1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

18 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 805 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...

Trang 1

Các sợi của chất

nền ngoại bào

glicôprôtêin

cácbohydrat

Khung xương

tế bào

phôtpholipit

Prôtêin xuyên màng

2

3 6

5

7

8

côlestêron

1 4

Trang 2

Phạm Đức Quỳnh TTDGTX Tiền Hải Thái Bình

Trang 3

Nước cất

Dung dịch đường 5%

Dung dịch đường 11%

Màng thấm chọn lọc

Trang 4

2 Khái niệm

1 Thí nghiệm

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không

tiêu tốn năng lượng

Trang 5

I Vận chuyển thụ động

2 Khái niệm

1 Thí nghiệm

3 Các kiểu vận chuyển thụ động qua màng

- Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép: các phân

tử không phân cực, tan trong lipit và các chất có kích thước

nhỏ như O2, CO2…

- Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng: các phân tử có

cực, ion, chất có kích thước lớn như glucose

- Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt (aquaporin): các

phân tử nước

Trang 6

2 Khái niệm

1 Thí nghiệm

3 Các kiểu vận chuyển thụ động qua màng

4 Các yếu tố ảnh hưởng.

- Bản chất các chất

- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng

+ Môi trường ưu trương: [ bên ngoài] > [ bên trong]

+ Môi trường nhược trương: [ bên ngoài] < [ bên trong]

+ Môi trường đẳng trương: [ bên ngoài] = [ bên trong]

- Diện tích khuếch tán

Trang 7

TB hồng cầu

TB thực vật

MT Đẳng trương MT Nhược trương MT Ưu trương

Trang 8

II Vận chuyển chủ động

1 Hiện tượng.

+ Tại ống thận, [glucose] nước tiểu < [glucose]máu, nhưng glucose trong nước tiểu vẫn được thu hồi về máu

+ Ở quản cầu thận, ure trong nước tiểu cao hơn trong máu nhưng ure vẫn thấm từ máu qua màng vào nước tiểu

+ Ở một loài tảo biển, nồng độ iot trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần trong nước biển, nhưng iot vẫn vận chuyển

từ nước biển qua màng vào trong tế bào tảo

Trang 9

I Vận chuyển thụ động

II Vận chuyển chủ động

1 Hiện tượng.

2 Khái niệm

Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng

3 Cơ chế

Trang 10

II Vận chuyển chủ động

1 Hiện tượng.

2 Khái niệm

3 Cơ chế.

- Protein màng đặc chủng kết hợp với cơ chất cần vận

chuyển

- Protein màng tự quay trong màng nhờ năng lượng

ATP

- Phân tử cơ chất được giải phóng vào trong hoặc ra

ngoài tế bào

Trang 11

I Vận chuyển thụ động

II Vận chuyển chủ động

1 Hiện tượng.

2 Khái niệm

3 Cơ chế.

4 Các hình thức vận chuyển chủ động

Trang 12

Đơn cảng Đồng cảng Đối cảng

Trang 13

I Vận chuyển thụ động

II Vận chuyển chủ động

1 Hiện tượng.

2 Khái niệm

3 Cơ chế.

5 Ý nghĩa

- Dự trữ các chất

- Tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hóa, bài tiết và

dẫn truyền xung thần kinh

4 Các hình thức vận chuyển chủ động

Trang 14

II Vận chuyển chủ động

III Xuất bào, nhập bào.

Trang 15

I Vận chuyển thụ động

II Vận chuyển chủ động

III Xuất bào, nhập bào.

- Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất, cần tiêu tốn năng lượng

- Phân loại:

+ Thực bào

+ Ẩm bào

1 Nhập bào

Trang 16

II Vận chuyển chủ động

III Xuất bào, nhập bào.

1 Nhập bào

2 Xuất bào

Là phương thức tế bào đưa các chất ra bên ngoài tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất, cần tiêu tốn năng lượng

Trang 17

2

Trang 18

- Từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp.

- Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

- Không tiêu tốn năng lượng

ATP.

- Tiêu tốn năng lượng ATP.

- Qua lớp photpholipit kép hoặc

qua kênh protein.

- Qua kênh protein đặc chủng.

Ngày đăng: 19/09/2017, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN