truy nhập thuê bao số từ xa CSND

+ Thiết bị thông báo số đã ghi sẵn

Trạm điều khiển trung kế SMT bao gồm các bộ điều khiển PCM hay còn gọi là các đơn vị đấu nối ghép kênh URM chúng có các chức năng chính như sau:

* Theo hướng từ PCM tới trung tâm chuyển mạch:

+ Chuyển đổi mã HDB3 sang mã nhị phân

+ Chiết báo hiệu kênh riêng

+ Quản trị các kênh báo hiệu kênh riêng trong khe 16

+ Đấu nối chéo các kênh giữa PCM và LR

* Theo hướng từ trung tâm chuyển mạch tới PCM

+ Chuyển đổi từ mã nhị phân sang mã HDB3

+ Chèn các báo hiệu kênh riêng

+ Quản trị các kênh báo hiệu kênh riêng trong khe 16

+ Đấu nối chéo các kênh giữa PCM và LR

- Vị trí: Trạm điều khiển trung kế được đấu nối với:

+ Các đơn vị bên ngoài như: CSND, CSED các trung kế từ tổng đài

khác bằng các đường PCM (Có tối đa 32 đường PCM được sử dụng)

Trang 30

+ Ma trận đấu nối bằng cực đại 32 đường LR, tạo thành 4 nhóm GLR để mang nội dung của CCS7 hay kênh thoại

+ MAS để trao đổi thông tin giữa SMT và các trạm điều khiển

+ Mạch vòng cảnh báo MAL để thu thập các cảnh báo nguồn để

32

giao diện Mcx (sab)

4

logic

b

modules tiếp nhận

Tổ chức của 1 Module: 1 module quản lý 4 PCM của 32 kênh, nó gồm 2 phần:

Trang 31

- 01 đầu kết cuối nối PCM gồm có 4 bộ chuyển mã ICTRI Mỗi bảng cho 1 PCM Thực hiện chức năng:

+ Khi thu: Chuyển HDB3 thành mã nhị phân và khôi phục đồng

* Tổ chức của LOGUR

Một nửa hệ thống có khả năng xử lý, quản lý toàn bộ lưu lượng của cả

32 PCM lựa chọn Logic hoạt động bởi 1 modul không ghép cặp đưa ra Sự lựa chọn mặt hoạt động do bảng giám sát SMT thực hiện gồm:

+ Các yêu cầu có chu kỳ cho chuyển đổi

+ Các yêu cầu chuyển đổi khi có sự hỏng hóc của logic chủ

+ Yêu cầu chuyển đổi bằng nhân công

+ Yêu cầu chuyển đổi theo lệnh người-máy

Một LOGUR quản lý 8 logic nhận biết (8 LAC) có liên quan đến nó Nó

quản lý thông tin 2 chiều với LOGUR khác và các phần tử bên ngoài Các chức năng này do 3 bộ xử lý phân chia nhau thực hiện

Trang 32

+ Hai bộ xử lý phụ A và B thực hiện chức năng chuyển mạch và quản lý

cảnh báo từ các logic có liên quan đ−ợc nối với chúng (Bảng mạch ICPRO - A

và ICPRO - B)

+ Một bộ xử lý chính: Chức năng quản trị trao đổi, giám sát và điều khiển các công việc do bộ xử lý phụ thực hiện Một bộ nhớ trao đổi để thực hiện thông tin qua lại giữa bộ xử lý chính và các bộ xử lý phụ, và trao đổi

thông tin với các logic khác (Bảng mạch ICMEC)

Các bộ nhớ chung cho các bộ xử lý phụ gồm các bảng biến đổi mã đ−ợc

sử dụng cho báo hiệu kênh riêng (CAS) (Bảng ICCTM)

Sự trao đổi với các trạm điều khiển đ−ợc thực hiện thông qua coupler

đấu nối với mạch vòng MAS (Bảng ACAJA và ACAJB) Bảng ICDIM sẽ thực

hiện giao tiếp giữa MAS và ICPRP và giữa coupler với các modul để thu phát báo hiệu

II.3.5.3 Dạng vật lý của trạm SMT

- 02 ngăn cần thiết cho vị trí bên ngoài của một trạm SMT, có 12 kiểu bảng mạch in trong SMT:

+ Bảng ACAJA và ACAJB thực hiện chức năng của CMP

+ 06 kiểu bảng tự thích nghi với bộ điều khiển PCM là : ICPRO, ICDIM, ICSDT, ICMEC, ICCTM, ICCLA

+ Bảng ICMOD thực hiện chức năng của bộ logic thu nhập LCA + Bảng ICTR: Kết cuối PCM

+ Bảng ACALA: Thực hiện chức năng cảnh báo

- Có thể lắp đặt cực đại 49 bảng mạch in + 4 bảng nguồn Toàn bộ trạm

điều khiển trung kế tiêu thụ tối đa không quá 170 w

II.3.6 Trạm đồng bộ thời gian cơ sở STS

II.3.6.1 Cấu trúc chức năng

Trạm này có nhiệm vụ tạo và phân phối các tín hiệu thời gian cung cấp cho toàn bộ tổng đài Nó có thể độc lập hay phụ thuộc vào chế độ tín hiệu bên

Trang 33

ngoài Trạm này rất quan trọng trong sự hoạt động của hệ thống nên có cấu trúc kép

+ 01 bộ tạo cơ sở thời gian đồng bộ có cấu tạo bội 3: BTT

+ 01 giao tiếp đồng bộ bên ngoài HIS có thể có cấu tạo kép: HIS được tạo từ 1 ữ 2 bảng RCHIS

OSC 2

Thời gian cơ sở

HIS 0

HIS 1

Đồng bộ

Thiết bị cơ sở

Thiết bị tuỳ chọn

Hình 2.7: Cấu trúc của khối đồng bộ và cơ sở thời gian

Từ cấu trúc trên hình 2.7 ta thấy STS gồm:

- 02 bộ HIS0 và HIS1 là đơn vị đồng bộ được thiết kế cho mạng đồng

bộ được sử dụng phương thức chủ/tớ, với nhiều đầu vào và được quản trị theo

ưu tiên Nếu 1 hoặc nhiều đầu vào có sự cố thì việc thiết lập lại chúng được thiết lập một cách tự động theo nguyên lý đã được định trước Chúng sử dụng

Trang 34

đồng hồ được tái tạo từ các đường trung kế, từ các trạm đầu cuối PCM Chúng thực hiện việc quản lý đồng bộ bằng điều hành các tín hiệu cảnh báo trên PCM tương ứng, đảm bảo chất lượng tần số với độ chính xác cao nhất theo yêu cầu Chúng sửa chữa những mất mát từ các liên kết đồng bộ thông qua bộ tạo giao động có ổn định tần số cao HIS nhận các tuyến đấu nối đồng bộ từ môi trường bên ngoài thông qua các đường trung kế SMT lựa chọn mức ưu tiên cao nhất

- BTT: Bao gồm 3 bộ giao động OSC 0 ữ OSC2 tạo giao động và phân

bổ tín hiệu thời gian cần thiết đến các trạm đấu nối của hệ thống OCB 283 Nó

sử dụng nguyên lý thuật toán “Maority logic” để phân bố thời gian và dò lỗi

theo trật từ để đảm bảo độ tin cậy cao trong vận hành (Cấu tạo bội 3)

Phòng vệ: Chức năng này cho phép STS phát các cảnh báo do các giao tiếp đồng bộ ngoài và BTT tạo ra vào mạch vòng cảnh báo MAL

II.3.6.2 Các vùng hoạt động của STS

Trạm cơ sở thời gian và đồng bộ có thể tạo ra 4 vùng hoạt động để đảm bảo:

* Hoạt động tự trị cao nhất

* Chống lại các tác động nguy hiểm có thể làm giảm chất lượng tần số

được truyền và đảm bảo an toàn cho hoạt động của tổng đài

Tại từng thời điểm STS chỉ có thể ở một trong các trạng thái sau:

- Vùng hoạt động đồng bộ bình thường

Trạm cơ sở thời gian và đồng bộ STS hoạt động đồng bộ với ít nhất một

đồng hồ tham khảo ngoài

- Vùng tự trị bình thường

Trạm đồng bộ và cơ sở thời gian và đồng bộ STS không còn đồng bộ với đồng hồ tham khảo ngoài

+ Tần số truyền được xác định bởi HIS đang làm việc nhờ vào giá trị tần

số được lưu trong bộ nhớ trước khi mất đồng bộ ngoài

+ Độ ổn định tần số vào khoảng 4.10-10 và được duy trì trong khoảng 72 giờ

- Vùng BTT dao động tự do

Trang 35

Hai giao tiếp đồng bộ ngoài không hoạt động

+ Bộ cơ sở thời gian bội ba mất đồng bộ

+ BTT sử dụng tần số do nó tạo ra, với giá trị lưu được trước khi mất

+ Đấu nối đơn hướng giữa bất kỳ một kênh và VE nào với bất kỳ một kênh ra VS nào Số lượng kết nối đồng thời bằng số lượng các kênh ra + Đấu nối bất kỳ một kênh vào nào với M kênh ra

+ Đấu nối N kênh vào có cùng cấu trúc khung với N kênh ra có cùng cấu trúc khung Chức năng này gọi là đấu nối Nx64 Kbít/s

+ Đấu nối hai hướng giữa phía chủ gọi và bị gọi sử dụng 2 đấu nối đơn hướng Phần hệ thống chuyển mạch ở chương này em chỉ giới thiệu qua và sẽ

đi sâu hơn ở phần 2 của đồ án

+ Thuận lợi cho thông tin quảng bá

+ Chất lượng truyền dẫn cao do số liệu được mã hoá

+ Quản lý vùng

Trang 36

- Phân phối công việc quản lý trên tất cả các trạm

- Một trạm được chọn trước thực hiện chức năng giám sát

Hệ thống thông tin ở dạng một bộ dồn kênh thông tin được sử dụng để truyền các bản tin từ một trạm này đến trạm khác trong OCB 283 Nhìn chung các bộ dồn kênh thông tin này thể hiên 2 chức năng sau:

+ Trao đổi bản tin giữa các trạm SMC, hay giữa SMC với SMM Bộ dồn

kênh này gọi là bộ dồn kênh liên trạm MIS (Multiplex Inter Station) Chỉ có

một MIS trong OCB 283

+ Trao đổi bản tin giữa các trạm SMX, SMT, SMA với tất cả các trạm SMX Bộ dồn kênh này gọi là bộ dồn kênh thâm nhập trạm điều khiển chính

MAS (Multiplex Access Station) Có thể có từ 1 đến 4 MAS trong OCB 283

II.3.9 trạm đa xử lý vận hành và bảo dưỡng SMM

II.3.9.1 Vai trò và vị trí của SMM

- Giám sát và quản lý hệ thống Alcatel 1000 E10

- Lưu trữ số liệu hệ thống

- Điều khiển phòng vệ trạm

- Giám sát các vòng ghép thông tin

- Xử lý lại thông tin Người - Máy

- Khởi lập và khởi tạo lại

Trạm vận hành và bảo dưỡng SMM có cấu trúc kép hoạt động theo kiểu Hoạt động/Dự phòng được kết nối với các thiết bị thông tin sau:

- Vòng ghép liên trạm MIS qua Coupler phụ CMS để điều khiển, trao

đổi thông tin với các trạm SMC

- Vòng cảnh báo MAL để thu thập cảnh báo

SMM cũng thể được kết nối với trạm quản trị viễn thông TMN thông qua giao thức X.25

II.3.9.2 Cấu trúc chức năng SMM

a Tổng quan về SMM

Trạm SMM gồm các phân hệ sau:

Trang 37

- Hai trạm xử lý đồng nhất SM, mỗi trạm đ−ợc xây dựng xung quanh

một hệ thống đa xử lý A8300 và đ−ợc kết nối tới MIS (Nh− hình vẽ)

- Một bộ nhớ phụ nối tới Bus giao tiếp hệ thống máy tính nhỏ (SCSI)

mà bộ nhớ có thể đ−ợc điều khiển bởi SMM A hoặc SMM B

- Các giao tiếp bên ngoài đ−ợc ấn định cho trạm hoạt động thông qua Bus ngoại vi

Bộ nối MIS

CMS

Bộ nối MIS

CMS

Bộ nhớ phụ (Băng từ, ổ đĩa, Streamer)

Các giao tiếp với bên ngoài (MAL, TMN, PC)

Trang 38

Mỗi đơn vị xử lý có một giao tiếp với MIS và với bộ nhớ phụ (ổ đĩa,

+ Băng từ: Thường thông tin được lưu trữ trên đĩa Băng từ thường được

sử dụng để thông tin vào hay ra được truyền dưới dạng file trên băng từ tới một trung tâm xử lý khi các tuyến nối từ một máy ở xa tới một máy khác bị hỏng

+ Streamer: Dùng để khởi tạo hệ thống Nạp phần mềm kiểm tra, nạp và ghi nội dung của đĩa

* Bộ phối hợp tuyến nối đồng bộ (Các đầu cuối thuộc tất cả các loại)

* Bộ phối hợp cảnh báo trung tâm (CCAL)

* Bộ phối hợp liên kết đường xâm nhập tốc độ 64 Kb/s

Thiết bị đầu cuối vận hành bảo dưỡng bao gồm:

- Bàn phím trợ giúp (Không nhất thiết phải có)

- Các thiết bị ngoại vi đầu ra

- Các thiết bị ngoại vi hoạt động theo lệnh người vận hành (Người - Máy)

Trang 39

iI.4 phần mềm của tổng đài alcatel a1000 e10

Phần mềm có thể coi là linh hồn của hệ thống tổng đài Nó được lập trình để điều khiển sự hoạt động của hệ thống trên cơ sở có sẵn của phần cứng

Phần mềm được thiết kế nhằm mục đích:

+ Đảm bảo dịch vụ an toàn, liên tục trong suốt quá trình hoạt động của tổng đài + Thuận lợi trong việc sửa đổi và mở rộng khi cần

+ Dễ dàng, thuận lợi trong quản lý và trong thi công tổng đài

+ Các module có thể nghiên cứu riêng lẻ

+ Dễ dàng trong việc khai thác điều hành và bảo trì, có các thủ tục về

an toàn để có thể khoanh vùng và sửa chữa chỗ hỏng một cách nhanh nhất, tránh lây lan sang các vùng khác

+ Dễ dàng thích hợp với các kỹ thuật công nghệ trên mạng

Phần mềm được chia làm 3 khối:

+ Phần mềm của khối tập trung thuê bao

Thực hiện chức năng khám phá cuộc gọi, ấn định khe thời gian và giám sát thiết lập đường truyền trong đơn vị trung tâm xử lý cuộc gọi

+ Phần mềm của khối liên kết

Nằm trong các đơn vị điều khiển, thực hiện việc thiết lập và giải phóng cuộc thoại, tiếp nhận phân tích và phát đi các chữ số quay, chọn đường đi và xác định, kiểm tra các số liệu có liên quan đến thuê bao, tính cước

+ Phần mềm khai thác và bảo dưỡng

Nằm trong OCM, tiếp nhận và cảnh báo tình trạng bất thường hay tích cực, quan sát dòng điện tiêu thụ và khởi động các chương trình chuẩn đoán bệnh và thực hiện các lệnh do người và máy đưa ra

Phần lớn các chương trình phầm mềm trong tổng đài ALCATEL 1000 E10 đều được viết bằng ngôn ngữ CHILL, và một số đoạn chương trình viết bằng ngôn ngữ Assembly

Về chức năng thì phần mềm được chia làm 2 loại

+ Chức năng chuyển mạch, đấu nối thuê bao, xử lý cuộc gọi

Trang 40

+ Chức năng khai thác bảo dưỡng: Quan sát lưu lượng thoại, chuẩn

đoán và phát hiệt bệnh, khoanh vùng chỗ hỏng

II.4.1 Các module phần mềm

Trong mỗi khối trên, phần mềm lại chia thành các khối nhỏ hơn Mỗi

khối thực hiện một chức năng riêng biệt gọi là Module phần mềm (ML:

Software Machine) các module phần mềm trao đổi thông tin với nhau qua

mạch vòng trao đổi thông tin

Tổng đài E10 có các module phần mềm được mô tả trên hình 2.9 như sau:

+ ML MR: Module xử lý gọi

+ ML TR: Module quản trị cơ sở dữ liệu

+ ML TX: Module tính cước và đo lường lưu lượng thoại

+ ML MQ: Module phân phối bản tin

+ ML GX: Module điều khiển, quản lý ma trận chuyển mạch

+ ML URM: Module phần mềm điều khiển trung kế

+ ML ETA: Module quản trị thiết bị phụ trợ (Tạo Tone)

+ ML COM: Module điều khiển ma trận chuyển mạch

+ ML PC: Module điều khiển báo hiệu số 7

+ ML PUPE: Module phần mềm quản trị giao thức báo hiệu số 7

+ ML BT: Module phần mềm điều khiển trạm đồng bộ và cơ sở thời gian + ML OM: Module phần mềm vận hành và bảo dưỡng

Ngày đăng: 28/04/2013, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí của Alcatel 1000 E 10 trong mạng thoại - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 1.1 Vị trí của Alcatel 1000 E 10 trong mạng thoại (Trang 9)
Hình 1.2: Vị trí của Alcatel 1000 E10 trong mạng toàn cầu - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 1.2 Vị trí của Alcatel 1000 E10 trong mạng toàn cầu (Trang 10)
Hình 2.2: Cấu trúc phần cứng của tổng đài ACATEL1000 E10  II.3.2. Cấu trúc các trạm phần cứng - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 2.2 Cấu trúc phần cứng của tổng đài ACATEL1000 E10 II.3.2. Cấu trúc các trạm phần cứng (Trang 18)
Hình 2.3: Cấu trúc một trạm đa xử lý - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 2.3 Cấu trúc một trạm đa xử lý (Trang 19)
Hình 2.4: Cấu trúc tổng quát của một trạm SMC - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 2.4 Cấu trúc tổng quát của một trạm SMC (Trang 21)
Hình 2.9: Cấu trúc phần mềm của - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 2.9 Cấu trúc phần mềm của (Trang 41)
Hình 3.2. Chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu ra - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 3.2. Chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu ra (Trang 50)
Hình 3.2. Chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu vào - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 3.2. Chuyển mạch không gian số điều khiển theo đầu vào (Trang 54)
Hình 3.5. Chuyển mạch tầng T - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 3.5. Chuyển mạch tầng T (Trang 57)
Hình 3.6: Minh hoạ chức năng và tổ chức các tr−ờng chuyển mạch - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 3.6 Minh hoạ chức năng và tổ chức các tr−ờng chuyển mạch (Trang 63)
Hình 4.1: Cấu trúc ma trận chuyển mạch trong tổng đài Alcatel - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 4.1 Cấu trúc ma trận chuyển mạch trong tổng đài Alcatel (Trang 76)
Hình 4.2: Lựa chọn và khuếch đại nhánh SAB  IV.2.3. Ma trận chuyển mạch MCX. - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 4.2 Lựa chọn và khuếch đại nhánh SAB IV.2.3. Ma trận chuyển mạch MCX (Trang 79)
Hình 4.3: Cấu trúc chung của một nhánh ma trận chuyển mạch - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 4.3 Cấu trúc chung của một nhánh ma trận chuyển mạch (Trang 80)
Hình 4.4: Cấu trúc của SMX - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 4.4 Cấu trúc của SMX (Trang 81)
Hình 4.7: Ma trận chuyển mạch theo thời gian - Tổng quan về tổng đài Alcatel 1000E10 và nghiên cứu hệ thống chuyển mạch trong tổng đài
Hình 4.7 Ma trận chuyển mạch theo thời gian (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w