- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lực quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực tiến hành th
Trang 1Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập
4.Nội dung trọng tâm:
Hệ thống lại các kiến thức cơ bản ở lớp 8 về viết CTHH, lập PTHH, các công thức thường dùng về tính
n, m, C%, CM
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên:GV chuẩn bị hệ thống bài tập, câu hỏi.
2.Học sinh: HS ôn tập kiến thức ở lớp 8
* Phương pháp : Đàm thoại
III Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung:Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề;Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính
toán
-Năng lực chuyên biệt:
+Năng sử dụng ngôn ngữ : Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học; Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học ; Năng lực sử dụng danh pháp hóa học
+ Năng lực tính toán: Tính toán theo lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng; Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép tính hóa học
IV Tiến trình dạy học :
* Năng lực hình thành:
Năng sử dụng ngôn ngữ : Năng lực sử dụng
biểu tượng hóa học; Năng lực sử dụng thuật
ngữ hóa học ; Năng lực sử dụng danh pháp hóa
học.
-HS : Kể tên các loại hợp chất đã học Lấy ví dụ
Công thức tính số mol, tỉ khối, nồng độ mol,
nồng độ %
* Năng lực hình thành:
Năng sử dụng ngôn ngữ : Năng lực sử dụng
biểu tượng hóa học; Năng lực sử dụng thuật
ngữ hóa học.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm, hệ
nhắc lại các công thức tính khối lượng, số
mol,thể tích, nồng độ phần trăm, nồng độ mol
- HS viết công thức tính n,m, C% ,CM
ở lớp 8
A.
Các loại hợp chất đã học:
-Oxit : +Oxit bazo: Na2O,K2O ,Fe2O3,
+Oxit axit : CO2,SO3, P2O5,
-Axit : HCl, H2SO4, HNO3,…
-Muối : NaCl, K2SO4, Cu(NO3)2,
C Một số dạng bài tập cơ bản :
Trang 2Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Hoạt động 3:Ôn một số dạng bài tập cơ bản.
*Năng lực hình thành:Năng sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực tính toán Năng lực giải quyết vấn đề.
-GV yêu cầu học sinh nêu quy tắc hóa trị
Cách viết CTHH
-HS làm bài tập số 1
- GV : HS ôn lại dạng bài tập tính theo CTHH
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 2- tính theo
Canxi hidroxit
Cu(OH)2Ca(OH)2
Bazo
Nattri sunfatKali nitrat
Na2SO4KNO3
%O = 30% Hãy xác định công thức của A
Bài tập 3:
Hoà tan 5,6 g sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ a) Tính thể tích dd HCl cần dùng b) Tính thể tích khí sinh ra ở đktc
6,5
= 0,1 (mol)
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 1mol 2mol 1mol 1mol 0,1mol 0,2 mol 0,1mol 0,1mol
VddHCl = CM
n
= 2
2,0
=0,1(lit)
b) VH2(đktc)= n.22,4= 0,1.22,4= 2,24(lit)
Bài tập 4 : Hòa tan 3,6 g magie vừa đủ trong
dung dịch HCl 7,3 %a)Tính thể tích khí sinh ra ở đktcb)Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl
MĐ4
1 Các loại hợp
chất đã học.
Nhận biết được oxit axit, oxit bazơ
2.Các công thức
thường dùng.
Sử dụng đúng công thức tính n,m tính khối lượng chất
3 Một số dạng
Trang 3Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Đáp án : C
Câu 2:( MĐ2)
Khối lượng NaCl có trong 200 ml dung dịch 0,5 M là:
A 0,1 gam B 29,25 gam C 11,7 gam D 5,85 gam
- Ôn lại khái niệm về oxit Phân loại oxit
- Phân biệt được kim loại, phi kim
Trang 4Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
1 Tính chất hóa học của oxit bazơ- Canxi oxit
2 Tính chất hóa học của oxit axit- lưu huỳnh đioxit
3 Khái quát về sự phân loại oxit- Luyện tập tính chất hóa học của oxit
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: biết được:
- Tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Cơ sở để phân loại oxit, chia ra các loại oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, của SO2
- Viết được các phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của một số oxit
- Nhận biết được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
3.Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích môn học
- Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4 Nội dung trọng tâm :
- Tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên : - Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, đũa thủy tinh.
- Hoá chất: CuO, BaO, CaO, H2O, dd HCl, quì tím
- Sơ đồ tính chất hoá học của oxit
2.Học sinh : Xem trước bài mới.
* Phương pháp:Đàm thoại;Thuyết trình; Trực quan; Nghiên cứu; Nêu vấn đề.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lực
quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng
an toàn thí nghiệm, năng lực hiểu và biểu diễn được mối quan hệ giữa các chất, năng lực vận dụng kiếnthức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
Bảng mô tả năng lực cần phát triển.
của oxit axit
Lưu huỳnh đioxit
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Viết CTHH, PTHH, đọc tên chất
- Hệ thống hóa kiến thức về phân loại oxit
- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo công thức, PTHH; Giải bài toán hóa học bằng cách lập hệ phương trình
Trang 5Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế;
- Quan sát, phát hiện và giải thích một số hiện tượng trong thực tiên liên quan đến oxit
- Năng lực TH,TNKhái quát về sự phân
loại oxit- Luyện tập
Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Hoạt động 1: CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT BAZƠ- CANXI OXIT
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lực
quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng an toàn thí nghiệm.
GV: Hd các nhóm hs làm thí nghiệm
_ Cho vào ống nghiệm (1) một mẩu BaO, cho
vào ống nghiệm (2) một ít bột CuO Thêm vào
mỗi ống nghiệm 2-3 ml nước lắc nhẹ Dùng
ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống
nghiệm vào mẩu giấy quì tím quan sát
HS: Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát, nhận
xét (Ống nghiệm 1 BaO nhão ra có hiện tượng
toả nhiệt, dung dịch thu được làm quì tím
chuyển xanh, ống nghiệm 2 không có hiện
tượng gì, chất lỏng thu được không làm quì tím
chuyển màu)
GV: Yêu cầu các nhóm hs rút ra kết luận, viết
PTPƯ
HS: Thực hiện
GV: Một số oxit bazơ khác như Na2O, CaO
K2O… cũng có phản ứng tương tự như BaO
+ Hãy viết PTPƯ của các oxit bazơ trên với
GV: Lưu ý hs không phải tất cả các oxit bazơ
đều tác dụng được với nước
GV: Hd các nhóm hs làm thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO màu đen,
thêm 1-2 ml dd HCl vào lắc nhẹ, quan sát
HS: Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát, nhận
xét (bột CuO màu đen bị hoà tan trong dd HCl
tạo thành dd màu xanh lam)
GV: Màu xanh lam là màu của dd đồng
(II)clorua
GV: Hd hs viết PTPƯ
GV: Với những oxit bazơ khác như CaO,
Trang 6Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Fe2O3.cũng xảy ra phản ứng hoá học tương tự
HS: Nêu kết luận
GV: Giới thiệu bằng thực nghiệm người ta đã
chứng minh được rằng một số oxit bazơ như
CaO, Na2O, BaO, K2O…tác dụng với oxit axit
tạo thành muối
HS: Viết PTPƯ, nêu kết luận
GV: Lưu ý không phải tất cả các oxit bazơ đều
tác dụng được với oxit axit
GV: Giới thiệu canxi oxit có CTHH là CaO
thuộc loại oxit bazơ CaO có các tính chất của
_ Cho một mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm, nhỏ
từ từ nước vào dùng đũa thuỷ tinh trộn đều Để
yên ống nghiệm một thời gian
HS: quan sát hiện tượng và nêu nhận xét (phản
ứng toả nhiệt, sinh ra chất rắn màu trắng, tan ít
trong nước)
GV:Chất rắn màu trắng là canxihiđroxit
Ca(OH)2 Phản ứng này được gọi là phản ứng
tôi vôi Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo
thành dung dịch bazơ
GV: Gọi 1 hs viết PTPƯ
GV: Giới thiệu CaO có tính hút ẩm mạnh nên
được dùng để làm khô nhiều chất
ứng toả nhiệt tạo thành dung dịch muối CaCl2 )
GV: Bổ sung nhờ tính chất này CaO được dùng
để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải của
nhiều nhà máy hoá chất
GV: Thuyết trình để CaO trong không khí ở
nhiệt độ thường CaO hấp thu khí CO2 tạo thành
CaCO3
GV: Yêu cầu hs viết PTPƯ, rút ra kết luận về
tính chất hoá học của CaO
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục II
liên hệ thực tế trả lời câu hỏi
+ Nêu các ứng dụng của CaO ?
HS: 1 vài hs nêu ứng dụng của CaO, hs khác bổ
CaO + H2O→ Ca(OH)2
- Phản ứng này được gọi là phản ứng tôi vôi
- Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo thànhdung dịch bazơ
Trang 7Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
GV:+ Trong thực tế, người ta sản xuất CaO từ
nguyên liệu nào? Có thể sử dụng loại chất đốt
nào?
HS: Trả lời
GV: Thuyết trình về các phản ứng hoá học xảy
ra trong lò nung vôi
o
t
→ CaO + CO2
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT AXIT- LƯU HUỲNH ĐIOXIT
Định hướng năng lực:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lực
quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực tiến hành thí nghiệm, sử
dụng an toàn thí nghiệm
GV: Giới thiệu tính chất và hướng dẫn hs viết
GV: + Hãy so sánh tính chất hoá học của oxit
axit và oxit bazơ ?
HS: Thảo luận nhóm rồi nêu nhận xét
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục I
trang 10 Nêu một số tính chất vật lí của lưu
huỳnh đioxit
+ Giải thích dA / KK
HS: 1 hs trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Giới thiệu lưu huỳnh đioxit có tính chất
hoá học của oxit axit
GV: Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Lưu huỳnh đioxit có những tính chất hoá học
nào? Viết PTPƯ minh hoạ
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu kết
quả → nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Giới thiệu dd H2SO3 làm quì tím chuyển
sang màu đỏ SO2 là chất gây ô nhiễm không
khí, là một trong những nguyên nhân gây mưa
axit
GV:+ Các em hãy đọc tên muối tạo thành khi
cho SO2 phản ứng với dd bazơ và oxit bazơ
+ Rút ra kết luận về tính chất hoá học của SO2
3.Tác dụng với oxit bazơ
- Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thànhmuối
b Tác dụng với bazơ
SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 + H2O (canxi sunfit)
c Tác dụng với oxit bazơ
SO2 + Na2O → Na2SO3 (natrisunfit)
Trang 8Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
GV: Yêu cầu HS đọc sgk và nêu các ứng dụng
của SO2
HS: Nêu ứng dụng
thí nghiệm
GV: Giải thích người ta không điều chế SO2
bằng cách đốt S trong không khí vì không thu
được SO2 tinh khiết, thu SO2 phức tạp
GV: Giới thiệu cách điều chế SO2 trong công
nghiệp
+ Gọi hs viết PTPƯ
HS: Lên bảng thực hiện
*Kết luận : Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
2 Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
Hoạt động 3: KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
Định hướng năng lực: Năng lực hiểu và biểu diễn được mối quan hệ giữa các chất, năng lực viết
phương trình hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán.
GV: Giới thiệu dựa vào tính chất hoá học,
người ta chia oxit thành bốn loại
GV: Gọi hs lấy ví dụ cho từng loại
GV: Treo sơ đồ tính chất hoá học của oxit yêu
chất để hoàn thiện sơ đồ trên Viết PT minh họa
HS: Thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ, viết PT
minh hoạ Đại diện nhóm lên điền kết quả →
nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
GV: Yêu cầu hs đọc bài tập 1 sgk/21
GV: Gợi ý hs làm bài
+ Những oxit nào tác dụng được với nước ?
+ Những oxit nào tác dụng được với axit ?
Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phânoxit thành bốn loại : oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung tính
a Những chất tác dụng được với nước: SO2,
Na2O, CaO, CO2
Muối +nước
Trang 9Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
+ Những oxit nào tác dụng được với dd bazơ ?
GV: Yêu cầu 3 hs lên bảng làm bài tập → hs
GV: Yêu cầu hs đọc bài tập 5/21 sgk từ 1-4
GV:Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập, các hs khác
- Cho hỗn hợp khí CO, CO2, SO2 qua dd Ca(OH)2.
CO2 và SO2 bị giữ lại trong dd Ca(OH)2 vì tạo rachất không tan là CaCO3 và CaSO3 còn lại khí COkhông tác dụng thoát ra
- Biết được tínhchất hóa họccủa canxi oxit
- Biết được cácphương phápđiều chế CaOtrong phòng thínghiệm, trongcông nghiệp
- Viết được cácphương trìnhminh họa tínhchất hóa họccủa CaO
- Viết đượcnhững phản ứnghóa học làm cơ
sở cho sự điềuchế
- Viết được cácphương trìnhminh họa tínhchất hóa họccủa 1 số oxitbazơ
- Nhận biết vàviết các phươngtrình theo tínhchất hóa họccủa CaO dướidạng sơ đồ
- Phân biệt cácoxit bằng pphóa học
Câu hỏi bài tập
định lượng
- Tính khốilượng, nồng độmol của cácchất tham gia vàsản phẩm
Tính thành phầnphần trăm vềkhối lượng củaoxit trong hỗnhợp 2 chất banđầu
Câu hỏi/ bài Làm thí nghiệm Quan sát, nhận
V 2 O 5
Trang 10Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
xét chất có tínhbazơ thì tácdụng với chất
- Biết được tínhchất hóa họccủa SO2 Biết
phương phápđiều chế SO2trong phòng thínghiệm, trongcông nghiệp
- Viết được cácphương trìnhminh họa tínhchất hóa họccủa SO2
- Viết đượcnhững phản ứnghóa học làm cơ
sở cho sự điềuchế
- Viết được cácphương trìnhminh họa tínhchất hóa họccủa SO2 dướidạng sơ đồ
- Tách các oxitbằng pp hóa học
Câu hỏi bài tập
dịch sau phảnứng
Câu hỏi/ bài
Quan sát, nhậnxét rút ra được
SO2 có tính chấthóa học của oxitaxit thì tác dụngvới chất có tínhbazơ
Nêu được kháiniệm oxit bazơ,oxit axit, oxitlưỡng tính vàoxit trung tínhtheo tính chấthóa học
- Phân loại oxitbazơ và oxitaxit dựa vàonhững tính chấthóa học củachúng
Câu hỏi bài tập
hóa học minhhọa tính chấtcủa một số oxit
Tính khối lượng,nồng độ dungdịch sau phảnứng, bài toán cólượng chất dưCâu hỏi/ bài
Viết các phương trình thể hiện tính chất hóa học của:
a) Lưu huỳnh đioxit b)Canxi oxit
Đáp án:
Trang 11Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
a) Lưu huỳnh đioxit
Có các chất: CaO, SO3, Fe2O3 Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các oxit trên với:
a)Nước b)Dung dịch NaOH c)Dung dịch HCl
b)nước, tạo thành dung dịch bazo
c) dung dịch axit, tạo thành muối và nước
d) dung dịch bazo, tạo thành muối và nước
Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:
a/ CaO 1→Ca(OH)2 2→ CaCO3 3→ CaCl2
Trang 12Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Mẫu rắn tan tạo dung dịch không màu Mẫu rắn tan tạo dung dịch không màu ,
đồng thời có hiện tượng sủi bọt
CaO+ 2HCl CaCl2 + H2O
Bài 7 ( MĐ1)
Có hai chất khí không màu : CO2 và O2 Hãy nhận biết từng chất bằng phương pháp hóa học
trong là O2 PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3+ H2O
Khí H2 ẩm và O2 ẩm có thể làm khô bằng canxi oxit
oxit và các khí H2 và O2 được làm khô PTHHCaO + H2OCa(OH)2
b) Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu
Bài 12 ( MĐ1)
Cho 1,6 gam CuO tác dụng với 100 gam dung dịch H2SO4 có nồng độ 20%
a)Viết PTHH
b)Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc
Tính mddsau , tính C% của chất có trong dung dịch sau
-Tiết 5
Ngày soạn : 04/9/2016
+ Na 2 O
Trang 13Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Ngày giảng :06/9/2016
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức
-HS biết được các tính chất hoá học chung của axit
-Biết được cách viết đúng các PTHH, phân biệt được dd axit với dd bazơ
4.Nội dung trọng tâm: Tính chất hóa học của axit.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Dụng cụ : ống nghiệm ,kẹp gỗ ,giá ống nghiệm , ống hút
2.Học sinh: Tìm hiểu trước về tính chất hóa học của axit.
* Phương pháp:Thuyết trình; Trực quan; Nghiên cứu; Nêu vấn đề.
III.Định hướng năng lực:
IV.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit.
*Năng lực hình thành:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ;Năng lực thực
hành hóa học; Năng lực tiến hành thí nghiệm;
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa
học.
-GV làm thí nghiệm :Nhỏ giọt dd HCl vào mẩu
giấy quỳ tím
-HS tiến hành làm thí nghiệm ,quan sát hiện
tượng xảy ra và nêu nhận xét
-GV làm thí nghiệm như SGK
Thí nghiệm 1 : Fe + HCl
-HS Tiến hành làm thí nghiệm ,quan sát hiện
tượng xảy ra và nêu nhận xét
-GV yêu cầu HS viết PTHH
-GV bổ sung HNO3 ,H2SO4 đặc tác dụng với
nhiều kim loại nhưng không giải phóng H2
-GV Làm thí nghiệm lấy một ít Cu(OH)2 cho
vào ống nghiệm ,thêm vào 1-2 ml H2SO4 lắc
-HS quan sát hiện tượng và nêu nhận xét Viết
phương trình hóa học xảy ra
-GV bổ sung về tính chất hoá học của axit, còn
tác với muối (học ở bài sau )
I.Tính chất hoá học của axit ( 25’)
1.Axit làm đổi màu chất chỉ thị :
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
2.Axit tác dụng với nhiều kim loại :
*Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
4.Tác dụng với oxit bazơ
2HCl+ CuO→ CuCl2 + H2O
* Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
Trang 14Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Hoạt động 2 : Axit mạnh và axit yếu
* Năng lực hình thành :
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa
học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
cuộc sống: Có năng lực hệ thống hóa kiến thức,
phân loại axit.
-GV giới thiệu dựa vào tính chất hoá học , axit
được phân làm 2 loại : Axit mạnh và axit yếu
-GV giảng giải thêm cho HS hiểu được về axit
mạnh và axit yếu
II.Axit mạnh và axit yếu : (7’)
Axit được phân làm 2 loại:
Hiểu được cáchnhận biết các dungdịch
Tính được khốilượng kim loại và
CM của axit
VI Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá năng lực (10’)
Câu 2: (MĐ2) Có thể dùng một chất nào sau đây để nhận biết các lọ dung dịch không màu sau: NaCl,
Ba(OH)2, H2SO4
a Phenolphtalein b dd NaOH c.Quì tím d.dd BaCl2
Câu 3: (MĐ3) Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dung dịch HCl Phản ứng xong, thu được
Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập số 4/14
Ngâm hỗn hợp bột sắt và đồng vào dd HCl d ư Sau khi phản ứng ,lọc lấy chất rắn rửa sạch nhiều lần trên giấy lọc ,làm khô ,thu được bột đồng
Trang 15Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Biết được cách viết đúng các PTHH thể hiện tính chất hoá học chung của axit
Vận dụng những tính chất của axit H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
3.Thái độ:
Từ tính chất của axit sunfuric đặc, biết được tác hại của nó và sử dụng cho đúng cách
II.Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên: -Hoá chất : Zn, dd NaOH ,Cu(OH)2 ,bột CuO, dd H2SO4 (l)
-Dụng cụ : ống nghiệm ,kẹp gỗ
* Phương pháp:Thuyết trình; Trực quan; Nghiên cứu; Nêu vấn đề.
III.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung:Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề;Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính
toán
-Năng lực chuyên biệt:
+Năng sử dụng ngôn ngữ : Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học; Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học ; Năng lực sử dụng danh pháp hóa học
+ Năng lực tính toán
IV.Hoạt độngdạy và học :
1 Ổn định lớp :( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
Trình bày tính chất hoá học của axit? Viết PTHH minh hoạ Làm bài tập 3 trang 14 sgk
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Axit clohidric(HCl)
* Năng lực hình thành:
Năng lực tự học.Tự giải quyết vấn đề
-Học sinh tự đọc phần tính chất hóa học axit
clohidric
* Năng lực hình thành:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ;Năng lực thực
hành hóa học;Năng lực tính toán;Năng lực vận
dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV cho HS quan sát lọ đựng dd H2SO4 loãng
-HS : Nêu tính chất vật lí của dd H2SO4 loãng
-GV lưu ý cho HS về cách pha loãng axit H2SO4
đặc
-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu
tính chất hoá học của H2SO4 loãng
-HS : Nêu tính chất hoá học của H2SO4
loãng,Viết PTHH
A/ Axit clohidric(HCl) : Đọc SGK
I)Tính chất vật lí: ( 8’) SGK II) Tính chất hoá học : ( 20’) 1) Axit sunfuric loãng :Có tính chất hoá học của
axit -Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ -Tác dụng với kim loại
Zn + H2SO4→ZnSO4 + H2-Tác dụng với bazơ :
H2SO4 + Cu(OH)2 →CuSO4 + 2H2O-Tác dụng với oxit bazơ
Trang 16Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Năng lực sử dụng ngôn ngữ;Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn hóa học; Năng lực
vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Năng lực thực hành hóa học.
-GV : Làm thí nghiệm : lấy 2 ống nghiệm, cho
vào mỗi ống nghiệm một ít lá đồng nhỏ, rót vào
-GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm : cho
đường vào đáy cốc , rồi cho từ từ 1-2ml dd
H2SO4 đặc vào , HS quan sát hiện tượng xảy ra
và nêu nhận xét , viết PTHH
2)Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng:
a) Tác dụng với kim loại :Tạo muối sunfat
không giải phóng khí hidro
MĐ4
Tính chất vật lí
của axit sunfuric
Hiểu được cách phaloãng axit sunfuric
Tính chất hóa học
của axit sunfuric Viết được PTHH khicho dd H2SO4 loãng
tác dụng lần lượt vớicác chất
Tính được khốilượng dung dịch
H2SO4 đã dùng
a Rót từ từ H2SO4 loãng vào lọ đựng H2SO4 đặc và khuấy đều
b Rót từ từ H2O loãng vào lọ đựng H2SO4 đặc và khuấy đều
c Rót từ từ H2SO4 đặc vào lọ đựng H2SO4 loãng và khuấy đều
d Rót từ từ H2SO4 đặc vào lọ đựng H2O và khuấy đều
Al2O3, Ba(OH)2
khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng
* Hướng dẫn HS làm bài tập 7 Đặt a= nCuO ; b=n ZnO
Viết PTHH Lập hệ
12,1( )0,3( )
Trang 17Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất ,đời sống
Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, phân biệt ,làm bài tập định lượng
3 Thái độ:
Sự yêu thích môn học, khả năng lôgic tư duy
4.Trọng tâm: Ứng dụng, sản xuất axit sunfuric Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:Dụng cụ : tranh ảnh về ứng dụng và sản xuất axit sunfuric.
2 Học sinh: Tìm hiểu về ứng dụng và sản xuất axit sunfuric.
* Phương pháp:Thuyết trình; Nghiên cứu.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung :Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,năng sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
sống( phát hiện các nội dung kiến thức có ứng dụng trong đời sống )
IV.Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 6’)
+ Trình bày tính chất hóa học của H2SO4 đặc Viết PTHH minh họa
+ Làm bài tập 6/19 sgk
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Năng lực hình thành:
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
sống( phát hiện các nội dung kiến thức có ứng
dụng trong đời sống )
-HS xem trang, nêu ứng dụng của dd H2SO4
Hoạt động 2: Sản xuất H
2SO4
* Năng lực hình thành:
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
sống( phát hiện các nội dung kiến thức có ứng
dụng trong đời sống )
HS nghiên cứu thông tin SGK cho biết phương
pháp và nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric
HS nêu các công đoạn sản xuất axit sunfuric
GV thuyết trình về nguyên liệu sản xuất và công
IV/ Sản xuất Axit sunfuric : (10’)
1 Nguyên liệu : Lưu huỳnh (hoặc quặng
firit), không khí, nước
2 Các công đoạn sản xuất:
- Sản xuất lưu huỳnh đioxit
Trang 18Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Hoạt động 3: Nhận biết Axit sunfuric và
muối sunfat
* Năng lực hình thành: Năng lực thực hành
hóa học Năng lực vận dung kiến thức hóa
học vào cuộc sống(kĩ năng phân loại kiến
thức)
V/ Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat: (12’)
Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat bằng thuốc thử là dd muối bari hoặc bari hidroxit
Chú ý : Để phân biệt axit sunfuric và muối sunfat,
ta có thể dùng một số kim loại như Mg, Zn,Al,Fe,
Nhận biết axit
sunfuric và
muối sunfat
Hiểu được cách nhận biết các dungdịch
Tính được khối lượng kim loại và oxit trong hỗn hợp
VI.Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá: ( 8’)
Câu 1: (MĐ1) Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào?
Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học
Câu 2: (MĐ2) Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau:
a Dung dịch NaCl, Na2SO4
b Dung dịch H2SO4, Na2SO4
loãng Thể tích khí thu được là 2,24 lit (đktc) Khối lượng của Mg và MgO trong hỗn hợp lần lượt là:
a 2,4g và 1,6 g b 2,2g và 1,8 g c.1,2 g và 2,8 g d 1,8 g và 1,2 g
VII.Hướng dẫn tự học : ( 3’)
1 Hướng dẫn:
Câu 3/trang 19:
a) Dùng BaCl2 ,Ba(NO3)2 hoặc dd Ba(OH)2để nhận biết H2SO4
Nhận biết từng chất trong cặp chất sau ; Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
c) Dùng quỳ tím hoặc kim loại hoạt động (Zn,Fe,Al ) để nhận biết H2SO4
Nhận biết từng chất trong cặp chất sau ; Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4
-Hoàn thành các bài tập trang 19
-Chuẩn bị cho giờ sau luyện tập : Ôn tập tính chất hóa học của axit
Trang 19Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Tinh thần ôn tập nghiêm túc, tích cực
4 Nội dung trọng tâm:
Luyện tập tính chất hóa học của axit
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi sơ đồ tính chất của axit.
2.Học sinh: Ôn tập các tính chất hoá học của axit
* Phương pháp:Đàm thoại.
III Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung:Năng lực tự học; năng lực tự giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo ; Năng lực hợp
tác; Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:Năng lực sử dụng ngôn ngữ;Năng lực tính toán.Năng lự giải quyết vấn đề;
năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
ngôn ngữ; Năng lự giải quyết vấn đề.Năng
lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
sống.
-GV treo sơ đồ tính chất hoá học của axit,
yêu cầu HS điền dấu mũi tên và ghi số thứ
+ Oxit bazo +Bazo
Phương trình minh họa(1)H2SO4+Fe→ FeSO4 + H2(2)H2SO4 + CuO→ CuSO4 + H2O(3)H2SO4 + 2 NaOH→ Na2SO4 + 2H2O
Trang 20Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017 quyết vấn đề; Năng lực vận dụng kiến thức
hóa học vào cuộc sống.
-GV yêu cầu HS viết PTHH
-HS : Viết PTHH và dựa vào PTHH để tìm
ra phương pháp điều chế CuSO4 sao cho tiết
kiệm axit
dụng vừa đủ với m gam bột sắt tạo ra 1,68
lít khí(đktc)
a)Viết PT b)Tính V, m
-GV yêu cầu học sinh viết PTHH xảy ra
-GV yêu cầu học sinh nêu cách giải bài tập 2
-HS lên giải bài tập 2
Bài tập 3: Cho 5,4 gam nhôm tác dụng đủ
với dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch
A và khí hidro
a)Tính thể tích khí hidro (đktc)
b)Tính nồng độ phần trăm của chất có trong
dung dịch sau phản ứng
-GV yêu cầu học sinh viết PTHH xảy ra
-HS đọc kĩ đề bài, nêu cách giải bài tập 3
Cu +2H2SO4 (đặc)→t0 CuSO4 +2H2O + SO2 (2)
2 mol 1mol
Từ (1) => nCuSO4: nH2SO4= 1:1
Từ (2)=> nCuSO4: nH2SO4= 1: 21Vậy điều chế CuSO4bằng phương pháp cho CuO tác dụng với H2SO4 là tiết kiệm axit
Bài tập 2:
a) Fe +H2SO4 FeSO4+ H2b) nH2=1,68 0,075( )
22, 4= mol
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 0,075 0,075 0,075 0,075 (mol)V(dd H2SO4)=0,075 0,15( )
VH2(đktc) = 0,3.22,4=6,72 (l)b)mddHCl =0,6.36,5.100%
7,3% =300 (gam)mdd sau = 5,4+ 300-0,3.2=304,7 (gam)C% (AlCl3)=0, 2.133,5.100%
304,8 ≈8,76 (%)
Bài tập 4:
(1) H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + H2O + SO2(2) SO2 + H2O H2SO3
(3)H2SO3 + 2NaOH Na2SO3 +2 H2O (4) Na2SO3 +2HCl 2NaCl + H2O + SO2
VI Hướng dẫn tự học: (2’)
- Chuẩn bị cho giờ sau thực hành
+ Ôn tính chất hóa học của oxit và axit
+ Kẻ bảng tường trình ( theo mẫu )
Trang 21Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Biết được : Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo hoặc axit Nhận biết được dung dịch axit, dung dịch bazo và dung dịch muối sunfat
2 Kĩ năng:
Rèn luyện các kĩ năng thực hành hoá học , kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với một lượng nhỏ hoá chấtQuan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hóa học của thí nghiệm Viết tường trình thí nghiệm
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức cẩn thận ,tiết kiệm …trong học tập và trong thực hành ,biết giữ vệ sinh phòng thí nghiệm,lớp học
4 Nội dung trọng tâm:
Thực hành tính chất hóa học oxit và axit
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: -Dụng cụ :giá ống nghiệm ,ống nghiệm ,kẹp gỗ ,lọ thuỷ tinh rộng miệng ,muỗng sắt
-Hoá chất :CaO,H2O,P đỏ,dd HCl,dd Na2SO4 ,dd H2SO4 loãng ,dd BaCl2, quỳ tím
2.Học sinh:HS chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu :
STT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tựơng Giải thích Viết phương trình
* Phương pháp : Đàm thoại; Trực quan ( Thí nghiệm hóa học)
III.Định hướng năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề;Năng lực giao tiếp;Năng lực hợp tác;Năng lực tự quản lý;
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
-Năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Năng lực hình thành:Năng lực giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh-GVKiểm tra các kiến thức có liên quan đến nội
dung bài thực hành
- HS: Liên hệ kiến thức đã học và trả lời câu hỏi
của GV
Tính chất hóa học :+ Oxit axit
+ Oxit bazơ+ Axit
Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành
* Năng lực hình thành:Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh-GV: Giới thiệu các thí nghiệm có trong bài thực
hành và các dụng cụ, hoá chất cần thiết trong bài
-HS: Theo dõi và lắng nghe
Trang 22Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
thực hành
-GV: Hướng dẫn lần lượt từng thí nghiệm thông
qua các thao tác mẫu
+ Tính chất hóa học của oxit
Phản ứng của CaO với nước
Phản ứng của P2O5 với nước
+ Nhận biết các dung dịch : H2SO4 loãng, HCl và
Na2SO4
-GV: Nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực
hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn
-HS: Theo dõi các thao tác thí nghiệm của GV, ghi nhớ các thao tác thí nghiệm chuẩn bị cho việc thực hành của mình
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ, tránh gây tai nạn trong quá trình làm thí nghiệm
* Năng lực hình thành: Năng lực thực hành hóa học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh-GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tiến hành từng thí
nghiệm trước khi tiến hành
-GV: Theo dõi các nhóm HS thục hành, yêu cầu HS
phải theo dõi và ghi lại các hiện tượng xảy ra trong
Hoạt động 4 Công việc cuối buổi
* Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hành
- GV hướng dẫn học sinh viết bảng thu hoạch
- GV yêu cầu HS vệ sinh thiết bị, dọn dẹp phòng
-Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra một tiết :
+ Tính chất hóa học của oxit
+ Tính chất hóa học của axit
+ Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol, thể tích khí, thể tích dung dịch
Trang 23Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Tiết 10
Ngày soạn: 21/9/2016
Ngày kiểm tra :22/9/2016
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.Mục đích kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra tính chất hóa học chung của oxit và một số oxit quan trọng
- Tính chất hóa học chung của axit và một số axit quan trọng ( H2SO4 )
- Cách nhận biết HCl, H2SO4, muối sunfat
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH cho tính chất của oxit , axit
- Tính toán % về khối lượng của nguyên tố trong oxit, của oxit trong hỗn hợp, nồng độ dung dịch axit
3 Thái độ:
Cẩn thận,trung thực, nghiêm túc trong quá trình làm bài kiểm tra
4.Nội dung trọng tâm: Kiểm tra tính chất hóa học của oxit và axit.Vận dụng tính chất hóa học của
oxit và axit vào làm bài tập
II Hình thức ra đề kiểm tra:
-Hình thức : TNKQ + Tự luận
-Học sinh làm bài trên lớp
III Định hướng phát triển năng lực :
Năng lực giải quyết vấn đề ;
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
IV Ma trận:
V Đề kiểm tra :
VI Hướng dẫn chấm:
Trang 24Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 10 - HỌC KỲ I - LỚP 9
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP
PLEIKU Ma trận đề kiểm tra 1 tiết
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU Môn: Hóa học - Lớp 9
Thời gian làm bài 45 phút (Trắc nghiệm: 15 phút)
(Không tính thời gian phát đề)
Nội dung kiến thức
Tiết 11
Trang 25Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
- HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với axit)
- Tính chất hóa học riêng của bazơ tan (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối)
- Tính chất riêng của bazơ không tan trong nước ( bị nhiệt phân hủy)
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất
- Biết vận dụng những tính chất hoá học của bazơ để giải bài tập định tính và định lượng
3.Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập.
4 Nội dung trọng tâm:Tính chất hóa học của bazơ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên:
-Hoá chất : Ca(OH)2, dd H2SO4 loãng, NaOH, HCl, CuSO4, CaCO3, Ba(OH)2, phenolphtalein, quỳ tím -Dụng cụ : ống nghiệm , đũa thuỷ tinh ,phễu ,giấy lọc
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài “Tính chất hóa học của bazơ”
* Phương pháp : Đàm thoại; Trực quan; Nghiên cứu.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học.Năng lực
giải quyết vấn đề Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV.Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1:Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ
thị màu
* Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
-Nhỏ một giọt dd NaOH lên mẫu giấy quỳ tím
-Nhỏ 1 giọt dd phenolphtalein không màu vào
* Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề.
Kiến thức này đã học ở bài trước ,GV yêu cầu
HS viết PTHH
Hoạt động 3 Tác dụng của bazơ với axit
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học của
axit ,từ đó liên hệ đến tính chất tác dụng của
bazơ
* Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề.
- GV làm thí nghiệm : Dung dịch KOH( có vài
giọt dung dịch phenolphtalein ) với dung dịch
1/ Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu :
Các dd bazơ (kiềm ) làm đổi màu chất chỉ thị màu:
-Quỳ tím thành xanh
-dd phenolphtalein không màu chuyển đỏ
2/ Tác dụng của dd bazơ với oxit axit: dd bazơ
tác dụng với oxit axit tạo muối và nước
CO 2 + 2NaOH → Na2CO3 +H2O
P2O5 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 +3H2O
3/Tác dụng của bazơ với axit :Bazơ tan hay
không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước
HCl + KOH → KCl +H2O
H2SO4+ Cu(OH)2 → CuSO4 +2H2O
Trang 26Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
* Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa
học.Năng lực giải quyết vấn đề.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
-Điều chế Cu(OH)2 cách cho dd CuSO4tác dụng
với dd NaOH ,sau đó lọc lấy Cu(OH)2
-Đun ống nghiệm đựng Cu(OH)2
HS làm thí nghiệm ,quan sát hiện tượng xảy ra
Hiểu được tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan có điểm
gì giống nhau và khác nhau
Tính được CMcủa dung dịch bazơ thu được
và tính V axit
VI.Câu hỏi / Bài tập kiểm tra đánh giá:
a) Chất nào tác dụng với dung dịch HCl ?
b) Chất nào tác dụng với CO2 ?
c) Bị nhiệt phân hủy?
Câu 2: (MĐ2) Hãy so sánh tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan?
a) Viết PTHH và tính nồng độ mol của dd bazơ thu được
b) Tính thể tích dd H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dd bazơ nói trên
VII.Hướng dẫn tự học:
*Hướng dẫn
Bài số 4 :
- Dùng quỳ tím để phân biệt 2 nhóm : các dung dịch muối( I) ; các dung dịch bazơ ( II)
- Cho từng dung dịch (I) lần lượt tác dụng với từng dung dịch ( II) : Nếu kết quả của phản ứng có chất kết tủa trắng →dung dịch bazơ dùng là Ba(OH)2 , dung dịch muối dùng là Na2SO4 Dung dịch bazơ cònlại là dung dịch NaOH và dung dịch muối còn lại là dung dịch NaCl
Bài số 5: a)-n Na2O -Viết PTHH ,từ n Na2O→nNaOH → CM(NaOH)
Trang 27Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
-HS nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của canxi hiđrôxit
-Biết cách pha chế dung dịch canxi hiđrôxit
-Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hiđrôxit
-Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng viết PTHH và khả năng làm các bài tập định lượng
-Biết vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất
-Biết vận dụng những tính chất hoá học của bazơ để giải bài tập định tính và định lượng
3 Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên:
-Hoá chất : dung dịch NaCl ,CaO, dd HCl
-Dụng cụ : ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc đũa thuỷ tinh, phễu giấy lọc, giấy pH
* Phương pháp : Đàm thoại;Thuyết trình; Trực quan; Nghiên cứu.
III.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học.Năng lực
giải quyết vấn đề Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 6’)
+ Nêu tính chất hoá học của bazơ So sánh tính chất của bazơ tan và bazơ không tan
+ Làm bài tập 3/25 sgk
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Pha chế dung dịch canxi hiđrôxit
GV giới thiệu dung dịch canxi hiđrôxit có tên gọi
là nước vôi trong
* Năng lực hình thành:Năng lực quan sát, mô
tả, giải thích thí nghiệm và rút ra kết luận.
GV hướng dẫn HS cách pha chế dung dịch canxi
hiđrôxit
-Hoà tan một ít Ca(OH)2(vôi tôi) trong nước ,ta
được một chất màu trắng đó là vôi nước hoặc vôi
sữa
-Dùng phễu ,cốc ,giấy lọc để lọc lấy chất lỏng
trong suốt ,không màu là dung dịch Ca(OH)2
HS quan sát và nêu nhận xét về khả năng tan của
Ca(OH)2 trong nước
Hoạt động 2 Tính chất hoá học canxi hiđrôxit
* Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn
B/Canxi hiđrôxit (20’) I/ Tính chất
1/Pha chế dung dịch canxi hiđrôxit: SGK
2/ Tính chất hoá học Canxi hiđroxit có tính
chất hoá học của bazơ tan
Trang 28Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017 ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề.
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học của
*Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề.Năng
lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
-GV yêu cầu HS kể các ứng dụng của canxi
hiđroxit trong đời sống
-HS Nêu được ứng dụng của canxi hiđrôxit : làm
vật liệu xây dựng ,khử độc các chất thải công
nghiệp, diệt trùng các chất thải sinh hoạt và xác
chết động vật
*Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học Năng lực giải quyết vấn đề.Năng
lực thực hành hóa học.
-GV giới thiệu : người ta dùng thang pH để biểu
thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch
Nếu pH =7 : có tính trung tính ( nước cất ,nước
muối )
Nếu pH >7 : Dung dịch có tính bazơ
Nếu pH < 7 : Dung dịch có tính axit
pH càng lớn thì độ bazơ của dung dịch càng lớn
pH càng nhỏ thì độ axit của dung dịch càng lớn
-GV giới thiệu về giấy pH ,cách so màu để xác
dụng với axit thành muối và nước 2HCl + Ca(OH)2→CaCl2 +2H2O
c/Tác dụng với oxit axit : dd tác dụng với oxit
axit thành muối và nước
CO2+ Ca(OH)2→CaCO3 +H2O
của nhiều ngành công nghiệp
pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc độ
bazơ của dung dịch :
- pH =7 : Có tính trung tính ( nước cất ,nước muối )
-pH >7 : Dung dịch có tính bazơ-pH < 7 : Dung dịch có tính axit
Tính được khối lượng dung dịch Ca(OH)2 cần dùng
nghĩa giá trị pH của dung dịch
VI Câu hỏi / Bài tập kiểm tra đánh giá: ( 7’)
Trang 29Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Câu 2: (MĐ2) Nhận định nào sau đây không đúng ?
a Nước cất có pH = 7 b Nước chanh ép có pH < 7
c Nước vôi trong có pH > 7 d Nước ruộng chua có pH > 7
khối lượng dung dịch Ca(OH)2 cần dùng
Trang 30Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Ngày soạn: 2/10/2016
Ngày giảng: 3/10/2016
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về tính chất của bazơ.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết phương trình hoá học cụ thể, tính toán.
3 Thái độ : Tinh thần học tập nghiêm túc.
4.Nội dung trọng tâm: Vận dụng tính chất hóa học của bazơ trong làm bài tập.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: Hệ thống bài tập
2.Học sinh : Ôn tính tan của bazơ Tính chất hóa học của bazơ
* Phương pháp: Đàm thoại
III.Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán
*Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn
đề Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
-HS nhắc lại tính tan của bazơ
-HS nhắc lại tính chất hóa học của bazơ
-HS nêu được :
+Tác dụng với chất chỉ thị màu
+ Tác dụng oxit axit
+ Tác dụng axit
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
-HS viết PTHH minh họa
I/ Kiến thức cần nhớ : (10’)
1 Tính tan của bazơ:
- Một số ba zơ tan được trong nước(Kiềm)NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…
- Một số ba zơ không tan trong nước:
Mg(OH)2( Trắng) , Cu(OH)2 ( Xanh ) ; Fe(OH)3( Nâu đỏ)
2 Tính chất hóa học của bazơ:
+Tác dụng với chất chỉ thị màu+ Tác dụng oxit axit
+ Tác dụng axit+ Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Hoạt động 2: Bài tập
*Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn
đề Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.Năng lực
lọ đựng ba dung dịch không màu , chỉ với một thuốc thử : NaOH,Ba(OH)2 , H2SO4
Giải:
NaOH Ba(OH)2 H2SO4Quỳ tím Quỳ tím
chuyển xanh
Quỳ tím chuyển xanh
Quỳ tím chuyển
đỏ
H2SO4 Không
tạo kết tủa trắng
Có tạo kết tủa trắng
Đã nhận biếtPTHH: Ba(OH)2 + H2SO4→BaSO4+ 2H2O 2NaOH + H2SO4→Na2SO4+ 2H2O
Trang 31Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2
- GV yêu cầu HS cho biết vận dụng những tính
chất gì của bazo để viết dãy chuyển hóa sau ?
- HS cho biết phương pháp điều chế NaOH trong
công nghiệp Viết PTHH
-GV yêu cầu học sinh viết PTHH xảy ra và tính
nồng độ mol của dung dịch Bazơ
- HS viết phương trình xảy ra khi cho dung dịch
H2SO4 tác dụng với dung dịch bazơ
- HS nêu cách tính thể tích dung dịch H2SO4
-HS trên cơ sở tính chất hóa học của bazơ, hãy
cho biết chất nào phản ứng với NaOH
-HS nêu được : chất phản ứng với NaOH là CO2,
được 200ml dung dịch bazơ a)Tính nồng độ dung dịch bazơ
b)Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (D=1,14 g/ml) cần trung hòa dung dịch bazơ trên
Giải:
a) nNa2O =6, 2
62 = 0,1(mol) b) Na2O + H2O →2NaOH 0,1mol 0,2mol
CM(NaOH) = 0, 2
0, 2=1Mc) 2NaOH + H2SO4→Na2SO4+ 2H2O
0,2mol 0,1mol 0,1mol mddH2SO4=0,1.98.100%
20% = 49 gam VddH2SO4= dd 49
1,14
m
D = ≈43 (ml)
Câu 4: Cho các chất sau , chất nào tác dụng
với NaOH: CO, SO2, HCl, KNO3
Giải
Các chất tác dụng với NaOH là SO2, HCl
SO2+ 2NaOH →Na2SO3+ H2OHCl + NaOH →NaCl+ H2O
V.Hướng dẫn tự học:
- Hoàn thành các bài tập đã cho
-Nghiên cứu trước bài “ Tính chất hóa học của muối”
-ĐPCMN
Trang 32Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
- HS biết được các tính chất hoá học của muối
- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi thực hiện được
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTHH,biết cách chọn chất tham gia để phản ứng trao đổi thực hiện được
3.Thái độ :Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập.
4 Nội dung trọng tâm: Tính chất hóa học của muối.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên:
- Hoá chất : Cu ,Fe ,dd (NaCl , HCl,AgNO3 ,BaCl2,H2SO4 ,CuSO4 ,Na2CO3 , Ba(OH)2, Ca(OH)2)
- Dụng cụ : ống nghiệm ,kẹp gỗ ,giá đựng ống nghiệm
2 Học sinh: Xem lại kiến thức đã học: Muối là gì ?
* Phương pháp : Trực quan; Đàm thoại ;Nêu vấn đề.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học.Năng lực
giải quyết vấn đề Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của
muối
* Năng lực hình thành : Năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực
hành hóa học.Năng lực giải quyết vấn
đề.Năng lực vận dụng kiến thức hóa
học vào cuộc sống.
-GV làm các thí nghiệm 1
+ Ngâm một đoạn dây đồng vào ống
nghiệm chứa 2ml dung dịch AgNO3
+ Ngâm một đoạn dây sắt vào ống
nghiệm chứa 2ml dung dịch CuSO4
HS quan sát ,mô tả hiên tượng ,viết
nghiệm có chứa 1ml dung dịch Na2CO3
HS quan sát thí nghiệm ,mô tả hiện
tượng ,viết PTHH
HS nêu nhận xét
- Làm thí nghiệm :
+Nhỏ 1-2ml dung dịch AgNO3 vào ống
nghiệm có chứa 1ml dung dịch NaCl
I/ Tính chất hoá học của muối 1/Muối tác dụng với kim loại :
Cu +2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
*Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo muối mới và kim loại mới
AgNO3+ NaCl→AgCl +NaNO3
*Hai dung dịch muối tác dụng với nhau thành 2 muối mới
4/ Muối tác dụng với dd bazơ:
CuSO4+ 2NaOH→Cu(OH)2 +Na2SO4
Trang 33Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
HS quan sát thí nghiệm ,mô tả hiện
tượng ,viết PTHH
HS nêu nhận xét
- Làm thí nghiệm :
+Nhỏ Vài giọt dung dịch NaOH vào
ống nghiệm có chứa 1ml dung dịch
ứng hoá học cuả muối
-HS Nêu được các phản ứng trên có sự
trao đổi các thành phần với nhau để tạo
5/Phản ứng phân huỷ muối
Một số muối bi nhiệt phân huỷ KClO3,KMnO4,CaCO3, 2KClO3→t0 2KCl + 3O2
II/Phản ứng trao đổi trong dd
1 Phản ứng trao đổi : Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá
học trong đó 2 hợp chất tham gia trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo cuả chúng để tạo ra những hợp chất mới
2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi: sản phẩm có chất
không tan hoặc chất khí
* Lưu ý : Phản ứng trung hòa cũng thuộc phản ứng trao đổi
và luôn xảy ra
V.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
Tính chất hóa
quan trọng củamuối, viết đượcPTHH minh họa
Tính được CMcủa dung dịch,tính % khốilượng của mỗimuối trong hỗnhợp
VI.Câu hỏi/Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: (MĐ1) Nêu tính chất hóa học của muối Viết PTHH minh họa.
chất có thể phản ứng với nhau ?
dung dịch HCl, sinh ra được 448 ml khí (đktc)
a.Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
b.Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
VII Hướng dẫn tự học :
1.Hướng dẫn :
Câu 1/ trang 33:
Trang 34Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
a) Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + H2O + CO2
b) Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaCl
Câu 2/ trang 33:
Nhận biết 3 dung dịch muối đựng trong các lọ riêng biệt : CuSO4 , AgNO3 , NaCl
Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
- Dùng dung dịch Ba(NO3)2
+ Dung dịch phản ứng tạo kết tủa trắng là dung dịch CuSO4
+ Dung dịch không phản ứng là dung dịch AgNO3 và dung dịch NaCl
-Dùng dung dịch HCl để phân biệt 2 dung dịch còn lại
+ Có kết tủa trắng là dung dịch AgNO3
+ Không có kết tủa là dung dịch NaCl
Phương trình xảy ra :CuSO4 + Ba(NO3)2→ BaSO4 + Cu(NO3)2 ; AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
a) Tác dụng với NaOH : Dung dịch Mg(NO3)2 , dung dịch CuCl2
b) Tác dụng với dung dịch HCl : Hai chất trên không tác dụng với dung dịch HCl
c) Tác dụng với AgNO3 : Dung dịch CuCl2
Câu 4/33: Đánh dấu (x) vào ô có phản ứng , dấu (0) vào ô không có phản ứng
2 Dặn dò : - Hoàn thành các bài tập SGK 1-5 /trang 33
- Tìm hiểu về ứng dụng của NaCl; Những phân bón hóa học thường dùng
Trang 35Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
-HS biết được các tính chất vật lí, hoá học của muối quan trọng của NaCl
-Trạng thái thiên nhiên ,cách khai thác muối , ứng dụng của NaCl
-Học sinh biết phân bón hoá học là gì Biết công thức hoá học của một số loại phân bón hoá học thường dùng và hiểu được tính chất của một số loại phân bón đó
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân lân ,phân kali
-Rèn kĩ năng làm bài tập tính theo công thức hoá học
-Rèn kĩ năng viết PTHH, và kĩ năng làm bài tập định tính
3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt bộ môn.
4 Nội dung trọng tâm:Tính chất của NaCl, công dụng của các loại phân bón hóa học đối với cây
trồng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên: Tranh vẽ một số ứng dụng của NaCl.
2.Học sinh: Nghiên cứu tính chất của NaCl, một số loại phân bón thường dùng.
* Phương pháp : Thuyết trình;Nghiên cứu;Đàm thoại.
III.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học.Năng lực
giải quyết vấn đề Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp :(1')
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Một số muối quan trọng:
* Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
hóa học.Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực vận
dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
-H :Trong tự nhiên muối NaCl có ở đâu ?
-GV Nhận xét bổ sung
-GV giới thiệu về các loại muối có trong nước
biển ,nhiều nhất là NaCl
-GV treo tranh vẽ ruộng muối cho HS quan sát và
trình bày về cách khai thác NaCl từ nước biển
-GV yêu cầu HS trình bày về cách khai thác NaCl từ
mỏ muối
-GV treo tranh trang 35 HS quan sát và trình bày ứng
dụng của NaCl
-GV Muối KNO3 : Không học
Hoạt động 2: Phân bón hóa học.
* Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
hóa học.Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực vận
dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
A/ Một số muối quan trọng: (15’) I/Muối Natri clorua(NaCl)
1/Trạng thái tự nhiên: Muối ăn có trong
lòng đất hoặc trong nước biển
Trang 36Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Amoni nitrat NH 4 NO 3 TAmoni sunfat (NH 4 ) 2 SO 4 TPhân lân Canxi photphat Ca 3 (PO 4 ) 2 K
Supephotphat Ca(H 2 PO 4 ) 2 TPhân kali Kali clorua KCl T
Kali sunfat K 2 SO 4 T-HS đọc thông tin mục II/SGK
-Phân lân tự nhiên : có thành phần chính là
Ca3(PO4)2 không tan trong nước ,tan chậm trong đất chua
-Phân lân qua chế biến : là Supephotphat có thành phần chính là Ca(H2PO4)2 tan được trong nước
3) Phân bón vi lượng: Có chứa một số
nguyên tố hóa học ( bo , kẽm , mangan, dưới dạng hợp chất) mà cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng.
tố dinh dưỡng có trong phân bón, bón cho cây trồng
VI.Câu hỏi/Bài tập kiểm tra đánh giá: ( 7’)
Câu 2/36( MĐ2)
Axit + bazo → axit + bazo ( NaOH + HCl →NaCl + H2O)
Muối + bazo →Muối + bazo (CuCl2 + 2NaOH→ 2NaCl + Cu(OH)2)
Muối + Muối → Muối + Muối (BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4)
Câu 3/36 (MĐ1)
a) 2NaCl +2H2O 2NaOH +H2+Cl2
b) Điền chữ :
-Khí Cl2 dùng : Tẩy trắng vải , giấy /sản xuất HCl/sản xuất chất dẻo PVC
-Khí H2 dùng : Hàn cắt kim loại /Làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa /Bơm khí cầu ,bóng thám không-NaOH dùng để : Nấu xà phòng /Sản xuất nhôm /Chế biến dầu mỏ
Câu 2/39 ( MĐ3)
Hòa tan 3 mẫu phân bón trên vào 3 ống nghiệm đựng nước Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận biết:+ Dung dịch có phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo chất khí có mùi khai là NH4NO3
+ Dung dịch có phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo chất kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2
+ Dung dịch không phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 là KCl
PTHH :2NH 4 NO 3 + Ca(OH) 2 →Ca(NO 3 ) 2 + 2NH 3 + 2H 2 O;Ca(H 2 PO 4 ) 2 + 2Ca(OH) 2 → Ca 3 (PO 4 ) 2 + 4H 2 O
Điện phân có màng ngăn
Trang 37Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
a)Nguyên tố dinh dưỡng có trong phân bón (NH4)2SO4 : Nitơ
b)Thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón : % N = 14.2.100%/132 ≈ 21,2(%)c)Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau : 21,2% 500 ≈ 106,06 (g)
Trang 38Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Tiết 16
Ngày soạn : 12/10/2016
Ngày giảng: 13/10/2016
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về tính chất của muối.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết phương trình hoá học cụ thể, tính toán.
3 Thái độ : Tinh thần học tập nghiêm túc.
4.Nội dung trọng tâm: Vận dụng tính chất hóa học của muối trong làm bài tập.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: Bảng tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối; Hệ thống bài tập
2.Học sinh : Ôn tính tan của muối Tính chất hóa học của muối
* Phương pháp: Đàm thoại Nêu và giải quyết vấn đề.
III.Định hướng phát triển năng lực:Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học.Năng lực tính toán
IV.Tiến trình dạy học
1/Kiểm tra 15’:
Câu 1( 5đ) Nêu tính chất hóa học của muối và viết phương trình minh họa
a) Viết phương trình, tính khối lượng chất rắn sinh ra
b) Tính khối lượng dung dịch MgCl2 đã dùng
c) Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch sau khi tách bỏ kết tủa
Đáp án và biểu điểm :
a)Muối tác dụng với kim loại : Cu +2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
b)Muối Tác dụng với axit : BaCl2 + H2SO4→BaSO4 +2HCl ; Na2CO3 + H2SO4→Na2SO4 +H2O +CO2c)Muối Tác dụng với muối: AgNO3+ NaCl→AgCl +NaNO3
d)Muối tác dụng với dd bazơ:CuSO4+ 2NaOH→Cu(OH)2 +Na2SO4
e)Phản ứng phân huỷ muối: 2KClO3→t0 2KCl + 3O2
50.8100.40 = 0,1(mol) MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl 0,05mol 0,1mol 0,05mol 0,1mol
*Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn
đề Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
-HS quan sát bảng tính tan, nêu tính tan của các
muối clorua, nitrat, sunfat, cacbonat,sunfit, muối
1 Tính tan của muối: Xem bảng trang 170
2 Tính chất hóa học của muối:
Trang 39Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
Hoạt động 2: Bài tập
*Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn
đề Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.Năng lực
tính toán.
-HS thảo luận nhóm và cho biết vận dụng tính
chất hóa học nào của muối để viết PTHH ?
- HS viết PTHH
- GV nhận xét và lưu ý HS cách viết đúng các
PTHH trong dãy chuyển hóa.( Chú ý đên điều
kiện để phản ứng xảy ra trong dung dịch)
-HS nêu thuốc thử và trình bày cách phân biệt hai
dung dịch bằng phương pháp hóa học Viết PTHH
-HS khác nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn
-Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài tập nhận
biết các muối
- HS thảo luận nhóm, xác định:
+ Viết PTHH, xác định chất kết tủa B, dung dịch
A chứa chất nào ?
+ Cách tính khối lượng kết tủa B
+ Cách tính nồng độ phần trăm của chất có trong
dung dịch A
+ Viết PTHH xảy ra khi nung kết tủa B Tính khối
lượng rắn sau khi nung
- HS đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm
+ Viết PTHH, xác định chất kết tủa B, dung dịch
A chứa chất nào ?
+ Tính khối lượng kết tủa B
-Giáo viên hướng dẫn HS cách tính khối lượng
dung dịch A
mddA = mddCuSO4 + mddKOH- mCu(OH)2
- HS tính khối lượng dung dịch A và C%( ddA)
-HS viết PTHH phân hủy kết tủa B.Tính khối
lượng rắn sau nung
Fe2(SO4)3 ) đựng trong hai lọ , bằng phương pháp hóa học
Fe2(SO4)3 + 6NaOH2Fe(OH)3+3Na2SO4
với 20 gam dung dịch KOH 5,6 % thu được dung dịch A và kết tủa B
a) Tính khối lượng kết tủa B
b) Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch A
c) Lọc lấy kết tủa B và nung đến khối lượng không đổi, tính khối lượngchất rắn thu được sau khi nung
Giải:
a) nKOH=20.5,6%
100%.56= 0,02 (mol)CuSO4 + 2KOH → Cu(OH)2 + K2SO4 0,01mol 0,02mol 0,01mol 0,01molKết tủa B là Cu(OH)2
mCu(OH)2= 0,01 98= 0,98 (g)b) Dung dịch A chứa chất tan K2SO4mdd CuSO4 = 0,01.160.100%
mdd sau phản ứng = 20+ 20 – 0,98= 39,02 (g)C%(K2SO4) = 0,01.174.100%
39, 02 ≈ 4,46 (%)c) Cu(OH)2 →to CuO + H2O
0,01 mol 0,01 mol mCuO = 0,01.80 = 0,8 ( gam)
V.Hướng dẫn tự học: Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit,bazơ, muối.Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các loại hợp chất vô cơ
Trang 40Giáo án hóa 9 – Năm 2016-2017
1.Kiến thức: Hiểu được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, viết PTHH thể hiện sự chuyển hoá
giữa các loại hợp chất vô cơ đó
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết PTHH Vận dụng lý thuyết đã học vào việc giải bài tập.
3 Thái độ : Có thái độ học tập tích cực.
4 Nội dung trọng tâm: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
2.Học sinh: Xem lại tính chất hóa học oxit, axit, bazơ, muối.
* Phương pháp: Đàm thoại Nêu và giải quyết vấn đề.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực hệ thống hóa kiến thức, năng
lực giải quyết vấn đề thông qua môn học, năng lực viết PTHH
-GV treo sơ đồ , yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
-H Điền các loại hợp chất vào
chỗ … cho phù hợp
-GV : Yêu cầu HS viết PTHH
minh hoạ cho sơ đồ trên
hóa học.Năng lực giải quyết
I/Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ : (15’)
II/ Những phản ứng hoá học minh hoạ :
(1) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O(2) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O(3) H2O+ K2O → 2KOH
(4) Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O (5) SO2 + H2O → H2SO3
(6) Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4+ 2H2O(7) CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2+ Na2SO4 (8) AgNO3 + HCl→ AgCl + HNO3