Phẫu diện đất: Là mặt cắt thẳng đứng từ trên bề mặt đất xuống tới tầng đá mẹ, thể hiện các tầng phát sinh của đất (tầng đất). Bao gồm các tầng đất hình thành theo một trật tự nhất định. Có thể chi tiết các tầng chính thành các tầng trung gian. Độ dày tầng đất: được tính từ mặt đất giới hạn trên của tầng mẫu chất
Trang 1Chương 2 Phong hoá và sự hình thành đất( Tổng số tiết: 4 tiết, lý thuyết: 4tiết, thực hành: 0 tiết )
Trang 2Đất được hình thành từ…
Trang 3- Ít nước, khí
Đất:
- Tơi xốp-Kích thước nhỏ(<2mm) => pha rắn của đất
- Thấm nước, thấmkhí tốt
- Chứa nước, chứakhí tốt
Quá trình hình thành đất diễn ra trong thời gian rất dài: hàngngàn – hàng triệu năm
Bao gồm rất nhiều các quá trình, PHONG HÓA là quá trình
đầu tiên
Trang 42.1 Sự phong hoá đá, khoáng
Là quá trình phá huỷ đá và
khoáng
Tác nhân: Các nhân tố môi
trường: nhiệt độ, nước, áp suất,
sinh vật,…
Kết quả của quá trình phong hoá:
Vật chất tơi xốp = MẪU CHẤT.
Lớp vỏ quả đất diễn ra quá trình
phong hóa gọi là vỏ phong hóa.
2.2.1 Khái niệm về phong hóa
Trang 52.1.2 Các loại phong hóa
Trang 62.1.2 Các loại phong hóa
Trang 72.1.2.1 Phong hóa vật lý
Khái niệm:
- Là sự vỡ vụn có tính chất lýhọc đơn thuần của Đá, khoáng =>
những mảnh vụn to nhỏ khác nhau
- Thành phần và tính chấtcủa sản phẩm phong hóa không
thay đổi so với đá khoáng ban đầu
Nguyên nhân:
Do tác động của nhiệt độ,nước, muối, rễ cây, gió, áp lực nén
Trang 8Phong hóa vật lý – Giãn nở vì nhiệt
Cơ chế: Liên quan đến khả năng giãn nở vì
nhiệt, khả năng truyền nhiệt.
- Các KV khác nhau có hệ số giãn nở rất khác nhau => giãn nở không đều => kết quả
đều giữa các khu vực của khối đá (lớp ngoài và
lớp trong, giữa các KV trong cùng 1 lớp) => đá,
khoáng bị tróc ra thành từng mảng.
Trang 9Phong hóa vật lý – Nước đóng băng/ muối kết tinh
Trang 10Phong hóa vật lý – Nước đóng băng/ muối kết tinh
Cơ chế:
- Nước đóng băng : Xảy ra ở các vùng lạnh, quá trình đóng băng/tan băng luân phiên diễn ra Kết quả là tách đá theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang.
- Muối kết tinh : tương tự như QT nước đóng băng, do trong nước chứa các muối tan như NaCl, CaCO3, CaSO4 2 H2O,…
+ Mất nước do bốc hơi => muối kết tinh=> làm tăng thể tích khe hở, kẽ nứt của đá, tạo áp lực lên thành khe hở, kẽ nứt =>
vỡ vụn đá.
+ Xảy ra ở các vùng khí hậu khô.
Trang 11Phong hóa vật lý – rễ cây
Cơ chế:
- Rễ cây: khi nhỏ dễdàng đâm xuyên vào khe hở,
kẽ nứt của đá hút nước và dinh
dưỡng khoáng => theo thời
gian, phát triển lớn dần làm cho
vết nứt to hơn và tạo áp lực lên
thành vết nứt => phá hủy đá,
khoáng
+ Là cơ chế tương đốiyếu trong PHVL
Trang 12Phong hóa vật lý – va đập, bào mòn
Cơ chế:
- Nước chảy, gió thổi cũng làm tăng cường quá trìnhPHVL
Trang 13Phong hóa lý học – bào mòn do gió và cát
Trang 14Phong hóa vật lý
Kết quả:
- Làm cho đá, khoáng vỡ vụn ra, tơi xốp (thay đổi về hình dạng, kích thước) ; Chưa thay đổi về thành phần hóa học.
- Làm tăng bề mặt tiếp xúc của đá, khoáng với môi trường
Trang 152.1.2.2 Phong hóa hóa học
Khái niệm:
Là sự phá huỷ đá và khoáng bằng các phản ứng hoá
học.
Các phản ứng: Hòa tan,
hydrat hóa, thủy phân, oxi hóa
Tác nhân: Nước, pH đóng vai
trò quan trọng
Kết quả:
Làm thay đổi về hình dạng, kích thước, thành phần
và tính chất của đá, khoáng.
Trang 16Phản ứng hòa tan
- Khái niệm: Là quá trình đá và khoáng bị hoà tan bởi nước
- Đặc điểm: Diễn ra mạnh đối với khoáng vật thuộc lớpCacbonat, đá chứa Ca2+ (đá vôi, thạch cao, đá hoa) và Na+ (muốimỏ)
VD: CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2
+ Các muối Cl- , SO42- của KLK/ KT dễ bị hòa tan hơn
- Tác nhân: Nhiệt độ, bề mặt tiếp xúc, pH môi trường
+ Nhiệt độ tăng sẽ làm tốc độ hoà tan tăng lên Thôngthường nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ hoà tan tăng 2 - 3 lần
+ Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì quá trình hòa tan càngnhanh
+ Khi pH của nước giảm thì tốc độ hoà tan cũng tăng lên
Trang 17- Kết quả: Thể tích của KV tăng lên, TPHH thay đổi, độ bền liên kết (độ cứng) giảm => dễ bị phong hóa vật lý
Trang 18Phản ứng thủy phân
- KN: Là quá trình thay thế các KLK và KT trong mạng lưới tinh thể của các khoáng bằng các cation H+ của nước.
KAlSi3O8 +H2O → H(AlSi3O8 ) + K+ + OH
-Octoklaz Kaolinit
- Kết quả: tạo ra các muối và hợp chất dễ tan hơn.
Trang 19Phản ứng oxy hóa
- Phụ thuộc chặt chẽ vào sự xâm nhập của oxy tự do trong không khí
và trong nước.
- Cơ chế:
KV chứa Fe 2+, Mn 2+ dễ bị oxi hóa thành Fe 3+, Mn 3+ hoặc Mn 4+
VD: FeS 2 + 7O2 + 2H2O →
2FeSO4 + 2H 2 SO 4
12FeSO4 + 3O2 + 6H2O → 4Fe2(SO4)3 + 4Fe(OH)3
Khoáng vật lớp Sunphua bị oxy hóa tạo axit => thúc đẩy quá trình hòa
tan và thủy phân
Dấu hiệu: biến đổi về màu sắc rõ rệt và thường hay xuất hiện những vệt, chấm màu vàng, nâu đỏ.
Trang 202.1.2.2 Phong hóa hóa học
Kết quả chung:
- Làm thay đổi thành phần, tích chất của đá và
khoáng
- Tạo ra một số khoáng vật mới (khoáng thứ sinh) và
các chất đơn giản khác như:
muối, các hydroxit, các oxit
Trang 21Sự bào mòn đá thông qua quá trình hoà tan
Trang 222.1.2.3 Phong hóa sinh học
Khái niệm: là sự phá hủy đá và
khoáng bởi sinh vật và các sản
phẩm trong hoạt động sống của
Trang 232.1.2.3 Phong hóa sinh học
* Tác động hoá học:
- Rễ thực vật hút các chấtdinh dưỡng có tính chọn lọc =>
Trang 242.1.2.3 Phong hóa sinh học
* Tác động hoá học:
- Rễ thực vật hút các chấtdinh dưỡng có tính chọn lọc =>
Trang 252.1.2.3 Phong hóa sinh học
* Tác động hoá học:
- VSV sản sinh ra các axit
vô cơ: VSV cố định đạm – HNO3;
vi khuẩn chuyển hóa lưu huỳnh
-H2SO4
- Tảo Silic có thể phá hủy
đá Granit
Trang 262.1.2.3 Phong hóa sinh học
Kết quả:
- PHSV phá hủy đá, khoáng về mặt cơ học và hóa
học (Hay bản chất của PHSV là PHVL và PHHH)
- Mẫu chất tích lũy CHC Đất
Trang 27+ Màu sắc của đá
* Điều kiện môi trường:
+ Chế độ nhiệt, chế độ ẩm, mức độ phát triển của sinh vật,…
Trang 292.1.4.2 Khoáng thứ sinh (KTS)
a Khoáng sét
Khái niệm:
- Khoáng sét là các silicat thứ sinh
- Được sinh ra từ quá trình phong hoá của đá và khoángban đầu, kích thước < 0,001mm
Công thức chung: n SiO2 Al2O3 mH2Ovới tỷ lệ SiO2/Al2O3 =
2 – 5
Cấu tạo:
- Từ 2 đơn vị cơ bản: thể 4 mặt của Silic [SiO4]4- và thể 8mặt của nhôm [Al(OH)6]3-
Trang 30+ Tinh thể có dạng lớp, có tính dính, dẻo do khả nănghyđrat hóa và lực liên kết khác nhau giữa các phiến (tinh tầng).
+ Mang điện do có khả năng trao đổi đồng hình trongmạng lưới TT khoáng vật
Trang 32a Khoáng sét
Phân loại: Khoáng sét gồm các nhóm chính sau:
+ Kaolinit: Kaolinit, Haludit
+ Moontmorilonit: Moontmorilonit, beideit
+ Illit
+ Vermiculit
+ Clorit
Trang 332.1.4.2 Khoáng thứ sinh
Kaolinit
CTTQ: 2SiO2.Al2O3.nH2O với tỷ lệ SiO2/Al2O3 = 2
Phân bố: Chủ yếu trong đất nhiệt đới
Kiểu kiến trúc (cấu tạo): 1:1 (gọi là khoáng 2 lớp)
Trang 342.1.4.2.Khoáng thứ sinh
Montmorilonit
CTTQ:4SiO2.Al2O3.nH2O
SiO2/Al2O3 = 4
Phân bố: Phổ biến ở đất ôn đới, các
loại đất Macgalit, đất đen nhiệt đới, cận
nhiệt đới, ít hoặc không có trong đất
Feralit hoặc Fesialit
Kiểu kiến trúc: 2:1 (gọi là khoáng 3
lớp)
b Các khoáng sét quan trọng
Trang 35- Khả năng giữ nước lớn =>độ ẩm cây héo cao.
Trang 36Kiến trúc của Kaolinit va Montmorilonit
Trang 37Phong hoá
Thời gian
Đất
2.2.1 Các nhân tố hình thành đất
Trang 382.2.1.1 Đá mẹ
Đá mẹ là nguyên liệu cơ bản, đầu tiên hình thành đất Do đóTPKV, TPHH của đá mẹ quyết định TPHH của mẫu chất và củađất
Các loại đá có TPKV khác nhau, TPHH khác nhau sẽ hìnhthành lên các loại đất có tính chất khác nhau:
Trang 39- Đất phát triển trên nhóm đá Bazơ thường có thành phần
cơ giới nặng, tầng đất dày.
Đá mẹ là cơ sở đầu tiên trong việc nghiên cứu, phân loại đất vùng đồi núi Việt Nam.
Ở giai đoạn đầu, đá mẹ ảnh hưởng rõ rệt đến tính chất của đất Càng về sau sự ảnh hưởng đến đất giảm dần.
Trang 40Ảnh hưởng gián tiếp: thông qua sinh vật Khí hậu góp phần
điều chỉnh lại yếu tố sinh vật Cụ thể là, mỗi đới khí hậu khácnhau có các loài thực vật đặc trưng => hình thành loại đất khácnhau
Trang 41Mối quan hệ giữa khí hậu và đất
Trang 432.2.1.3 Địa hình
- Cứ lên cao 100m nhiệt
độ giảm khoảng 0.5 o C và độ
ẩm tăng Ngoài ra, địa hình còn
ảnh hưởng rất lớn đến lượng
mưa, hướng gió, độ ẩm
đất => Sinh vật thay đổi =>
1000- 1800 Đất Feralit mùn trên núi
1800 – 2300 Đất mùn Alit trên núi
cao 2300- 2900 Đất mùn thô trên núi
>2900 Đất mùn than bùn trên
núi
Trang 442.2.1.4 Sinh vật
Thực vật:
- Là nguồn cung cấp chất hữu cơ quan trọng cho đất
- Tham gia vào quá trình phong hóa đá, khoáng (lý học,hóa học)
- Chỉ thị cho một số tính chất đất
Trang 45- Sản phẩm chất tiết, chất thải làm tăng độ phì đất, kết cấu đất bởi phức hệ nước bọt + mùn + khoáng.
- Xác chết bổ sung CHC cho đất (chứa nhiều nitơ và dinh dưỡng khoáng)
Vi sinh vật: Tham gia hầu hết các quá trình trong đất: phân giải XHC hình thành mùn, chuyển hóa đạm, cố định đạm, chuyển hóa các hợp chất khó tan hoặc không tan thành dạng dễ tiêu đối với thực vật,….
Trang 462.2.1.5 Thời gian
- Thời gian được hiểu là tuổi đất Gồm có: tuổi tuyệt đối và tuổi tương đối.
Tuổi tuyệt đối:
+ Là khoảng thời gian được tính từ khi đất bắt đầu hình thành đến thời điểm hiện tại.
Hoặc: Tuổi tuyệt đối là tuổi được tính từ khi mẫu chất được
tích lũy CHC (Cacbon hữu cơ) đến ngày nay.
+ Phương pháp xác định: sử dụng PP phóng xạ C.
Trang 472.2.1.5 Thời gian
Tuổi tương đối: Tuổi tương đối của đất là khái niệm chỉ sự
phát sinh, phát triển của đất Tuổi tương đối đánh dấu tốc độ tiến triển tuần hoàn sinh học, nó phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình, đá mẹ và sinh vật của mỗi vùng.
Theo tuổi tương đối đất có các loại sau:
+ Đất trẻ là đất chưa có đủ các tầng phát sinh, thường tầng B
chưa xuất hiện hoặc mới hình thành chưa rõ ràng (có tầng A + C, hoặc A+ D)
+ Đất thành thục là đất đã có đủ các tầng phát sinh một cách
rõ ràng.
+ Đất già là đất có tầng B quá dày do quá trình rửa trôi nhiều năm, nghèo chất dinh dưỡng, tầng B rất nhiều sét.
Trang 482.2.1.6 Tác động của con người
- Bổ sung chất dinh dưỡng
cho đất bằng các loại phân
bón
-Bảo vệ đất; cải tạo tính chất
xấu của đất
-=> làm cho đất biến đổi theo
chiều hướng tốt dần lên
Tiêu cực
- Bố trí cây trồng không phù hợp.
- Bón phân không đầy đủ; chặt phá rừng làm nương rẫy,…
- Không thực hiện tốt các biện pháp chống thoái hoá đất
=> sẽ làm cho đất biến đổi theo chiều hướng xấu.
Trang 492.2.2 Hình thái phẫu diện đất
2.2.2.1 Các khái niệm
Phẫu diện đất: Là mặt cắt thẳng
đứng từ trên bề mặt đất xuống tới tầng
đá mẹ, thể hiện các tầng phát sinh của
Trang 50Hình ảnh Phẫu diện đất
Đất mới hình thành Đất đã phát triển
Trang 512.2.2.2 Các tầng phát sinh và đặc điểm của chúng
Tầng A : tầng mùn (tầng rửa trôi)
- Được hình thành do kết quả của quá trình rửa trôi theochiều sâu, sét và muối hòa tan bị rửa trôi, cùng với tác dụng củasinh vật tổng hợp CHC nên tầng này tơi xốp, nhiều kết cấu viên
- Phân chia thành 3 tầng phụ sau:
+ Tầng A 1 : Là tầng tích lũy mùn nhiều nhất nên đấtthường màu đen, nâu đen
Cường độ màu phụ thuộc vào hàm lượng mùn trong đất.Đất thường có kết cấu viên hạt, tơi xốp, giầu dinh dưỡng.Phần lớn VSV tập trung ở tầng đất này
Trang 522.2.2.2 Các tầng phát sinh và đặc điểm của chúng
+ Tầng A2 : tầng rửa trôi.
Màu đất sáng hơn các tầng bên cạnh.
Đất không kết cấu, nghèo dinh dưỡng, chua, lượng vi sinh vật ít.
Đặc trưng cho đất Potdon, được hình thành ở vùng ôn đới.
+ Tầng A3: tầng chuyển tiếp xuống tầng B phía dưới.
Mang tính chất của tầng A nhiều hơn, còn gọi là tầng AB.
Trong PD đất có thể không có tầng này.
Trang 532.2.2.2 Các tầng phát sinh và đặc điểm của chúng
Tầng B: tầng tích tụ
- Là tầng tập trung các chất từ tầng rửa trôi xuống,sự rửatrôi càng mạnh thì tầng B càng phát triển hay đất có tuổi càngcao
- Tích luỹ nhiều sét nên thành phần cơ giới thường nặnghơn và chứa ít chất dinh dưỡng hơn so với tầng A
- Phân chia thành 3 tầng phụ sau:
+ Tầng B 1: Là tầng chuyển tiếp từ A sang B, mang đặcđiểm của tầng B nhiều hơn
+ Tầng B 2: Là tầng tích tụ điển hình, có màu sẫm, chứanhiều sét, sắt, nhôm
+ Tầng B 3: Tầng chuyển tiếp từ B sang C; còn được gọi
là tầng BC
Trang 542.2.2.2 Các tầng phát sinh và đặc điểm của chúng
Tầng C: tầng mẫu chất, tơi xốp, thấm khí và thấm nước
Tầng D (R): Đá mẹ
Chú ý:
- Có thể thêm các kí hiệu phụ vào các tầng phát sinh trong trường hợp tầng đất đó có tính chất đặc biệt.
Ví dụ: + Bk: Tầng B có hiện tượng kết von, hay Bg
+ Tầng ACa: tầng A có chứa canxi….
- Trong một số trường hợp, phẫu diện có thể khuyết đi một số tầng phát sinh.
+ Đất trẻ: khuyết tầng B…
+ Đất được hình thành từ đá mẹ khó bị phong hóa thì tầng C rất mỏng, thậm chí không có.
Trang 55=> Nghiên cứu hình thái PDĐ giúp nắm được đặc điểm của đất; lịch sử hình thành; khả năng biến đổi, phát triển của đất.
Trang 56Một số hình ảnh về phẫu diện các loại đất