1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT QG 2017 Lý đáp án 4

11 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 490,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 D Trong mạch điện xoay chiều, dung kháng của tụ điện được tính bởi công thức: ZC 1 C   , do đó mức độ cản trở dòng điện của tụ điện phụ thuộc vào điện dung C của tụ điện và tần số

Trang 1

TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM

BIGSCHOOL

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: VẬT LÍ

1 A 2 B 3 C 4 C 5 D 6 A 7 C 8 A 9 C 10 C

11 C 12 C 13 B 14 A 15 D 16 D 17 A 18 D 19 D 20 C

21 C 22 B 23 B 24 C 25 C 26 A 27 D 28 D 29 C 30 C

31 B 32 A 33 A 34 B 35 D 36 A 37 D 38 C 39 D 40 C

Câu Đáp án Hướng dẫn chọn phương án đúng

1 A Sau một chu kì vật trở lại vị trí ban đầu do đó vận tốc trung bình của vật

bằng không: 2 1

tb

2 B Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực, do đó sau

khi dao động đã ổn định con lắc trên dao động với tần số 2.

Li độ dao động của vật:   2 2   

2

x

A

         Vận tốc dao động của vật là:

2 2

v

A

          

Cộng hai vế của (1) và (2) ta được:

4 C Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường vật chất

5 D Trong mạch điện xoay chiều, dung kháng của tụ điện được tính bởi

công thức: ZC 1

C

 , do đó mức độ cản trở dòng điện của tụ điện phụ

thuộc vào điện dung C của tụ điện và tần số góc ω của dòng điện

6 A Trong trường hợp các tải mắc đối xứng cường độ dòng điện dây trung

Mã đề thi 004

Trang 2

hòa bằng không Trường hợp các tải không đối xứng cường độ dòng điện qua dây trung hòa khác không

7 C Dao động điện từ trong mạch dao động LC là quá trình chuyển hoá tuần

hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường

8 A Chu kì dao động của mạch LC là: T 2 LC

Mạch dao động điện từ LC có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2thì chu kì dao động riêng thay đổi được từ 2 LC1 đến 2 LC2

9 C Vận tốc ánh sáng trong các môi trường khác nhau là khác nhau

10 C Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm sáng phức tạp

thành những thành phần đơn sắc

11 C Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng phát quang bị tắt rất nhanh sau khi

tắt ánh sáng kích thích

12 C Hiện tượng chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung

dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục là hiện tượng quang - phát quang

13 B Một phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng vào cớ vài chục MeV, mỗi

phản ứng phân hạch tỏa nhiệt cỡ 200 MeV

14 A Các đồng vị của hiđrô là triti  3

1 T ,đơteri  2

1 D và hiđrô thường 1

1 H

15 D Phóng xạ là quá trình tự phân rã Có tính tụ phát và không điều khiển

được, nó không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài

16 D Sóng điện thoại là sóng điện từ

17 A

Tần số dao động của con lắc lò xo ban đầu là: f 1 k

 Tần số dao động của con lắc lò xo sau khi tăng khối lượng vật là:

f '

1, 2

Vậy số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây so với ban đầu sẽ giảm 1,2 lần

18 D

Bước sóng trên dây là: 2l 2.2 1 m

Trang 3

Khoảng cách ngắn nhất giữa điểm không dao động và điểm dao động cực đại bằng một phần tư bước sóng: d 0, 25 m.

4

 

19 D Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện:

C

2

2

U

1

C L 2

C

2Z

1 x Z

 



L

C

R y

U

Khi ZC 0 thì

C

2

C L

UZ

Khi ZC   thì C

2

C C

U

2Z

1

Như vậy đáp án đúng là đồ thị hình B.

20 C Máy nhận được tín hiệu trở về từ mục tiêu kể từ lúc phát sau khoảng

thời gian là:

3

4 8

21 C Vì chiết suất của thuỷ tinh lớn hơn của không khí nên không xảy ra hiện

tượng phản xạ toàn phần

22 B Ánh sáng phát quang có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng kích

thích Do đó khi chiếu ánh sáng màu lục thì ánh sáng phát quang có thể

có màu vàng

23 B Hiện tượng phóng xạ và sự phân hạch giống nhau ở chỗ tổng độ hụt

Trang 4

khối của các hạt nhân sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân trước phản ứng

24 C

Ampe cho biết cường độ dòng điện trong mạch: I

Vôn kế cho biết điện áp hai đầu đoạn mạch mà nó mắc song song:

V

R

r

1 R

  Từ các biểu thức trên ta thấy rằng khi ngừng

chiếu ánh sáng kích thích thì R tăng vậy I giảm và UV tăng

25 C

A 0

A 1

O

A C

B

Điều kiện để vật B có thể rời tường và dịch chuyển là lò xo có thể dãn

A1 sao cho

2

   

2  2   m m g(A A )

1

Gọi v0 là tốc độ của vật (A+C) sau va chạm:

(m  m v) mv v 1 v0

48

15

Do đó giá trị nhỏ nhất của v để vật B có thể rời tường và dịch chuyển là

v = 17,9 m/s

26 A

Năng lượng dao động của con lắc lúc đầu là: 1 2 2

2

Năng lượng sau một dao động toàn phần là: 1 2 2

2

Trang 5

Phần trăm năng lượng bị mất đi là:

2

2 2

1

2

27 D Từ giản đồ véc- tơ ta thấy:

1

A A

sin sin

6 2

  

1

A sin

2 A

sin 6

  

max

2

max

10

sin 6

Khi A  Amax  10  A1 thì sin 1

      

3

28 D M luôn dao động cùng pha với A khi khoảng cách MA thỏa mãn:

1

k

Tần số dao động của sợi dây là:

v

z

  

Với k = 1: f = 20 Hz; k = 2: f = 40 Hz

29 C

Sau quá trình bắn phá 55Mn bằng nơtron kết thúc thì số nguyên tử của

Trang 6

25Mn giảm còn số nguyên tử 5525Mnkhông đổi vì 55

25Mn là đồng vị bền Sau 10 giờ tức là 4 chu kì số nguyên tử của 5625Mn giảm 4

2  16 lần

Do đó thì tỉ số giữa nguyên tử của hai loại hạt trên là:

10 Mn56

Mn55

12

30 C Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch là:

6

      

Vậy mạch có hai phần tử R và L mắc nối tiếp

  L

L

U

I

2

Thay vào (1), ta được: RZL 350 3 

31 B Hiệu điện thế tức thời giữa đoạn mạch

AM và MB lệch pha nhau

 nên cuộn dây có điện trở trong r  0.

R

3

Theo đề bài hiệu điện thế tức thời giữa đoạn mạch AM và MB lệch pha nhau rad

3

3

A

N

M / 6

/ 6

U  U

Trang 7

Từ giản đồ ta có: UAB 2AO 2UAM.cos 200 AO 100

6

Lại có

R

r





Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là

PI R r 4 25 25 800 W

32 A Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu vào bóng bóng xà phòng có sự giao thoa

của ánh sáng tới và ánh sáng phản xạ trên màng mỏng Kết quả có các cực đại hay cực tiểu giao thoa không chỉ do bề dày mẳng mỏng mà còn

do cả phương truyền của tia phản xạ Vì vậy ta thấy trên màng mỏng có các mảng màu khác nhau

33 A Vị trí vân sáng thỏa mãn:

s

x a

5 s

4

3

0, 40 µm 0,50

x a

0, 66 µm D

 

    

 

34 B Ngay sau vụ nổ, độ phóng xạ của sữa bò là: H0  N0

Với N0 là số hạt nhân có trong 1 lít sữa bò Sau thời gian t, sữa bò đạt mức an toàn:

 

Theo đề bài trong 1 lít sữa bò có:

0

131 I

T 8, 04 ngày

 



(2)

Trang 8

Từ (1) và (2):

ln 2 t 0

Vậy sau 32 ngày sữa mới đạt mức an toàn

35 D

Bước sóng v 2 cm.

f

   Xét điểm M trên S S : S M1 2 1 d 0  d 8 cm

S M1

u  6cos 40 t (  2 d ) mm  6co s 40 t (    d mm )

S M2

u  8cos 40 t (  2 (8 d)  ) mm  8cos 40 t (  2 d 16) mm 8cos 40 t ( d 8 m ) m

Điểm M dao động với biên độ 1 cm = 10 mm khi uS M1 và S M

2

u vuông pha với nhau

d d (2k 1)

2

     →

2

Vậy số điểm dao động với biên độ 1cm trên đoạn thẳng S1S2 là 16

36 A Khi R = a = 80 Ω thì P1 P2

Xét P ,1 khi R = 20 và R = a ta chứng minh được 1

1

2

U

100

20 a

Xét P ,2 khi R = 145 và R = a thì 2

2

2 U

100 14

P

5 a 

2max 22

2

0,8356

→ P2max  0,8356.125 104 W 

37 D Bóng quả cầu là hình chiếu của chuyển động tròn đều lên tường và là

một dao động điều hoa có biên độ bằng bán kính của chuyển động tròn

A = R = 5 cm

Trang 9

Mặt khác góc giữa dây treo và phương thẳng đứng là α.sin   R

l

m R mg tan mg sin mg

l

→   g

l

Vận tốc cực đại của hình chiếu vmax    A R g

l Khi vật cách vị trí cân bằng đoạn

max

38 C

Chu kì dao động của con lắc là: T 2 m

k

 

Khi quả cầu dao động điều hòa thì nó cũng làm cho sợi dây dao động với chu kì T là chu kì của con lắc lò xo

Bước sóng trên dây là: 2l 2.2 1 m.

Tốc độ truyền sóng trên dây là: v 1 100 5 m / s.

39 D Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ:

C1

2

2

1

  

Ta thấy UC đạt cực đại khi mẫu số cực tiểu Biến đổi biểu thức ở mẫu số ta được: Mẫu số = L C2 2 4 (C R2 22LC) 2 1

Mẫu số cực tiểu khi:

2 2

0

2CL C R

Trang 10

0

3 0

1

2, 25.10 C



Giá trị cực đại của UC là: CMax 0

2 2

0 0

1 U.

C

1

C

40 C

Khi UCđạt cực đại thì giản đồ véc tơ của mạch như hình vẽ

  

Mặt khác, ta có:

2

2

  

2

L

(2)

Vì hệ số công suất của đoạn mạch AN lớn hơn hệ số công suất của đoạn mạch AB nên:   1 2 (3)

Trang 11

Từ (1),(2),(3) ta suy ra: tan 1 1, tan 2 1

2

Hệ số công suất của đoạn mạch AB là cos cos 2 cos 2

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch được tính bởi công thức:

2

2

Theo đề thì P = 200 W Suy ra Pmax  400 W

-HẾT -

Ngày đăng: 05/09/2017, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN