• Một vài danh từ không cần phải biến đổi• Tuyệt đối không dùng với “much” Danh từ không đếm được • Danh từ không thể nào đếm được, thường ám chỉ đến một nhóm hay một loại sự vật nào đó
Trang 1Bạn là người mới học tiếng Anh ? Bạn thấy phần nào trong tiếng Anh khó nhất ? Phần nào trong tiếng Anh khiến bạn phải mệt mỏi nhất ? Có phải là ngữ pháp không nào ? Sau bài viết này mình chắc chắn các bạn sẽ phải thay đổi suy nghĩ
ngay vì sau đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu hay mới học mà Efc.edu.vn đã cất công sàn lọc và tổng hợp Cùng xem qua nhé!
là một đứa trẻ nào, bạn đã học được những từ nào đầu tiên, có phải là “mẹ” và
“ba” không ? Hay nói cách khác đó là các danh từ, vì vậy danh từ phải là điều cần phải học đầu tiên
Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều
• Với hều hết danh từ, chỉ cần thêm “s”
• Đối với những danh từ tận cùng là “y”, và trước “y” là một phụ
âm thì ta đỗi “y” thành “i” rồi thêm “es”
Trang 2• Một vài danh từ không cần phải biến đổi
• Tuyệt đối không dùng với “much”
Danh từ không đếm được
• Danh từ không thể nào đếm được, thường ám chỉ đến một nhóm hay một loại sự vật nào đó
We watch soccer together
The wood is burning
• Có thể đi cùng “some, any, enough, this, that, và much”
Ví dụ :
Trang 3some rice and milk
John and Mary’s new house
Nhà của John và Mary
David and Sue’s wedding
Đám cưới của Sue và David
Nếu 2 người sỡ hữu những thứ tiêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người
Ví dụ :
Jean’s and Dan’s pants
Quần của jean và quần của Dan
Ben’s and Jim’s offices
Văn phòng của Jim và văn phòng của Ben
4 Đại từ
Đại từ dùng để thay thế danh từ
Ví dụ :
Mary is one of the heads of the ToJi Corporation Mary works with Mr James and
Mr James’ son Tom Mr James and Mr James’ son Tom are experts in
biochemistry Mary, Mr James, and Tom researched and invented a drug for cancer treatment
Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế các danh từ chỉ người
Mary is one of the heads of the ToJi Corporation She works with Mr James and his son Tom He and his son Tom are experts in biochemistry They researched and invented a drug for cancer treatment
Đại từ nhân xưng
Là những đại từ chỉ con người, gồm
I ——> Tôi,…
You —-> Bạn,…
He —–> Anh ấy,…
Trang 4She —-> Cô ấy,…
“Am” đi với “I”
“Is” đi với “He”, “She”, “It” và các danh từ số ít
“Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều
He is not( isn’t) sleepy
We are not(aren’t) here
• Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa “to be” lên đâu câu
• Đối với đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 ( He, She, It) và chủ số ít thì phải thêm “s” hoặc “es’ phía sau
Ví dụ :
He eats bread
Anh ấy ăn bánh mì
She walks to the station
Cô ấy đi bộ tới ga
It floats on the sea
Nó nổi trên biển
• Để phủ định ta mượn trợ động từ “do/does” trong hiện tại (“do”
đi với “I,you,we,they” và chủ ngữ số nhiều, còn “does” đi với
“he,she,it” và chủ ngữ số ít) và “did” trong quá khứ
Ví dụ :
I do not(don’t) eat bread
Trang 5He does not( doesn’t) eat bread
You did not(didn’t) walk to the station
• Trong câu nghi vấn thì ta mượng trợ đồng từ “do,does,did” rồi đưa lên đầu câu
Ví dụ:
Do you eat bread?
Does he eat bread?
Does she walk to the station?
Did they finish it?
Do not can be shortened to don’t, does not to doesn’t, and did not to didn’t
7 Tính từ
• Tính từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ
• Tính từ thường đứng trước danh từ
clear – unclear : rõ – không rõ
believable – unbelievable : tin được – không thể tin được
common – uncommon : thường,phổ biến – không thường,phổ biến
aware – unaware : nhận thức, biết – không nhận thức, biết
conventional – unconventional : truyền thống – không truyền thống
certain – uncertain : chắc chắc – không chắc chắc
definite – indefinite : xác định – không xác định
correct – incorrect : đúng – không đúng
comparable – incomparable : có thể so sánh – không thể so sánh
complete – incomplete : hoàn thành – không hoàn thành
evitable – inevitable : tránh được – không tránh được
expensive – inexpensive : đắt – không đắt
able – unable : có thể – không có thể
content – discontent : hài lòng – không hài lòng
similar – dissimilar : tương tự – không tương tự
• Khi có một dãy tính từ đi cùng nhau, thì phải tuân thủ theo thứ tự sau :
Kích thước/ hình dạng + tuổi + màu + nguồi gốc + chất liệu
Ví dụ :
A big brown house
Một căn nhà nâu lớn
A small old English desk
Một cái bàn của Anh cũ kỉ nhỏ
• “The + tính từ” dùng để chỉ đến một nhóm người và có chức năng như danh từ số nhiều
Trang 6Listen to his speech carefully
Nghe cần thận bài diễn văn của anh ấy
The coffee is extremely hot
Cà phê cực kì nóng
He speaks English fairly well
Anh ấy nói tiếng Anh khá tốt
• Tình từ thường được chuyển thành trạng từ bằng cách thêm “ly”
Ví dụ :
slow – slowly (Chậm)
quick – quickly (Nhanh)
comfortable – comfortably (Thoải mái)
A SO SÁNH BẰNG :
Công thức :
• Tính từ :
S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….
* Linking verbs : feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.
Ex: Julia is as tall as Hoja ( Julia cao bằng Hoja)
This song sounds as good as that song ( Bài này nghe hay như bài kia)
• Trạng từ :
S1 + V + as ADV as + S2 …
Ex: I can swim as fast as the teacher ( Mình có thể bơi nhanh bằng thầy đó)
* Hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :
S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …
Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu
đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.
Ex: He doesn’t play soccer so well as his brothers ( Cậu ấy không chơi đá banh giỏi bằng mấy người anh của mình)
Trang 7B SO SÁNH HƠN :
Công thức :
• Tính từ hay trạng từ ngắn :
S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …
* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết
Ex : He is/runs faster than me/I ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)
I study harder than her/she ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)
My ruler is longer than yours ( Thước của tôi dài hơn của bạn)
Tính từ và trạng từ dài :
S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …
* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên
Ex: My car is more expensive than your car ( Xe của tôi mắc hơn xe của anh)
He drives more careful than I/me (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)
C SO SÁNH NHẤT :
Công thức :
• Tính từ hay trạng từ ngắn :
S1 + be/V + ADJ/ADV + est …
* Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết
Ex: I am the tallest student in my class ( Em là người cao nhất lớp)
• Tính từ và trạng từ dài :
S1 + be/V + the most ADJ/ADV …
* Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên.
Ex: Susan is the most intelligent daughter of Mr Han ( Susan là cô con gái thôngminh nhất của ông Han)
Among my best friends, Nathan plays the violin the best ( Trong mấy người bạn thân cảu tôi, Nathan chơi vi-ô-lông giỏi nhất)
10 Các thì cơ bản trong tiếng Anh
A THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE) :
Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.
Cách thêm “s” và “es” cho động từ :
Trang 8• Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
• Các trường hợp còn lại đều thêm S
Cách dùng:
• Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:
Ex : Mary often gets up early in the morning
(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)
• Diễn tả một sự thật hiển nhiên :
Ex: The sun rises in the east and sets in the west
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây
Dấu hiệu nhận biết :
Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường),
sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ)
Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.
Ex: He usually goes to bed at 10 p.m ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)
He is often late for class ( Anh ấy thường đi học trễ)
B THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS) :
Am/ Is/ Are + S + V-ing…?
* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.
Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.
Đại từ “I” thì đi với “am”.
Các thêm -ing:
• Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing
Ex: Ride –> Riding
• Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING
Ex: run –> running
• Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường
Cách dùng :
• Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :
Ex: I am doing my homework ( Tôi đang làm bài tập về nhà)
My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)
• Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :
Trang 9Ex: I am having a party this Saturday ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)
Dấu hiệu nhận biết :
Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay)
C THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :
Have/ has + S + V3/V-ed…?
* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.
Cách dùng :
• Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :
Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)
– No, I haven’t ( dạ chưa ạ)
• Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :
Ex: I have leant English for 5 years ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)
• Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):
Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had
D THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) :
Ex: fit –> fitted
• Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:
Ex: per’mit –> permitted
Trang 10• Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -edEx: Study –> Studied
Dấu hiệu nhận biết :
Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year )hoặc in + năm trong quá khứ
E THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS TENSE ):
Were / Was + S + V-ing ……?
* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.
Cách dùng :
• Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :
Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)
Dấu hiệu nhận biết :
At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ
F THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :
Trang 11Dấu hiệu nhận biết :
Before / by the time ( trước khi)
G THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :
• Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :
Ex: I will become a doctor when I grow up (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)
• Nói về một hành động được quyết định lúc nói :
Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)
– I will buy her a birthday cake ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)
Dấu hiệu nhận biết :
Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year ), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’stime (trong vài ngày)
H THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :
• Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :
Ex: I am going to do some shopping Do you want to come with me?
( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)
• Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :
Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain
( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)
I THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :
Trang 12• Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm
• Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by
• Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE
Ex: My father(S) hunted(V) a deer(O)
—> A deer(O) was hunted(V) by my father(S)
I(S) am feeding(V) a rabbit(O)
—> A rabbit(O) is being fed(V) by me(S)
11 Giới từ On, At, In
On :
• Dùng để diễn tả nằm trên bề mặt của vật gì đó
Ví dụ :
I put an egg on the kitchen table
Tôi đặt một quả trứng trên bàn trong nhà bếp
The paper is on my desk.’
Giấy ở trên bàn của tôi
• Dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng
Ví dụ :
The garbage truck comes on Wednesdays
Xe bắp cải đến vào thứ 4
I was born on the 14th day of June in 1988
Tôi sinh vào ngày 14 tháng 6 năm 1988
Trang 13• Dùng để chỉ một thiết bị hay máy móc như điện thoại hay máy tính
Ví dụ :
He is on the phone right now
Anh ấy đang nói chuyện điện thoại
She has been on the computer since this morning
Cô ấy dùng máy tính từ hồi sáng nay
My favorite movie will be on TV tonight
Bộ phim yêu thích của tôi sẽ chiếu trên TV tối nay
Dùng để miêu tả tình trạng của cái gì :
Everything in this store is on sale
Mọi thứ trong cửa hàng này đều sẵn sàng để bán
The building is on fire
Tòa nhà đang bốc cháy
The bus will stop here at 5:45 p.m
Xe buýt ghé đây lúc 5:45 chiều
• Để chỉ một địa điểm
There were hundreds of people at the park
Có hàng trăm người đang ở công viên
We saw a baseball game at the stadium
Chúng tôi xem bóng chày ở sân vận động
• Dùng để chỉ một email
Please email me at abc@defg.com
Hãy gửi email tới địa chỉ abc@defg.com
In
• Dùng để nói về các khoảng thời gian không xác định trong ngày, tháng, mùa hay năm
Ví dụ :
She always reads newspapers in the morning
Bà ấy luôn luôn đọc báo vào buổi sáng
• Dùng để chỉ một địa điểm nào đó
Ví dụ :
She looked me directly in the eyes
Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi
I am currently staying in a hotel
Tôi đang ở khách sạn
• Dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ
This painting is mostly in blue
Bức vẽ này hầu hết là màu xanh
The students stood in a circle
Học sinh ngồi thành vòng tròn
12 Giới từ “Of”, “to”, “for”
Trang 14• Được sử dụng để biểu thị sỡ hữu, sự liên quan, kết nối
Ví dụ :
The highlight of the show is at the end
Điểm nổi bật của buổi diễn nằm ở phút cuối
The first page of the book describes the author’s profile
Trang đầu tiên của quyển sách miêu tả tóm tắt tiểu sử của tác giả
I always dreamed of being rich and famous
Tôi luôn mơ được giàu có và nổi tiếng
• Để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói
Ví dụ :
I got married in the summer of 2000
Tôi kết hôn vào hè năm 2000
This is a picture of my family
Đây là bức ảnh về gia đình tôi
I got a discount of 10 percent
Tôi nhận được khuyến mãi 10%
• Dùng để biểu thị số lượng hoặc con số
Ví dụ :
I drank three cups of tea
Tôi uống 1 tách trà
A large number of people gathered to protest
Rất nhiều người đã tụ tập biểu tình
I had only four hours of sleep during the last two days
Tôi chỉ có 4 giờ ngủ suốt 2 ngày qua
He got a perfect score of 10 on his writing assignment
Anh ấy đạt được điểm 10 hoàn hảo trong bài bài tập viết
To
• Để chỉ địa điểm, người, đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến hay hướng đi của vật gì
Ví dụ :
I am heading to the entrance of the building
Tôi đang hướng đến lối ra vào của tòa nhà
The package was mailed to Mr Kim yesterday
Gói hàng đã được gửi đến ông Kim hôm qua
All of us went to the movie theater
Tất cả chúng tôi đi đến rap chiếu phim
Please send it back to me
Làm ơn gửi nó trả lại tôi
• Để chỉ giới hạn hay điểm kết thúc
Ví dụ :
The snow was piled up to the roof
Tuyết chất đống lên tới mái nhà
The stock prices rose up to 100 dollars
Giá cỗ phiếu lên tới mức 100 đô la
• Diễn tả mối quan hệ
Ví dụ :
My answer to your question is in this envelop