Màng sinh chất có chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường.. Các chất và các phân tử có thể vận chuyển qua màng về cả hai phía theo 3 p
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho
biết chức năng của những thành phần tham gia cấu trúc màng
Protein xuyên màng: Vận chuyển các chất qua màng Protein bám màng liên kết với các saccatit và lipit để thực hiện các chức năng khác nhau như tiếp nhận và truyền thông tin từ ngoài vào, xúc tác, ghép nối các tế bào với nhau Clesterol tăng cường sự ổn định của màng
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 2: Hãy cho biết trong tế bào nhân thực những
bộ phận nào có cấu trúc màng kép, màng đơn?
- Những bộ phận có cấu trúc màng kép: nhân tế bào,
ti thể, lục lạp, màng sinh chất
- Những bộ phận có cấu trúc màng đơn: mạng lưới nội chất, thể Gôngi, lizoxom, không bào, peroxixom
Trang 4Tiết 18
Trang 5Màng sinh chất có chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường Các chất và các phân tử có thể vận chuyển qua màng về cả hai phía theo 3 phương thức: thụ động, chủ động (tích cực) và xuất nhập bào.
Trang 6I Vận chuyển thụ động:
Nhỏ 1 giọt mực tím vào cốc nước thấy có hiện tượng gì xảy ra?
Trả lời : Giọt mực hoà tan vào cốc nước, màu tím lan
ra, toàn bộ cốc nước sẽ có màu tím nhạt.
Vậy đây là hiện tượng gì?
Trả lời : Đây là hiện tượng khuếch tán
Quá trình trao đổi chất qua màng tế bào cũng diễn
ra nhờ sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng theo cơ chế khuếch tán.
1 Hiện tượng:
Trang 7Thế nước là gì? Thế nước quan hệ như thế nào với nồng
độ của chất tan?
Trả lời: Thế nước là số phân tử nước tự do trong 1đơn vị thể tích. Thế nước cao khi nồng độ chất tan thấp và ngược lại
Khuếch tán là gì? Xảy ra khi nào?
Trả lời: Khuếch tán là sự di chuyển cân bằng của các chất từ hai môi trường có nồng độ chất khác nhau Khuếch tán xảy ra khi có sự chênh lệch nồng độ các chất
2 Các khái niệm:
Th ẩm thấu là gì? Áp suất thẩm thấu là gì? Công thức tính
áp suất thẩm thấu?
Trả lời: Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước qua màng
Áp suất thẩm thấu là lực phải dùng để làm ngừng sự vận
động thẩm thấu qua màng Công thức: P = CRTi trong đó: C: nồng độ M (mol/lit), T: nhiệt độ tuyệt đối (273 + t o ), R: hằng số (=0,0821), i: hệ số phân li.
Trang 8- Các chất hoà tan trong nước được vận
chuyển qua màng theo gradien nồng độ (từ nơi
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp - cơ
chế khuếch tán) gọi là thẩm tích
- Nước thấm qua màng theo gradien áp suất thẩm thấu (từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp) gọi là sự thẩm thấu
- Sự khuếch tán và thẩm thấu xảy ra khi có sự
chênh lệch nồng độ chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
Trang 93 Các loại môi trường:
-Ưu trương: Nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào
-Nhược trương: Nồng độ chất tan bên ngoài
thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào
-Đẳng trương: Nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào
→ Chất tan đi từ môi trường ưu trương sang
môi trường nhược trương, nước đi ngược lại
Đọc nội dung SGK cho biết có mấy loại môi trường dựa vào nồng độ chất tan? Đặc điểm của mỗi loại môi trường đó.
Trang 114 Thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và giải thích?
Trang 12Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, nêu nhận xét và
giải thích?
Hiện tượng thẩm thấu
Phân tử đường
Dung dịch đường 5%
Màng thấm
5.Kết luận:
+ Khuếch tán là hình thức vận chuyển thụ động các chất qua màng do sự chênh
lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng
Trang 13- Khuếch tán qua lớp kép photpholipit: phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực, hay các phân tử tan trong lipit.
Trang 14Qua lớp photpholipit Qua protein kênh Qua protein tải
Đây là những file Video rất đẹp Muốn tải các file video này, xin hãy sang mục Thư viện tư liệu – Sinh học 10 (Tác giả: Lê Văn Thành THPT chuyên Hùng vương
Trang 15Đặt tế bào thực vật và tế bào động vật vào 3 môi trường khác nhau, có nhận xét gì về sự biến đổi
hình dạng tế bào trong mỗi trường hợp?
Ưu trương Đẳng trương Nhược trương
Trang 16Dựa vào sơ đồ giải thích hiện tượng trên?
1 Hiện tượng:
Trang 17Đây là những file Video rất đẹp Muốn tải các file video này, xin hãy sang mục Thư viện tư liệu – Sinh học 10 (Tác giả: Lê Văn Thành THPT chuyên Hùng vương Gialai- lethanh68@gmail.com)
Trang 18-Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể cho các chất qua màng ngược chiều nồng độ nhờ tiêu tốn năng lượng.
-Tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hoá như
hấp thụ và tiêu hoá thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh
1 Kết luận:
- Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein
xuyên màng Mỗi kênh có thể vận chuyển một chất riêng hoặc cùng lúc vận chuyển 2 chất đi cùng
chiều hoặc ngược chiều
Trang 19III Xuất nhập bào:
Xảy ra khi chất tan có kích thước lớn hơn kích lỗ màng
Màng biến đổi tạo nên các bóng nhập bào bao lấy chất nhập → tiêu hoá theo kiểu thực bào hay ẩm bào trong lizoxom
Trang 201 Xuất bào:
Tế bào bài xuất các
chất bằng cách hình thành các bóng xuất bào, màng biến đổi
đưa chất ra ngoài
Vậy xuất và nhập bào cần có sự biến đổi màng và tiêu dùng năng lượng
Chất tế bào môi trường ngoài
Trang 21Theo cơ chế khuyếch tán qua lớp photpholipit, qua kênh prôtêin Theo chiều gradien nồng độ
Không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển tích cực nhờ prôtêin tải.
Ngược chiều gradien nồng độ.
Tiêu tốn năng lượng.
Biến dạng màng
Xuất nhập bào.
Hồi phục lại màng tế bào.
Tiêu tốn năng lượng.
Câu 1: Cĩ mấy kiểu trao đổi chất qua màng? Đĩ là những kiểu nào?
Câu hỏi và
bài tập
Trang 22Câu 2: Quan sát hình vẽ cho biết 1, 2, 3 có thể là
chất gì? Nêu cơ chế vận chuyển chất đó qua màng
(1)
(2)
(3)
Khuyếch tán qua lớp photpholipit
Khuyếch tán qua kênh prôtêin
Vận chuyển chủ động nhờ kênh prôtêin
Vận chuyển thụ động
Trang 23Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả hiện tượng gì?
Trang 24Bài giảng đến đây là hết
Chào các em