1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 8 T 58-66(PTD)

23 389 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Luyện Tập 7
Tác giả Nguyễn Thị Như Ý
Trường học Trường THCS Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 58 BÀI LUYỆN TẬP 726/03/2008 I/ MỤC TIÊU Củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về thành phần của nước HS biết và hiểu định nghĩa công thức tên gọi phân loại các axit,bazơ,muối,oxit

Trang 1

Tiết 58 BÀI LUYỆN TẬP 7

26/03/2008 I/ MỤC TIÊU

Củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về thành phần của nước

HS biết và hiểu định nghĩa công thức tên gọi phân loại các axit,bazơ,muối,oxit

HS biết được các oxit có oxi và không có oxi,các bazơ tan và không tan trong nước,viết CT và biết gọi tên.biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập tổng hợpTiếp tục rèn luyện ngôn ngữ hóa học

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV máy đèn chiếu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động1 KIỂM TRA BÀI CŨ

HS 1 phát biểu ĐN muối,viết CT,và nêu nguyên tắc gọi tên muối

HS 2 chũa bài tập số 6 SGK/130

GV gọi HS khác nhận xét GV kết luận và cho điểm

Hoạt động 2 KIẾN THỨC CẦN NHỚ

GV chia lớp thành 4 nhómYêu cầu HS thảo luận ghi vào vào vở và giấy trong

Nhóm1 thảo luận về thành phần tính chất hóa học của nước

Nhóm 2 thảo luận về CTHH ,ĐN,tên gọi của axit và bazơ

Nhóm 3 thảo luận về ĐN,CTHH,phân loại tên của oxit muối

Nhóm 4 thảo luận và ghi lại các bước của bài toán tính theo PTHH

GV chiếu kết quả thảo luận của các nhóm,gọi các nhóm khác nhận xét

HS thảo luận theo nhóm khoảng 5 phút

Hoạt động 3 BÀI TẬP bài tập 1SGK trang 131 lên màn hình yêu cầu

HS làm bài tập vào giấy trong

GV chiếu bài làm của 1 số HS lên ,gọi HS

nhóm khác nhận xét

bài tập 2 SGK trang 132 màn hình yêu cầu HS

làm bài tập vào giấy trong

a/ kiềm b/ axit c/ muối

a là oxit bazơ t/d với nước tạo ra bazơ; còn

b là oxit phi kim t/d với nước tạo ra axit

bài tập 3 SGK trang 132 màn hình yêu cầu HS

làm bài tập vào giấy trong

CuCl2, ZnSO4, Fe2(SO4)3, Mg(HCO3)2,

Ca3(PO4)2, Na2HPO4, NaH2PO4

HS làm bài tập

GV chiếu đề bài tập 4 lên màn hình

Bài tập: Biết khối lượng mol của 1 oxit là

80,thành phần về khối lượng oxi trong oxit đó

là 60%.Xác định CT của oxit đó và gọi tên

GV chiếu bài tập của HS lên màn hình gọi các

HS khác nhận xét

bài tập 5SGK trang 132 màn hình yêu cầu HS

HS làm bài tập vào giấy trong

làm bài tập vào giấy trong

làm bài tập vào giấy trong

HS bài làm như sauGiả sử CT HH của oxit đó là: RxOy

Khối lượng oxi có trong 1 mol đó là

60 x 80 /100 = 48 g

Ta có  16.y =48  y = 3 x.Mr = 80 - 48 = 32nếu x=1; Mr= 32

R là lưu huỳnh,CT oxit đó là SO3

Trang 2

 

H 2SO4

GV hd tính số mol của 2 chất tham gia

Lập tỉ lệ so sánh giữa 2 chất tham gia > chất

Tính các chất dựa vào chất t/d hết

Hoạt động 4 DẶN DÒ BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài tập 6

Cho 9,2 g Natri vào nước (dư) Viết PTPỨ xảy ra

Tính thể tích khí thoát ra(ĐKC)

Tính khối lượng của hợp chất bazơ tạo thành

Cho Na= 23, O=16, H=1

3 PTHH nào là phản ứng phân hủy?

4.Những PTHH nào thể hiện tính chất hóa học của nước?

5.Hãy chỉ ra câc chất sản phẩm,thuộc lọai hợp chất nào?

6.Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về loại hợp chất của câc sản phẩm tạo thành Ca(OH)2; H3PO4

GV dặn HS chuẩn bị cho bài TH số 6,đọc trước nội dung thực hành

Bài tập về nhà 2,3,4,5 SGK / 132

Trang 3

I/ MỤC TIÊU

HS củng cố nắm vững tính chất của nước ,tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và hiđro,tác dụng với 1 số oxit bazơ tạo thành bazơ và 1 số oxit axit tạo thành axit

HS rèn luyện được kĩ năng tiến hành 1 số thí nghiệm với Na,với CaO, P2O5

HS được củng cố về các biện pháp đảm bảo an toàn khi học tập và nghiên cứu hóa học

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV chuẩn bị dụng cụ hóa chất thí nghiệm nước tác dụng với Na,nước tác dụng với vôi sống,nước tác dụng với P2O5

Dụng cụ chậu thủy tinh, cốc thủy tinh,bát sứ hoặc đế sứ,lọ thủy tinh có nút,nút cao su có muỗng sắt,đũa thủy tinh mỗi loại là 4 chiếc

Hóa chất

Na, CaO,P,giấy quì tím

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động1 KIỂM TRA KIẾN THỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÀI THỰC HÀNH

Em hãy nêu các tính chất hóa học của nước

HS tác dụng với1 số kim loại,tác dụng với 1 số oxit bazơ,tác dụng với 1 số oxit axit

Hoạt động 2 TIẾN HÀNH THÍ NGHỆM

GV kiểm tra tình hình chuẩn bị hóa chất

GV nêu mục tiêu của bài thực hành

Các bước tiến hành của buổi thực hành gồm

Gọi 1 nhóm nêu hiện tượng

Nhóm 1 Nêu hiện tượng

Nhóm 2 Nhận xét ý kiến của nhóm 1, viết PTPƯ

GV nhận xét rút ra kết luận

GV hướng dẫn HS đặt tay vào thành ống

nghiệm rồi nhận xét.HS cho nhận xét

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3

HS làm thí nghiệm

Gọi 1 nhóm nêu hiện tượng

Nhóm 3 Nêu hiện tượng

Nhóm 4Nhận xét ý kiến của nhóm 3, viết PTPƯ

GV nhận xét rút ra kết luận

Yêu cầu HS viết PTHH.Nhóm trưởng nhóm 5 lên viết PTHH

GV yêu cầu các nhóm làm và nêu nhận xét

GV các em viết PTPỨ ,HS hoàn thành PTPỨ

Trang 4

Hoạt động 4 HS viết tường trình

GV nhận xét đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm

Trang 5

I/ MỤC TIÊU

HS hiểu được các khái niệm dung môi chất tan dung dịch

Hiểu được các khái niệm dung dịch bão hòa và chưa bão hòa

Biết cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn

Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm,quan sát TN từ thí nghiệm rút ra được nhận xét

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV đèn chiếu

GV chuẩn bị cho HS làm các TN sau

Hòa tan đường vào nước Cho dầu ăn vào nước Hòa tan muối vào nước tạo dung dịch bảo hòaThí nghiệm để chứng minh các biện pháp hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh

Dụng cụ cốc thủy tinh 6 chiếc,kiềng sắt,đèn cồn,đủa thủy tinh mỗi loại 4 chiếc

Hóa chất nước,đường muối ăn,dầu hỏa ,dầu ăn

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 DUNG MÔI -CHẤT TAN- DUNG DỊCH

dung môi, chất tan, dung dịch

GV yêu cầu các nhóm HS làm tnghiệm

TN1 cho thìa đường vào cốc nước,khấy

nhẹ

TN2 Cho 1 thìa dầu ăn vào cốc 1 đựng

nước,cốc 2 đựng dầu hỏa khấy nhẹ

Các em quan sát ghi lại các nhận xét

của nhóm mình

GV ở TN 1

Đường+ nước nước đường

chất tan dung môi dung dịch

Nước là dung môi

Đường là chất tan

Nước đường là dung dịch

GV hãy cho biết dung môi và chất tan ở

TN 2(cốc 2)

GV cho HS thảo luận thế nào là dung

dịch đồng nhất

Gọi 1-2 nhóm trả lời

Mỗi nhóm lấy 2 ví dụ về dung dịch chỉ

rõ dung môi trong mỗi dung dịch đó

GV chiếu ví dụ của HS lên bảng

HS nhân xétTN1 đường tan vào nước tạo thành nước đườngTN2 nước không hòa tan được dầu ăn

Dầu hỏa hòa tan được dầu

ăn tạo thành hỗn hợp đồngnhất

HS dầu ăn là chất tanXăng dầu hỏa là dung môi

HS ghi vào vở kết luận

I Dung môi chất tan dung

dịch Thí nghiệm1

- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi vàchất tan

Họat động2 DUNG DỊCH CHƯA BÃO HÒA- DUNG DỊCH BÃO HÒA ddịch chưa bão hòa- dung dịch bão

hòa

GV hướng dẫn HS cho đường vào

nước khấy nhẹ  gọi HS nêu hiện

tượng

GV khi dung dịch vẫn còn có thể hòa

tan được thêm chất tan gọi là dung dịch

HS giai đoạn dầu ăn vẫn có khả năng hòa tan thêm đường

ở giai đoạn sau ta được một dung dịch đường không thể hòa tan thêm đường

II Dung dịch bão hòa và

dung dịch chưa bão hòa: ở nhiệt độ xác định

: dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan

- Dung dịch bão hòa là

Trang 6

chưa bão hòa

GV dung dịch không thể hoà tan thêm

được chất tan gọi là dung dịch bão hòa

Vậy thế nào là dung dịch bão hòa,dung

dịch chưa bão hòa?

GV chiếu câu trả lời của HS lên màn

chất rắn xảy ra nhanh hơn

GV hướng dẫn HS làm TN

Cho vào mỗi cốc nước có chứa 25ml

nước và 1 lượng muối như nhau

GV đã cân sẵn

Cốc 1 để yên

Cốc 2 khấy đều

Cốc 3 đun nóng

Cốc4 muối ăn đã nghiền nhỏ

GV chiếu chiếu ý kiến nhận xét của các

nhóm

GV vậy muốn quá trình hòa tan chất

rắn trong nước xảy ra nhanh ta nên

thực hiện những biện pháp nào

Vì sao khi khấy dung dịch quá trình

hòa tan xảy ra nhanh

HS làm thí nghiệm

HS làm thí nghiệm theo nhóm ghi nhận xét

Cốc1 :muối tan chậmCốc 4 muối tan nhanh hơn cốc 1

Cốc 2,3 muối tan nhanh hơn cốc 1,4

III Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn?

1 Khấy dung dịch 2.Đun nóng dung dịch 3.Nghiền nhỏ chất rắn

Trang 7

I/ MỤC TIÊU

HS hiểu được khái niệm về chất tan, chất không tan,biết được tính tan của 1 axit,bazơ ,muối trong nước hiểu được khái niệm độ tan của 1 chất và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

Liên hệ với đời sống hằng ngày về độ tan của1 sô chất khí trong nước

Rèn luyện khả năng làm 1 số bài toán có liên quan đến độ tan

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV máy đèn chiếu,bảng tính tan

Dụng cụ: cốc thủy tinh ,phểu thủy tinh,ống nghiệm kẹp gỗ tấm kính,đèn cồn mỗi loại 4 chiếcHóa chất: H2O,NaCl,CaCO3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS nêu khái niệm

Dung dịch ,dung môi chất tan

Dung dịch bão hòa,dung dịch chưa bão hòa

Gọi 2 HS lên chữa bài tập 3,4/ 138

Hoạt động 1 CHẤT TAN VÀ KHÔNG TAN

CHẤT TAN VÀ KHÔNG TAN

GV hướng dẫn các nhóm làm thí

nghiệm 1

Cho bột CaCO3 vào nước cất,lọc

lấy nước lọc,nhỏ vài giọt lên tấm

kính hơ nóng,để nước bay hơi hết

Quan sát

TN2 thay muối CaCO3 bằng NaCl

và làm thí nghiệm như trên

Vậy qua các TN trên em rút ra kết

luận gì?

Có chất tan có chất không tan có

chất tan ít có chất tan nhiều

Yêu cầu các nhóm quan sát bảng

tính tan và rút ra nhận xét

GV chiếu lên màn hình những

kiến thức của HS phải nhận xét

Tính tan của axit,bazơ?

Những muối của kim loại nào,gốc

axit nào đều tan hết tong nước?

Những muối nào phần lớn không

tan?

GV chiếu nhận xét của các nhóm

HS lên màn hình

Yêu cầu mỗi HS viết 2 CT của

2 axit tan,1 axit không tan

2 bazơ tan ,2 bazơ không tan

3 muối tan,2 muối không tan

trong nước

HS làm thí nghiệm theo nhóm

HS viết các ví dụ

Về axit tan axit không tanBazơ tan bazơ không tan, muối tan ,muối không tan

I Chất tan và không tan1Thí nghiệm về tính tan của chất

TN1 SGK/139TN2: SGK/ 139

Có chất tan có chất không tan trong nước

2 Tính tan trong nước của 1

Hoạt động 2

ĐỘ TAN CỦA 1 CHẤT TRONG NƯỚC

Trang 8

TRONG NƯỚC

GV để biểu thị khối lượng chất

tan trong 1 khối lượng dung

môi,người ta dùng "độ tan"

GV chiếu ĐN độ tan lên màn hình

Ví dụ: Độ tan của đường ở 250C

là 204g,của muối ăn là 36g

Vậy độ tan phụ thuộc vào yếu tô

nào?GV vẽ hình 6,5 trang 140 lên

bảng phụ và cho HS rút ra nhận

xét

GV theo em khi nhiệt độ tăng,độ

tan của chất khí có tăng không?

GV H 6.6 lên bảng cho HS nhận

xét

Các em hãy nêu 1 vài hiện tương

trong thực tế chứng minh cho ý

để tạo thành dd bảo hòa ở một nhiệt độ xác định

2 Những yêu tố ảnh hưởng đến độ tan

Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ

Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ

và áp suất

Hoạt động3

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

Bài tập

Cho biết độ tan của NaNO3 ở 100C

Tính khối lượng NaNO3 tan trong 50g nước

để tạo được dung dịch bão hòa ở 100C

HS độ tan của NaNO3 ở 100C là 80gVậy 50g nước ở 100Chòa tan được 40g NaNO3

Trang 9

I/ MỤC TIÊU

HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm ,biểu thức tính.Biết vận dụng để làm 1 số bài tập về

nồng độ %

Củng cố cách giải bài toán theo PTHH ( có sử dụng nồng độ %)

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV máy đèn chiếu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Kiểm tra lí thuyết

Định nghĩa độ tan ,những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

Gọi 2 HS chữa bài tập 1,5 SGK/142

GV gọi HS khác nhận xét ,GV kết luận và cho điểm

Hoạt động 1 NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM(C%) CỦA DUNG DỊCH

Giới thiệu về 2 loại nồng độ:

nồng độ phần trăm(C%) nồng

độ mol(CM)

Nồng độ phần trăm(C%)

ĐN C% lên màn hình

Khối lượng chất tan là mct

Khối lượng dung dịch là mdd

Yêu cầu HS làm bài tập3

Hoà tan 20g muối vào nước

Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch

Trong đó:

C%:nồng độ %

mct:khối lượng chất tan(gam)

mdd:khối lượng dung dịch(gam)

Trộn 50g dd muối ăn có C% với 50g dd muối

ăn 5% Tính C% của dd thu được

GV gợi ý cho HS làm bài tập

Tính klượng muối ăn trong 50g dd 20% (dd1)

Tính klượng muối ăn có trong dd5% (dd2)

Tính khối lượng của dd mới thu được

GV gợi ý để các nhóm thảo luận để tìm ra

HS thảo luận nhóm và làm bài tập

HS làm bài tập tiếp theo

HS xác định loại bài tập

%100

m

m C

dd

ct

% 100

%xmdd C

% 100

x C mct

%100

m

m C

dd ct

Trang 10

cách giải

GV theo ĐN C% dd mới là 12,5%

Cần lấy bao nhiêu %gam dd NaOH 20% trộn

với 100g dd NaOH 8%để thu dược dd mới có

nồng độ 17,5%

GV gợi ý bài tập 2 khác btập 1 ở điểm nào?

GV chiếu1 số bài tập của HS lên màn hình

Bài tập 3 Để hòa tan m gam kẽm cần vừa đủ

loại bài tập nào?

Bài tập này khác với bài tập tính theo PT

mà các em đẫ làm ở điểm nào?

GV gọi 1 HS lên viết PT và đổi số liệu

Các em sẽ đổi số liệu để có số mol của chất

nào?Theo biểu thức nào?

Muốn có mHCl ta phải làm gì

Gọi 1 HS lên làm tiếp

GV chấm điểm 1 số bài của HS

Bài tập tính theo PT

HS bài tập này có sử dụng kiến thức của C%

HS đổi số liệu để có số mol HCl

HS tính khối lượng HCl trong 50g dd 7,3%

HS nêu được những điểm khác của bài tập này

HS tóm tắt đề

HS nêu hướng giải

HS viết PTHH

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

HS đổi số liệu để có số mol theo biểu thức

HS tính khối lượng HCl trong 50 gam dddịch7,3%

= 3,65 gam

nHCl = m/M= 3,65:36,5 = 0,1mol

HS n Zn = nZnCl2 =nH2= 0,05 molm= mZn=n.M=0,05x65=3,25gTính VH2 = n 22,4=0,05.136=1,12lTính m muối

%100

%.C x m

HCl  

Trang 11

I/ MỤC TIÊU

HS hiểu được khái niệm nồng độ mol của dung dịch

Biết vận dụng biểu thức tính nồng độ mol để làm các bài tập

Tiếp tục rèn luyện khả năng làm bài tập tính theo PTHH có sư dụng CM

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV máy đèn chiếu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động1

Kiểm tra bài cũ

HS chữa bài tập 4 trang 146

GV gọi các em khác lên nhận xét

Hoạt động 2 NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH

NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH

Chiếu khái niệm mol lên màn hình và

gọi HS đọcGVyêu cầu HS rút ra biểu

thức tính nồng độ mol

Bài tập 1:Trong 200ml dd có hoà tan

16g NaOH.tính CM ?

GV hướng dẫn HS làm theo các bước

Đổi Vdd ra lít,tính số mol chất tan

đường 1M.Tính CM cuả dd sau khi trộn

Gọi HS nêu các bước giải

Hãy điền những giá trị chưa biết vào những ô trống trong bảng bằng cách thực hiện các tính toán theo mỗi cột dọc

C M

Trang 12

CM 2,5M

Hòa tan 6,5g kẽm cần vừa đủ Vml dd HCl 2M

Viết P,tính V, tính V khí thu được ĐKC,tính khối lượng muối tạo thành

Gọi HS nêu hướng giải

GV chấm điểm bài làm của HS và chiếu bài giải của HS lên màn hình

Bài tập về nhà 2,3,4 6(a,c) SGK/146

Tuần 32

14/04/2008

Trang 13

Biết khái niệm độ tan của 1 chất trong nước và các yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và khí trong nước

Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol là gì.Hiểu và vận dụng được công thức tính nồng độ % và nồng độ mol

Biết tính toán pha chế1 dung dịch theo nồng độ % và nồng độ mol

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Máy đèn chiếu

HS ôn lại các khái niệm : độ tan,dung dịch ,dung dịch bão hòa,nồng độ %,nồng độ mol

III HOẠT ĐÔNG GV VÀ HS

Hoạt động1

Kiểm tra bài cũ GV tổ chức cho HS nhắc lại những kiến thức cơ bản trong chương

1) Độ tan của 1 chất là gì?Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của?

2) Tính khối lượng dd KNO3 bão hoào ở 200C có chứa 63,2 g KNO3(biết độ tan của KNO3= 31,6g)

GV gọi đại diện các nhóm nêu các bước làm bài

HS các nhóm thảo luận cách làm bài

Tính khối lượng nước,khối lượng dung dịch bão hòa KNO3(200C) có chứa 31,6g KNO3

Tính khối lượng dung dịch bão hòa (200C) chứa 63,2g KNO3

HS làm theo các bước trên

Hoạt động2 NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan đến các nồng độ dung dịch GV đưa

ra các câu hỏi lên màn hình

Nồng độ % của dung dịch? Biểu thức tính

Từ CT trên ta có thể tính được những đại lượng nào có liên quan đến dung dịch

GV chiếu bài tập lên màn hình

Hòa tan 3,1g Na2O vào 50g nước.Tính C%?

GV tổ chức hướng dẫn HS giải bài tập ( lưu ý khi cho 1 chất vào nước ta phải xem đó là

hiện tựơng vật lí hay hóa học)

HS thảo luận nhóm để tìm ra hướng giải

GV hỏi HS

Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước ,ta cần thực hiện những bước nào?

HS trả lời

Bước 1 Tính các đại lượng cần dùng

Bước 2:Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã được xác định trước

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ và cho HS rút ra nhận - HÓA 8 T 58-66(PTD)
Bảng ph ụ và cho HS rút ra nhận (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w