1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT QG 2017 Hóa đáp án 2

5 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 356,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

51 C Phản ứng đồng thời giải thích sự hình thành thành thạch nhũ trong hang động và sự xâm Mã đề thi 002... Vậy trật tự sắp xếp trong peptit đem thuỷ phân là: Phe-Val-Asp-Glu-His.

Trang 1

TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM

BIGSCHOOL

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC

41.C 42.C 43.D 44.B 45.A 46.D 47.B 48.C 49.C 50.B

51.C 52.B 53.A 54.D 55.D 56.A 57.D 58.C 59.B 60.B

61.D 62.A 63.C 64.B 65.A 66.B 67.D 68.C 69.D 70.B

71.C 72.B 73.D 74.B 75.D 76.D 77.B 78.A 79.B 80.A

Câu Đáp án Hướng dẫn chọn phương án đúng

42 C

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

2

H

n 0, 45 mol  nAl = 0,3 mol  mAl = 8,1 gam

43 D 2CrO

2

4 + 2H+  Cr2O2 

7 + H2O

45 A KL mol của C2H5NH2 = 45 > HCl = 36,5 nên C2H5NH2 khuyếch tán chậm hơn

Al2O3 + 3Fe 3CuO + 3Al t o

Al2O3 + 3Cu

Cr2O3 + 2Al t o

Al2O3 + 2Cr (MgO, K2O, BaO không bị Al khử ở to cao)

47 B

SGK hóa học 12 trang 113

Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba

48 C

S+6 + 8e  S2 (H2S) M  Mn+ + ne

Thăng bằng số mol e: (0,0758) = an  M =5, 4

a =5, 4n

0, 6 = 9n  n = 3  M = 27  Al

49 C Bông, tơ tằm là tơ tự nhiên, còn xenlulozơ axetat là tơ bán tổng hợp

50 B Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là Na, K, Ca

51 C Phản ứng đồng thời giải thích sự hình thành thành thạch nhũ trong hang động và sự xâm

Mã đề thi 002

Trang 2

thực của nước mưa với đá vôi là Ca(HCO3)2CaCO3+H2O+CO2

52 B

CH3COOH + NaOH  và CH3COOC2H5 + NaOH 

Số mol hỗn hợp = NaOH = 0,15  a + b = 0,15 (I) và 60a + 88b = 10,4 (II)

 a = 0,1; b = 0,05  khối lượng etyl axetat = 0,0588 = 4,4 gam  42,3%

53 A

Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu và Fe + 2H+ Fe2+ + H2 0,15 0,15 0,15 0,1 0,2

Độ giảm khối lượng: (560,1)  (6456)0,15 = 0,275m  m = 16,0 gam

54 D

3

| R

; tổng số C trong R1 + R2 + R3 = 5 Các cặp: 113 và 122 thỏa mãn (riêng gốc C3H7 có 2 đồng phân n-C3H7 và

iso-C3H7)

55 D

Số mol Al3+ = 0,15; H+ = 0,15 ; OH = 0,001V1 và 0,001V2 ; Al(OH)3= 0,05

H+ + OH H2O Al3+ + 3OH Al(OH)3 Al3+ + 4OH Al(OH)4 0,15 0,15 0,05 0,15 0,05 (0,15 – 0,05)=0,1 0,4

 0,001V1 = 0,15 + 0,15 = 0,3 và 0,001V2 = 0,15 + 0,15 + 0,4 = 0,7  V 2 : V 1 = 7 : 3

CH3CH2CH2COOH và CH3CH(CH3)COOH

58 C

số mol C6H5N2

+

Cl= 0,1

C6H5NH2 + NaNO2 + 2HCl  C6H5N2

+

Cl+ NaCl + 2H2O 0,1 0,1 0,1

59 B Fe, Al, Cr không tác dụng với HNO3 đặc, nguội do bị thụ động hóa

60 B vinylaxetilen cho CH2=CHCCAg còn glucozơ và anđehit axetic cho Ag

61 D

Meste = 86  công thức C4H6O2 Số mol X = muối = 0,2  Mmuối = 16,4 : 0,2 = 82

 RCOONa có R + 67 = 82  R = 15  CH3 X là CH 3 COOCH=CH 2

62 A Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:(2) CH3COOH, (1) H2NCH2COOH, (3)CH3CH2NH2

63 C Nhận định đúng là: (1), (2), (3)

64 B

MX = 14 : 0,1918 = 73 < 80  là amin đơn chức, R+16 = 73  R = 57 là C4H9

X (amin bậc 1) KNO 2 

HCl ancol Y [O]

xeton Z  Y là ancol bậc 2

 phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh

Trang 3

65 A

2Cr+6 + 6e  2Cr+3 và 2Fe2+ 2Fe3+ + 2e

 Thăng bằng e cho 6Fe2+

K Cr O7 2 2

K Cr O7 2 2

66 B

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 X + NaOH  Y + Z 0,44 0,22  số C trong X < 0,44 : 0,1 = 4,4

số cacbon trong Y = Z = 2 (nếu = 1 thì có HCOO sẽ dự phản ứng tráng bạc)

 X có công thức C4H8O2 %O = 32100%

67 D

Ba(OH)2 đến

Al(OH)3

 tan khi dư OH

BaCO3

68 C

Từ các đippeptit Glu-His ; Asp-Glu  thứ tự Asp-Glu-His,

Từ các đipeptit Phe-Val và Val-Asp  thứ tự Phe-Val-Asp

Vậy trật tự sắp xếp trong peptit đem thuỷ phân là: Phe-Val-Asp-Glu-His

69 D Các chất lưỡng tính: Al2O3, Cr2O3, KHCO3, Al(OH)3, Cr(OH)3

70 B

CO2 + 2OH CO23 + H

2O CO23+ Ba2+ BaCO3

Theo đồ thị: a là số mol kết tủa max

CO2 + OH HCO3 CO

2 + H2O + BaCO3 Ba2+ + 2HCO3

 Để kết tủa tan hết: 2a + 0,5 = 1,3  a = 0,4

71 C

Số mol HCl = 0,35 Coi NaOH tác dụng với cả axit glutamic và HCl

H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH  H2NC3H5(COONa)2 + H2O

0,15 0,3 HCl + NaOH  NaCl + H2O 0,35 0,35  Số mol NaOH phản ứng = 0,35 + 0,3 = 0,65

72 B

số mol X = 0,35 và khối lượng X = 30,1  11,1 = 19 gam Ghép 71a + 32b = 19 (I) với a + b = 0,35 (II) cho Cl2 = a = 0,2 và O2 = b = 0,15

Cl2 + 2e  2Cl; O2 + 4e  2O2; Mg  Mg2+ + 2e Al  Al3+ + 3e

Ghép 2x + 3y = 0,4 + 0,6 = 1,0 (III) với 24x + 27y = 11,1 (IV) cho x = 0,35 ; y = 0,1

% khối lượng Al trong Y = (0,127) : 11,1 = 0,2432 hay 24,32%

73 D

[C6H10O5]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

633n 297n

Trang 4

HNO3 =401,50,945 = 56,7 kg

H% = 100% ; khối lượng xenlulozơ trinitrat = m =  

56,7 297n 0, 6

3+

; (b) phải cú chất oxi húa mạnh (H2SO4 đặc)

(c) phải cú chất khử H2S (d) phải cú kim loại K

75 D (2) xenlulozơ khụng tan trong nước và (5) xenlulozơ khụng tham gia phản ứng trỏng bạc

77 B

2 3

Cr O

2

H

n = 0,09 mol

2Al + Cr2O3  t o

2Cr + Al2O3 (1) Cr + 2H+ Cr2+ + H2 (2) 0,03 0,06 0,03 (mol) 0,06 0,06(mol) 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2 (3) Al2O3 + 6H+ 2Al3+ + 3H2O (4)

Từ (2) thấy được H2 từ (3) = 0,09 – 0,06 = 0,03 (mol)  Aldư = 0,02 (mol) Theo Al + OH AlO

2và Al2O3+2OH2AlO

2

 nNaOH = 0,02+0,06 = 0,08 (mol)

78 A

số mol HNO3 = 1,425; khớ X = 0,25; MX = 32,8

Quy tắc hỗn hợp: tỉ lệ

2

NO

N O =

11,2

2, 8 =

0,2

0, 05

NO3 + 4H+ + 3e  NO + 2H2O ; 2NO3

+ 10H+ + 8e  N2O + 5H2O

0,8 0,6 0,2 0,4 0,5 0,4 0,05 0,25 HNO3 phản ứng = 0,8 + 0,5 = 1,3 mol ; cũn 1,425 1,3 = 0,125 mol tạo ra NH4NO3 2NO3 + 10H+

+ 8e  NH4NO3 + 3H2O 0,125 0,0375

 m = Khối lượng (KL + HNO3 khớ X  H2O) = 29 + (1,42563)  (32,80,25)  18(0,4+ 0,25 + 0,0375) = 98,2 gam

79 B

số mol KOH để trung hoà axit bộo tự do cú trong 100 kg dầu ăn cũng bằng số mol NaOH dựng để trung hoà lượng axit đú

KOH

n pứ với axit=

3

7 10 56

 103100 = 12,5 (mol)  số mol NaOH phản ứng với axit bộo tự

do là 12,5 (mol) Lại cú nNaOH đã dùng= 14,1 3

10

40  = 352,5 mol

 Số mol glixerol = 1

3 NaOH

352,5 12,5

n 113,33

3

Phản ứng của NaOH với axit bộo tự do tạo ra H2O với số mol được tớnh :

Trang 5

H O

n = nNaOH pø víi axit= 12,5 (mol) hay 12,5 18

1000

= 0,225 (kg)

Theo đ/l BTKL: mtrioleoylglixerol + mNaOH = mxà phòng + mglixerol +mH O2  mMuối = 103,445 (kg)

80 A

Gly (C2H5O2N có M = 75), Ala (C3H7O2N có M = 89)

Số mol NaOH = 0,9 Theo tính chất peptit: X (CxHyO7N6) có 5 liên kết peptit + 5 H2O  6 (Aa)

và Y (CnHmO6N5) có 4 liên kết peptit + 4 H2O  5 (Aa) đặt số mol X = x và Y = y  x + y = 0,16 và 6x + 5y = 0,9  x = 0,1 ; y = 0,06

 tỷ số mol

2

Aa

H O=

6x+5y 5x+4y=

45

37; Đặt CT chung của glyxin và alanin là CnH2n+1O2N với số mol là k

CnH2n+1O2N + O2 nCO2 + (n + 0,5) H2O Quy 30,73 gam hỗn hợp E về: CnH2n+1O2N (45k mol)  H2O (37k mol)

30,73 69,31  n = 116

45

2 19 / 45 116 45

3 26 / 45

 tỷ lệ a 19

b  26= 0,7308

Ngày đăng: 05/09/2017, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN