1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHƯƠNG 3 SINH học đất FINAL

19 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 899,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a, Khái niệm: Động vật đất là động vật có hoạt động sống phụ thuộc hoặc có liên quan ít hay nhiều đến môi trường đất. b, Vai trò của động vật đất: Hoạt động sống làm thay đổi tính chất vật lý của đất theo hướng có lợi – làm tăng độ xốp, làm cho đất thoáng khí, tăng khả năng trao đổi nhiệt, nước. Nhào trộn các chất hữu cơ tạo thành các phức chất mùn – sét bền vững – là những phức hệ hấp phụ ion tốt. Sản phẩm chất tiết, chất thải của động vật là thành phần dinh dưỡng làm tăng độ phì của đất, gắn kết các hạt đất tạo kết cấu đất bền vững bởi phức hệ nước bọt + mùn + khoáng. Khi chết, xác của chúng bị phân hủy cung cấp nhiều nitơ và chất khoáng cho đất. 3232017 4:41 PM Bộ môn khoa học đất 7 7 3.2. Động vật đất 3.2.1. Các nhóm động vật đất a, Giun đất:  Đặc điểm: Có khả năng di chuyển chủ động, nhanh trong đất. Điều kiện sống: luôn ẩm ướt, ấm, đất có Pư trung tính hoặc ít chua Chia làm 2 nhóm: + Cỡ nhỏ Entrytraeus: khả năng đào hang yếu, thường sống trong các khe hở, lỗ hổng có sẵn trong đất, ưa sống ở lớp đất mặt 0 – 15 cm. 3232017 4:41 PM Bộ môn khoa học đất 8 8 a, Giun đất: Vai trò: Tham gia vào qtr phân giải, chuyển hóa CHC trong đất tạo mùn và dinh dưỡng khoáng nhờ men và dịch trong ống tiêu hóa của giun Xáo trộn và trộn đều các lớp đất => hệ thống hang, khe hở => điều tiết chế độ nhiệt và không khí trong đất. Phân giun = đoàn lạp đất hoàn hảo có kết cấu viên bền vững, có khả năng hấp phụ cao. 3232017 4:41 PM Bộ môn khoa học đất 9 9 b, Mối và kiến: Đặc điểm : Là những ĐVĐ cỡ trung bình và nhỏ Có khả năng “gặm” xác thực vật và nhào nặn với phần khoáng của đất, tích luỹ chất hữu cơ. Trong ống tiêu hoá tiết ra các chất men có khả năng phân huỷ Cenlulose và vi khuẩn cộng sinh nên hiệu suất tiêu hoá rất cao. Vai trò: Phân giải chất hữu cơ, cung cấp mùn, khoáng cho đất Tăng độ xốp cho đất do hoạt động lấy sét từ dưới sâu

Trang 1

Chương 3: Sinh học đất

Tổng số tiết: 2 tiết; Lý thuyết: 2 tiết; Thực hành: 0 tiết

Trang 2

Bộ môn Khoa học đất

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SINH VẬT ĐẤT

- Quá trình hình thành đất bao gồm 2 quá trình nhỏ:

- Tuần hoàn địa chất: vòng tuần hoàn đá, các quá trình phong hóa

- Tuần hoàn sinh vật

- Sinh vật đất rất đa dạng: tổ chức tế bào, kích thước, chức năng

- Có thể chia ra:

- Nhóm sản xuất: Thực vật, địa y, tảo, vi khuẩn quang hợp

=> C vô cơ + năng lượng ánh sáng mặt trời => hợp chất HC

- Nhóm tiêu thụ: ăn thực vật, ăn thịt, ăn tạp

- Nhóm phân hủy xác động thực vật, chất thải

Trang 3

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SINH VẬT ĐẤT

 Hoạt động của 3 nhóm sinh vật + năng lượng ánh sáng mặt trời,

CO2, N2 khí quyển, các chất khoáng từ quá trình phong hóa => bổ sung cho đất thành phần quan trọng (hợp chất hữu cơ)

 Một số chức năng của sinh vật đất:

- Phân giải các hợp chất hữu cơ, tạo mùn

- Giữ lại và cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây, đặc biệt là N

- Gắn kết các hạt khoáng (tạo kết cấu đất)

- Bảo vệ rễ cây khỏi tác hại của sâu bệnh

- Tạo ra các chất kích thích sinh trưởng

- Giữ nước cho đất

Trang 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SINH VẬT ĐẤT

Sinh học đất

Thực vật bậc cao

Vi sinh vật đất Động vật đất

Trang 5

3.1 Thực vật bậc cao

* Đối với sự hình thành đất:

- Là nguồn cung cấp CHC, mùn

chu yếu cho mẫu chất và đất.

- Thực hiện quá trình PHSVH

* Đối với sự phát triển của đất

(tính chất đất):

- Lý học đất: Độ xốp, độ ẩm, chế

độ khí, chế độ nhiệt và nước trong đất, giảm xói mòn

- Hóa học đất:

+ Tàn dư thực vật quyết định đến CHC, mùn trong đất

+Thực hiện hấp phụ sinh học =>giảm rửa trôi dinh dưỡng

+ pH của dung dịch đất (hô hấp, sinh trưởng, hoạt động sinh học của vsv ở quyển rễ)

+ Thay đổi hàm lượng dinh dưỡng trong đất (vd: cố định đạm)

Trang 6

3.2 Động vật đất

3.2.1 Khái niệm và vai trò chung

a, Khái niệm:

- Động vật đất là động vật có hoạt động sống phụ thuộc hoặc có liên quan ít hay nhiều đến môi trường đất.

b, Vai trò của động vật đất:

- Hoạt động sống làm thay đổi tính chất vật lý của đất theo hướng có lợi – làm tăng độ xốp, làm cho đất thoáng khí, tăng khả năng trao đổi nhiệt, nước.

- Nhào trộn các chất hữu cơ tạo thành các phức chất mùn – sét bền vững – là những phức hệ hấp phụ ion tốt.

- Sản phẩm chất tiết, chất thải của động vật là thành phần dinh dưỡng làm tăng độ phì của đất, gắn kết các hạt đất tạo kết cấu đất bền vững bởi phức hệ nước bọt + mùn + khoáng.

- Khi chết, xác của chúng bị phân hủy cung cấp nhiều nitơ và chất khoáng cho đất

Trang 7

3.2 Động vật đất

3.2.1 Các nhóm động vật đất

a, Giun đất:

 Đặc điểm:

- Có khả năng di chuyển chủ động, nhanh trong đất.

- Điều kiện sống: luôn ẩm ướt,

ấm, đất có Pư trung tính hoặc ít chua

- Chia làm 2 nhóm:

+ Cỡ nhỏ Entrytraeus: khả năng đào hang yếu, thường sống trong các khe

hở, lỗ hổng có sẵn trong đất, ưa sống ở

lớp đất mặt 0 – 15 cm.

Trang 8

a, Giun đất:

Vai trò:

- Tham gia vào qtr phân giải, chuyển hóa CHC trong đất tạo mùn và dinh dưỡng khoáng nhờ men và dịch trong ống tiêu hóa của giun

- Xáo trộn và trộn đều các lớp đất => hệ thống hang, khe hở => điều tiết chế độ nhiệt và không khí trong đất.

- Phân giun = đoàn lạp đất hoàn hảo có kết cấu viên bền vững, có khả năng hấp phụ cao.

Trang 9

b, Mối và kiến:

Đặc điểm :

- Là những ĐVĐ cỡ trung bình và nhỏ

- Có khả năng “gặm” xác thực vật và nhào nặn với phần khoáng của đất, tích luỹ chất hữu cơ.

- Trong ống tiêu hoá tiết ra các chất men có khả năng phân huỷ Cenlulose và vi khuẩn cộng sinh nên hiệu suất tiêu hoá rất cao.

Vai trò:

- Phân giải chất hữu cơ, cung cấp mùn, khoáng cho đất

- Tăng độ xốp cho đất do hoạt động lấy sét từ dưới sâu lên tầng đất mặt làm cho đất bị xáo trộn.

Trang 10

Một số loài động vật khác: Lợn

rừng, các loài gặm nhấm

Vai trò:

chuyển vật liệu đất và làm tơi đất

hữu cơ

- Chất thải của chúng làm tăng

độ phì đất

Trang 11

3.3 Vi sinh vật đất

3.3.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò chung

a, Khái niệm:

- Kích thước nhỏ bé, không quan sát được bằng mắt thường, được đo bằng μm hoặc nm

b Đặc điểm:

- Số lượng và thành phần phong phú

- Có khả năng thích ứng cao với môi trường và dễ biến dị

- Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất mạnh do bề mặt tiếp xúc lớn

- Sinh trưởng và phát triển nhanh thông qua cơ chế tự nhân đôi

- Điều kiện sống thích hợp: Nhiệt độ từ 25 – 350C, độ ẩm

Trang 12

3/23/2017 4:41 PM

12

3.3 Vi sinh vật đất

3.3.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò chung

c Phân loại

Nhu

cầu về

Oxy

Hiếu khí

Kỵ khí

Nguồn

C và

năng

lượng

VSV dị dưỡng

VSV tự dưỡng

Quang năng Hóa năng

Trang 13

3.3 Vi sinh vật đất

3.3.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chung

d Vai trò của VSV đất:

- Thực hiện hầu hết các PƯ HH, chu trình chuyển hóa vật chất trong đất

- Phân giải XHC tạo mùn cho đất

- Chuyển hóa các HCHC và vật chất phức tạp thành các chất đơn giản, hòa tan thực vật sử dụng được

- Oxy hóa các HC có hại cho thực vật, biến chất có hại này thành các sản phẩm khác hoặc sản phẩm có lợi cho thực vật

- Có khả năng sinh ra các sản phẩm sinh học: Vitamin, enzyme, chất kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng (XK)

- Hình thành và cải thiện kết cấu đất => cải thiện chế độ nhiệt, ẩm, khí trong đất, đặc biệt là nhóm nấm mốc và vsv màng

Trang 14

VSV phân giải các hợp chất hydratcacbon (hợp chất không chứa đạm – Cellulose, Lignin, Lipit, tanin và nhựa sáp):

VK: Clostridium

3.3.2 Một số nhóm VSV chức năng

VSV phân giải HCHC không chứa Nitơ

Trang 15

+ GĐ 1: Amon hóa – Phân giải các HC chứa Protit thành ammoniac ( NH3) và các HCHC không chứa đạm VSV tham gia: VK, Nấm, XK

+ GĐ 2: Nitrat hóa – Chuyển NH3 và NH4+ thành nitrat (NO3-)

VK tham gia là Nitrosomonas, Nitrobacter + GĐ 3: Phản nitrat hóa – Biến đổi Nitrat (NO3-) thành N2

VK tham gia là Bacillus + GĐ 4: Quá trình cố định đạm – hấp thụ N2 từ không khí tạo

NO3- và NH4+

VK tham gia là Azotobacter và Clostridium

VSV chuyển hóa hợp chất chứa đạm và cố định đạm

Trang 16

Nấm – chức năng

loại HCHC, kể cả những loại mà

VK không thể phá hủy được.

nấm chức năng sau:

- Nhóm p/g Cellulose và

trong môi trường axit; kém trong

MT trung tính và kiềm

- Phân giải Lignin: Nấm là

Lignin

Trang 17

Nấm – chức năng

- Nhóm p/g Protein: Sử dụng C &

N; giải phóng ít NH3 hơn so với

VK do chúng sử dụng 1 phần

chất mùn: 1 số loài nấm => quan

trọng trọng việc tổng hợp mùn

Trang 18

Nấm rễ - Mycorrhizae

Trang 19

Nấm rễ - Mycorrhizae

Ngày đăng: 01/09/2017, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w