Quá trình hình thành đất là một quá trình biến đổi vật chất xảy ra ở lớp vỏ ngoài của vỏ quả đất, liên tục và kéo dài từ hàng triệu năm nay, kết quả tạo thành lớp phủ thổ nhưỡng có hoạt
Trang 2Hình: Các nhóm sinh vật đất
Trang 3Quá trình hình thành đất là một quá trình biến đổi vật chất xảy ra ở lớp vỏ ngoài của vỏ quả đất, liên tục và kéo dài
từ hàng triệu năm nay, kết quả tạo thành lớp phủ thổ
nhưỡng có hoạt động sinh học.
Theo học thuyết của V.V Docutraev thì sinh vật là một
trong năm nhân tố hình thành đất và đóng vai trò là
nhân tố chủ đạo.
Trong đất luôn tồn tại và diễn ra quá trình trao đổi, chuyển hoá vật chất được thực hiện nhờ sinh vật, vì vậy, sinh vật là một bộ phận không thể tách rời của đất, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ phì đất.
Quần thể sinh vật đất được chia thành 3 phần:
- Thực vật
- Động vật đất
- Vi sinh vật đất
Trang 44.1 THỰC VẬT
Trang 5- Có vai trò lớn trong quá trình phong hoá đá tạo thành đất.
Ảnh hưởng đến tính chất hoá học của đất
- Giảm sự rửa trôi các chất dinh dưỡng
- Làm chua đất
- Ảnh hưởng tới hàm lượng và chất lượng mùn trong đất
- Ảnh hưởng thành phần chất hữu cơ trong đất
Trang 6Hình: Vai trò của bộ rễ thực vật
Trang 74.2 ĐỘNG VẬT ĐẤT
Trang 8* Khái niệm
Là tất cả những động vật có hoạt động sống phụ thuộc hoặc có ít nhiều liên quan đến môi trường đất.
* Phân loại
- Theo thời gian và mức độ
gắn bó với môi trường đất:
- Nhào trộn các chất hữu cơ tạo thành các phức chất mùn-sét bền vững, đó là những phức hệ
Trang 9Động vật đất
Trang 10a Giun đất (anh thợ cày cần mẫn).
-Là động vật hoại sinh, cỡ trung bình
- Phân bố: Trên hầu hết các tầng đất.
- Vai trò:
+ Tham gia quá trình phân huỷ xác hữu
cơ, chuyển hoá thành mùn và chất
khoáng nhờ dịch và men tiêu hoá trong
ống tiêu hoá của giun
+ Tạo ra hệ thống hang để không khí
nước và nhiệt xâm nhập vào đất
+ Giun thải phân giun - những đoàn lạp
hoàn hảo chứa đầy chất dinh dưỡng
- Điều kiện sống: Yêu cầu độ ẩm phù
hợp, giàu thức ăn, đất có phản ứng trung
Trang 11- Trong ống tiêu hoá tiết ra các chất
men có khả năng phân huỷ
Cenlulose và vi khuần cộng sinh
nên hiệu suất tiêu hoá rất cao
- Hệ thống đường đi của chúng tạo
điều kiện vật lý cho cây trồng và các
sinh vật khác phát triển
Trang 12c Nguyên sinh động vật (Protozoa)
- Là nhóm sinh vật đơn bào, kích thước từ vài μm đến cm, thuộc nhóm động vật cỡ nhỏ
-Có thể sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng
- Động vật nguyên sinh ăn vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm, tảo và vụn xác hữu cơ
- Nhờ cộng sinh với vi khuẩn nên chúng có thể tiêu hoá được
Trang 144.3 VI SINH VẬT ĐẤT
Trang 15-Là những sinh vật có kích thước bé không quan sát được bằng mắt thường
mà phải dùng kính hiển vi mói nhìn thấy Kích thước được đo bằng μm hoặc nm.
* Đặc điểm chung:
-Có khả năng hấp thu và chuyển hoá mạnh vật chất do bề mặt tiếp xúc lớn
- Có khả năng thích ứng cao với điều kiện môi trường và dễ biến dị nên việc chọn lọc và duy trì một loài VSV nào đó là rất khó.
- Sinh trưởng và phát triển nhanh (20 phút lại nhân đôi).
- Phổ biến ở mọi nơi trong mọi điều kiện (10 9 /1g đất).
* Vai trò chung:
-Phân giải xác động vật, thực vật tạo độ dày tầng mùn.
- Tăng độ phì nhiêu của đất (cố định nitơ tự do).
- Tham gia quá trình chu chuyển các nguyên tố hoá học.
* Phân loại
-Vi khuẩn - Xạ khuẩn
Trang 164.3.1 Vi khuẩn
* Phân loại:
-Theo hình dạng: hình cầu, hình que, hình xoắn
- Theo nhu cầu về dinh dưỡng: Tự dưỡng và dị dưỡng
* Điều kiện sống thích hợp: với hầu hết VK là 25 – 350C và độ ẩm bão hoà của đất khoảng 60%
* Kích thước của hầu hết VK là 1μm
* Đối với các VK phân huỷ chất hữu cơ thì thành phần chất
khoáng cần thiết là Nitơ
* Xung quanh rễ cây thường tập trung nhiều vi khuẩn?
* Hoạt động của VK thường kém đi trong đất khô và càng yếu
hơn tại độ ẩm cây héo
* Phần lớn VK thích hợp ở pH = 7 Tuy nhiên chúng có thể hoạt động trong phạm vi rông hơn 4,0 - 9,0
Trang 174.3.1.1 Vi khuẩn phân giải các hợp chất không chứa Nitơ
(Hydratcacbon, Lignin)
* Xenluloza:
- Nhóm VK thực hiện: VK ưa khí (họ Spirilaccae) và VK kỵ khí (họ
Bacillaccae với giống Clostridium)
- Nhiệt độ thích hợp: 20 – 30 0 C
- Sản phẩm chung: Axit béo, cacbonic, Hydro và giải phóng năng lượng
C6H12O6 = CH3CH2CH2COOH + CO2 + H2 + 193 kj
- Nhóm VK ưa khí phân giải Xenluloza rất nhạy cảm với hàm lượng không
khí và độ chua của đất Nếu pH < 5.5 thì VK ngừng hoạt động Sản
phẩm là CO2 và H2O.
- Nhóm VK kị khí có thể chịu được độ axit cao và điều kiện thiếu oxy của
đất Sản phẩm phân giải có thêm CH4 Các loại VK này sử dụng Nitơ ở dạng NH4+ và NO3-
* Lignhin
- Trong điều kiện kỵ khí rất ít bị phân huỷ
Trang 18Phân giải Cellulose
Trang 194.2.1.2 VK chuyển hoá hợp chất chứa Nitơ và cố định Nitơ phân tử
Trang 20a Quá trình cố định nitơ phân tử
Cơ chế của quá trình rất phức tạp, nhưng có thể
khái quát bằng sơ đồ sau:
+2H +2H +2H
Trang 22Loài vi sinh vật có khả năng cố định nitơ phân tử
3
Nhóm vi tảo
cố định nitơ.
Trang 23a Quá trình cố định nitơ phân tử
* Vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh :
- Vi khuẩn thực hiện Rizobium
- Đặc điểm: là nhóm vi khuẩn dị dưỡng, háo khí, có khả năng cố định nitơ không khí bằng cách sống cộng sinh với những thực vật bậc cao
và tạo thành ở rễ cây những nốt sần (thường cộng sinh với cây họ
đậu)
-Điều kiện sống:
+ Háo khí, chú ý tỷ lệ nước và không khí
+ pH thích hợp là trung tính hoặc hơi kiềm
Trang 25Hình: Vi khuẩn cộng sinh
Trang 26a Quá trình cố định nitơ phân tử ( tiếp)
* Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống tự do
- Azotobacte
+ Là vi khuẩn hiếu khí, không sinh bào tử
+ Khoảng pH tối ưu = 7,2 – 8,2; pH < 5,8 thì nó ngừng hoạt động
+ Nhiệt độ thuận lợi 28 0 C.
+ chất hữu cơ trong đất, các chất khoáng nhất là phôtpho hoà tan, các
nguyên tố vi lượng như Mo, Fe, …ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của Azotobacte
Trang 27* Khái niệm: Là quá trình phân giải các hợp chất Protit để tạo thành các Amoniac và các hợp chất hữu cơ không chứa đạm.
Sơ đồ biểu diễn quá trình:
Protit Polipeptit Dipeptit Axit Amin
Một phần Axit amin bị các VK hấp thụ, phần lớn còn lại tham gia vào quá trình khử Aminoaxit:
* Điều kiện: pH trung tính; nhiệt độ 20 – 250C và tỉ lệ C/N của chất hữu cơ là 20/1 pH càng tăng thì quá trình càng giảm
Trang 29c Quá trình Nitrat hoá
* Khái niệm: Là quá trình chuyển NH3 và
NH4+ thành NO3-
* VK tham gia: họ Nitrobacteraceae
(VSV háo khí sống tự dưỡng),
Nitrosomonas
* Điều kiện: Nhiệt độ 25 – 350C, trung
tính hoặc hơi chua, giàu P Ca Mn Fe, đất
có độ thoáng khí cao, độ ẩm 40 – 60% so
với độ trữ ẩm toàn phần
* Yếu tố ảnh hưởng quyết định tới quá
trình này là số lượng và chất lượng CHC
Nếu hàm lượng CHC trong đất < 5% thì
quá trình này bị kìm hãm mạnh
Trang 30d.Quá trình phản nitrat hoá
* Khái niệm: Là quá trình biến đổi Nitrat thành Nitơ phân tử.
* VK thực hiện: Bacillus denitrificans
Xảy ra theo hai mức:
Mức 1: chỉ một phần axitnitric bị khử thành amoniac
Mức 2: Toàn bộ axit nitric bị khử thành N2
* Điều kiện thích hợp: điều kiện yếm khí, xảy ra mạnh ở đất ngập nước và có phản
Trang 324.2.1.3 Một số nhóm vi khuẩn khác
a.Vi khuẩn Lưu huỳnh
S là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng của cây trồng Trong đất nó thường ở dạng một số hợp chất muối vô cơ như CaSO4,
Na2SO4, FeS2, Na2S, … phần lớn ở dạng hữu cơ Trong cơ thể sinh
vật, S nằm trong thành phần của các axit amin như metionin, xystein , protit động vật và nhiều loại enzim quan trọng
Thực vật hút các hợp chất S vô cơ trong đất chủ yếu dưới dạng SO4
2-và chuyển sang dạng S hữu cơ của tế bào
Quá trình chuyển hoá các hợp chất S được chia làm 2 loại:
- Quá trình khử Sunphat
- Quá trình Sunphat hoá
Trang 34a.Vi khuẩn Lưu huỳnh ( tiếp)
Quá trình khử Sunphat
-VK thực hiện: Desulfovibrio thuộc
loại kỵ khí bắt buộc và khử sunfat
thành sunfua hydro Nguồn chất khử
được lấy từ các hydratcacbon, các
axit hữu cơ, các ion kim loại trong
đất (các hợp chất này cung cấp hydro
Trang 35* Quá trình Sunphat hoá
- Là quá trình Oxy hoá các hợp chất Sunphua, Lưu huỳnh nguyên tố và các hợp chất lưu huỳnh tới axit H2SO4
-VK thực hiện: Thioploga, Thiobacillus, … là các VK tự dưỡng quang
năng hoặc hoá năng.
- Điều kiện sống: pH 8.5 -1.9
- Sơ đồ phản ứng:
2H2S + O2 = 2HOH + 2S
2S + 3O2 + 2HOH = 2H2SO4 (Thiobacillus thiooxidans)
12FeSO4 + 3O2 + 6HOH -> 4Fe2(SO4)3 + 4Fe(OH)3 (T.ferroxidans)
-H2SO4 sinh ra làm pH đất hạ xuống (diệt trừ bệnh thối do Streptomyces gây ra và bệnh ghẻ khoai tây do pH thấp VK gây bệnh không sống được).
* Chú ý cải tạo đất để quá trình Sulfat hóa diễn ra thuận lợi
Trang 36Các vi khuẩn sắt oxy hoá hợp chất hữu cơ chứa sắt hoá trị II thành hoá trị III để lấy năng lượng.
Trong đất ta gặp các vi khuẩn: Leptothrix, Crenithrix, Galionella
Fe (II) đóng vai trò là nguồn electron cho VSV oxi hoá sắt trong
điều kiện kỵ khí và hiếu khí Fe(III) đóng vai trò chất nhận electron cuối cùng trong điều kiện kỵ khí cho VSV khử sắt
Quá trình này phụ thuộc
chặt chẽ vào thế oxy hoá khử
trong đất
b Vi khuẩn Sắt
Trang 37c Vi khuẩn Photpho
Các VSV như Clostridium
Pasteurianum và Bacillus
extorquens có vai trò phân
huỷ các chất hữu cơ tạo ra
các axit như axit cacbonic,
axit hữu cơ Chính các axit
này làm chuyển hoá các
chất vô cơ khó tan chứa
photpho như apatit
Trang 384.2.1.4 Xạ khuẩn (Actinomycetes)
Xạ khuẩn có cấu tạo nhân đơn giản giống như vi khuẩn Tuy vậy, đa
số tế bào xạ khuẩn lại có cấu tạo dạng sợi, phân nhán phức tạp và có nhiều mầu sắc giống như nấm mốc Có khả năng sinh sản bằng bào
tử
* Ý nghĩa thực tiễn của xạ khuẩn:
- Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất, chúng
tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất như xelluloza, tinh bột, … góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên
- Tham gia vào quá trình hình thành các axit mùn
- Một vài loại có khả năng cố định Nitơ khi cộng sinh với rễ cây
không thuộc bộ đậu
- Tạo ra chất kháng sinh làm giảm vi sinh vật gây bệnh trong đất đối
Trang 404.2.2.1 Nấm trong đất ( Fungi)
* Gồm có các loài nấm đa bào và nấm sợi sinh thể quả lớn
* Nấm trong đất là sinh vật ưa khí, tuỳ theo cách dinh dưỡng có thể chia thành 3 nhóm:
- Nấm hoại sinh
- Nấm ký sinh
-Nấm rễ
* Vai trò:
-Phân giải xác hữu cơ cho đất
- Vai trò trong quá trình mùn hoá
4.2.2 Nấm, tảo, rêu, địa y
Trang 44* Vai trò
- Tảo có tác dụng là tăng khả năng hoà tan của khoáng vật đặc biệt
là cacbonat, làm tăng tốc độ phong hoá
- Cung cấp lượng lớn chất hữu cơ cho đất
- Một số tảo lục lam có khả năng cố định nitơ tự do
Trang 47XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!