+ Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.. Dòng điện chạy qua đoạn dây nào và không chạy qua đoạn dây nào để đến đèn?. HS: Lên bảng trả lời cá
Trang 1Ngày soạn:
Tiết : 22
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : + Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật
không cho dòng điện đi qua Kể tên được một số vật dẫn điện và vật cách điện
+ Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng
2 Kỹ năng : Mắc mạch điện đơn giản, làm thí nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
3 Thái độ : Có thoí quen sử đụng điện an toàn.
II CHUẨN BỊ :
+ Mỗi nhóm HS: 1 bóng đèn đui nghạch hoặc đui xoáy được nối với phích cắm điện, 2 pin, một
bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có mỏ kẹp 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 chén sứ, 1 đoạn vỏ bọc ngoài dây điện
+ Đối với GV: Tranh phóng to hình 20.1 và 20.3, 20.4 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và Tổ chức tình huống học tập (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ cho HS:
+ Dòng điện là gì? Nguồn điện có khả năng gì? Hãy
kể tên một số nguồn điện có trong đời sống hằng
ngày
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 19.2 và 19.4 trong
SBT
GV: Đặt vấn đề: GV: Yêu cầu HS dùng dây đồng
nối hai đầu một bóng đèn vào hai cực của bộ pin sao
cho đèn sáng Sau đó thay một sợi dây đồng bằng
một sợi dây nhựa Đèn có sáng không? Tại sao?
Dòng điện chạy qua đoạn dây nào và không chạy
qua đoạn dây nào để đến đèn?
+ Bây gời thay đoạn dây nhựa bằng đoạn dây nhôm
hay dây thép thì đèn có sáng không? Tại sao?
+ Ta nói rằng dây đồng , nhôm, sắt, dẫn điện còn
dây nhựa không dẫn điện Vậy thế nào là chất dẫn
điện và chất cách điện?
HS: Lên bảng trả lời các câu hỏi của GV nêu ra:
+ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có
hướng + Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động
+ các nguồn điện trong thực tế: các loại pin, ắc quy, đinamô ở xe đạp, ổ lấy điện, máy phát điện…
HS: Lên bảng làm bài tập 19.2 và 19.4 trong SBT
+ Dòng điện chạy qua dây đồng và không chạy qua đoạn dâu nhựa
+ Đèn lại sáng vì dòng điện chạy qua cả nhom và thép
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là chất dẫn điện và chất cách điện ? (8 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK để trả lời câu hỏi:
+ Chất dẫn điện là gì?
+ Chất cách điện là gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát bóng đèn và phích cắm
chỉ ra các bộ phận trên các dụng đó là dẫn điện điện
hay cách điện và nói rõ mỗi bộ phận đó làm bằng
chất gì? Vật liệu gì?
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1
I CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN.
HS: Hoạt động cá nhân đọc phần thông báo mục I và trả lời câu hỏi:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua HS: Quan sát hình 20.1 SGK, đối chiếu với các vật thật có trong bộ thí nghiệm Trả lời câu C1:
C1: + Các bộ phần dẫn điện là: dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn, hai chốt cắm, lõi dây.
+ Các bộ phận cách điện là: trụ thủy tinh, thủy tinh
Trang 2đen, vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây.
Hoạt động 3: Xác định bằng thí nghiệm vật dẫn điện và vật cách điện (12 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 20.2 để dự đoán
xem có hiện tượng gì xảy ra với bóng đèn khi vật A
là vật cách điện, là vật dẫn điện
GV: Yêu cầu HS lắp mạch điện như hình 20.2 để
xác định các vật trên bàn vật nào dẫn điện, vật nào
cách điện
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm tiến hành TN
để kiểm tra
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2 và C3
HS: Quan sát hình vẽ và nêu ra dự đoán
+ A là vật dẫn điện thì đèn sáng
+ A là vật cách điện thì đèn không sáng
HS: Tiến hành lắp mạch điện như hình 20.2 và tiến hành TN kiểm tra để tả lời câu C2, C3
C2: + Các vật liệu dẫn điện là : đồng , sắt, nhôm, chì,…
+ Các vật liệu cách điện là: nhựa, thủy tinh, sứ, cao
su , không khí….
C3: Nếu bỏ vật A ở trong hình 20.2 ra, thì mạch hở giữa hai đầu dây chỉ có không khí mà đèn không sáng chứng tỏ không khí là chất cách điện.
Hoạt động 4: Tìm hiểu dòng điện trong kim loại (10 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc mục II.1 SGK , kết hợp với
quan sát hình 20.3 để trả lời câu C4
+ Các mũi tên dùng để chỉ hướng chuyển động của
ácc electron tự do
+ Trong điều kiện bình thường các electron tự do
chuyển động theo hướng nào?
GV: Yêu cầu HS đọc mục II.2 SGK và quan sát hình
20.4 để trả lời câu C5
GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp hoàn chỉnh câu kết
luận trong SGK
II DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.
HS: Hoạt động cá nhân đọc mục II.1 SGK và trả lời câu C4
C4: Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, các
elẻcton mang điện tích âm
+ Các electron tự do chuyển động theo nhiều hướng khác nhau
HS: Hoạt động cá nhân đọc mục II.2 SGK và trả lời câu C5
C5: Các electron tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu (-) , phần còn lại của nguyên tử là những vòng lớn có dấu (+) phần này mang điện tích dương vì nguyên tử khi đó mất bớt electron.
* Kết luận: Các electrôn tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó.
Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút)
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân lần lượt trả lời
câu C6, C7, C8
III VẬN DỤNG.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C6, C7, C8
C6: B Một đoạn ruột bút chì.
C7: C Nhựa C8: C Một đoạn dây nhựa
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
1.
Củng Cố : (3 phút)
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
+ Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Trong kim loại ácc hạt mang điện nào có thể chuyển động tự do, các hạt nào chỉ dao động tại chỗ?
+ Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển của những hạt mang điện nào? Chạy từ cực nào sang cực nào của nguồn điện
2 Dặn dò (2 phút)
+ Về nhà học bài theo vở ghi + SGK Trả lời lại các câu từ C1 đến C8 vào vở ghi
+ Làm bài tập trong SBT
+ Đọc trước bài 21 chuẩn bị cho tiết học sau