2 A Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ và tần số của lực cưỡng bức.. 4 B Cảm giác về âm không những phụ thuộc vào các đặc tính vật lí của âm mà còn phụ thuộc vào tai
Trang 1TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM
BIGSCHOOL
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: VẬT LÍ
1 A 2 A 3 D 4 B 5 C 6 C 7 D 8 C 9 A 10 B
11 A 12 C 13 A 14 A 15 B 16 A 17 B 18 A 19 B 20 A
21 B 22 D 23 C 24 C 25 D 26 B 27 C 28 B 29 D 30 C
31 A 32 C 33 D 34 A 35 D 36 C 37 C 38 A 39 A 40 D
Câu Đáp án Hướng dẫn chọn phương án đúng
mốc thời gian
2 A Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ và tần số của
lực cưỡng bức
3 D Khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao
động cùng pha bằng một số nguyên lần bước sóng
4 B Cảm giác về âm không những phụ thuộc vào các đặc tính vật lí của âm
mà còn phụ thuộc vào tai của người nghe
5 C Cường độ dòng điện tại một thời điểm là cường độ tức thời
Ta có:
2
2
cos
phát hp
RP P
U
→ Để giảm hao phí đi k lần mà vẫn giữ
nguyên công suất truyền đi thì tăng điện áp hai đầu đường dây lên k
lần
7 D Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến đổi với chu kì:
T’ = T/2 Thời gian để năng lượng điện chuyển hoàn toàn thành năng lượng từ là: t = T’/2 = T/4
Mã đề thi 002
Trang 29 A Chiết suất của môi trường có giá trị khác nhau với ánh sáng có màu sắc
khác nhau và tăng dần từ đỏ đến tím
10 B Trong thang sóng điện từ, tia X có bước sóng từ 8
10 m đến 11
10 m
11 A Theo định luật quang điện, khi tăng hiệu điện thế thì cường độ dòng
điện vẫn bão hòa nên có giá tri không đổi
12 C Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định
gọi là các trạng thái dừng Trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất gọi
là trạng thái cơ bản Các trạng thái có năng lượng cao hơn gọi là trạng thái kích thích Trạng thái kích thích có năng lượng càng lớn thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn
13 A
Giới hạn quang điện của kim loại là:
34 8
7
hc 6, 626.10 3.10
3.10
A 6, 626.10
m = 0,3 µm
Z X có điện tích là Z và số khối là A
→ Hạt nhân này có Z prôtôn và (A – Z) nơtron
15 B
1 p 4 Be 2 Z X → 3
6
Z A
→
6
3 Li.
16 A Trên Mặt Trời hiđrô liên tục được tổng hợp thành hêli, đó là phản ứng
nhiệt hạch
Năng lượng toả ra từ phản ứng này chính là nguồn gốc của năng lượng Mặt Trời
2mv 2m A ft 4m A ft
→ Động năng và thế năng biên thiên điều hoà với tần số f’ = 2f
18 A Ta thấy li độ cực đại của dao động A = 5 cm
T = 0,5 s → 2 4
T
rad/s Khi t = 0 thì x = 5 cm → cosφ = 1 → φ = 0
→ x = 5cos4πt (cm)
19 B
C
B
M
-200 V
-100 V
Trang 3Nhìn đồ thị ta thấy:
U0 = 200 V và T = (7/3 – 1/3).10-2 = 0,02 s
=> ω = 100π rad/s Tại thời điểm ban đầu t = 0, u = -100V = U0/2 và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đang âm dần, đối chiếu vào đường tròn lượng giác ta thấy
đó là tại điểm M => pha ban đầu là 2
3
6
1
6
2
2 LC 2 10 10
2 LC 2 10 40.10
Vậy tần số dao động riêng của mạch biến thiên trong phạm vi 8 MHz đến 15,9 MHz
21 B Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng,
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật Do đó miếng sắt và miếng sứ ở
1500 C sẽ cho quang phổ liên tục giống nhau
22 D Giả sử vân sáng bậc k1 màu đỏ trùng với vân sáng bậc k2 của màu lục
→ k1 1 k2 2
Do 1 2 → k1 k2 Xét vân sáng trung tâm và vân trùng màu với nó gần nó nhất Trong khoảng giữa 2 vân này có 4 vân màu đỏ → k15
2 2
k k
→ 2
5.0, 66 3,3
Với k2 6 → 2 3,3 0,55
6
Trang 4Vậy 2 0,55µm = 550 nm.
1D là :
3 n
m Z.m (A Z).m m 1.1, 0073 1.1, 008 7 2, 0136 2, 4 10 u
Năng lượng liên kết của hạt nhân 2
1D là :
3 2
2, 4.10 uc 2, 4.10 931,5
E m c 2, 2356 MeV 2, 24 MeV
độ dài bằng 2A Bỏ vật nặng dùng lực kế kéo lò xo sao cho nó biến dạng bằng 2A, đọc số chỉ của lực kế chia đôi ta được giá trị cần đo
25 D Lực căng dây treo con lắc đơn được tính theo công thức :
F mg(3cos 2cos ) Tại vị trí hai biên, lực căng có giá trị nhỏ nhất : Fc(min) mg coso
Tại vị tri cân bằng, lực căng có giá trị lớn nhất : Fc(max) mg(3 2cos o)
F mg(3 2 cos ) 3 2 cos
1, 02
o
3
3, 02
26 B Phương trình dao động tổng hợp của vật có dạng:
xA cos( t )
Trong đó, biên độ dao động của vật:
A A A 2 A A cos( )
Ta có A = 5cm Tần số góc dao động tổng hợp của vật là:
27 C Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do
2 2
Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 bụng → k = 8
→ 1, 2 8 1
2 2
→ λ/2 = 12/85
Trang 5Tốc độ truyền sóng trên dây là: v = λf 24.85
85
28 B Khi sóng dừng được kích thích bằng nam châm điện thì tần số sóng
gấp đôi tần số của dòng điện: fs 2fd 2.50 100 Hz
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định: k
2
Trên dây có sóng dừng với 1 bó sóng → k = 1 → 60 1.
2
→ λ = 120 cm Tốc độ truyền sóng trên dây là: v = λf = 120.100 = 12000 cm/s = 120 m/s
29 D Gọi cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy hạ thế là
1
I và I2 Công suất hao phí trên đường dây : 2
P I R 0, 05U I
Tỉ số biến đổi của máy hạ thế :
U I 0, 05U 0, 05.200
30 C
Từ đề bài ta có
L
Z r 3
Hệ số công suất :
2 2
cos
31 A
Cảm kháng của cuộn dây thứ hai là: ZL2 L2 100 1 50
2
Tổng trở của đoạn mạch trước khi mắc thêm tụ điện là: 1
1
U 130
Cảm kháng của cuộn dây thứ nhất tìm được từ phương trình:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây thứ hai:
2
Trang 6Để điện áp giữa hai đầu cuộn thứ 2 cực đại thì mẫu thức trên phải đạt cực tiểu:
2 2
min
50 70 120
Vậy khi đó phải mắc nối tiếp thêm một tụ có điện dung là:
3
C
32 C
Khoảng vân khi chưa dịch chuyển màn là: i x 4, 2 0,84 mm
Khi dịch chuyển mặt phẳng chứa hai khe ra xa màn, khoảng vân tăng
→ lần thứ hai điểm M chuyển thành vân tối là vân tối thứ 4 → khoảng vân lúc này là: i ' x 4, 2 1, 2 mm
1 3, 5 k
2
0, 7
i 'D 0, 6
→ D = 1,4 m
→ i.a 0,84.10 1036 3 0, 6 m
D 1, 4.10
33 D Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính r thì lực tương tác
giữa nó và hạt nhân là:
2
2
ke F r
Coi quỹ đạo của êlectron là tròn thì lực tương tác này đóng vai trò là lực hướng tâm:
2
ke
r
Mà
2
ht
v a r
→
2
m
r r →
2
2 ke v rm
Khi êlectron chuyển động trên quĩ đạo cơ bản thì:
2 2 1 0
ke v
r m
Trang 7Khi êlectron chuyển động trên quĩ đạo dừng thứ n thì:
2 2
0
ke v
n r m
→
2 2
2 0
1
2 2 0
ke
r m v
n ke v
n r m
n 9 → n = 3
Năng lượng mà êlectron đã hấp thụ là: E3 E0 13, 6 13, 6 12, 09
9
19,342.10 J
34 A Gọi N0, Nc là số hạt nhân mẹ và hạt nhân con ở thời điểm t1 thì
c 0
Ở thời điểm t2 số hạt nhân mẹ là N
Số hạt nhân con lúc này là tổng số hạt nhân con ở thời điểm t1 và số hạt nhân con mới tạo ra, nên bằng Nc N0 N
Theo giả thiết ta có: Nc N0 N 63N
26,7
0
N
8
3
Vậy chu kì bán rã của chất đó là 8,9 ngày
35 D
Ban đầu: 1
2
2
N 110 (1)
2
N 100 120 6 (2)
Từ (1) và (2): N1 2200 vòng; N2 1100 vòng
36 C Âm nghe to nhất khi mặt nước là nút sóng, miệng ống là bụng sóng
Lúc đầu
2
Do đó v f 1700 m( ).
Trang 8Theo giả thiét 300 1700 350
2k 1 1,93 k 2,33 k 2và v = 340 m/s, 0, 4m.
Khi đổ thêm nước L ' k ' 0,1 0, 2k '
với điều kiện 0 L ' 0,5
0 0,1 0, 2 k' 0,5 0 k' 2
Có hai giá trị của k’ là 0 và 1 ứng với 2 vị trí của mực nước cho âm nghe được to nhất
37 C Gọi O, O’ lần lượt là vị trí cân bằng khi không có lực F tác dụng và khi
có lực F tác dụng → OO’ F 2 0, 05m
Tần số góc dao động của con lắc là: k 40 20rad / s
Khi có lực tác dụng, vật dao động với biên độ A1 = OO’ = 5 cm
Tại thời điểm ban đầu, vật ở biên độ âm
Lực F ngừng tác dụng tại thời điểm t s 3T T
, khi đó vật có li độ
so với vị trí cân bằng mới O’ là : 1
1
A
2
Khi lực F ngừng tác dụng, so với O thì vật có li độ là :
x =OO' x 7,5cm
→ Tốc độ được xác định :
2
v
Biên độ dao động của vật khi không còn lực F tác dụng là:
2 2
2
(50 3)
A 7,5 5 3 cm 8, 66 cm
20
Dao động điều hoà của con lắc sau khi không còn lực F tác dụng có giá trị biên độ gần giá trị nào nhất là 9 cm
2 f
Xét dao động của điểm M cách trung điểm của S S1 2 một khoảng d
Trang 9Khoảng cách từ M đến hai nguồn là: 1 2
1
S S
2
1
S S
2
12 os os 40
M
S S d
Biên độ dao động của M là: 12 os 2 6
M
d
3
d
k → 1
6
M gần trung điểm của S S1 2 nhất khi k = 0 → 1
6 3
d
.
39 A Khi f f1 thì:
2
R
C C
2 L
1 C
Khi f f2 200 Hz:
2 2 2
1
2 f 400 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Trang 1040 D Ban đầu:
Từ giản đồ vecto : OACđều với OH là đường cao
d
U AC
AH U Z Z Z
50.100 5000
L C
L
Z Z C
Khi tăng điện dung một lượng C:
2
1 80
(2)
Từ (1) và (2), tần số góc ω của dòng điện trong mạch là:
3
10
80 d/s 8
-HẾT -