1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tin 8 tiết 13

7 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: - Một số trường hợp tương tỏc giữa người và mỏy tớnh: + Thụng bỏo kết quả tớnh toỏn + Nhập dữ liệu + Tạm ngưng chương trỡnh + Hộp thoại - Vớ dụ về trường hợp tương tỏc giữa người và

Trang 1

Tiết 13 - bài 4: sử dụng biến trong chơng trình (T1)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết khỏi niệm biến

- HS biết vai trũ của biến trong lập trỡnh

- Biết cỏch khai bỏo biến

2 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng viết chương trỡnh

3 Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc trong bài học, hoạt động nhúm tớch cực

4 Định hướng năng lực:

- năng lực tư duy, năng lực sử dụng CNTT

B Chu ẩ n b ị :

1 GV: SGK, SBT, giỏo ỏn, tài liệu tham khảo, mỏy tớnh, mỏy chiếu

2 HS: - SGK, SBT, vở ghi

- Làm bài tập về nhà, đọc trước mục 1, 2 của bài 4 Sử dụng biến trong chương trỡnh

C Tổ chức cỏc h oạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Khởi động

* GV kiểm tra sĩ số

* Kiểm tra bài cũ :

GV: ? Hóy kể tờn một số trường hợp tương tỏc giữa người và mỏy tớnh Lấy 1 vớ

dụ về trường hợp tương tỏc giữa người và mỏy tớnh qua thụng bỏo kết quả tớnh toỏn?

HS:

- Một số trường hợp tương tỏc giữa người và mỏy tớnh:

+ Thụng bỏo kết quả tớnh toỏn

+ Nhập dữ liệu

+ Tạm ngưng chương trỡnh

+ Hộp thoại

- Vớ dụ về trường hợp tương tỏc giữa người và mỏy tớnh qua thụng bỏo kết quả tớnh toỏn:

Write(‘Dien tich hinh tron la ‘, X);

=> kết quả: Dien tich hinh tron la 49.35

GV: Sau khi HS trả lời, GV yờu cầu 1 số HS khỏc nhận xột => thống nhất đỏp ỏn

* Khởi động bài mới:

Ở trong cõu lệnh Write(‘Dien tich hinh tron la ‘, X); thỡ X là gỡ và được sử dụng như thế nào thỡ cụ và cỏc em sẽ cựng đi tỡm hiểu nội dung tiết học hụm nay Tiết

13 – Bài 4 Sử dụng biến trong chương trỡnh (Tiết 1)

Hoạt động 2 : Hỡnh thành kiến thức

1 biến là cụng cụ trong lập trỡnh:

cần đạt

- Mục tiờu kiến thức: biết được

khỏi niệm về biến, biết vai trũ của

biến trong lập trỡnh

Trang 2

- Sử dụng PPDH hoạt động cá

nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT động

não, KT đặt câu hỏi

- Năng lực ứng dụng CNTT

- GV: yêu cầu 1 HS đọc phần đầu

của mục 1 (Tr 29) => GV đưa ra câu

hỏi để cả lớp thảo luận

? Hoạt động cơ bản nhất của chương

trình máy tính là gì?

? Trước khi máy tính xử lí, mọi dữ

liệu nhập vào được lưu trữ ở đâu?

- GV: Điều khiển thảo cả lớp thảo

luận -> nhận xét -> thống nhất chung

câu trả lời

- GV: lấy ví dụ: nếu muốn cộng hai

số a và b, trước hết hai số đó sẽ được

nhập và lưu trong bộ nhớ máy tính,

sau đó máy tính sẽ thực hiện phép

cộng a + b

- GV: Xét ví dụ 1: Giả sử cần in kết

quả của phép cộng 15+5 ra màn hình

- GV: Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc

câu lệnh được sử dụng trong Pascal

để tính kết quả của 15+5

- GV: thông báo “Để chương trình

luôn biết chính xác dữ liệu được lưu

ở vị trí nào trong bộ nhớ, các ngôn

ngữ lập trình cung cấp một công cụ

rất quan trọng - biến nhớ

Vì thế ở ví dụ trên, chúng ta sử dụng

hai biến X và Y để lưu giá trị của các

số được nhập vào, tức là 15 và 5

? Khi đó có thể viết lại câu lệnh ở ví

dụ trên ntn để in kết quả ra màn

hình?

- GV: Sử dụng biến như trên, chương

trình sẽ tự biết lấy các số 15 và 5 từ

những vị trí nào trong bộ nhớ để thực

hiện phép cộng (H.24)

- HS đọc và nghiên cứu thông tin SGK – Tr 29 => trả lời

- Xử lý dữ liệu

- Lưu trữ trong bộ nhớ của máy tính

- HS chú ý lắng nghe

- HS trả lời

writeln(15+5);

- HS: lắng nghe

HS: trả lời writeln(X+Y);

- HS: quan sát ghi nhớ

20 (=X+Y)

Trang 3

Có thể xem hai biến X và Y như là

“tên” của các vùng nhớ chứa các giá

trị tương ứng

- GV: Từ việc nghiên cứu VD 1 ở

trên hãy trả lời

? Em hiểu thế nào là biến?

? Giá trị của biến là gì?

- GV: điều khiển thảo luận -> nhận

xét, đánh giá, cho điểm -> chốt

kiến thức như kết luận 1

- HS: độc lập suy nghĩ trả lời

+ Biến (biến nhớ): Là đại

lượng được đặt tên dùng để

lưu trữ dữ liệu.

+ Giá trị của biến là dữ liệu do biến lưu trữ, nó có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình

- HS: Thảo luận theo sự điều khiển của GV -> thống nhất chung đáp án như kết luận 1

* Kết luận 1:

1 Biến là công cụ trong

lập trình:

+ Biến (biến nhớ): Là đại

lượng được đặt tên dùng

để lưu trữ dữ

liệu

+ Giá trị của biến là dữ liệu

do biến lưu trữ, nó có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình

2 Tìm hiểu cách khai báo biến

cần đạt

- Mục tiêu kiến thức: biết cách

sử dụng biến trong chương trình

- Sử dụng PPDH hoạt động cá

nhân, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT động

não, KT đặt câu hỏi

- Năng lực ứng dụng CNTT

- GV: Chúng ta đã tìm hiểu biến là

công cụ trong lập trình như thế nào,

vậy để có thể sử dụng được biến

trong chương trình chúng ta phải làm

như thế nào? cô và các em sẽ cùng đi

tìm hiểu mục 2 của bài: 2 Khai báo

biến

- GV: Y.cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK-mục 2-Tr 30 trả lời:

? Để có thể sử dụng được biến trong

chương trình ta phải làm như thế nào?

- HS chú ý lắng nghe

- HS: độc lập nghiên cứu thông tin SGK – mục 2 – Tr 30 trả lời + Để có thể sử dụng được biến trong chương trình thì tất cả

Trang 4

? Việc khai báo biến gồm những gì?

? Tên biến phải tuân theo quy tắc

nào?

? Nhắc lại quy tắc đặt tên của NNLT

Pascal?

- GV: điều khiển HS thảo luận ->

đánh giá, nhận xét, cho điểm -> chốt

kiến thức như kết luận 2ª

các biến phải được khai bao ngay trong phần khai của của chương trình

+ Việc khai báo biến gồm:

Khai báo tên biến;

Khai báo kiểu dữ liệu của

biến

+ Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình

+ Các quy tắc đặt tên của NNLT Pascal:

Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau Tên không được trùng với các

từ khóa Tên không chứa dấu cách (kí

tự trống) Tên không được bắt đầu bằng chữ số

- HS: Thảo luận theo sự điều khiển của GV -> thống nhất đáp án như kết luận 2ª

* Kết luận 2a:

2 Khai báo

biến:

+ Để có thể sử dụng được biến trong chương trình thì tất cả các biến phải được khai bao ngay trong phần khai của của chương trình

+ Việc khai báo biến gồm:

Khai báo tên biến;

Khai báo kiểu

dữ liệu của

biến

+ Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình

- GV: để khai báo biến ta thực hiện

theo cú pháp nào cả lớp hãy hoạt

động theo nhóm để hoàn thành phiếu

học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy nghiên cứu thông tin SGK –

- HS: hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập

var (1) là từ khoá của ngôn

* Kết luận 2b:

Cú pháp để khai báo biến

Var <danh sách tên biến>:<kiểu

dữ liệu>;

Trang 5

vớ dụ 3 – Tr30, 31 chỉ ra cỏc thành

phần trong H.26

(2)

var m, n : integer; (3)

S, dientich: real;

(5)

thong_bao: string;

(4) (1) Hỡnh 26

- GV: điều khiển HS hoạt động theo

nhúm trong vũng 2 phỳt Sau đú yờu

cầu đại diện 2 nhúm lờn bỏo cỏo kết

quả trước lớp Cỏc nhúm khỏc so

sỏnh với đỏp ỏn của nhúm mỡnh, nhận

xột -> cụng bố đỏp ỏn bằng mỏy

chiếu

- GV: Từ phiếu học tập trờn em hóy

cho biết cỳ phỏp để khai bỏo biến?

- GV: điều khiển HS thảo luận

-> nhận xột -> chốt kiến thức như kết

luận 2b

ngữ lập trỡnh dựng để khai bỏo biến,

m, n (2) là cỏc biến cú kiểu

nguyờn (integer),

S, dientich (3) là cỏc biến cú

kiểu thực (real),

thong_bao (4) là biến kiểu xõu

(string)

integer, real, string (5) là cỏc kiểu dữ liệu của cỏc biến

- HS: hoạt động nhúm theo sự điều khiển của GV -> thảo luận -> thống nhất chung đỏp ỏn

- HS: độc lập suy nghĩ trả lời

- HS thảo luận -> thống nhất chung kiến thức như kết luận 2b

Trong đú: Var: là từ khoỏ

dựng để khai bỏo biến Cú thể khai bỏo nhiều danh sỏch tờn biến

cú những kiểu

dữ liệu khỏc nhau

Danh sỏch tờn biến: tờn cỏc

biến được viết cỏch nhau bởi dấu phẩy “,”

Kiểu dữ liệu:

integer, real, string, char,

Chỳ ý: Tựy

theo ngụn ngữ lập trỡnh, cỳ phỏp khai bỏo biến cú thể khỏc nhau

Hoạt động 3: Luyện tập

- GV: Chốt kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ bằng bản đồ t duy

nh hình vẽ dới đây

Var <danh sỏch tờn biến>:

<kiểu dữ liệu>;

Trang 6

- GV: Y.c HS lµm c¸c bµi tËp cñng cè sau:

Bài 1: Trong Pascal các khai báo sau đúng hay sai:

Đáp án:

Hoạt

dụng

Bài 1: Em hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết

chương trình để giải các bài toán dưới đây:

a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

Var Begin: String;

Var r: real;

Var R = 30;

Var xep_loai, diem: integer, real;

Var x, y, z: Real;

Var Begin: String;

x Var r: real;

x Var R = 30;

x Var xep_loai, diem: integer, real;

x Var x, y, z: Real;

x

Trang 7

b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

Đáp án:

a var a, h: integer;

S: real;

b var a, b, c, d: integer;

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

- Xem lại mục 1, 2 và đọc trước phần còn lại 3, 4 của bài 4 sử dụng biến trong

chương trình

- Làm câu 4, 6 - Tr33- SGK, 4.1->4.6 - SBT;

Ngày đăng: 01/09/2017, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w