TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM
BIGSCHOOL
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
41.B 42.B 43.D 44.C 45.D 46.B 47.D 48.D 49.C 50.D 51.B 52.C 53.C 54.B 55.B 56.C 57.A 58.D 59.D 60.B 61.D 62.B 63.A 64.C 65.D 66.C 67.C 68.B 69.B 70.B 71.A 72.A 73.B 74.B 75.B 76.C 77.C 78.A 79.D 80.B
Câu Đáp án Hướng dẫn chọn phương án đúng
42 B Phản ứng Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh
hơn ion Cu2+
43 D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là muối của glyxin với metylamin
, Y là Cr: [Ar]3d54s1
45 D 3NH3 + AlCl3 + 3H2OAl(OH)3 + 3NH4Cl
trong môi trường điện li (không khí ẩm)
49 C
Al Al3+ + 3e 2N+5 + 8e 2N+1(N2O) 0,1 0,3 0,3 0,0375 V = 0,037522,4 = 0,84
50 D
số mol của ancol = 0,05 (mol) số mol của muối = 0,05 (mol)
Mmuối = 4, 2
0, 05 = 84 (HCOOK) Công thức của este là HCOOC2H5
52 C Trong các nhiên liệu trên, nhiên liệu được coi là sạch, ít gây ô nhiễm môi trường là khí
thiên nhiên
53 C Theo quy tắc , phản ứng (a) và (c) có xảy ra
54 B Các đồng phân (axe-axe-pro); (axe-pro-axe); (pro-pro-axe) và (pro-axe-pro)
Mã đề thi 004
Trang 256 C
CxHyN = 14
23,73% = 59 Hợp chất cần tìm là C3H9N
Có 4 đồng phân:
CH3-CH2-CH2-NH2
CH3-CH(NH2)-CH3
CH3-NH-CH2-CH3
(CH3)3N
Với cùng m gam, khối lượng mol kim loại kiềm càng lớn thì H2 tạo ra càng nhỏ
58 D
Cả 3 chất đều phản ứng với NaOH tạo ra H2N–CH2–COONa, CH3–COONa
H2N–CH2–COONa + HCl ClH3N–CH2–COOH
và CH3–COONa + HCl CH3–COOH
59 D
(2) Fe + S FeS (4) Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4
(5) Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
60 B Chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-Val) và
triolein
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
63 A MY = 89 H2N-CH2-COOCH3 X H2N-CH2-COOH
64 C Chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm -NH-CO- là: ure-fomanđehit; tơ
nilon-6,6; protein
Z + H+ thu được sản phẩm không tác dụng với AgNO3/NH3 Loại B
66 C
số mol CO2 = 0,015; NaOH = 0,02; KOH = 0,02 (OH = 0,04)
CO2 + 2OH CO23 + H
2O (mchất rắn = m
2
CO + mkiềm m
2
H O)
Số gam chất rắn = (0,01544) + (0,0240) + (0,0256) (0,01518) = 2,31 gam
67 C
Tỷ lệ phản ứng X : NaOH = 1 : 2 có 2 nhóm COOH
X : HCl = 1 : 1 có 1 nhóm NH2
MX = (3,67 : 0,02) 36,5 = 147 phần gốc hiđrocacbon = 1479016 =41 C 3 H 5
68 B
Số mol CrCl3 = 0,05
X + H2O XOH + 0,5H2 số mol OH = 2H2 = 20,09 = 0,18
Số mol Cr(OH)4 = 0,18 – (0,053) = 0,03 Cr(OH)3 = 0,02 mol 2,06 gam
69 B mKOH = 98 (mg) => Chỉ số axit = 98 : 14 = 7
Trang 370 B
H+ + OH H2O H2SO4 = 0,04 mol thì ZnSO4 mới bắt đầu phản ứng
Số mol OH = 0,22 mol và 0,28 mol Zn(OH)2 là 3a và 2a (mol)
Zn2+ + 2OH Zn(OH)2 và Zn2+ + 4OH → Zn(OH)2
4 3a 6a 3a b 4b 6a + 4b = 0,22 Tăng OH kết tủa giảm 2a = 0,28 – 0,22 = 0,06 a = 0,03 ; b = 0,01
Zn2+ = 3a + b (mol) m = 161(0,033 + 0,01) = 16,1 (gam).
71 A
Số mol Fe3+ = 0,24
Zn + 2Fe3+ Zn2+ + 2Fe2+ Zn + Fe2+ Zn2+ + Fe 0,12 0,24 0,24 a a
Độ tăng lượng dd = 65(a+0,12)–56a = 9,6 a = 0,2 m = 65(a+0,12) = 20,8 gam
72 A
số mol CO2 = 0,9 < H2O = 1,05 ancol no đơn chức (do axit dạng CnH2nO2)
Số mol ancol = 1,05 0,9 = 0,15 Số mol O2 = (0,9 44)+18,9 21, 7
32
= 1,15
Otrong axit = (0,92) + 1,05 (1,152) 0,15 = 0,4 mol axit = 0,2 mol (14n + 32)0,2 + (14x +18)0,15 = 21,7 4n + 3x = 18 n = 3 và x = 2
C3H6O2 và C2H6O
số mol axit > ancol nên axit dư m = [74 + 46 18]0,150,6 = 9,18 gam
73 B
số mol HCl = 0,1; 0,3 và 0,7 mol
Na2O + H2O 2Na+ + 2OH và Al2O3 + 2OH 2AlO2 + H
2O
OH + H+ H2O Sau khi hoà tan Al2O3 thì OH vẫn còn dư 0,1 mol 0,1 0,1 H+ phản ứng với AlO2 = 0,2 mol
AlO2 + H+
+ H2O Al(OH)3 và AlO2 + 4H+ Al3+ + 2H2O
AlO2 = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol Al2O3 = 0,15 mol Na2O = 0,2 mol
m = (102 0,15) + (62 0,2) = 27,7 (gam)
74 B
Y (COONH4)2 + 2NaOH 2NH3 số mol Y = 0,1 12,4 gam
Z = 25,6 12,4 = 13,2 gam 0,1 mol
Z có dạng H2NCH2CONHCH2COOH Chất hữu cơ thu được: (COOH)2 (0,1 mol) và ClH3NCH2COOH (0,2 mol)
m = (0,190) + 0,2(75+36,5) = 31,30 gam
75 B
Ở catot: Mn+
+ ne M ; Ở anot: 2RCOO 2CO2 + C2H6 + 2e
Số mol e trao đổi = 0,5 2 3600
96500
= 0,0373 M = 3,865 n
0, 0373
= 103,6 n
Số mol CO2 + C2H6 = 0,0373 + 0, 0373
Với n = 2 để M = 207,2 Pb và V = 0,0559522,4 = 1,253 lít
Trang 476 C
Đặt số mol saccarozơ và mantozơ là x và y x + y = 0,03 (I) Với H% = 0,75 x mol saccarozơ 1,5x mol (glucozơ + fructozơ)
y mol mantozơ 1,5y mol glucozơ
X chứa (1,5x + 1,5y) mol (glucozơ + fructozơ) và 0,25y mol mantozơ dư
3
+AgNO
3x + 3,5y = 0,095 (II) kết hợp với (I) cho x = 0,02 ; y = 0,01
% saccarozơ = 66,67%
77 C
Số mol NaOH = 0,18 ; NaOH dư = HCl = 0,025 Tripanmitoylglixerol (C15H31COO)3C3H5 có M = 806 ; axit C15H31COOH có M = 256 NaOH phản ứng = 0,18 – 0,025 = 0,155 mol
806a + 256b = 41,58 (I) ; 3a + b = 0,155 (II) a = 0,05 ; b = 0,005
Số mol KOH phản ứng = số mol NaOH phản ứng
Chỉ số axit của chất béo = 0, 005 56 1000
41,58
= 6,734
Chỉ số xà phòng hóa của chất béo = 0,155 56 1000
41,58
= 208,75
78 A
Gly (C2H5O2N có M = 75), Ala (C3H7O2N có M = 89) Theo tính chất peptit: X (CxHyO7N6) có 5 liên kết peptit + 5 H2O 6 (Aa)
và Y (CnHmO6N5) có 4 liên kết peptit + 4 H2O 5 (Aa) đặt số mol X = x và Y = y x + y = 0,16 và 6x + 5y = 0,9 x = 0,1 ; y = 0,06
tỷ số mol
2
Aa
H O=
6x+5y 5x+4y=
45
37; Đặt CT chung của glyxin và alanin là CnH2n+1O2N với số mol là k
CnH2n+1O2N + O2 nCO2 + (n + 0,5) H2O Quy 30,73 gam hỗn hợp E về: CnH2n+1O2N (45k mol) H2O (37k mol)
30,73 69,31 n = 116
45
Quy tắc hỗn hợp giữa 2, 3 116
b 26= 0,7308
79 D
Số mol H+ = Cl = 0,06; H2= 0,02; Ag+ = NO3= 0,015
Fe + 2H+ Fe2+ + H2; Al + 3H+ Al3+ + 1,5H2 0,48 gam là Cu 0,0075 mol
Số mol H+ phản ứng = 0,022 = 0,04 và còn 0,06 – 0,04 = 0,02 mol H+
Cu Cu2+ + 2e NO3 + 4H+
+ 3e NO + 2H2O 0,0075 0,015 0,005 0,02 0,015
Fe2+ Fe3+ + e Ag+ + e Ag Ag+ + Cl AgCl
Trang 5X chứa Fe3+; Al3+ ; Cu2+; Cl(0,05); NO3 (0,01); Y chứa Ag(0,005); AgCl(0,01)
a = KL(Fe, Al, Cu) + KL
Cl + KL
3
NO = 1,03 + (0,0535,5) + (0,0162) = 3,425 gam
b = (0,005108) + (0,01143,5) = 1,975 gam
80 B
số mol H2 = 0,14 ; NaOH = 0,18; CO2 = 0,348; Ba(OH)2 = 0,93m
0,044m
Quy đổi X thành Na, K, Ba, O
ta có số gam O = m – (0,1823) – (0,93m
171 137) – (0,044m
56 39) = 0,2239m – 4,14
số mol O = 0,014m – 0,25875 Quá trình nhường e:
Na Na+ + e K K+ + e Ba Ba2+ + 2e
0,18 0,18 0,044m
56
0,044m
56
0,93m
171
1,86m 171
Thăng bằng: 0,18 + 0,044m
1,86m
171 = (0,014m – 0,25875)2 + 0,28 m 25,555 Khi đó, K = 0,02 ; Ba = 0,1389 OH = 0,02 + 0,18 + (0,13892) = 0,478 mol
CO2 + 2OH CO2
3 + H2O (1) và CO2 + OH HCO
3 (2)
Từ (1) và (2) tính được số mol CO2
3 = 0,478 0,348 = 0,13 < số mol Ba2+ = 0,1389
Ba2+ + CO2
3 BaCO3 a (tính theo CO2
3 ) = 0,13197 = 25,61 gam