Tiết 58 BÀI LUYỆN TẬP 726/03/2008 I/ MỤC TIÊU Củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về thành phần của nước HS biết và hiểu định nghĩa công thức tên gọi phân loại các axit,bazơ,muối,oxit
Trang 1Tiết 58 BÀI LUYỆN TẬP 7
26/03/2008 I/ MỤC TIÊU
Củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về thành phần của nước
HS biết và hiểu định nghĩa công thức tên gọi phân loại các axit,bazơ,muối,oxit
HS biết được các oxit có oxi và không có oxi,các bazơ tan và không tan trong nước,viết CT và biết gọi tên.biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập tổng hợpTiếp tục rèn luyện ngôn ngữ hóa học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV máy đèn chiếu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động1 KIỂM TRA BÀI CŨ
HS 1 phát biểu ĐN muối,viết CT,và nêu nguyên tắc gọi tên muối
HS 2 chũa bài tập số 6 SGK/130
GV gọi HS khác nhận xét GV kết luận và cho điểm
Hoạt động 2 KIẾN THỨC CẦN NHỚ
GV chia lớp thành 4 nhómYêu cầu HS thảo luận ghi vào vào vở và giấy trong
Nhóm1 thảo luận về thành phần tính chất hóa học của nước
Nhóm 2 thảo luận về CTHH ,ĐN,tên gọi của axit và bazơ
Nhóm 3 thảo luận về ĐN,CTHH,phân loại tên của oxit muối
Nhóm 4 thảo luận và ghi lại các bước của bài toán tính theo PTHH
GV chiếu kết quả thảo luận của các nhóm,gọi các nhóm khác nhận xét
HS thảo luận theo nhóm khoảng 5 phút
Hoạt động 3 BÀI TẬP bài tập 1SGK trang 131 lên màn hình yêu cầu
HS làm bài tập vào giấy trong
GV chiếu bài làm của 1 số HS lên ,gọi HS
nhóm khác nhận xét
bài tập 2 SGK trang 132 màn hình yêu cầu HS
làm bài tập vào giấy trong
a/ kiềm b/ axit c/ muối
a là oxit bazơ t/d với nước tạo ra bazơ; còn
b là oxit phi kim t/d với nước tạo ra axit
bài tập 3 SGK trang 132 màn hình yêu cầu HS
làm bài tập vào giấy trong
CuCl2, ZnSO4, Fe2(SO4)3, Mg(HCO3)2,
Ca3(PO4)2, Na2HPO4, NaH2PO4
HS làm bài tập
GV chiếu đề bài tập 4 lên màn hình
Bài tập: Biết khối lượng mol của 1 oxit là
80,thành phần về khối lượng oxi trong oxit đó
là 60%.Xác định CT của oxit đó và gọi tên
GV chiếu bài tập của HS lên màn hình gọi các
HS khác nhận xét
bài tập 5SGK trang 132 màn hình yêu cầu HS
HS làm bài tập vào giấy trong
làm bài tập vào giấy trong
làm bài tập vào giấy trong
HS bài làm như sauGiả sử CT HH của oxit đó là: RxOy
Khối lượng oxi có trong 1 mol đó là
60 x 80 /100 = 48 g
Ta có 16.y =48 y = 3 x.Mr = 80 - 48 = 32nếu x=1; Mr= 32
R là lưu huỳnh,CT oxit đó là SO3
Trang 2
H 2SO4
GV hd tính số mol của 2 chất tham gia
Lập tỉ lệ so sánh giữa 2 chất tham gia > chất
dư
Tính các chất dựa vào chất t/d hết
Hoạt động 4 DẶN DÒ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 6
Cho 9,2 g Natri vào nước (dư) Viết PTPỨ xảy ra
Tính thể tích khí thoát ra(ĐKC)
Tính khối lượng của hợp chất bazơ tạo thành
Cho Na= 23, O=16, H=1
3 PTHH nào là phản ứng phân hủy?
4.Những PTHH nào thể hiện tính chất hóa học của nước?
5.Hãy chỉ ra câc chất sản phẩm,thuộc lọai hợp chất nào?
6.Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về loại hợp chất của câc sản phẩm tạo thành Ca(OH)2; H3PO4
GV dặn HS chuẩn bị cho bài TH số 6,đọc trước nội dung thực hành
Bài tập về nhà 2,3,4,5 SGK / 132
Trang 3I/ MỤC TIÊU
HS củng cố nắm vững tính chất của nước ,tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và hiđro,tác dụng với 1 số oxit bazơ tạo thành bazơ và 1 số oxit axit tạo thành axit
HS rèn luyện được kĩ năng tiến hành 1 số thí nghiệm với Na,với CaO, P2O5
HS được củng cố về các biện pháp đảm bảo an toàn khi học tập và nghiên cứu hóa học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV chuẩn bị dụng cụ hóa chất thí nghiệm nước tác dụng với Na,nước tác dụng với vôi sống,nước tác dụng với P2O5
Dụng cụ chậu thủy tinh, cốc thủy tinh,bát sứ hoặc đế sứ,lọ thủy tinh có nút,nút cao su có muỗng sắt,đũa thủy tinh mỗi loại là 4 chiếc
Hóa chất
Na, CaO,P,giấy quì tím
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động1 KIỂM TRA KIẾN THỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÀI THỰC HÀNH
Em hãy nêu các tính chất hóa học của nước
HS tác dụng với1 số kim loại,tác dụng với 1 số oxit bazơ,tác dụng với 1 số oxit axit
Hoạt động 2 TIẾN HÀNH THÍ NGHỆM
GV kiểm tra tình hình chuẩn bị hóa chất
GV nêu mục tiêu của bài thực hành
Các bước tiến hành của buổi thực hành gồm
Gọi 1 nhóm nêu hiện tượng
Nhóm 1 Nêu hiện tượng
Nhóm 2 Nhận xét ý kiến của nhóm 1, viết PTPƯ
GV nhận xét rút ra kết luận
GV hướng dẫn HS đặt tay vào thành ống
nghiệm rồi nhận xét.HS cho nhận xét
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3
HS làm thí nghiệm
Gọi 1 nhóm nêu hiện tượng
Nhóm 3 Nêu hiện tượng
Nhóm 4Nhận xét ý kiến của nhóm 3, viết PTPƯ
GV nhận xét rút ra kết luận
Yêu cầu HS viết PTHH.Nhóm trưởng nhóm 5 lên viết PTHH
GV yêu cầu các nhóm làm và nêu nhận xét
GV các em viết PTPỨ ,HS hoàn thành PTPỨ
Trang 4Hoạt động 4 HS viết tường trình
GV nhận xét đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm
Trang 5I/ MỤC TIÊU
HS hiểu được các khái niệm dung môi chất tan dung dịch
Hiểu được các khái niệm dung dịch bão hòa và chưa bão hòa
Biết cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm,quan sát TN từ thí nghiệm rút ra được nhận xét
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV đèn chiếu
GV chuẩn bị cho HS làm các TN sau
Hòa tan đường vào nước Cho dầu ăn vào nước Hòa tan muối vào nước tạo dung dịch bảo hòaThí nghiệm để chứng minh các biện pháp hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh
Dụng cụ cốc thủy tinh 6 chiếc,kiềng sắt,đèn cồn,đủa thủy tinh mỗi loại 4 chiếc
Hóa chất nước,đường muối ăn,dầu hỏa ,dầu ăn
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 DUNG MÔI -CHẤT TAN- DUNG DỊCH
dung môi, chất tan, dung dịch
GV yêu cầu các nhóm HS làm tnghiệm
TN1 cho thìa đường vào cốc nước,khấy
nhẹ
TN2 Cho 1 thìa dầu ăn vào cốc 1 đựng
nước,cốc 2 đựng dầu hỏa khấy nhẹ
Các em quan sát ghi lại các nhận xét
của nhóm mình
GV ở TN 1
Đường+ nước nước đường
chất tan dung môi dung dịch
Nước là dung môi
Đường là chất tan
Nước đường là dung dịch
GV hãy cho biết dung môi và chất tan ở
TN 2(cốc 2)
GV cho HS thảo luận thế nào là dung
dịch đồng nhất
Gọi 1-2 nhóm trả lời
Mỗi nhóm lấy 2 ví dụ về dung dịch chỉ
rõ dung môi trong mỗi dung dịch đó
GV chiếu ví dụ của HS lên bảng
HS nhân xétTN1 đường tan vào nước tạo thành nước đườngTN2 nước không hòa tan được dầu ăn
Dầu hỏa hòa tan được dầu
ăn tạo thành hỗn hợp đồngnhất
HS dầu ăn là chất tanXăng dầu hỏa là dung môi
HS ghi vào vở kết luận
I Dung môi chất tan dung
dịch Thí nghiệm1
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi vàchất tan
Họat động2 DUNG DỊCH CHƯA BÃO HÒA- DUNG DỊCH BÃO HÒA ddịch chưa bão hòa- dung dịch bão
hòa
GV hướng dẫn HS cho đường vào
nước khấy nhẹ gọi HS nêu hiện
tượng
GV khi dung dịch vẫn còn có thể hòa
tan được thêm chất tan gọi là dung dịch
HS giai đoạn dầu ăn vẫn có khả năng hòa tan thêm đường
ở giai đoạn sau ta được một dung dịch đường không thể hòa tan thêm đường
II Dung dịch bão hòa và
dung dịch chưa bão hòa: ở nhiệt độ xác định
: dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
- Dung dịch bão hòa là
Trang 6chưa bão hòa
GV dung dịch không thể hoà tan thêm
được chất tan gọi là dung dịch bão hòa
Vậy thế nào là dung dịch bão hòa,dung
dịch chưa bão hòa?
GV chiếu câu trả lời của HS lên màn
chất rắn xảy ra nhanh hơn
GV hướng dẫn HS làm TN
Cho vào mỗi cốc nước có chứa 25ml
nước và 1 lượng muối như nhau
GV đã cân sẵn
Cốc 1 để yên
Cốc 2 khấy đều
Cốc 3 đun nóng
Cốc4 muối ăn đã nghiền nhỏ
GV chiếu chiếu ý kiến nhận xét của các
nhóm
GV vậy muốn quá trình hòa tan chất
rắn trong nước xảy ra nhanh ta nên
thực hiện những biện pháp nào
Vì sao khi khấy dung dịch quá trình
hòa tan xảy ra nhanh
HS làm thí nghiệm
HS làm thí nghiệm theo nhóm ghi nhận xét
Cốc1 :muối tan chậmCốc 4 muối tan nhanh hơn cốc 1
Cốc 2,3 muối tan nhanh hơn cốc 1,4
III Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn?
1 Khấy dung dịch 2.Đun nóng dung dịch 3.Nghiền nhỏ chất rắn
Trang 7I/ MỤC TIÊU
HS hiểu được khái niệm về chất tan, chất không tan,biết được tính tan của 1 axit,bazơ ,muối trong nước hiểu được khái niệm độ tan của 1 chất và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của1 sô chất khí trong nước
Rèn luyện khả năng làm 1 số bài toán có liên quan đến độ tan
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV máy đèn chiếu,bảng tính tan
Dụng cụ: cốc thủy tinh ,phểu thủy tinh,ống nghiệm kẹp gỗ tấm kính,đèn cồn mỗi loại 4 chiếcHóa chất: H2O,NaCl,CaCO3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS nêu khái niệm
Dung dịch ,dung môi chất tan
Dung dịch bão hòa,dung dịch chưa bão hòa
Gọi 2 HS lên chữa bài tập 3,4/ 138
Hoạt động 1 CHẤT TAN VÀ KHÔNG TAN
CHẤT TAN VÀ KHÔNG TAN
GV hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm 1
Cho bột CaCO3 vào nước cất,lọc
lấy nước lọc,nhỏ vài giọt lên tấm
kính hơ nóng,để nước bay hơi hết
Quan sát
TN2 thay muối CaCO3 bằng NaCl
và làm thí nghiệm như trên
Vậy qua các TN trên em rút ra kết
luận gì?
Có chất tan có chất không tan có
chất tan ít có chất tan nhiều
Yêu cầu các nhóm quan sát bảng
tính tan và rút ra nhận xét
GV chiếu lên màn hình những
kiến thức của HS phải nhận xét
Tính tan của axit,bazơ?
Những muối của kim loại nào,gốc
axit nào đều tan hết tong nước?
Những muối nào phần lớn không
tan?
GV chiếu nhận xét của các nhóm
HS lên màn hình
Yêu cầu mỗi HS viết 2 CT của
2 axit tan,1 axit không tan
2 bazơ tan ,2 bazơ không tan
3 muối tan,2 muối không tan
trong nước
HS làm thí nghiệm theo nhóm
HS viết các ví dụ
Về axit tan axit không tanBazơ tan bazơ không tan, muối tan ,muối không tan
I Chất tan và không tan1Thí nghiệm về tính tan của chất
TN1 SGK/139TN2: SGK/ 139
Có chất tan có chất không tan trong nước
2 Tính tan trong nước của 1
Hoạt động 2
ĐỘ TAN CỦA 1 CHẤT TRONG NƯỚC
Trang 8TRONG NƯỚC
GV để biểu thị khối lượng chất
tan trong 1 khối lượng dung
môi,người ta dùng "độ tan"
GV chiếu ĐN độ tan lên màn hình
Ví dụ: Độ tan của đường ở 250C
là 204g,của muối ăn là 36g
Vậy độ tan phụ thuộc vào yếu tô
nào?GV vẽ hình 6,5 trang 140 lên
bảng phụ và cho HS rút ra nhận
xét
GV theo em khi nhiệt độ tăng,độ
tan của chất khí có tăng không?
GV H 6.6 lên bảng cho HS nhận
xét
Các em hãy nêu 1 vài hiện tương
trong thực tế chứng minh cho ý
để tạo thành dd bảo hòa ở một nhiệt độ xác định
2 Những yêu tố ảnh hưởng đến độ tan
Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ
Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ
và áp suất
Hoạt động3
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
Bài tập
Cho biết độ tan của NaNO3 ở 100C
Tính khối lượng NaNO3 tan trong 50g nước
để tạo được dung dịch bão hòa ở 100C
HS độ tan của NaNO3 ở 100C là 80gVậy 50g nước ở 100Chòa tan được 40g NaNO3
Trang 9I/ MỤC TIÊU
HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm ,biểu thức tính.Biết vận dụng để làm 1 số bài tập về
nồng độ %
Củng cố cách giải bài toán theo PTHH ( có sử dụng nồng độ %)
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV máy đèn chiếu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra lí thuyết
Định nghĩa độ tan ,những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Gọi 2 HS chữa bài tập 1,5 SGK/142
GV gọi HS khác nhận xét ,GV kết luận và cho điểm
Hoạt động 1 NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM(C%) CỦA DUNG DỊCH
Giới thiệu về 2 loại nồng độ:
nồng độ phần trăm(C%) nồng
độ mol(CM)
Nồng độ phần trăm(C%)
ĐN C% lên màn hình
Khối lượng chất tan là mct
Khối lượng dung dịch là mdd
Yêu cầu HS làm bài tập3
Hoà tan 20g muối vào nước
Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch
Trong đó:
C%:nồng độ %
mct:khối lượng chất tan(gam)
mdd:khối lượng dung dịch(gam)
Trộn 50g dd muối ăn có C% với 50g dd muối
ăn 5% Tính C% của dd thu được
GV gợi ý cho HS làm bài tập
Tính klượng muối ăn trong 50g dd 20% (dd1)
Tính klượng muối ăn có trong dd5% (dd2)
Tính khối lượng của dd mới thu được
GV gợi ý để các nhóm thảo luận để tìm ra
HS thảo luận nhóm và làm bài tập
HS làm bài tập tiếp theo
HS xác định loại bài tập
%100
m
m C
dd
ct
% 100
%xmdd C
% 100
x C mct
%100
m
m C
dd ct
Trang 10cách giải
GV theo ĐN C% dd mới là 12,5%
Cần lấy bao nhiêu %gam dd NaOH 20% trộn
với 100g dd NaOH 8%để thu dược dd mới có
nồng độ 17,5%
GV gợi ý bài tập 2 khác btập 1 ở điểm nào?
GV chiếu1 số bài tập của HS lên màn hình
Bài tập 3 Để hòa tan m gam kẽm cần vừa đủ
loại bài tập nào?
Bài tập này khác với bài tập tính theo PT
mà các em đẫ làm ở điểm nào?
GV gọi 1 HS lên viết PT và đổi số liệu
Các em sẽ đổi số liệu để có số mol của chất
nào?Theo biểu thức nào?
Muốn có mHCl ta phải làm gì
Gọi 1 HS lên làm tiếp
GV chấm điểm 1 số bài của HS
Bài tập tính theo PT
HS bài tập này có sử dụng kiến thức của C%
HS đổi số liệu để có số mol HCl
HS tính khối lượng HCl trong 50g dd 7,3%
HS nêu được những điểm khác của bài tập này
HS tóm tắt đề
HS nêu hướng giải
HS viết PTHH
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
HS đổi số liệu để có số mol theo biểu thức
HS tính khối lượng HCl trong 50 gam dddịch7,3%
= 3,65 gam
nHCl = m/M= 3,65:36,5 = 0,1mol
HS n Zn = nZnCl2 =nH2= 0,05 molm= mZn=n.M=0,05x65=3,25gTính VH2 = n 22,4=0,05.136=1,12lTính m muối
%100
%.C x m
HCl
Trang 11I/ MỤC TIÊU
HS hiểu được khái niệm nồng độ mol của dung dịch
Biết vận dụng biểu thức tính nồng độ mol để làm các bài tập
Tiếp tục rèn luyện khả năng làm bài tập tính theo PTHH có sư dụng CM
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV máy đèn chiếu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động1
Kiểm tra bài cũ
HS chữa bài tập 4 trang 146
GV gọi các em khác lên nhận xét
Hoạt động 2 NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH
NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH
Chiếu khái niệm mol lên màn hình và
gọi HS đọcGVyêu cầu HS rút ra biểu
thức tính nồng độ mol
Bài tập 1:Trong 200ml dd có hoà tan
16g NaOH.tính CM ?
GV hướng dẫn HS làm theo các bước
Đổi Vdd ra lít,tính số mol chất tan
đường 1M.Tính CM cuả dd sau khi trộn
Gọi HS nêu các bước giải
Hãy điền những giá trị chưa biết vào những ô trống trong bảng bằng cách thực hiện các tính toán theo mỗi cột dọc
C M
Trang 12CM 2,5M
Hòa tan 6,5g kẽm cần vừa đủ Vml dd HCl 2M
Viết P,tính V, tính V khí thu được ĐKC,tính khối lượng muối tạo thành
Gọi HS nêu hướng giải
GV chấm điểm bài làm của HS và chiếu bài giải của HS lên màn hình
Bài tập về nhà 2,3,4 6(a,c) SGK/146
Tuần 32
14/04/2008
Trang 13Biết khái niệm độ tan của 1 chất trong nước và các yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và khí trong nước
Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol là gì.Hiểu và vận dụng được công thức tính nồng độ % và nồng độ mol
Biết tính toán pha chế1 dung dịch theo nồng độ % và nồng độ mol
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Máy đèn chiếu
HS ôn lại các khái niệm : độ tan,dung dịch ,dung dịch bão hòa,nồng độ %,nồng độ mol
III HOẠT ĐÔNG GV VÀ HS
Hoạt động1
Kiểm tra bài cũ GV tổ chức cho HS nhắc lại những kiến thức cơ bản trong chương
1) Độ tan của 1 chất là gì?Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của?
2) Tính khối lượng dd KNO3 bão hoào ở 200C có chứa 63,2 g KNO3(biết độ tan của KNO3= 31,6g)
GV gọi đại diện các nhóm nêu các bước làm bài
HS các nhóm thảo luận cách làm bài
Tính khối lượng nước,khối lượng dung dịch bão hòa KNO3(200C) có chứa 31,6g KNO3
Tính khối lượng dung dịch bão hòa (200C) chứa 63,2g KNO3
HS làm theo các bước trên
Hoạt động2 NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan đến các nồng độ dung dịch GV đưa
ra các câu hỏi lên màn hình
Nồng độ % của dung dịch? Biểu thức tính
Từ CT trên ta có thể tính được những đại lượng nào có liên quan đến dung dịch
GV chiếu bài tập lên màn hình
Hòa tan 3,1g Na2O vào 50g nước.Tính C%?
GV tổ chức hướng dẫn HS giải bài tập ( lưu ý khi cho 1 chất vào nước ta phải xem đó là
hiện tựơng vật lí hay hóa học)
HS thảo luận nhóm để tìm ra hướng giải
GV hỏi HS
Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước ,ta cần thực hiện những bước nào?
HS trả lời
Bước 1 Tính các đại lượng cần dùng
Bước 2:Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã được xác định trước